12’ 13’ Hoạt đông 2: Tìm hiểu văn bản - Điều gì khiến Thanh Tịnh nhớ lại kỉ niệm ngày đầu tiên đi học?. -Trong cuộc đời mỗi con người, kỉ niệm trong sáng của tuổi học HS nhất là buổi
Trang 1Tuần 1
Tiết 1,2
Ngày soạn: …/ … / …
Lớp 8A1… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Lớp 8A2… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Văn bản: TÔI ĐI HỌC
(Thanh Tịnh)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhơr tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút của Thanh Tịnh
2 Kĩ năng
- Đọc - Hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
3 Thái đô: Giáo dục tình cảm trong sáng trong cuộc đời học sinh.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở, phân tích tình huống, động não, suy nghĩ độc lập, thảo
luận nhóm, quan sát, thuyết giảng…
2 Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết định, phán đoán, đọc - hiểu văn bản truyện ngắn giàu
chất thơ của Thanh Tịnh.…
3 Phương tiện:
a Chuẩn bị của GV: Bảng phụ, giấy A0, giáo án,
b Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài,
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp – KTSS: (1’)
2 KTBC: (3’)
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’) Bài đầu tiên của chương trình ngữ văn 7, em đã đuợc học bài “Cổng
trường mở ra” của Lí Lan Bài văn đã thể hiện tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường đầu tiên của con mình Chương trình ngữ văn 8 truyện ngắn “tôi đi học” đã diễn ra những kĩ niệm mơn man, bâng khuâng của một thời thơ ấu
b Bài mới:
Trang 2TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG BÀI HỌC 15’ Hoạt đông 1: Tìm hiểu
chung:
- Yêu cầu hs đọc chú thích
sgk và cho biết vài nét về tác
giả
- Cho biết xuất xứ và thể
loại, phương thức biểu đạt
của văn bản?
-> đọc và trả lời dựa theo
chú thích
-> Học sinh nêu thể loại
và phương thức biểu đạt dựa vào chú thích sgk
I Giới thiệu chung:
1 Tác giả: Thanh Tịnh (1911-1988) quê ở Tp Huế Sáng tác của Thanh
Tịnh toát lên vẽ đẹp đầm thắm, nhẹ nhàng tình cảm êm dịu, trong trẻo
2 Văn bản:
a Tác phẩm: “Tôi đi học” được in
trong tập Quê mẹ, xuất bản năm
1941
b Thể loại: Truyện ngắn.
c Phương thức biểu đạt: Tự sự xen
miêu tả và biểu cảm
12’
13’
Hoạt đông 2: Tìm hiểu
văn bản
- Điều gì khiến Thanh Tịnh
nhớ lại kỉ niệm ngày đầu tiên
đi học? Các kỉ niệm ấy được
diễn tả theo trình tự nào?
- Tìm những chi tiết chứng
tỏ tâm trạng và cảm giác của
nhân vật “ tôi” khi cùng mẹ
đến trường, khi đến trường
và đón nhận tiết học đầu
tiên?
Các kỉ niệm ấy được diễn tả
theo trình tự nào?
-> Khung cảnh thiên nhiên cuối thu, cảnh sinh hoạt: mấy em nhỏ cùng
mẹ đến trường
-> Học sinh thảo luận theo bàn trong 5’ tìm các chi tiết trên chứng tỏ các chi tiết ấy được trình bày theo trình tự thời gian
II Tìm hiểu văn bản
1 Khơi nguồn kỉ niệm
Khung cảnh thiên nhiên cuối thu cùng với các hình ảnh các em nhỏ rụt rè dưới nón mẹ đã khiến nhân vật tôi
nhớ lại ngày đầu tiên đi học.
2 Tâm trạng và cảm giác của nhân vật “tôi “
a Trên đường đi học: Cảnh vật
xung quanh điều thay đổ vì lòng “tôi”
có sự thay đổi lớn
b Đến trường: Thấy ngôi trường
trang trọng, oai nghiêm khác thường
“Tôi” lúng túng, lo sợ vẫn vơ
c Khi nghe Ông đốc: đọc danh
sách học sinh mới: “Tôi” hồi họp, giật mình, lúng túng lại càng lúng túng hơn
d Khi rời tay me: Cảm giác xa nhà
xa mẹ
e Khi ngồi vào lơp học: “tôi” có
cảm giác lạm nhận, Vừa gần gủi vừa quen thuộc với mọi vật và các bạn ngồi bên cạnh
Tiết 2
12’
- Em có cảm nhận gì về thái
độ và cử chỉ của những
người lớn đối với các em lần
đầu tiên đi học?
-> Ông Đốc, lãnh đạo nhà trương thì từ tốn
Các phụ huynh chuẩn bị chu đáo cho các em
Thầy giáo trẻ vui tính, giàu tình thương yêu đối
3 Thái đô và cử chỉ của người lớn đôi với các em.
- Các phụ huynh chuẩn bị chu đáo Trân trọng tham dự buổi lẽ, lo lắng hồi hộp cùng các em
- Ông đốc từ tốn, bao dung, thầy giáo trẻ vui tính giàu tình thương
→Tất cả mọi người điều quan tâm
Trang 3với các em đến việc học tập của các em.
10’
10’
5’
Hoạt đơng 3: Tổng kết
-Học xong truyện ngắn này,
nội dung tư tưởng của truyện
được tĩat lên từ đâu?
- Em tìm các hình ảnh so
sánh được tác giả sử dụng
trong đoạn văn trên? Các
hình ảnh so sánh ấy cĩ tác
dụng gì?
- Hãy nhận xét đặc sắc nghệ
thuật của truyện này Sức
cuốn hút của tác phẩm được
tạo nên từ đâu?
* GV tích hợp KNS giáo dục
HS.
-Suy nghĩ của em về buổi tựu
trường đầu tiên trong đời?
-> HS trả lời cá nhân
-> Cĩ ba hình ảnh:
Tơi quên thế nào… bầu trời quang đãng
Ý nghĩ ấy thoáng qua … trên ngọn núi
họ như con chim con … trong cảnh lạ
-> Bố cục theo dịng hời tưởng, cảm nghĩ của nhân vật “tơi” theo trình tự thời gan
- Kết hợp hài hịa với kể,
tả và bộc lộ cảm xúc
-> HS thảo luận trả lời cá
nhân
III Tổng kết
1 Nơi dung:
- Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi khơng bao giờ quên trong kí ức của nhà văn Thanh Tịnh
-Trong cuộc đời mỗi con người, kỉ niệm trong sáng của tuổi học HS nhất
là buổi tựu trường đầu tiên, thường được ghi nhớ mãi
- Tác giả đã diễn tả lịng cảm nghĩ này bằng nghệ thuật tự sự xen miêu
tả và biểu cảm, với những rung động tinh tế qua truyện ngắn “tơi đi học”
2 Nghệ thuật
- Giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm gắn liền với cảnh sắc thiên nhiên nhờ
đĩ mà truyện thêm man mác trữ tình
- Giọng điệu trữ tình trong sang -Bố cục theo dịng hời tưởng, cảm nghĩ của nhân vật “tơi” theo trình tự thời gan
- Kết hợp hài hịa với kể, tả và bộc lộ cảm xúc
3 Ý nghĩa văn bản:
Buổi tựu trường đầu tiên sẽ khơng bao giờ quên trong kí ức của tuổi thơ
5’ Hoạt đơng 4: Củng cố-Dặn dị.
- Truyện ngắn “Tơi đi học” gợi cho em suy nghĩ gì?
- Chuẩn bị bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
+Xem lại từ đờng nghĩa , từ trái nghĩa
+ Hình thành khái niệm từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp
+ Xem các bài tập ở phần luyện tập
- HS thực hiện
DỰ ĐOÁN TÌNH HUỐNG:
3
phút Ngày nay em đi học mẫu giáo nên em không nhớ ấn tượng về ngày đầu tiên đi
học?
Aán tượng về ngày đầu tiên đi học là kí ức của tuổi thơ có người nhớ và rất nhớ nhưng có người lại không nhớ vì nó không thuộc là kỉ niệm đẹp trong cá nhân nhận định.
Trang 4Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 5
Tuần 1
Tiết 3
Ngày soạn: …/ … / …
Lớp 8A1… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Lớp 8A2… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Tiếng Việt HDĐT: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGƯ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
2 Kĩ năng
-Thực hành so sánh,phân biệt các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
3 Thái đô: Tự hào về sự phong phú của nghĩa từ ngữ Tiếng Việt
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở, phân tích tình huống, trình bày 1 phút, động não, suy
nghĩ độc lập, thảo luận, bản đồ tư duy của cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
2 Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết định, phán đoán, đọc- hiểu được cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ
3 Phương tiện:
a Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, giấy A0, giáo án,
b Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, soạn bài,
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp – KTSS: (1’)
2 KTBC: (3’)
Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’)
Ở lớp 7 các em đã học về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa, em hãy nêu ví dụ về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa Sau đó GV hướng HS vào bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
b Bài mới:
15’ Hoạt đông 1: Tìm hiểu
từ ngữ nghĩa rông, từ ngữ
nghĩa hep
- Quan sát sơ đồ sgk và trả
lời câu hỏi:
- Nghĩa của từ “động vật”
rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa
của các từ:” thú, chim, cá”?
Vì sao?
- Nghĩa của từ “thú” rộng
hơn hay hẹp hơn nghĩa của
các từ:”voi, hươu”? Vì sao?
- Nghĩa của từ “chim” rộng
hơn hay hẹp hơn nghĩa của
các từ:”tu hú, sáo”? vì sao?
-> Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi:
-> Rộng hơn, vì nó bao hàm từ “thú, chim cá”
-> Rộng hơn, vì nó bao hàm từ “voi, hươu”
-> Rộng hơn, vì nó bao hàm từ “tu hú, sáo”
I Từ ngữ nghĩa rông, từ
ngữ nghĩa hep.
- Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó
Trang 6- Nghĩa của từ “cá” rộng hơn
hay hẹp hơn nghĩa của các
từ:”cá rô, cá thu”? vì sao?
- Nghĩa của các từ “ thú,
chim, cá” rộng hơn nghĩa
của từ ngữ nào, hẹp hơn
nghĩa của những từ ngữ
nào?
* GV tích hợp KNS giáo dục
học sinh sử dụng TV tốt
hơn.
-> Rộng hơn, vì nó bao hàm từ “cá rô, cá thu”
-> Rộng hơn các từ: “voi, hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá
thu” và hẹp hơn từ “động vật”
-HS lắng nghe và thực hiện theo HD của GV.
được bao hàm phạm vi nghĩa của từ ngữ khác
- Từ ngữ có nghĩa rộng với từ ngữ này nhưng có nghĩa hẹp với một số từ ngữ khác
17’ Hoạt đông 2: HD luyện
tập
Bài tập 1 Lập sơ đồ thể hiện
cấp độ khái quát của nghĩa
từ ngữ trong mỗi nhóm từ
ngữ sgk
Bài tập 2:
- Tìm từ ngữ có nghĩa rộng
so với nghĩa của các từ ngữ
ở mỗi nhóm sau đây:
(a,b,c,d,e)
Bài tập 3:
- Tìm các từ ngữ có nghĩa
được bao hàm trong phạm vi
nghĩa của mỗi từ ngữ sau
đây (a,b,c,d,e)
->HS lên bảng thực hiện
->HS lên bảng làm
a Chất đốt
b Nghệ thuật
c Thức ăn
d Nhìn
e Đánh
-> HS lên bảng làm
- Xe cộ : xe đạp, xe tãi, xe xích lô
II Luyện tập
1 Bài tập 1
a
b.
2 Bài tập 2:
a) từ chất đốt b) nghệ thuật c) thức ăn d) nhìn e) đánh
3.Bài tập 3:
a) xe cộ: xe ôtô, đạp b) kim loại: sắt, đồng, gang c) Hoa quả: chanh, chuối, cam d) Họ hàng: họ nội, họ ngoại chú,
Vũ khí
Súng trường, Đại bác
Bom ba càng Bom bi
quần đùi quần
Y phục
quần dài
áo
áo sơ mi áo
dài
Trang 7- Kim loại: đờng, chì -Hoa quả: rau má, cà
chua, dưa leo
-Họ hàng: cơ, dì, mợ, cậu chú… -Mang: khiêng, vác, gánh, xách
bác, cơ dì, e) Từ mang bao hàm từ xách, khiêng, gánh 5’ Hoạt đơng3: Củng cố - Dặn dị. - Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng từ ngữ nghĩa hẹp? - Về học bài và làm bài tập 4, 5 - Chuẩn bị bài: Tính thống nhất về chủ để của văn bản +Hình thành khái niệm chủ đề của văn bản +Hình thành khái niệm tính thống nhất về chủ đề của văn bản +Xem các bài tập ở phần luyện tập DỰ ĐOÁN TÌNH HUỐNG: TG Dự kiến hỏi Dự kiến trả lời 3 phút Tại sao trong một từ có nghĩa rộng đối với từ ngữ này nhưng có nghĩa hép đối với từ ngữ khác? Vì Tiếng Việt ta vốn rất đang dạng cho nên chúng ta phải căn cứ vào tình huống giao tiếp để xác định phạm vi nghĩa của từ ngữ. Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 8
Tuần 1
Tiết 4
Ngày soạn: …/ … / …
Lớp 8A1… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Lớp 8A2… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Tập làm văn: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
Cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
2 Kĩ năng
Thực hành so sánh,phân biệt các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
3 Thái đô: Thấy được vẽ đẹp của văn học.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở, phân tích tình huống, quan sát, động não, suy nghĩ
độc lập, thảo luận…
2 Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết định, phán đoán, đọc - hiểu được tính thống nhất về
chủ đề của văn bản
3 Phương tiện:
a Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, giấy A0, giáo án,
b Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, soạn bài,
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp – KTSS: (1’)
2 KTBC: (3’)
Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
3.Giới thiệu: (1’) GV giới thiệu bài mới.
10’ Hoạt đông 1: Tìm
hiểu chủ đề của văn bản.
-GV yêu cầu Hs đọc văn
bản “tôi đi học” trả lời câu
hỏi
- Văn bản miêu tả những
việc đang xảy ra hay đã
xảy ra rồi?
- Tác giả viết văn bản này
nhằm mục đích gì?
GV chốt lại: Chủ đề của
văn bản là đối tượng và
vấn đề chủ chốt những ý
kiến, cảm xúc của tác giả
được thể hiện một cách
nhất quán trong văn bản
->Hs đọc văn bản và tră lời câu hỏi
-> Văn bản miêu tả sự việc đã xảy
ra, đó là những hồi tưởng của tác giả về ngày đầu tiên đi học
->Để phát biểu ý kiến và bộc lộ cảm xúc về kỉ niệm sâu sắc nhất của mình
->HS lắng nghe và ghi bài
I Chủ đề của văn bản.
Chủ đề là đối tượng và là vấn
đề chính mà văn bản biểu đạt
Trang 9tính thống nhất về chủ
đề của văn bản.
- Căn cứ vào đâu em biết
văn bản “Tôi đi học” nói
lên những kỉ niệm của tác
giả về buổi tựu trường đầu
tiên?
- Để tô đậm cảm giác
trong sáng của nghân vật
tôi” trong ngày đầu tiên đi
học, tác giả sử dụng từ
ngữ, các chi tiết nghệ
thuật nào?
- Dựa vào kết quả phân
tích hai vấn đề trên, em
hãy cho biết thế nào là
tính thống nhất về chủ đề
của văn bản?
- Tính thống nhất này còn
thể hiện ở phương diện
nào?
* GV tích hợp KNS giáo
dục học sinh tốt hơn.
=> Nhan đề: tôi đi học
- Từ ngữ: tượu trường, đến trường
đi học
- Các câu: hôm nay tôi đi học
Hàng năm cứ vào cuối thu…
=> - Trên đường đi học
- Trên sân trường
- Trong lớp học
=> đó là sự nhất quán về ý đồ, ý kiến cảm xúc của tác giả được thể hiện trong văn bản
=> Hình thức: nhan đề của văn bản
Nội dung: quan hệ giã các phần của văn bản, từ ngx, các chi tiết phải làm rõ ý đồ cảm xúc
Đối tượng: xung quanh nhân vật tôi
-HS lắng nghe và thực hiện theo
HD của GV.
của văn bản.
- Văn bản phải có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác
- Để viết hoặc hiểu một văn bản, cần xác định chủ đề được thể hiện ở nhan đề, đề mục, trong quan hệ giữa các phần của văn bản và các từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp lại
12’ Hoạt đông 3: Luyện
tập
BT 1 Gọi học sinh đọc
văn bản và trả lời câu hỏi
sgk
GV hướng dẫn HS làm
bài tập 1: phân tích tính
thống nhất về chủ chủ đề
của văn bản sau theo yêu
cầu: Rừng cọ quê tôi
(SGK trang 13)
GV nhận xét sửa bài
BT 2: Gọi hs đọc và trả
lời câu hỏi sgk
=> HS thực hiện theo HD của GV:
a đối tượng: cây cọ, căn nhà, ngôi
trường, đường làng
- Tình tự 3 phần : không thay đổi trật tự vì thống nhất về chủ đề
b Chủ đề: sự gắn bó, tình cảm yêu
thương của người dân Sông Thao đối với cây cọ
c Tiêu đề: Rừng cọ quê tôi, miêu
tả cây cọ, trường đường làng, tình cảm người dân Sông Thao đối với cây cọ
d Rừng cọ,thân cọ búp cọ, gắn bó
với cây cọ, nhớ về rừng cọ
=> Câu b,d lạc đề
III luyện tập.
Bài tập 1
a) Căn cứ vào + Đối tượng + Vấn đề chính:
Văn bản: Rừng cọ quê tôi
- Các đọan: giới thiệu rừng cọ,
tả cây cọ tác dụng của cây cọ, tình cảm của cây cọ
b) Các ý lớn của phần thân bài được sắp xếp hợp lí, không thay đổi được
c) Hai câu trực tiếp nói tới tìnhcảm gắn bó giữa người dân Sông Thao với rừng cọ
Dù ai đi ngược về xuôi Cơm nắm lá cọ là người Sông Thao
Bài tập 2
Trang 105’ * Hoạt đơng 4: Củng cố- Dặn dị.
-Thế nào là chủ đề của văn bản?
-Tính thống nhất của chủ đề văn bản làn hư thế nào? Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất đĩ?
-Chuẩn bị bài: Trong lịng mẹ
+Về đọc trước văn bản,đọc chú thích, tìm hiểu từ khĩ
+Xem các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
DỰ ĐOÁN TÌNH HUỐNG:
3
phút Từ ngữ then chốt nào thường thể hiện tính thống nhất chủ đề của văn bản ? Các từ ngữ thường thể hiện tính thống nhất, tạo sự nối kết đó là đại từ thay thế hay là chỉ từ mà ta thường sử dụng.
Rút kinh nghiệm tiết dạy: