1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH somotnet

75 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tếtổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất.. Quaphân tích cơ cấu tài sản, nhà quả

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN KIM CÚC

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành bài khóa luận này, em đã có được những sự giúp đỡ tận tình từ các thầy cô, gia đình và các bạn

Em chân thành cảm ơn!

Giáo viên hướng dẫn – cô Nguyễn Thị Vân Nga, cô luôn nhiệt tình hướng dẫn,

hỗ trợ em về cả nội dung và phương pháp trong suốt quá trình làm khóa luận

Mọi người trong công ty TNHH SOMOTNET đã tạo điều kiện cho em thực tập

và giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty

Các thầy cô của khoa Kinh tế - Quản lý của trường Đại học Thăng Long đã truyền đạt lại những kiến thức cho em trong suốt quá trình học tập tại trường

Cuối cùng em xin chúc thầy cô và mọi người luôn luôn khỏe mạnh và thành côngtrong cuộc sống

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗtrợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngườikhác Các dự liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và đượctrich dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Trần Kim Cúc

Thang Long University Library

Trang 5

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1

1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh và sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp, phân loại doanh nghiệp và các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp 1

1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp 1

1.1.1.2 Phân loại doanh nghiệp 1

1.1.2 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh 3

1.1.3 Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh 4

1.1.4 Vai trò của hiệu quả hoạt động kinh doanh 4

1.1.5 Ý nghĩa của việc nâng cao hiêu quả hoạt động kinh doanh 5

1.2 Nội dung và các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 6

1.2.1 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 6

1.2.1.1 Phân tích tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận 6

1.2.1.2 Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn 7

1.2.1.3 Phân tích các nhóm chỉ đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 9

1.2.2 Các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 14

1.2.2.1 Phương pháp phân tích tỷ số 15

1.2.2.2 Phương pháp so sánh 15

1.3 Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 16

1.3.1 Nhân tố khách quan 16

1.3.1.1 Môi trường quốc tế 16

1.3.1.2 Môi trường trong nước 16

1.3.2 Nhân tố chủ quan 17

1.3.2.1 Tình hình tài chính của doanh nghiệp hiện tại 17

1.3.2.2 Bộ máy quản trị 17

1.3.2.3 Nguồn nhân lực 17

Trang 6

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA CÔNG TY TNHH SOMOTNET 19

2.1 Giới thiệu công ty 19

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 19

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 20

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 20

2.1.3.1 Giám đốc 20

2.1.3.2 Phó Giám đốc 21

2.1.3.3 Phòng kế toán 21

2.1.3.4 Phòng kinh doanh 21

2.1.3.5 Phòng hành chính 22

2.1.3.6 Phòng kỹ thuật 22

2.2 Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 – 2014 22

2.2.1 Tình hình hoạt động của công ty giai đoạn 2012 – 2014 22

2.2.1.1 Phân tích tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận 22

2.2.1.2 Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn 29

2.2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty 36

2.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản 36

2.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 38

2.2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 39

2.2.2.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 40

2.2.2.5 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 40

2.2.2.6 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 42

2.2.2.7 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 44

2.2.2.8 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động 46

2.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH SOMOTNET 50 2.3.1 Những kết quả đạt được 50

2.3.2 Những hạn chế 51

2.3.3 Nguyên nhân 51

Thang Long University Library

Trang 7

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH CỦA CÔNG TY TNHH SOMOTNET 53

3.1 Đánh giá chung về ưu và nhược điểm của công ty về hiệu quả kinh doanh 53 3.1.1.Ưu điểm 53

3.1.2 Nhược điểm 53

3.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 54

3.2.1 Giải pháp về quản lý hàng tồn kho 54

3.2.2 Giảm thiểu và sử dụng hiệu quả chi phí 55

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện hệ thống marketing 56

3.2.4 Giải pháp quản lý các khoản phải thu 57

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

TNDN Thu nhập doanh ngiệp

Thang Long University Library

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH SOMOTNET 20

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản 29

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh 23

Bảng 2.2 Tỷ suất và hiệu suất sinh lời trên tổng tài sản 36

Bảng 2.3 Tỷ số nợ 37

Bảng 2.4 Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn 38

Bảng 2.5 Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn 39

Bảng 2.6 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 40

Bảng 2.7 Phân bổ trình độ lao động trong công ty TNHH SOMOTNET 41

Bảng 2.8 Hiệu quả sử dụng lao động 41

Bảng 2.9 Hệ số thời gian sử dụng lao động 42

Bảng 2.10 Hiệu quả sử dụng chi phí 42

Bảng 2.11 Khả năng thanh toán 44

Bảng 2.12 Vòng quay tài sản 46

Bảng 2.13 Số vòng quay hàng tồn kho 48

Bảng 2.14 Số vòng quay các khoản phải thu 48

Bảng 2.15 Số vòng quay các khoản phải trả 49

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh toàn cầu hóa như hiện nay, Việt Nam là một trong những quốcgia đang từng bước hội nhập với sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế thế giới.Với chủ trương phát triển một nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩakết hợp với công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước gắn liền với nền kinh tế tri thức,trong những năm qua, Việt Nam đã và đang khẳng định vị thế của mình trên trườngkhu vực và quốc tế

Tuy nhiên trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, chính sách mở cửa của nền kinh

tế thị trường đã đặt ra cho những doanh nghiệp trong nước những thách thức khôngnhỏ Đặc biệt là sau sự kiện Việt Nam gia nhập WTO thì các doanh nghiệp trong nướcphải đứng trước sự cạnh tranh gay gắt và chịu những sức ép từ các doanh nghiệp quốctế

Cạnh tranh là một xu thế tất yếu của nền kinh tế thị trường, cạnh tranh thúc đẩycác doanh nghiệp luôn luôn vươn lên để khẳng định mình Vì vậy các doanh nghiệpphải luôn hoạt động hiệu quả mới có thể đứng vững trên thị trường để có thể cạnhtranh với những doanh nghiệp khác

Để có thể luôn hoạt động một cách hiệu quả thì việc phân tích tình hình hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp nhằm cung cấp những giải pháp giúp doanh nghiệpnâng cao hiệu quả hoạt kinh doanh là hết sức cần thiết Nhận thức được tầm quan trọng

đó em đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty

TNHH SOMOTNET”.

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại

công ty TNHH SOMOTNET” là để đưa ra những giải pháp thích hợp nhằm nâng cao

hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH SOMOTNET

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động kinh doanh của công ty TNHHSOMOTNET

4 Phạm vi nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đi sâu vào phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHHSOMOTNET giai đoạn 2012 – 2014 thông qua việc phân tích các chỉ tiêu trên cơ sở lýluận và số liệu trên báo cáo tài chính

5 Phương pháp nghiên cứu

Thang Long University Library

Trang 11

Thu thập thông tin từ những tài liệu để tìm hiểu về cơ sở lý thuyết liên quan đến

đề tài của khóa luận và các số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài

Sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau cho những thông tin thu thậpđược một cách phù hợp như phương pháp phân tích, tổng hợp,… đối với những cơ sở

lý thuyết Các số liệu thu thập được thì vận dụng các phương pháp xử lý số học để tìm

ra xu hướng, diến biến của số liệu, so sánh và đánh giá các kết quả theo trình tự về thờigian

6 Kết cấu khóa luận

Ngoài lời mở đầu, kết luận, phụ lục, nội dung chính của khóa luận bao gồm 3chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH SOMOTNET.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty TNHH SOMOTNET.

Trang 12

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh và sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp, phân loại doanh nghiệp và các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp

Theo Luật Doanh nghiệp 2005, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, cótài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của phápluật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

1.1.1.2 Phân loại doanh nghiệp

Theo Luật Doanh nghiệp 2005, có 6 loại hình doanh nghiệp:

Công ty TNHH hai thành viên trở lên:

- Công ty TNHH là doanh nghiệp, trong đó:

+ Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quánăm mươi;

+ Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;

+ Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại cácđiều 43, 44 và 45 của Luật doanh nghiệp

- Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh

- Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần

Công ty TNHH một thành viên:

- Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cánhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công tychịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongphạm vi số vốn điều lệ của công ty

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngàyđược cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổphần

Công ty cổ phần

- Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

+ Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

Trang 13

+ Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba vàkhông hạn chế số lượng tối đa;

+ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luậtnày

- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh

- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn

Công ty hợp danh

- Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

+ Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhaukinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh); ngoàicác thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn;

+ Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sảncủa mình về các nghĩa vụ của công ty;

+ Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trongphạm vi số vốn đã góp vào công ty

- Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh

- Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

Doanh nghiệp tư nhân

- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịutrách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanhnghiệp

- Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

- Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân

Nhóm công ty

- Nhóm công ty là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau

về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác

- Nhóm công ty bao gồm các hình thức sau đây:

+ Công ty mẹ – công ty con;

+ Tập đoàn kinh tế;

+ Các hình thức khác

Trang 14

1.1.2 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả hoạt động kinh doanh.Tùy theo từng lĩnh vực nghiên cứu mà người ta đưa ra các quan điểm khác nhau vềhiệu quả hoạt động kinh doanh Dưới đây là một số quan điểm về hiệu quả hoạt độngkinh doanh:

Nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith, cho rằng: “Hiệu quả là kết quả đạtđược trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hóa.” [2] Theo quan điểm nàycủa Adam Smith đã đồng nhất hiệu quả với chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinhdoanh Hạn chế của quan điểm này là kết quả sản xuất kinh doanh có thể tăng lên dochi phí sản xuất kinh doanh tăng hay do mở rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất Nếuvới cùng một kết quả sản xuất kinh doanh có hai mức chi phí khác nhau thì theo quanđiểm này cũng có hiệu quả Quan điểm này chỉ dùng khi kết quả sản xuất kinh doanhtăng với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí đầu vào của sản xuất

Quan điểm thứ hai cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phầntăng thêm của phần kết quả và phần tăng thêm của chi phí.” [2] Quan điểm này đã xácđịnh hiệu quả trên cơ sở so sánh tương đối giữa kết quả đạt được với phần chi phí bỏ ra

để đạt được kết quả đó Nhưng xét trên quan niệm của triết học Mác – Lênin thì sự vậthiện tượng đều có quan hệ ràng buộc có tác động qua lại lẫn nhau chứ không tồn tạimột cách riêng lẻ Hơn nữa sản xuất kinh doanh là một quá trình tăng thêm có sự liên

hệ mật thiết với các yếu tố có sẵn Chúng trực tiếp hoặc gián tiếp tác động làm kết quảsản xuất kinh doanh thay đổi Hạn chế của quan điểm này là nó chỉ xem xét hiệu quảtrên cơ sở so sánh phân tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí, mà nókhông xem xét đến phần chi phí và phần kết quả ban đầu Do đó theo quan điểm nàychỉ đánh giá được hiệu quả của phần kết quả sản xuất kinh doanh mà không đánh giáđược toàn bộ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Quan điểm khác nữa lại cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là mức độ thỏa mãn yêucầu của quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội cho rằng quỹ tiêu dùng với ýnghĩa là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong các doanh nghiệp là chỉtiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh.” [2] Quan điểm này có ưu điểm là đã bám sát mụctiêu của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là không ngừng nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần cho người dân Nhưng khó khăn ở đây là phương tiện để đo lường thể hiện tưtưởng định hướng đó

Như vậy, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tếtổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất Hiệu quả hoạtđộng kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh những lợi ích đạt được từ các hoạt độngtrong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh còn thể hiện

Trang 15

sự vận dụng khéo léo của các nhà quản trị doanh nghiệp giữa lý luận và thực tế nhằmkhai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất như máy móc, thiết bị, nguyên vậtliệu, nhân công,… để nhằm nâng cao lợi nhuận Hiệu quả hoạt động kinh doanh là mộtchỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực, tài chính củadoanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất.

1.1.3 Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh

Bất kỳ một hoạt động nào của mọi tổ chức đều mong muốn đạt được hiệu quảcao nhất trên mọi phương diện kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường Hoạt động kinhdoanh trong cơ chế thị trường yêu cầu hiệu quả càng đòi hỏi cấp bách, vì nó là độnglực thúc đẩy các doanh nghiệp cạnh tranh và phát triển Hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp chủ yếu xét trên phương diện kinh tế có quan hệ với hiệu quả

xã hội và môi trường

Thực chất hiệu quả hoạt động kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ravới các yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xét trong một kỳ nhất định, tùytheo các yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệuquả kinh doanh là cơ sở khoa học để đánh giá trình độ của các nhà quản lý, căn cứ đưa

ra quyết định trong tương lai Song độ chính xác của các thông tin từ các chỉ tiêu hiệuquả phân tích phụ thuộc vào nguồn số liệu, thời gian và không gian phân tích

Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiếtkiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quảkinh doanh Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnhtranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác,tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh, cácdoanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu lựccủa các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí

1.1.4 Vai trò của hiệu quả hoạt động kinh doanh

Vai trò của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là nâng cao năng suấtlao động xã hội và tiết kiệm nguồn lực lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệmật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụngchúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêucầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêukinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy nănglực, hiệu lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí

Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là phải đạt kếtquả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi phí nhấtđịnh hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu

Trang 16

theo nghĩa rộng là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thờiphải bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị

bỏ qua hay giá trị của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt độngkinh doanh này Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏilợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thực sự Cách tính như vậy sẽ khuyến khíchcác nhà kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất cóhiệu quả cao hơn

1.1.5 Ý nghĩa của việc nâng cao hiêu quả hoạt động kinh doanh

Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp,

là vấn đề xuyên suốt được thể hiện qua các công tác quản lý Tất cả các công tác quản

lý như quản lý tài chính, quản lý nhân sự, maketing,… cuối cùng đều nhằm một mụcđích là tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất trong quá trình kinh doanh Tất cả những cảitiến, những thay đổi mới về nội dung, phương pháp áp dụng trong các công tác quản lýchỉ thực sự đem lại ý nghĩa khi chúng làm tăng được hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa các doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh được doanh nghiệp xác định như vấn đềsống còn, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trước hết đòi hỏi kinh doanhphải có hiệu quả, phải có lãi để tăng nguồn tích lũy hàng năm cho mục tiêu tái

đầu tư mở rộng kinh doanh Hiệu quả kinh doanh càng cao thì doanh nghiệp càng cóđiều kiện tái đầu tư nâng cấp máy móc, đổi mới công nghệ Kinh doanh có hiệu quả làtiền đề để tăng phúc lợi cho người lao động và xã hội

Các doanh nghiệp thông qua phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, sẽ đánhgiá được trình độ sử dụng và tiết kiệm các nguồn lực đã có Thông qua đó sẽ thúc đẩytiến bộ khoa học công nghệ, tạo cơ sở cho việc thực hiện công nghiệp hóa, hiện đạihóa sản xuất kinh doanh Trên cơ sở đó, doanh nghiệp phát huy ưu điểm, khắc phụcnhược điểm của mình, đề ra các biện pháp khai thác mọi năng lực để nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh, tăng tích lũy, nâng cao đời sốngvất chất và tinh thần cho người lao động Thông qua ý nghĩa của việc nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh, chúng ta thấy nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là

vô cùng cần thiết cho tất cả các doanh nghiệp Trong cơ chế thị trường hiện nay, nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh là điều kiện cần để các doanh nghiệp kinh doanhtồn tại và phát triển

Trang 17

1.2 Nội dung và các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.2.1 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.2.1.1 Phân tích tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận

Phân tích doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm,cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp Trongkinh tế học, doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng Trongquá trình hoạt động cũng như hoạt động phân tích tài chính, mẫu báo cáo kết quả kinhdoanh theo quy định của Nhà nước thường chia doanh thu thành nhiều phần khácnhau

Khi phân tích doanh thu, các nhà quản trị sẽ đánh giá mức độ quy mô của doanhthu và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc Từ đó xác định cácnhân tố ảnh hưởng đến doanh thu và đánh giá tốc độ tăng trưởng doanh thu của doanhnghiệp qua từng kỳ Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu cho biết mức độ tăng trưởng doanhthu tương đối (tính theo phần trăm) qua các thời kỳ Tỷ lệ này nhỏ hơn không đồngnghĩa với việc tăng trưởng âm Trường hợp doanh thu của một trong số các kỳ trước

kỳ hiện tại bằng không thì tỷ lệ tăng trưởng doanh thu không xác định (thường chỉ xảy

ra nếu kỳ báo cáo là quý, hoặc trong năm hoạt động đầu tiên của doanh nghiệp)

Doanh nghiệp có tỷ lệ tăng trưởng doanh thu càng cao thường đang trong giaiđoạn phát triển mạnh, thị phần tăng hoặc đang mở rộng kinh doanh sang các thị trườnghoặc lĩnh vực mới tùy vào xu hướng của tỷ lệ tăng trưởng doanh thu mà mức tăngtrưởng được đánh giá là bền vững, không ổn định, phi mã hay tuột dốc Những doanhnghiệp có mức tăng trưởng doanh thu ổn định ở mức cao luôn được các nhà đầu tư đặcbiệt quan tâm

kỳ kinh doanh, xem hệ số này biến động như thế nào qua các thời kỳ kinh doanh, tốc

độ có tăng ổn định hay không

Việc tính tỷ trọng của từng bộ phận chi phí trên tổng số chi phí cũng vô cùngquan trọng, việc đánh giá như vậy giúp phát hiện được đâu là nguồn chi phí chiếm tỷ

Trang 18

trọng cao nhất trong tổng số chi phí, từ đó đối với từng mục tiêu mà doanh nghiệp đề

ra sẽ có những biện pháp cụ thể nhằm làm tăng hay giảm chi phí đi

Phân tích lợi nhuận

Lợi nhuận luôn là một yếu tố mà mỗi doanh nghiệp luôn muốn hướng đến Nó làthước đo giúp doanh nghiệp thu hút các nhà đầu tư vào công ty Đứng trên góc độ nhàđầu tư muốn đầu tư lâu dài vào công ty và muốn có cơ hội quản lý công ty thì con sốlợi nhuận mà được chia hàng năm là điều mà họ xem xét tới Còn đứng trên góc độmột người cho công ty vay vốn thì họ sẽ xem xét và đánh giá thẩm định tình hình tàichính của một công ty sẽ dựa chủ yếu vào nguồn lợi nhuận được tạo ra Lợi nhuận củacông ty được tính dựa trên doanh thu trừ chi phí, nó là chỉ tiêu trung gian phản ánh giátrị doanh thu, chi phí có mối quan hệ đối xứng với nhau

Từ các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính thông qua sự biến động giữa kỳ phân tích

và kỳ gốc (cả về con số tuyệt đối và tương đối) có thể thấy được xu hướng biến độngcũng như những nhân tố ảnh hưởng tới mức tăng (giảm) lợi nhuận sau thuế của doanhnghiệp Từ đó, tổng hợp các nhân tố để thấy được nhân tố nào có mức ảnh hưởng caonhất

Trường hợp tốc độ tăng trưởng của doanh thu bán hàng nhanh hơn tốc độ tăngtrưởng của giá vốn hàng bán chứng tỏ trình độ kiểm soát chi phí sản xuất của nhà quảntrị là tốt Trường hợp tốc độ tăng của doanh thu thấp hơn tốc độ tăng của chi phí bánhàng, nhà quản trị cần xem xét yếu tố chi phí có phù hợp với các giai đoạn của chu kỳsản phẩm hay không Thông qua kết quả phân tích có cơ sở đưa ra các biện pháp kiểmsoát chi phí tốt hơn và xây dựng các định mức chi phí khoa học nhằm tối thiểu hóa chiphí

1.2.1.2 Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn

Phân tích cơ cấu tài sản – nguồn vốn tức là phân tích cơ cấu và sử dụng nguồnvốn của doanh nghiệp như thế nào, là xem xét và đánh giá sự thay đổi các chỉ tiêu cuối

kỳ so với đầu kỳ trên Bảng cân đối kế toán về nguồn vốn và cách thức sử dụng nguồnvốn của doanh nghiệp

Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn là việc so sánh cuối kỳ và đầu kỳ về sốtuyệt đối và số tương đối, ta còn so sánh đánh giá tỷ trọng từng loại tài sản và nguồnvốn chiếm trong tổng số và xu hướng biến động của chúng

Phân tích tài sản

Sử dụng vốn huy động hợp lý, hiệu quả không những giúp doanh nghiệp tiếtkiệm được chi phí huy động vốn mà còn giúp doanh nghiệp tiết kiệm được số vốn đãhuy động Sử dụng hợp lý, hiệu quả số vốn đã huy động được thể hiện trước hết ở chỗ

Trang 19

số vốn đã huy động được đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh hay bộ phận tài sản nào Quaphân tích cơ cấu tài sản, nhà quản lý sẽ nắm được tình hình đầu tư số vốn huy động,biết được việc sử dụng vốn đã hợp lý hay chưa và có phục vụ cho mục đích kinh doanhcủa doanh nghiệp hay không.

Phân tích cơ cấu tài sản được thực hiện bằng cách tính ra và so sánh tình hìnhbiến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổngtài sản

Việc xem xét tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số tài sản và xu hướngbiến động của chúng theo thời gian để thấy được mức độ phân bổ Việc đánh giá đượcdựa trên tính chất kinh doanh và tình hình biến động của từng bộ phận Trong diềukiện cho phép, có thể xem xét và so sánh sự biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tàisản chiếm trong tổng số tài sản của doanh nghiệp qua nhiều năm và so sánh với cơ cấuchung của ngành để đánh giá

Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếmtrong tổng tài sản của kỳ phân tích so với kỳ gốc cho phép nhà quản lý đánh giá đượckhái quát tình hình phân bổ nguồn vốn nhưng không cho nhân tố ảnh hưởng đến sựthay đổi cơ cấu tài sản doanh nghiệp Vì vậy các nhà phân tích còn phải kết hợp cảviệc phân tích ngang, tức là so sánh số tuyệt đối và số tương đối sự biến động giữa kỳphân tích với kỳ gốc trên tổng tài sản theo từng loại

Phân tích nguồn vốn

Nội dung phân tích này cho ta biết trong một số chu kỳ kinh doanh nguồn vốntăng (giảm) bao nhiêu, tình hình sử dụng nguồn vốn như thế nào, những chỉ tiêu nào làphản ánh chủ yếu đến sự tăng (giảm) của nguồn vốn của doanh nghiệp Từ đó có giảipháp khai thác nguồn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp Toàn

bộ tài sản của doanh nghiệp có thế được hình thành từ hai nguồn là nguồn vốn chủ sởhữu và nợ phải trả Cụ thể, nhà phân tích cần tính ra và so sánh tình hình biến độnggiữa kỳ phân tích và kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng

số nguồn vốn

Tuy nhiên, việc xem xét tình hình biến động của tỷ trọng này lại không cho nhàquản lý biết được những nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi cơ cấu nguồn vốn màdoanh nghiệp huy động Vì vậy để có cái nhìn tổng quan hơn, nhà quản lý còn phải kếthợp với phân tích ngang, tức là so sánh biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (cả con

số tuyệt đối và tương đối) trên tổng số vốn cũng như theo từng loại nguồn vốn

Trang 20

1.2.1.3 Phân tích các nhóm chỉ đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

Lợi nhuận ròng

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản =

Tổng tài sảnChỉ tiêu thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà doanh nghiệp

sử dụng cho hoạt động kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ hoạt động kinhdoanh, doanh nghiệp đầu tư 1 đồng tài sản thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sauthuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp tốt

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Doanh thu thuầnHiệu suất sử dụng tổng tài sản =

Tổng tài sảnChỉ tiêu này phản ánh việc đầu tư vào tài sản có thể sinh ra bao nhiêu đồng doanhthu thuần Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đầu

tư cho 1 đồng tài sản thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu nàycàng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp tốt

Tỷ số nợ

Tổng nợ

Tỷ số nợ =

Tổng tài sảnChỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đivay Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Tỷ số này mà quánhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp đi vay ít Điều này có thể hiểu là doanh nghiệp có khảnăng tự chủ tài chính cao Song nó cũng có thể là doanh nghiệp chưa biết khai thácđòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay Ngượclại, tỷ số này mà cao quá chứng tỏ doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủyếu đi vay để có vốn kinh doanh Điều này cũng có nghĩa là mức độ rủi ro của doanhnghiệp cao hơn

- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn

Doanh thu thuầnHiệu suất sử dụng tổng tài sản =

Tổng tài sản ngắn hạn

Trang 21

Chỉ tiêu này cho biết việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn có thể sinh ra bao nhiêuđồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ hoạt động kinh doanh,doanh nghiệp đầu tư cho 1 đồng tài sản ngắn hạn thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanhthu thuần Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn củadoanh nghiệp càng tốt.

- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn

Doanh thu thuầnHiệu suất sử dụng tổng tài sản =

Tổng tài sản dài hạnChỉ tiêu này cho biết việc đầu tư vào tài sản cố định có thể sinh ra bao nhiêuđồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ hoạt động kinh doanh,doanh nghiệp đầu tư cho 1 đồng tài sản cố định thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanhthu thuần Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định củadoanh nghiệp tốt

- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Lợi nhuận ròng

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu =

Vốn chủ sở hữuChỉ tiêu thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của vốn chủ sở hữu màdoanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳhoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đầu tư 1 đồng vốn chủ sở hữu thì thu được baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốnchủ sở hữu của doanh nghiệp tốt Chỉ tiêu này cao sẽ giúp các nhà quản trị có thể huyđộng thêm vốn mới trên thị trường tài chính để mở rộng việc kinh doanh của doanhnghiệp Ngược lại, chỉ tiêu này thấp thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thuhút vốn đầu tư

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

Năng suất lao động (Doanh thu bình quân một lao động)

Doanh thuNăng suất lao động =

Tổng số lao độngChỉ tiêu này phản ánh một lao động, trung bình có thể làm ra bao nhiêu đồngdoanh thu cho doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ lao động của doanhnghiệp hoạt động có hiệu quả

Trang 22

Mức sinh lời của một lao động (Lợi nhuận trên một lao động)

Lợi nhuậnMức sinh lời của một lao động =

Tổng số lao độngChỉ tiêu này cho biểu hiện trực tiếp kết quả sử dụng tổng thể yếu tố lao độngtrong việc thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh, nó phản ánh lợi nhuận mà mỗi laođộng tạo ra trong một đơn vị thời gian (1 năm, quý, tháng,…) Chỉ tiêu này càng caochứng tỏ lao động của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả

Hệ số thời gian lao động

Thời gian lao động trung bình thực tế

Hệ số thời gian lao động =

Thời gian lao động kế hoạch

Hệ số thời gian lao động phản ánh thời gian lao động trung bình thực tế so vớithời gian lao động định mức hoặc thời gian lao động kế hoạch Nó cho biết tình hìnhvận dụng nguồn nhân lực của doanh nghiệp đã triệt để hay chưa Nếu tỷ lệ này lớn hơn

1 nghĩa là doanh nghiệp đã khai thác tận dụng sức lao động và ngược lại, tỷ lệ càng lớnchứng tỏ nguồn nhân lực của doanh nghiệp quan tâm nghiêm túc và đóng góp nhiềucho doanh nghiệp

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí

Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp

Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán =

Giá vốn hàng bánChỉ tiêu này cho biết trong một kỳ hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đầu tưcho 1 đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp Chỉ tiêu nàycàng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn, thể hiện các mặthàng kinh doanh có lời nhất, do vậy doanh nghiệp cần đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ

Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng

Lợi nhuận thuần

Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng =

Chi phí bán hàngChỉ tiêu này cho biết trong một kỳ hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đầu tưcho 1 đồng chi phí BH thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần Chỉ tiêu này càngcao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí BH càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệmđược chi phí BH

Trang 23

Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp

Tỷ suất sinh lời của chi phí = Lợi nhuận thuần

quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh ngiệp

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đầu tưcho 1 đồng chi phí QLDN thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần Chỉ tiêu nàycàng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí QLDN càng lớn, doanh nghiệp đã tiếtkiệm được chi phí QLDN

Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí

Lợi nhuận thuần

Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí =

Tổng chi phíChỉ tiêu này cho biết trong một kỳ hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đầu tưcho 1 đồng chi phí thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần Chỉ tiêu này càng caochứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được cáckhoản chi phí chi ra trong kỳ

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán ngắn hạn

Tổng tài sản ngắn hạnKhả năng thanh toán ngắn hạn =

Tổng nợ ngắn hạnChỉ tiêu này dùng để đo lường khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn của doanhnghiệp bằng các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao thì khả năngthanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại, chỉ tiêu này càng thấpchứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp không tốt Chỉ tiêu nàycao chứng tỏ một bộ phận của tài sản ngắn hạn được đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu,đây là một điều cho thấy khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này màthấp, kéo dài có thể dẫn đến doanh nghiệp phụ thuộc tài chính, ảnh hưởng không tốtđến hoạt động kinh doanh

Khả năng thanh toán nhanh

Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn khoKhả năng thanh toán nhanh =

Tổng nợ ngắn hạnChỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh, doanh nghiệp có thể sử dụng baonhiêu đồng tài sản ngắn hạn để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần bán

Trang 24

hàng tồn kho Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanhnghiệp càng tốt và ngược lại, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ khả năng thanh toán nợngắn hạn của doanh nghiệp không tốt Tuy nhiên, chỉ tiêu này quá cao, kéo dài cũngkhông tốt, có thể dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn giảm Chỉ tiêu này thấp quá, kéo dàicàng không tốt có thể dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản có thể xảyra.

Khả năng thanh toán tức thời

Tiền + Các khoản tương đương tiềnKhả năng thanh toán tức thời =

Tổng nợ ngắn hạnChỉ tiêu này cho biết, trong kỳ kinh doanh, khả năng thanh toán các khoản nợngắn hạn bằng tiền và các loại tài sản có tính thanh khoản cao khác của doanh nghiệp.Chỉ tiêu này cao chứng tỏ khả năng thanh toán tức thời tốt, tuy nhiên chỉ tiêu này quácao mà kéo dài, có thể dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn giảm Chỉ tiêu này thấp quá, kéo

có thể dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản có thể xảy ra

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động

Vòng quay tài sản ngắn hạn

Doanh thu thuần

Số vòng quay tài sản ngắn hạn =

Tổng tài sản ngắn hạnChỉ tiêu này cho biết trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, 1 đồng tài sảnngắn hạn tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệuquả sử dụng tài sản lưu động càng tốt

Vòng quay tài sản dài hạn

Doanh thu thuần

Số vòng quay tài sản dài hạn =

Tổng tài sản dài hạnChỉ tiêu này cho biết trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, 1 đồng tài sảndài hạn tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệuquả sử dụng tài sản cố định càng tốt

Vòng quay tổng tài sản

Doanh thu thuần

Số vòng quay tổng tài sản =

Tổng tài sản

Trang 25

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, 1 đồng tài sảncủa doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng

tỏ khả năng quản lý tài sản của doanh nghiệp càng tốt

Vòng quay hàng tồn kho

Giá vốn hàng bán

Số vòng quay hàng tồn kho =

Hàng tồn khoChỉ tiêu này cho biết trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, hàng tồn khoquay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng lớn thì thời gian lưu kho trung bình càngnhỏ cũng như chứng tỏ doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứđọng nhiều

Vòng quay các khoản phải thu

Doanh thu thuần

Số vòng quay các khoản phải thu =

Phải thu khách hàngChỉ tiêu này cho biết trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, các khoản phảithu quay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ củadoanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặtcao, điều này giúp doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trongviệc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất

Vòng quay các khoản phải trả

Giá vốn hàng bán

Số vòng quay các khoản phải trả =

Phải trả người bánChỉ tiêu này cho biết trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, các khoản phảitrả quay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp chiếmdụng vốn nhiều và thanh toán chậm Ngược lại, nếu vòng quay càng lớn chứng tỏdoanh nghiệp ít chiếm dụng vốn và thanh toán nhanh Nếu vòng quay các khoản phảitrả quá nhỏ sẽ tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh toán

1.2.2 Các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là sử dụng những số liệu thu thập đượctrong quá trình sản xuất kinh doanh để nghiên cứu với mục tiêu cuối cùng là tìm ra ưuđiểm, nhược điểm; lợi thế, rủi ro; cơ hội, thách thức,… Từ đó các doanh nghiệp sẽ cóđược nhìn nhận rõ ràng và đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như hạn chế để lựachọn phương án kinh doanh tối ưu, xác định mục tiêu, chiến lược kinh doanh mang lạikhả năng sinh lợi cao nhất

Trang 26

Trong quá trình phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, người ta thường sửdụng một số phương pháp như sau:

1.2.2.1 Phương pháp phân tích tỷ số

Dựa trên các mối quan hệ đại lượng giữa các chỉ tiêu với nhau, sự biến đổi tỷ lệnày làm biến đổi các đại lượng kinh tế khác Sự biến đổi các tỷ lệ này, cố nhiên là sựbiến đổi của các đại lượng của chỉ tiêu khác Về nguyên tắc, phương pháp phân tích tỷ

số yêu cầu cần phải xác định được các ngưỡng, các định mức chuẩn để so sánh Trên

cơ sở so sánh về tỷ lệ các chỉ tiêu kinh tế với giá trị của các tỷ lệ định mức chuẩn, cóthể rút ra những kết luận về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, các tỷ lệ của những chitiêu kinh tế được phân tích từ các nhóm đặc trưng phản ánh những nội dung cơ bảntheo các mục tiêu của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đó là cácnhóm khả năng quản lý tài sản, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời,…

Trong mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm các nhóm tỷ lệ chi tiết hay riêng lẻ, từng bộphận, từng mặt, từng khâu, từng giai đoạn của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Trong mỗi trường hợp khác nhau, tùy theo mục tiêu phân tích có thểlựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau phù hợp với mục đích phân tích cụ thể của từngdoanh nghiệp, trong từng thời kỳ

1.2.2.2 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp dùng để xác định xu hướng, mức độ biếnđộng của các chỉ tiêu phân tích Vì vậy, để tiến hành so sánh cần xác định được số gốc,xác định được điều kiện và mục tiêu so sánh Xác định số gốc để so sánh phụ thuộcvào mục đích cụ thể của phân tích

Để đảm bảo tính chất so sánh được của chỉ tiêu thời gian, cần đảm bảo phải có sựthống nhất về nội dung kinh tế, phương pháp tính và đơn vị của các chỉ tiêu Ngoài ra,cần xác định mục tiêu so sánh trong phân tích báo cáo tài chính, nhằm xác định mứcbiến động tuyệt đối và mức biến động tương đối cùng xu hướng biến động của chi tiêuphân tích

Nội dung so sánh bao gồm:

- So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tế kỳ kinh doanh trước nhằmxác định rõ xu hướng thay đổi về tình hình hoạt động tài chính của doanhnghiệp Đánh giá tốc độ tăng trưởng hay giảm đi của các hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp

Trang 27

- So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số kỳ kế hoạch nhằm xác định mứcphấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch trong mọi mặt của hoạt động tàichính của doanh nghiệp.

- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liêu trung bình tiên tiến củangành, của doanh nghiệp khác nhằm đánh giá tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan

1.3 Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.3.1 Nhân tố khách quan

1.3.1.1 Môi trường quốc tế

Tình hình chính trị trên thế giới như chiến tranh, sự mất ổn định chính trị hay cácvấn đề liên quan đến phát triển kinh tế, các chính sách bảo hộ và mở cửa của các nướctrên thế giới,… có ảnh hưởng đến các hoạt động lựa chọn và sử dụng yếu tố đầu vàocủa doanh nghiệp cũng như tiêu thụ, mở rộng thị trường… Do vậy mà nó tác động trựctiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1.2 Môi trường trong nước

- Điều kiện tự nhiên:

+ Các điều kiện tự nhiên như nguồn tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý, khíhậu,… có ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu đầu vào, nhiênliêu, năng lượng Do đó nó ảnh hưởng đến mặt hàng kinh doanh, năng suấtcũng như chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng đến cung cầu của thị trường.+ Ngoài ra, tình trạng môi trường, các vấn đề về xử lý chất thải, các ràng buộc

xã hội về môi trường,… cũng đều có tác động đến chi phí kinh doanh, năngsuất và chất lượng sản phẩm

+ Điều kiện cơ sở hạ tầng cũng góp phần quyết định sự phát triển của kinh tếnói chung và của doanh nghiệp nói riêng Hệ thống giao thông, thông tinliên lạc, điện nước,… ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắtthông tin, huy động và sử dụng vốn,…

Trang 28

- Văn hóa xã hội: Tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục, phong tục tập quán,

… đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

- Khoa học công nghệ: Tình hình phát triển khoa học công nghệ, khả năng ứngdụng khoa học công nghệ vào sản xuất ảnh hưởng tới trình độ kỹ thuật côngnghệ và khả năng đổi mới công nghê của doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng tớinăng suất, chất lượng sản phẩm tức là ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh ngiệp

1.3.2 Nhân tố chủ quan

1.3.2.1 Tình hình tài chính của doanh nghiệp hiện tại

Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định mà còn giúpcho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiên tiếnvào sản xuất nhằm giảm chi phí và nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Khảnăng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp, tớikhả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh, tới tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp,… Vì vậy, tình hình tài chính của doanh nghiệp tác động rấtmạnh tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đó

1.3.2.2 Bộ máy quản trị

Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trị doanhnghiệp, ta có thể khẳng định rằng chất lượng của bộ máy quản trị quyết định rất lớn tớihiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu bộ máy quản trị được tổ chứcphù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, với một đội ngũ quản trịviên có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao sẽ đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao

1.3.2.3 Nguồn nhân lực

Lao động là một yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vào mọi hoạt động, mọigiai đoạn, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ, năng lực vàtinh thần trách nhiệm của người lao động tác động trực tiếp đến tất cả các giai đoạncủa quá trình sản xuất kinh doanh, tác động trực tiếp đến năng suất, chất lượng sảnphẩm, tác động đến tốc độ tiêu thụ sản phẩm nên nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2.4 Cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ

Cơ sở vật chất kỹ thuật trong doanh nghiệp là yếu tố vật chất hữu hình quan trọngphục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm nền tảng quan

Trang 29

trọng để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh Cơ sở vật chất đem lại sứcmạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lời của tài sản, thúc đẩy hoạtđộng kinh doanh, thể hiện qua hệ thống nhà xưởng, kho hàng, cửa hàng,… Cơ sở vậtchất kỹ thuật càng được bố trí hợp lý bao nhiêu thì càng góp phần đem lại hiệu quả bấynhiêu.

Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnh hưởng tớinăng suất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức độ tiết kiệm hay tăng phí nguyênvật liệu, do đó ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếudoanh nghiệp có trình độ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, hiện đại sẽ đảm bảo chodoanh nghiệp sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao năng suất và chất lượng sảnphẩm

Trang 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA CÔNG TY TNHH SOMOTNET2.1 Giới thiệu công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

- Thông tin chung về công ty:

+ Tên công ty: Công ty TNHH SOMOTNET

+ Địa chỉ trụ sở: P1802, tòa nhà Thành Công, 57 Láng Hạ, P Thành Công, BaĐình, Hà Nội

+ Hình thức sở hữu: Công ty TNHH

- Một số số liệu cơ bản về vốn:

+ Vốn điền lệ: 3.000.000.000

- Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:

Được thành lập vào năm 2003 như là một nhà hợp nhất về mặt hệ thống, công tyTNHH SOMOTNET đã phát triển thành một công ty hàng đầu về kỹ thuật với hoạtđộng kinh doanh chủ yếu tập trung vào việc cung cấp các giải pháp về Internet băngthông rộng an toàn với phương châm luôn đảm bảo chất lượng dịch vụ, độ thích ứng,cũng như độ tin cậy ở mức độ cao nhất

Ngày 31 tháng 5 năm 2006, SOMOTNET được công nhận là đối tác vàng củacông ty cổ phần viễn thông FPT

Ngày 14 tháng 7 năm 2006, SOMOTNET được bổ nhiệm như một đại lý ủyquyền cho các dịch vụ điện thoại ở Việt Nam với dịch vụ VISHIPEL 175

Ngày 1 tháng 8 năm 2006, SOMOTNET đã khai trương văn phòng mới tại thànhphố Đà Nẵng để hỗ trợ cho các khách hàng tiềm năng Ban đầu văn phòng sẽ cung cấpcác dịch vụ và sản phẩm cho các khách hàng ở Đà Nẵng Văn phòng đặt tại: 139 LêLợi, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Ngày 28 tháng 8 năm 2006, SOMOTNET được công nhận là đại lý của VNccTLD dot VN (Việt Nam)

Ngày 26 tháng 10 năm 2007, SOMOTNET chuyển đến văn phòng mới:

Trang 31

+ Fax: (848) 290 6109

- Lĩnh vực kinh doanh

+ Đại lý dịch vụ Internet

+ Thiết kế trang web, phát triển phần mềm và trang chủ

+ Kinh doanh phần mềm và phần cứng các loại công nghệ thông tin và viễnthông

+ Dịch vụ bảo dưỡng, tư vấn công nghệ thông tin

+ Quảng cáo thương mại, quảng cáo trên báo chí, truyền hình, mạng Internet

và các phương tiện truyền thông đại chúng khác

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Thuộc loại hình công ty TNHH nên cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty phải tuântheo Luật Doanh nghiệp do Nhà nước ban hành đồng thời cũng phải phù hợp với loạihình sản xuất của doanh nghiệp

Sơ đồ 2.1.Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH SOMOTNET

Trang 32

- Nhiệm vụ:

+ Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty;+ Tổ chức và đảm bảo thực hiện chiến lược và kế hoạch kinh doanh vàphương án đầu tư của công ty;

+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty;+ Ký kết các hợp đồng nhân danh công ty;

+ Chịu trách nhiệm quản lý, giám sát, tuyển dụng lao động và bảo vệ quyềnlợi cho người lao động trong công ty;

+ Quyết định lương, thưởng, phụ cấp đối với người lao động

+ Đảm bảo việc tuân thủ các chính sách, quy trình và hướng dẫn theo quyđịnh của pháp luật;

+ Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

2.1.3.2 Phó Giám đốc

Là người giúp Giám đốc chỉ đạo, xử lý thường xuyên các lĩnh vực công tác củacông ty theo sự phân công của Giám đốc Phó Giám đốc được sử dụng quyền hạn củaGiám đốc để giải quyết các công việc được phân công và chịu trách nhiệm trước Giámđốc và trước pháp luật về các quyết định của mình

2.1.3.3 Phòng kế toán

Chịu trách nhiệm toàn bộ thu chi tài chính của công ty, đảm bảo đầy đủ chi phícho các hoạt động lương, thưởng, mua thiết bị,… và lập phiếu thu chi cho tất cả nhữngchi phí phát sinh Lưu trữ đầy đủ và chính xác các số liệu về xuất, nhập theo quy địnhcủa công ty

Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện

có, lập chứng từ về sự vận động của các loại tài sản trong công ty, thực hiện các chínhsách, chế độ theo đúng quy định của Nhà nước Lập báo cáo kế toán hàng tháng, hàngquý, hàng năm để trình Giám đốc

Phối hợp với phòng hành chính thực hiện trả lương, thưởng cho cán bộ côngnhân viên theo đúng chế độ, đúng thời hạn Theo dõi quá trình chuyển tiền thanh toáncủa khách hàng qua hệ thống ngân hàng, chịu trách nhiệm quyết toán công nợ vớikhách hàng Mở sổ sách, lưu trữ các chứng từ có liên quan đến việc giao nhận

2.1.3.4 Phòng kinh doanh

Đảm bảo đầu vào và đầu ra của công ty, tiếp cận và nghiên cứu thị trường, giớithiệu sản phẩm và mở rộng thị trường cũng như thu hút khách hàng mới Tổ chức thựchiện kế hoạch kinh doanh, tính giá và lập hợp đồng với khách hàng

Trang 33

Cung cấp thông tin, dịch thuật tài liệu, phiên dịch cho ban lãnh đạo Theo dõi,đôn đốc tiến độ thực hiện của các phòng ban, đảm bảo đúng thời hạn hợp đồng vớikhách hàng và kịp thời đề xuất những phương án kinh doanh hiệu quả nhất.

Lập và phân bổ kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm cho công ty Đề xuất cácbiện pháp nâng cao hiệu quả công tác Marketing trong từng thời điểm

2.1.3.5 Phòng hành chính

Lập bảng báo cáo hàng tháng về tình hình biến động nhân sự Chịu trách nhiệmtheo dõi, quản lý nhân sự, tổ chức tuyển dụng, bố trí lao động đảm bảo nhân lực chohoạt động của công ty, sa thải nhân viên và đào tạo nhân viên mới Chịu trách nhiệmsoạn thảo và lưu trữ các loại giấy tờ, hồ sơ, văn bản, hợp đồng của công ty và nhữngthông tin có liên quan đến công ty

Tổ chức, triển khai, thực hiện nội quy lao động của công ty, theo dõi quản lý laođộng, đề xuất khen thưởng Thực hiện các quy định nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa

vụ đối với người lao động như lương, thưởng, trợ cấp, phúc lợi…

Phối hợp với phòng kế toán thực hiện về công tác thanh toán tiền lương, tiềnthưởng và các mặt chế độ, chính sách cho người lao động, và đóng bảo hiểm xã hộithành phố theo đúng quy định của Nhà nước và của công ty

2.1.3.6 Phòng kỹ thuật

Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tham mưu giúp Giám đốc về lĩnhvực quản lý, sử dụng phương tiện, máy móc, thiết bị, vật tư trong toàn công ty Chủ trìtrong việc xây dựng kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị và công tác bảo hiểmcho phương tiện, thiết bị Hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị thành viên trong công tácquản lý vật tư, thiết bị

2.2 Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn

2012 – 2014

2.2.1 Tình hình hoạt động của công ty giai đoạn 2012 – 2014

2.2.1.1 Phân tích tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận

Trang 34

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh

3 Doanh thu thuần về

bán hàng và cung cấp 22.145.933.986 20.103.365.583 18.364.075.522 2.042.568.403 10,16 1.739.290.061 9,47 dịch vụ

4 Giá vốn hàng bán 11.267.378.645 10.419.924.221 9.702.510.240 847.454.424 8,13 717.413.981 7,39

5 Lợi nhuận gộp về

bán hàng và cung cấp 10.878.555.341 9.683.441.362 8.661.565.282 1.195.113.979 12,34 1.021.876.080 11,80 dịch vụ

6 Doanh thu hoạt động 21.821.403 24.457.960 22.042.104 (2.636.557) (10,78) 2.415.856 10,96tài chính

7 Chi phí tài chính 43.328.609 40.158.375 39.516.681 3.170.234 7,89 641.694 1,62

23

Trang 35

14 Chi phí thuế TNDN 296.277.685 266.997.422 321.338.006 29.280.263 10,97 (94.340.584) (29,36)

15 Lợi nhuận sau

thuế thu nhập doanh 935.484.056 857.992.816 915.548.381 77.491.240 9,03 (57.555.565) (6,29) nghiệp

(Nguồn: Phòng kế toán)

Trang 36

Phân tích doanh thu:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Chỉ tiêu này nhìn chung đều tăng

qua các năm Cụ thể là, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 là18.433.311.535 VND Đến năm 2013, doanh thu đạt mức 20.195.628.151VND, tăng 1.762.316.616 VND, tương ứng 9,56% so với năm 2012 Năm

2014 là 22.264.531.640 VND, tăng 2.068.903.489 VND, tương ứng với10,24% so với năm 2013 Doanh thu của công ty được hình thành chủ yếu là

từ việc bán hàng hóa và cung cấp các dịch vụ mạng Internet Nguyên nhân của

sự tăng lên này là do công ty đã kí thêm được nhiều hợp đồng về bán hàng vàthực hiện thêm được nhiều dịch vụ hơn Điều này chứng tỏ rằng công ty đangngày càng phát triển, có được nhiều khách hàng hơn, có một thị phần rộng lớnhơn trên thị trường Tuy nhiên, theo kế hoạch đề ra, doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ năm 2014 phải đạt được 23.000.000.000 VND, còn thiếukhoảng 800.000.000 VND

- Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: Cùng với sự tăng lên của

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chỉ tiêu này cũng tăng theo các năm.Năm 2012 là 18.364.075.522 VND, sang năm 2013 tăng 1.739.290.061 VND,tương ứng 9,47% so với năm 2012 Sang đến năm 2014 thì đạt mức

22.145.933.986 VND, tương ứng tăng 2.042.568.403 VND và 10,16% so vớinăm 2013 Nguyên nhân của sự tăng lên này là do công ty đã bán được nhiềuhàng hơn, thực hiện cung cấp được nhiều dịch vụ Nhưng tốc độ tăng củadoanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ không tăng nhiều bằng

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Việc này là do các khoản giảm trừ doanh thu năm 2013 tăng 23.026.555 VND, tương ứng 33,26% so với năm

2012 Sang năm 2014, các khoản giảm trừ doanh thu không giảm xuống màcòn tăng có tăng lên nhiều hơn, cụ thể là tăng 26.335.086 VND, tương ứng28,54% so với năm 2013 Nguyên nhân dẫn đến việc tăng các khoản giảm trừdoanh thu là do việc tăng của hàng hóa trả lại và hàng giảm giá, chiết khấuthương mại Công ty cho khách hàng được hưởng chiết khấu thương mại tănglên do khách hàng mua nhiều hơn Số hàng bị trả lại và hàng giảm giá cũngnhiều hơn do hàng không phù hợp với yêu cầu của khách hàng Việc chokhách hàng được hưởng chiết khấu thương mại khi khách hàng mua nhiều sảnphẩm là tốt, tuy nhiên điều này có thể dẫn đến việc công ty mất đi một khoảndoanh thu đáng kể Vì vậy có thể gây ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty Công ty nên xem xét lại chính sách về chiết khấu thươngmại của mình để không làm mất đi một lượng quá lớn doanh thu

Trang 37

- Doanh thu từ hoạt động tài chính: Doanh thu từ hoạt động tài chính năm

2012 đạt mức là 22.042.104 VND, sang năm 2013 tăng lên đến 24.457.960VND, tăng 2.415.856 VND, tương ứng 10,96% so với năm 2012 Nguyênnhân của sự tăng lên là do công ty rót thêm vốn vào các khoản đầu tư tài chínhdài hạn: thu được cổ tức và lãi tức; tiền lãi nhận được từ tiền gửi ngân hàng,chính điều đó đã mang lại một khoản doanh thu cho công ty Nhưng đến năm

2014 thì chỉ đạt 21.821.403 VND, giảm 2.636.557 VND, tương ứng với10,78% so với năm 2013 Sự sụt giảm này là do một số khoản đầu tư chứngkhoán giảm xuống, tiền lãi nhận được từ tiền gửi ngân hàng cũng giảm do lãisuất giảm Vì vậy công ty nên thăm dò và đầu tư vào những lĩnh vực mang lạihiệu quả và thu nhập cho công ty

- Thu nhập khác: Thu nhập khác năm 2012 là 28.603.850 VND Năm 2013 là

30.182.931 VND, tăng 1.579.081 VND, tương ứng 5,52% so với năm 2012.Đến năm 2014 thì giảm xuống còn 29.799.075 VND, tương ứng giảm 383.856VND và 1,27% so với năm 2013 Nguyên nhân của sự tăng lên này là do trongnăm công ty thanh lý một số tài sản cố định, phế liệu từ kho đã không còn giátrị sử dụng cho hoạt động kinh doanh của công ty và thu được tiền lãi từ việcthanh lý đó Tuy sang năm 2014 có giảm đi nhưng không quá lớn

Phân tích về chi phí:

- Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán của năm 2013 là 10.419.924.221 VND

và năm 2012 là 9.702.510.240 VND, tăng 717.413.981 VND, tương ứng7,39% Sang đến năm 2014 là 11.267.378.645 VND, tăng 847.454.424 VND,tương ứng là 8,13% so với năm 2013 Nguyên nhân của việc tăng lên này là

do công ty đã bán được nhiều hàng hóa hơn so với năm trước, việc này dẫnđến chi phí đầu vào tăng lên Nhận thấy tốc độ tăng của giá vốn hàng bán thấphơn tốc độ tăng của doanh thu thuần, điều này chứng tỏ công ty đang nỗ lựccắt giảm chi phí đầu vào

- Chi phí tài chính: Chi phí tài chính của năm 2013 là 40.158.375 VND, tăng

641.694 VND, tương ứng 1,62% so với năm 2012 Nhưng chi phí tài chínhnăm 2014 tăng lên rất cao so với mức tăng của năm 2013, đạt là 43.328.609VND, tăng 3.170.234 VND so với năm 2013 và tương ứng với 7,89% Chi phítài chính bao gồm cả chi phí lãi vay, phí giao hàng, phí hoa hồng,… trong đóchi phí lãi vay chiếm tỷ trọng rất lớn trong chi phí tài chính của doanh nghiệp

Sự tăng lên của chi phí tài chính năm 2013 so với năm 2012 nguyên nhân là

do sự tăng mạnh của chi phí lãi vay, tăng 4.645.470 VND, tương ứng 15,42%,trong khi các chi phí tài chính khác thì giảm đáng kể Nhưng năm 2014 thì

Ngày đăng: 21/09/2016, 19:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1.Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH SOMOTNET - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH somotnet
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH SOMOTNET (Trang 31)
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH somotnet
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh (Trang 34)
Bảng 2.2. Tỷ suất và hiệu suất sinh lời trên tổng tài sản - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH somotnet
Bảng 2.2. Tỷ suất và hiệu suất sinh lời trên tổng tài sản (Trang 47)
Bảng 2.3. Tỷ số nợ - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH somotnet
Bảng 2.3. Tỷ số nợ (Trang 48)
Bảng 2.4. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH somotnet
Bảng 2.4. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn (Trang 49)
Bảng 2.5. Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH somotnet
Bảng 2.5. Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn (Trang 50)
Bảng 2.6. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH somotnet
Bảng 2.6. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (Trang 51)
Bảng 2.7. Phân bổ trình độ lao động trong công ty TNHH SOMOTNET - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH somotnet
Bảng 2.7. Phân bổ trình độ lao động trong công ty TNHH SOMOTNET (Trang 52)
Bảng 2.10. Hiệu quả sử dụng chi phí - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH somotnet
Bảng 2.10. Hiệu quả sử dụng chi phí (Trang 53)
Bảng 2.9. Hệ số thời gian sử dụng lao động - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH somotnet
Bảng 2.9. Hệ số thời gian sử dụng lao động (Trang 53)
Bảng 2.11. Khả năng thanh toán - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH somotnet
Bảng 2.11. Khả năng thanh toán (Trang 55)
Bảng 2.12. Vòng quay tài sản - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH somotnet
Bảng 2.12. Vòng quay tài sản (Trang 57)
Bảng 2.13. Số vòng quay hàng tồn kho - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH somotnet
Bảng 2.13. Số vòng quay hàng tồn kho (Trang 59)
Bảng 2.14. Số vòng quay các khoản phải thu - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH somotnet
Bảng 2.14. Số vòng quay các khoản phải thu (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w