1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH somotnet

75 277 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất.. Hiệu quả hoạt động kinh doanh là mộ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN KIM CÚC

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành bài khóa luận này, em đã có được những sự giúp đỡ tận tình từ các thầy cô, gia đình và các bạn

Em chân thành cảm ơn!

Giáo viên hướng dẫn – cô Nguyễn Thị Vân Nga, cô luôn nhiệt tình hướng dẫn,

hỗ trợ em về cả nội dung và phương pháp trong suốt quá trình làm khóa luận

Mọi người trong công ty TNHH SOMOTNET đã tạo điều kiện cho em thực tập

và giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty

Các thầy cô của khoa Kinh tế - Quản lý của trường Đại học Thăng Long đã truyền đạt lại những kiến thức cho em trong suốt quá trình học tập tại trường

Cuối cùng em xin chúc thầy cô và mọi người luôn luôn khỏe mạnh và thành công trong cuộc sống

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dự liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trich dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Trần Kim Cúc

Trang 5

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1

1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh và sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp, phân loại doanh nghiệp và các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp 1

1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp 1

1.1.1.2 Phân loại doanh nghiệp 1

1.1.2 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh 3

1.1.3 Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh 4

1.1.4 Vai trò của hiệu quả hoạt động kinh doanh 4

1.1.5 Ý nghĩa của việc nâng cao hiêu quả hoạt động kinh doanh 5

1.2 Nội dung và các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 6

1.2.1 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 6

1.2.1.1 Phân tích tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận 6

1.2.1.2 Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn 7

1.2.1.3 Phân tích các nhóm chỉ đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 9

1.2.2 Các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 14

1.2.2.1 Phương pháp phân tích tỷ số 15

1.2.2.2 Phương pháp so sánh 15

1.3 Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 16

1.3.1 Nhân tố khách quan 16

1.3.1.1 Môi trường quốc tế 16

1.3.1.2 Môi trường trong nước 16

1.3.2 Nhân tố chủ quan 17

1.3.2.1 Tình hình tài chính của doanh nghiệp hiện tại 17

1.3.2.2 Bộ máy quản trị 17

1.3.2.3 Nguồn nhân lực 17

1.3.2.4 Cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ 17

Trang 6

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA CÔNG TY TNHH SOMOTNET 19

2.1 Giới thiệu công ty 19

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 19

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 20

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 20

2.1.3.1 Giám đốc 20

2.1.3.2 Phó Giám đốc 21

2.1.3.3 Phòng kế toán 21

2.1.3.4 Phòng kinh doanh 21

2.1.3.5 Phòng hành chính 22

2.1.3.6 Phòng kỹ thuật 22

2.2 Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 – 2014 22

2.2.1 Tình hình hoạt động của công ty giai đoạn 2012 – 2014 22

2.2.1.1 Phân tích tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận 22

2.2.1.2 Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn 29

2.2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty 36

2.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản 36

2.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 38

2.2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 39

2.2.2.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 40

2.2.2.5 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 40

2.2.2.6 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 42

2.2.2.7 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 44

2.2.2.8 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động 46

2.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH SOMOTNET 50

2.3.1 Những kết quả đạt được 50

2.3.2 Những hạn chế 51

2.3.3 Nguyên nhân 51

Trang 7

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH CỦA CÔNG TY TNHH SOMOTNET 53

3.1 Đánh giá chung về ưu và nhược điểm của công ty về hiệu quả kinh doanh 53 3.1.1.Ưu điểm 53

3.1.2 Nhược điểm 53

3.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 54

3.2.1 Giải pháp về quản lý hàng tồn kho 54

3.2.2 Giảm thiểu và sử dụng hiệu quả chi phí 55

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện hệ thống marketing 56

3.2.4 Giải pháp quản lý các khoản phải thu 57

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH SOMOTNET 20

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản 29

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh 23

Bảng 2.2 Tỷ suất và hiệu suất sinh lời trên tổng tài sản 36

Bảng 2.3 Tỷ số nợ 37

Bảng 2.4 Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn 38

Bảng 2.5 Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn 39

Bảng 2.6 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 40

Bảng 2.7 Phân bổ trình độ lao động trong công ty TNHH SOMOTNET 41

Bảng 2.8 Hiệu quả sử dụng lao động 41

Bảng 2.9 Hệ số thời gian sử dụng lao động 42

Bảng 2.10 Hiệu quả sử dụng chi phí 42

Bảng 2.11 Khả năng thanh toán 44

Bảng 2.12 Vòng quay tài sản 46

Bảng 2.13 Số vòng quay hàng tồn kho 48

Bảng 2.14 Số vòng quay các khoản phải thu 48

Bảng 2.15 Số vòng quay các khoản phải trả 49

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh toàn cầu hóa như hiện nay, Việt Nam là một trong những quốc gia đang từng bước hội nhập với sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế thế giới Với chủ trương phát triển một nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa kết hợp với công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước gắn liền với nền kinh tế tri thức, trong những năm qua, Việt Nam đã và đang khẳng định vị thế của mình trên trường khu vực và quốc tế

Tuy nhiên trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, chính sách mở cửa của nền kinh tế thị trường đã đặt ra cho những doanh nghiệp trong nước những thách thức không nhỏ Đặc biệt là sau sự kiện Việt Nam gia nhập WTO thì các doanh nghiệp trong nước phải đứng trước sự cạnh tranh gay gắt và chịu những sức ép từ các doanh nghiệp quốc tế

Cạnh tranh là một xu thế tất yếu của nền kinh tế thị trường, cạnh tranh thúc đẩy các doanh nghiệp luôn luôn vươn lên để khẳng định mình Vì vậy các doanh nghiệp phải luôn hoạt động hiệu quả mới có thể đứng vững trên thị trường để có thể cạnh tranh với những doanh nghiệp khác

Để có thể luôn hoạt động một cách hiệu quả thì việc phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm cung cấp những giải pháp giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt kinh doanh là hết sức cần thiết Nhận thức được tầm quan

trọng đó em đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty

TNHH SOMOTNET”

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại

công ty TNHH SOMOTNET” là để đưa ra những giải pháp thích hợp nhằm nâng cao

hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH SOMOTNET

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động kinh doanh của công ty TNHH SOMOTNET

4 Phạm vi nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đi sâu vào phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH SOMOTNET giai đoạn 2012 – 2014 thông qua việc phân tích các chỉ tiêu trên cơ sở lý luận và số liệu trên báo cáo tài chính

5 Phương pháp nghiên cứu

Trang 11

Thu thập thông tin từ những tài liệu để tìm hiểu về cơ sở lý thuyết liên quan đến

đề tài của khóa luận và các số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài

Sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau cho những thông tin thu thập được một cách phù hợp như phương pháp phân tích, tổng hợp,… đối với những cơ sở

lý thuyết Các số liệu thu thập được thì vận dụng các phương pháp xử lý số học để tìm

ra xu hướng, diến biến của số liệu, so sánh và đánh giá các kết quả theo trình tự về thời gian

6 Kết cấu khóa luận

Ngoài lời mở đầu, kết luận, phụ lục, nội dung chính của khóa luận bao gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

SOMOTNET

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty TNHH SOMOTNET

Trang 12

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh và sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp, phân loại doanh nghiệp và các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp

Theo Luật Doanh nghiệp 2005, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

1.1.1.2 Phân loại doanh nghiệp

Theo Luật Doanh nghiệp 2005, có 6 loại hình doanh nghiệp:

Công ty TNHH hai thành viên trở lên:

- Công ty TNHH là doanh nghiệp, trong đó:

+ Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi;

+ Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;

+ Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 43, 44 và 45 của Luật doanh nghiệp

- Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần

Công ty TNHH một thành viên:

- Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần

Công ty cổ phần

- Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

+ Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

Trang 13

+ Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;

+ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này

- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn

Công ty hợp danh

- Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

+ Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn;

+ Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

+ Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

- Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

Doanh nghiệp tư nhân

- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

- Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

- Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân

Nhóm công ty

- Nhóm công ty là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau

về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác

- Nhóm công ty bao gồm các hình thức sau đây:

+ Công ty mẹ – công ty con;

+ Tập đoàn kinh tế;

+ Các hình thức khác

Trang 14

1.1.2 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả hoạt động kinh doanh Tùy theo từng lĩnh vực nghiên cứu mà người ta đưa ra các quan điểm khác nhau về hiệu quả hoạt động kinh doanh Dưới đây là một số quan điểm về hiệu quả hoạt động kinh doanh:

Nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith, cho rằng: “Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hóa.” [2] Theo quan điểm này của Adam Smith đã đồng nhất hiệu quả với chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh Hạn chế của quan điểm này là kết quả sản xuất kinh doanh có thể tăng lên do chi phí sản xuất kinh doanh tăng hay do mở rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất Nếu với cùng một kết quả sản xuất kinh doanh có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này cũng có hiệu quả Quan điểm này chỉ dùng khi kết quả sản xuất kinh doanh tăng với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí đầu vào của sản xuất

Quan điểm thứ hai cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêm của phần kết quả và phần tăng thêm của chi phí.” [2] Quan điểm này đã xác định hiệu quả trên cơ sở so sánh tương đối giữa kết quả đạt được với phần chi phí bỏ

ra để đạt được kết quả đó Nhưng xét trên quan niệm của triết học Mác – Lênin thì sự vật hiện tượng đều có quan hệ ràng buộc có tác động qua lại lẫn nhau chứ không tồn tại một cách riêng lẻ Hơn nữa sản xuất kinh doanh là một quá trình tăng thêm có sự liên hệ mật thiết với các yếu tố có sẵn Chúng trực tiếp hoặc gián tiếp tác động làm kết quả sản xuất kinh doanh thay đổi Hạn chế của quan điểm này là nó chỉ xem xét hiệu quả trên cơ sở so sánh phân tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí, mà

nó không xem xét đến phần chi phí và phần kết quả ban đầu Do đó theo quan điểm này chỉ đánh giá được hiệu quả của phần kết quả sản xuất kinh doanh mà không đánh giá được toàn bộ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Quan điểm khác nữa lại cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là mức độ thỏa mãn yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội cho rằng quỹ tiêu dùng với ý nghĩa là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong các doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh.” [2] Quan điểm này có ưu điểm là đã bám sát mục tiêu của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Nhưng khó khăn ở đây là phương tiện để đo lường thể hiện tư tưởng định hướng đó

Như vậy, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất Hiệu quả hoạt động kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh những lợi ích đạt được từ các hoạt động trong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh còn thể hiện

Trang 15

sự vận dụng khéo léo của các nhà quản trị doanh nghiệp giữa lý luận và thực tế nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhân công,… để nhằm nâng cao lợi nhuận Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất

1.1.3 Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh

Bất kỳ một hoạt động nào của mọi tổ chức đều mong muốn đạt được hiệu quả cao nhất trên mọi phương diện kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường yêu cầu hiệu quả càng đòi hỏi cấp bách, vì nó là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp cạnh tranh và phát triển Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chủ yếu xét trên phương diện kinh tế có quan hệ với hiệu quả

xã hội và môi trường

Thực chất hiệu quả hoạt động kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xét trong một kỳ nhất định, tùy theo các yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả kinh doanh là cơ sở khoa học để đánh giá trình độ của các nhà quản lý, căn cứ đưa

ra quyết định trong tương lai Song độ chính xác của các thông tin từ các chỉ tiêu hiệu quả phân tích phụ thuộc vào nguồn số liệu, thời gian và không gian phân tích

Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh doanh Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí

1.1.4 Vai trò của hiệu quả hoạt động kinh doanh

Vai trò của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm nguồn lực lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí

Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu

Trang 16

theo nghĩa rộng là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị

bỏ qua hay giá trị của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thực sự Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả cao hơn

1.1.5 Ý nghĩa của việc nâng cao hiêu quả hoạt động kinh doanh

Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp,

là vấn đề xuyên suốt được thể hiện qua các công tác quản lý Tất cả các công tác quản

lý như quản lý tài chính, quản lý nhân sự, maketing,… cuối cùng đều nhằm một mục đích là tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất trong quá trình kinh doanh Tất cả những cải tiến, những thay đổi mới về nội dung, phương pháp áp dụng trong các công tác quản lý chỉ thực sự đem lại ý nghĩa khi chúng làm tăng được hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh được doanh nghiệp xác định như vấn đề sống còn, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trước hết đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả, phải có lãi để tăng nguồn tích lũy hàng năm cho mục tiêu tái đầu tư mở rộng kinh doanh Hiệu quả kinh doanh càng cao thì doanh nghiệp càng có điều kiện tái đầu tư nâng cấp máy móc, đổi mới công nghệ Kinh doanh có hiệu quả là tiền đề để tăng phúc lợi cho người lao động và xã hội

Các doanh nghiệp thông qua phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, sẽ đánh giá được trình độ sử dụng và tiết kiệm các nguồn lực đã có Thông qua đó sẽ thúc đẩy tiến bộ khoa học công nghệ, tạo cơ sở cho việc thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa sản xuất kinh doanh Trên cơ sở đó, doanh nghiệp phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm của mình, đề ra các biện pháp khai thác mọi năng lực để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh, tăng tích lũy, nâng cao đời sống vất chất và tinh thần cho người lao động Thông qua ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, chúng ta thấy nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là

vô cùng cần thiết cho tất cả các doanh nghiệp Trong cơ chế thị trường hiện nay, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là điều kiện cần để các doanh nghiệp kinh doanh tồn tại và phát triển

Trang 17

1.2 Nội dung và các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.2.1 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.2.1.1 Phân tích tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận

Phân tích doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp Trong kinh tế học, doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng Trong quá trình hoạt động cũng như hoạt động phân tích tài chính, mẫu báo cáo kết quả kinh doanh theo quy định của Nhà nước thường chia doanh thu thành nhiều phần khác nhau

Khi phân tích doanh thu, các nhà quản trị sẽ đánh giá mức độ quy mô của doanh thu và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc Từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu và đánh giá tốc độ tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp qua từng kỳ Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu cho biết mức độ tăng trưởng doanh thu tương đối (tính theo phần trăm) qua các thời kỳ Tỷ lệ này nhỏ hơn không đồng nghĩa với việc tăng trưởng âm Trường hợp doanh thu của một trong số các kỳ trước

kỳ hiện tại bằng không thì tỷ lệ tăng trưởng doanh thu không xác định (thường chỉ xảy

ra nếu kỳ báo cáo là quý, hoặc trong năm hoạt động đầu tiên của doanh nghiệp)

Doanh nghiệp có tỷ lệ tăng trưởng doanh thu càng cao thường đang trong giai đoạn phát triển mạnh, thị phần tăng hoặc đang mở rộng kinh doanh sang các thị trường hoặc lĩnh vực mới tùy vào xu hướng của tỷ lệ tăng trưởng doanh thu mà mức tăng trưởng được đánh giá là bền vững, không ổn định, phi mã hay tuột dốc Những doanh nghiệp có mức tăng trưởng doanh thu ổn định ở mức cao luôn được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm

kỳ kinh doanh, xem hệ số này biến động như thế nào qua các thời kỳ kinh doanh, tốc

độ có tăng ổn định hay không

Việc tính tỷ trọng của từng bộ phận chi phí trên tổng số chi phí cũng vô cùng quan trọng, việc đánh giá như vậy giúp phát hiện được đâu là nguồn chi phí chiếm tỷ

Trang 18

trọng cao nhất trong tổng số chi phí, từ đó đối với từng mục tiêu mà doanh nghiệp đề

ra sẽ có những biện pháp cụ thể nhằm làm tăng hay giảm chi phí đi

Phân tích lợi nhuận

Lợi nhuận luôn là một yếu tố mà mỗi doanh nghiệp luôn muốn hướng đến Nó là thước đo giúp doanh nghiệp thu hút các nhà đầu tư vào công ty Đứng trên góc độ nhà đầu tư muốn đầu tư lâu dài vào công ty và muốn có cơ hội quản lý công ty thì con số lợi nhuận mà được chia hàng năm là điều mà họ xem xét tới Còn đứng trên góc độ một người cho công ty vay vốn thì họ sẽ xem xét và đánh giá thẩm định tình hình tài chính của một công ty sẽ dựa chủ yếu vào nguồn lợi nhuận được tạo ra Lợi nhuận của công ty được tính dựa trên doanh thu trừ chi phí, nó là chỉ tiêu trung gian phản ánh giá trị doanh thu, chi phí có mối quan hệ đối xứng với nhau

Từ các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính thông qua sự biến động giữa kỳ phân tích

và kỳ gốc (cả về con số tuyệt đối và tương đối) có thể thấy được xu hướng biến động cũng như những nhân tố ảnh hưởng tới mức tăng (giảm) lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp Từ đó, tổng hợp các nhân tố để thấy được nhân tố nào có mức ảnh hưởng cao nhất

Trường hợp tốc độ tăng trưởng của doanh thu bán hàng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng của giá vốn hàng bán chứng tỏ trình độ kiểm soát chi phí sản xuất của nhà quản trị là tốt Trường hợp tốc độ tăng của doanh thu thấp hơn tốc độ tăng của chi phí bán hàng, nhà quản trị cần xem xét yếu tố chi phí có phù hợp với các giai đoạn của chu kỳ sản phẩm hay không Thông qua kết quả phân tích có cơ sở đưa ra các biện pháp kiểm soát chi phí tốt hơn và xây dựng các định mức chi phí khoa học nhằm tối thiểu hóa chi phí

1.2.1.2 Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn

Phân tích cơ cấu tài sản – nguồn vốn tức là phân tích cơ cấu và sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp như thế nào, là xem xét và đánh giá sự thay đổi các chỉ tiêu cuối

kỳ so với đầu kỳ trên Bảng cân đối kế toán về nguồn vốn và cách thức sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp

Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn là việc so sánh cuối kỳ và đầu kỳ về số tuyệt đối và số tương đối, ta còn so sánh đánh giá tỷ trọng từng loại tài sản và nguồn vốn chiếm trong tổng số và xu hướng biến động của chúng

Phân tích tài sản

Sử dụng vốn huy động hợp lý, hiệu quả không những giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí huy động vốn mà còn giúp doanh nghiệp tiết kiệm được số vốn đã huy động Sử dụng hợp lý, hiệu quả số vốn đã huy động được thể hiện trước hết ở chỗ

Trang 19

số vốn đã huy động được đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh hay bộ phận tài sản nào Qua

phân tích cơ cấu tài sản, nhà quản lý sẽ nắm được tình hình đầu tư số vốn huy động,

biết được việc sử dụng vốn đã hợp lý hay chưa và có phục vụ cho mục đích kinh

doanh của doanh nghiệp hay không

Phân tích cơ cấu tài sản được thực hiện bằng cách tính ra và so sánh tình hình

biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng

tài sản

Việc xem xét tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số tài sản và xu hướng

biến động của chúng theo thời gian để thấy được mức độ phân bổ Việc đánh giá được

dựa trên tính chất kinh doanh và tình hình biến động của từng bộ phận Trong diều

kiện cho phép, có thể xem xét và so sánh sự biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài

sản chiếm trong tổng số tài sản của doanh nghiệp qua nhiều năm và so sánh với cơ cấu

chung của ngành để đánh giá

Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm

trong tổng tài sản của kỳ phân tích so với kỳ gốc cho phép nhà quản lý đánh giá được

khái quát tình hình phân bổ nguồn vốn nhưng không cho nhân tố ảnh hưởng đến sự

thay đổi cơ cấu tài sản doanh nghiệp Vì vậy các nhà phân tích còn phải kết hợp cả

việc phân tích ngang, tức là so sánh số tuyệt đối và số tương đối sự biến động giữa kỳ

phân tích với kỳ gốc trên tổng tài sản theo từng loại

Phân tích nguồn vốn

Nội dung phân tích này cho ta biết trong một số chu kỳ kinh doanh nguồn vốn

tăng (giảm) bao nhiêu, tình hình sử dụng nguồn vốn như thế nào, những chỉ tiêu nào là

phản ánh chủ yếu đến sự tăng (giảm) của nguồn vốn của doanh nghiệp Từ đó có giải

pháp khai thác nguồn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp Toàn

bộ tài sản của doanh nghiệp có thế được hình thành từ hai nguồn là nguồn vốn chủ sở

hữu và nợ phải trả Cụ thể, nhà phân tích cần tính ra và so sánh tình hình biến động

giữa kỳ phân tích và kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng

số nguồn vốn

Tuy nhiên, việc xem xét tình hình biến động của tỷ trọng này lại không cho nhà

quản lý biết được những nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi cơ cấu nguồn vốn mà

doanh nghiệp huy động Vì vậy để có cái nhìn tổng quan hơn, nhà quản lý còn phải kết

hợp với phân tích ngang, tức là so sánh biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (cả con

số tuyệt đối và tương đối) trên tổng số vốn cũng như theo từng loại nguồn vốn

Trang 20

1.2.1.3 Phân tích các nhóm chỉ đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản =

Lợi nhuận ròng

Tổng tài sản

Chỉ tiêu thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà doanh nghiệp

sử dụng cho hoạt động kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đầu tư 1 đồng tài sản thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp tốt

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =

Doanh thu thuần

- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =

Doanh thu thuần

Tổng tài sản ngắn hạn

Trang 21

Chỉ tiêu này cho biết việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn có thể sinh ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đầu tư cho 1 đồng tài sản ngắn hạn thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt

- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =

Doanh thu thuần

Tổng tài sản dài hạn

Chỉ tiêu này cho biết việc đầu tư vào tài sản cố định có thể sinh ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đầu tư cho 1 đồng tài sản cố định thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp tốt

- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu =

Lợi nhuận ròng

Vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đầu tư 1 đồng vốn chủ sở hữu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tốt Chỉ tiêu này cao sẽ giúp các nhà quản trị có thể huy động thêm vốn mới trên thị trường tài chính để mở rộng việc kinh doanh của doanh nghiệp Ngược lại, chỉ tiêu này thấp thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thu hút vốn đầu tư

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

Năng suất lao động (Doanh thu bình quân một lao động)

Năng suất lao động = Doanh thu

Tổng số lao động

Chỉ tiêu này phản ánh một lao động, trung bình có thể làm ra bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ lao động của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả

Trang 22

Mức sinh lời của một lao động (Lợi nhuận trên một lao động)

Mức sinh lời của một lao động =

Lợi nhuận

Tổng số lao động

Chỉ tiêu này cho biểu hiện trực tiếp kết quả sử dụng tổng thể yếu tố lao động trong việc thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh, nó phản ánh lợi nhuận mà mỗi lao động tạo ra trong một đơn vị thời gian (1 năm, quý, tháng,…) Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ lao động của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả

Hệ số thời gian lao động

Hệ số thời gian lao động =

Thời gian lao động trung bình thực tế

Thời gian lao động kế hoạch

Hệ số thời gian lao động phản ánh thời gian lao động trung bình thực tế so với thời gian lao động định mức hoặc thời gian lao động kế hoạch Nó cho biết tình hình vận dụng nguồn nhân lực của doanh nghiệp đã triệt để hay chưa Nếu tỷ lệ này lớn hơn

1 nghĩa là doanh nghiệp đã khai thác tận dụng sức lao động và ngược lại, tỷ lệ càng lớn chứng tỏ nguồn nhân lực của doanh nghiệp quan tâm nghiêm túc và đóng góp nhiều cho doanh nghiệp

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí

Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán

Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán =

Lợi nhuận gộp

Giá vốn hàng bán

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đầu tư cho 1 đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn, thể hiện các mặt hàng kinh doanh có lời nhất, do vậy doanh nghiệp cần đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ

Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng

Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng =

Lợi nhuận thuần

Chi phí bán hàng

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đầu tư cho 1 đồng chi phí BH thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí BH càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí BH

Trang 23

Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp

Tỷ suất sinh lời của chi phí

quản lý doanh nghiệp =

Lợi nhuận thuần

Chi phí quản lý doanh ngiệp

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đầu tư cho 1 đồng chi phí QLDN thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí QLDN càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí QLDN

Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí

Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí =

Lợi nhuận thuần

Tổng chi phí

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đầu tư cho 1 đồng chi phí thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được các khoản chi phí chi ra trong kỳ

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán ngắn hạn

Khả năng thanh toán ngắn hạn =

Tổng tài sản ngắn hạn

Tổng nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này dùng để đo lường khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp không tốt Chỉ tiêu này cao chứng tỏ một bộ phận của tài sản ngắn hạn được đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu, đây là một điều cho thấy khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này mà thấp, kéo dài có thể dẫn đến doanh nghiệp phụ thuộc tài chính, ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh doanh

Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh =

Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho

Tổng nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh, doanh nghiệp có thể sử dụng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần bán

Trang 24

hàng tồn kho Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp không tốt Tuy nhiên, chỉ tiêu này quá cao, kéo dài cũng không tốt, có thể dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn giảm Chỉ tiêu này thấp quá, kéo dài càng không tốt có thể dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản có thể xảy

ra

Khả năng thanh toán tức thời

Khả năng thanh toán tức thời =

Tiền + Các khoản tương đương tiền

Tổng nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ kinh doanh, khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền và các loại tài sản có tính thanh khoản cao khác của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cao chứng tỏ khả năng thanh toán tức thời tốt, tuy nhiên chỉ tiêu này quá cao mà kéo dài, có thể dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn giảm Chỉ tiêu này thấp quá, kéo

có thể dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản có thể xảy ra

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động

Vòng quay tài sản dài hạn

Số vòng quay tài sản dài hạn =

Doanh thu thuần

Tổng tài sản dài hạn

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, 1 đồng tài sản dài hạn tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng tốt

Vòng quay tổng tài sản

Số vòng quay tổng tài sản =

Doanh thu thuần

Tổng tài sản

Trang 25

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, 1 đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng

tỏ khả năng quản lý tài sản của doanh nghiệp càng tốt

Vòng quay các khoản phải thu

Số vòng quay các khoản phải thu =

Doanh thu thuần

Phải thu khách hàng

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, các khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất

Vòng quay các khoản phải trả

Số vòng quay các khoản phải trả =

Giá vốn hàng bán

Phải trả người bán

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, các khoản phải trả quay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn nhiều và thanh toán chậm Ngược lại, nếu vòng quay càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp ít chiếm dụng vốn và thanh toán nhanh Nếu vòng quay các khoản phải trả quá nhỏ sẽ tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh toán

1.2.2 Các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là sử dụng những số liệu thu thập được trong quá trình sản xuất kinh doanh để nghiên cứu với mục tiêu cuối cùng là tìm ra ưu điểm, nhược điểm; lợi thế, rủi ro; cơ hội, thách thức,… Từ đó các doanh nghiệp sẽ có được nhìn nhận rõ ràng và đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như hạn chế để lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu, xác định mục tiêu, chiến lược kinh doanh mang lại khả năng sinh lợi cao nhất

Trang 26

Trong quá trình phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, người ta thường sử dụng một số phương pháp như sau:

1.2.2.1 Phương pháp phân tích tỷ số

Dựa trên các mối quan hệ đại lượng giữa các chỉ tiêu với nhau, sự biến đổi tỷ lệ này làm biến đổi các đại lượng kinh tế khác Sự biến đổi các tỷ lệ này, cố nhiên là sự biến đổi của các đại lượng của chỉ tiêu khác Về nguyên tắc, phương pháp phân tích tỷ

số yêu cầu cần phải xác định được các ngưỡng, các định mức chuẩn để so sánh Trên

cơ sở so sánh về tỷ lệ các chỉ tiêu kinh tế với giá trị của các tỷ lệ định mức chuẩn, có thể rút ra những kết luận về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, các tỷ lệ của những chi tiêu kinh tế được phân tích từ các nhóm đặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đó là các nhóm khả năng quản lý tài sản, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời,…

Trong mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm các nhóm tỷ lệ chi tiết hay riêng lẻ, từng bộ phận, từng mặt, từng khâu, từng giai đoạn của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong mỗi trường hợp khác nhau, tùy theo mục tiêu phân tích có thể lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau phù hợp với mục đích phân tích cụ thể của từng doanh nghiệp, trong từng thời kỳ

1.2.2.2 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp dùng để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Vì vậy, để tiến hành so sánh cần xác định được số gốc, xác định được điều kiện và mục tiêu so sánh Xác định số gốc để so sánh phụ thuộc vào mục đích cụ thể của phân tích

Để đảm bảo tính chất so sánh được của chỉ tiêu thời gian, cần đảm bảo phải có sự thống nhất về nội dung kinh tế, phương pháp tính và đơn vị của các chỉ tiêu Ngoài ra, cần xác định mục tiêu so sánh trong phân tích báo cáo tài chính, nhằm xác định mức biến động tuyệt đối và mức biến động tương đối cùng xu hướng biến động của chi tiêu phân tích

Nội dung so sánh bao gồm:

- So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tế kỳ kinh doanh trước nhằm xác định rõ xu hướng thay đổi về tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp Đánh giá tốc độ tăng trưởng hay giảm đi của các hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Trang 27

- So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số kỳ kế hoạch nhằm xác định mức phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch trong mọi mặt của hoạt động tài chính của doanh nghiệp

- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liêu trung bình tiên tiến của ngành, của doanh nghiệp khác nhằm đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan

1.3 Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.3.1 Nhân tố khách quan

1.3.1.1 Môi trường quốc tế

Tình hình chính trị trên thế giới như chiến tranh, sự mất ổn định chính trị hay các vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế, các chính sách bảo hộ và mở cửa của các nước trên thế giới,… có ảnh hưởng đến các hoạt động lựa chọn và sử dụng yếu tố đầu vào của doanh nghiệp cũng như tiêu thụ, mở rộng thị trường… Do vậy mà nó tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1.2 Môi trường trong nước

- Điều kiện tự nhiên:

+ Các điều kiện tự nhiên như nguồn tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý, khí hậu,… có ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu đầu vào, nhiên liêu, năng lượng Do đó nó ảnh hưởng đến mặt hàng kinh doanh, năng suất cũng như chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng đến cung cầu của thị trường + Ngoài ra, tình trạng môi trường, các vấn đề về xử lý chất thải, các ràng buộc

xã hội về môi trường,… cũng đều có tác động đến chi phí kinh doanh, năng suất và chất lượng sản phẩm

+ Điều kiện cơ sở hạ tầng cũng góp phần quyết định sự phát triển của kinh tế nói chung và của doanh nghiệp nói riêng Hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện nước,… ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, huy động và sử dụng vốn,…

Trang 28

- Văn hóa xã hội: Tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục, phong tục tập quán,… đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Khoa học công nghệ: Tình hình phát triển khoa học công nghệ, khả năng ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất ảnh hưởng tới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới công nghê của doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm tức là ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh ngiệp

1.3.2 Nhân tố chủ quan

1.3.2.1 Tình hình tài chính của doanh nghiệp hiện tại

Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm giảm chi phí và nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp, tới khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh, tới tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp,… Vì vậy, tình hình tài chính của doanh nghiệp tác động rất mạnh tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đó

1.3.2.2 Bộ máy quản trị

Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trị doanh nghiệp, ta có thể khẳng định rằng chất lượng của bộ máy quản trị quyết định rất lớn tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu bộ máy quản trị được tổ chức phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, với một đội ngũ quản trị viên có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao sẽ đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao

1.3.2.3 Nguồn nhân lực

Lao động là một yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vào mọi hoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tác động trực tiếp đến tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh, tác động trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm, tác động đến tốc độ tiêu thụ sản phẩm nên nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2.4 Cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ

Cơ sở vật chất kỹ thuật trong doanh nghiệp là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm nền tảng quan

Trang 29

trọng để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh Cơ sở vật chất đem lại sức mạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lời của tài sản, thúc đẩy hoạt động kinh doanh, thể hiện qua hệ thống nhà xưởng, kho hàng, cửa hàng,… Cơ sở vật chất kỹ thuật càng được bố trí hợp lý bao nhiêu thì càng góp phần đem lại hiệu quả bấy nhiêu

Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức độ tiết kiệm hay tăng phí nguyên vật liệu, do đó ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có trình độ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, hiện đại sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm

Trang 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA CÔNG TY TNHH SOMOTNET

2.1 Giới thiệu công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

- Thông tin chung về công ty:

+ Tên công ty: Công ty TNHH SOMOTNET

+ Địa chỉ trụ sở: P1802, tòa nhà Thành Công, 57 Láng Hạ, P Thành Công, Ba Đình, Hà Nội

+ Hình thức sở hữu: Công ty TNHH

- Một số số liệu cơ bản về vốn:

+ Vốn điền lệ: 3.000.000.000

- Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:

Được thành lập vào năm 2003 như là một nhà hợp nhất về mặt hệ thống, công ty TNHH SOMOTNET đã phát triển thành một công ty hàng đầu về kỹ thuật với hoạt động kinh doanh chủ yếu tập trung vào việc cung cấp các giải pháp về Internet băng thông rộng an toàn với phương châm luôn đảm bảo chất lượng dịch vụ, độ thích ứng, cũng như độ tin cậy ở mức độ cao nhất

Ngày 31 tháng 5 năm 2006, SOMOTNET được công nhận là đối tác vàng của công ty cổ phần viễn thông FPT

Ngày 14 tháng 7 năm 2006, SOMOTNET được bổ nhiệm như một đại lý ủy quyền cho các dịch vụ điện thoại ở Việt Nam với dịch vụ VISHIPEL 175

Ngày 1 tháng 8 năm 2006, SOMOTNET đã khai trương văn phòng mới tại thành phố Đà Nẵng để hỗ trợ cho các khách hàng tiềm năng Ban đầu văn phòng sẽ cung cấp các dịch vụ và sản phẩm cho các khách hàng ở Đà Nẵng Văn phòng đặt tại: 139 Lê Lợi, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Ngày 28 tháng 8 năm 2006, SOMOTNET được công nhận là đại lý của VN ccTLD dot VN (Việt Nam)

Ngày 26 tháng 10 năm 2007, SOMOTNET chuyển đến văn phòng mới:

Trang 31

Giám đốc

+ Fax: (848) 290 6109

- Lĩnh vực kinh doanh

+ Đại lý dịch vụ Internet

+ Thiết kế trang web, phát triển phần mềm và trang chủ

+ Kinh doanh phần mềm và phần cứng các loại công nghệ thông tin và viễn thông

+ Dịch vụ bảo dưỡng, tư vấn công nghệ thông tin

+ Quảng cáo thương mại, quảng cáo trên báo chí, truyền hình, mạng Internet

và các phương tiện truyền thông đại chúng khác

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Thuộc loại hình công ty TNHH nên cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty phải tuân theo Luật Doanh nghiệp do Nhà nước ban hành đồng thời cũng phải phù hợp với loại hình sản xuất của doanh nghiệp

Sơ đồ 2.1.Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH SOMOTNET

Trang 32

- Nhiệm vụ:

+ Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty; + Tổ chức và đảm bảo thực hiện chiến lược và kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty; + Ký kết các hợp đồng nhân danh công ty;

+ Chịu trách nhiệm quản lý, giám sát, tuyển dụng lao động và bảo vệ quyền lợi cho người lao động trong công ty;

+ Quyết định lương, thưởng, phụ cấp đối với người lao động

+ Đảm bảo việc tuân thủ các chính sách, quy trình và hướng dẫn theo quy định của pháp luật;

+ Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

2.1.3.2 Phó Giám đốc

Là người giúp Giám đốc chỉ đạo, xử lý thường xuyên các lĩnh vực công tác của công ty theo sự phân công của Giám đốc Phó Giám đốc được sử dụng quyền hạn của Giám đốc để giải quyết các công việc được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về các quyết định của mình

2.1.3.3 Phòng kế toán

Chịu trách nhiệm toàn bộ thu chi tài chính của công ty, đảm bảo đầy đủ chi phí cho các hoạt động lương, thưởng, mua thiết bị,… và lập phiếu thu chi cho tất cả những chi phí phát sinh Lưu trữ đầy đủ và chính xác các số liệu về xuất, nhập theo quy định của công ty

Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện

có, lập chứng từ về sự vận động của các loại tài sản trong công ty, thực hiện các chính sách, chế độ theo đúng quy định của Nhà nước Lập báo cáo kế toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm để trình Giám đốc

Phối hợp với phòng hành chính thực hiện trả lương, thưởng cho cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ, đúng thời hạn Theo dõi quá trình chuyển tiền thanh toán của khách hàng qua hệ thống ngân hàng, chịu trách nhiệm quyết toán công nợ với khách hàng Mở sổ sách, lưu trữ các chứng từ có liên quan đến việc giao nhận

2.1.3.4 Phòng kinh doanh

Đảm bảo đầu vào và đầu ra của công ty, tiếp cận và nghiên cứu thị trường, giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị trường cũng như thu hút khách hàng mới Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, tính giá và lập hợp đồng với khách hàng

Trang 33

Cung cấp thông tin, dịch thuật tài liệu, phiên dịch cho ban lãnh đạo Theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện của các phòng ban, đảm bảo đúng thời hạn hợp đồng với khách hàng và kịp thời đề xuất những phương án kinh doanh hiệu quả nhất

Lập và phân bổ kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm cho công ty Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác Marketing trong từng thời điểm

2.1.3.5 Phòng hành chính

Lập bảng báo cáo hàng tháng về tình hình biến động nhân sự Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý nhân sự, tổ chức tuyển dụng, bố trí lao động đảm bảo nhân lực cho hoạt động của công ty, sa thải nhân viên và đào tạo nhân viên mới Chịu trách nhiệm soạn thảo và lưu trữ các loại giấy tờ, hồ sơ, văn bản, hợp đồng của công ty và những thông tin có liên quan đến công ty

Tổ chức, triển khai, thực hiện nội quy lao động của công ty, theo dõi quản lý lao động, đề xuất khen thưởng Thực hiện các quy định nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa

vụ đối với người lao động như lương, thưởng, trợ cấp, phúc lợi…

Phối hợp với phòng kế toán thực hiện về công tác thanh toán tiền lương, tiền thưởng và các mặt chế độ, chính sách cho người lao động, và đóng bảo hiểm xã hội thành phố theo đúng quy định của Nhà nước và của công ty

2.1.3.6 Phòng kỹ thuật

Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tham mưu giúp Giám đốc về lĩnh vực quản lý, sử dụng phương tiện, máy móc, thiết bị, vật tư trong toàn công ty Chủ trì trong việc xây dựng kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị và công tác bảo hiểm cho phương tiện, thiết bị Hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị thành viên trong công tác quản lý vật tư, thiết bị

2.2 Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn

2012 – 2014

2.2.1 Tình hình hoạt động của công ty giai đoạn 2012 – 2014

2.2.1.1 Phân tích tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận

Trang 34

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 35

Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012

Tương đối (%)

- Trong đó: Chi phí lãi

8 Chi phí quản lý kinh

doanh 9.655.085.469 8.572.933.640 7.435.808.168 1.082.151.829 12,62 1.137.125.472 15,29

9 Lợi nhuận thuần từ

15 Lợi nhuận sau

thuế thu nhập doanh

nghiệp

(Nguồn: Phòng kế toán)

Trang 36

Phân tích doanh thu:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Chỉ tiêu này nhìn chung đều tăng

qua các năm Cụ thể là, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 là 18.433.311.535 VND Đến năm 2013, doanh thu đạt mức 20.195.628.151 VND, tăng 1.762.316.616 VND, tương ứng 9,56% so với năm 2012 Năm

2014 là 22.264.531.640 VND, tăng 2.068.903.489 VND, tương ứng với 10,24% so với năm 2013 Doanh thu của công ty được hình thành chủ yếu là

từ việc bán hàng hóa và cung cấp các dịch vụ mạng Internet Nguyên nhân của

sự tăng lên này là do công ty đã kí thêm được nhiều hợp đồng về bán hàng và thực hiện thêm được nhiều dịch vụ hơn Điều này chứng tỏ rằng công ty đang ngày càng phát triển, có được nhiều khách hàng hơn, có một thị phần rộng lớn hơn trên thị trường Tuy nhiên, theo kế hoạch đề ra, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 phải đạt được 23.000.000.000 VND, còn thiếu khoảng 800.000.000 VND

- Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: Cùng với sự tăng lên của

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chỉ tiêu này cũng tăng theo các năm Năm 2012 là 18.364.075.522 VND, sang năm 2013 tăng 1.739.290.061 VND, tương ứng 9,47% so với năm 2012 Sang đến năm 2014 thì đạt mức 22.145.933.986 VND, tương ứng tăng 2.042.568.403 VND và 10,16% so với năm 2013 Nguyên nhân của sự tăng lên này là do công ty đã bán được nhiều hàng hơn, thực hiện cung cấp được nhiều dịch vụ Nhưng tốc độ tăng của doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ không tăng nhiều bằng

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Việc này là do các khoản giảm trừ doanh thu năm 2013 tăng 23.026.555 VND, tương ứng 33,26% so với năm

2012 Sang năm 2014, các khoản giảm trừ doanh thu không giảm xuống mà còn tăng có tăng lên nhiều hơn, cụ thể là tăng 26.335.086 VND, tương ứng 28,54% so với năm 2013 Nguyên nhân dẫn đến việc tăng các khoản giảm trừ doanh thu là do việc tăng của hàng hóa trả lại và hàng giảm giá, chiết khấu thương mại Công ty cho khách hàng được hưởng chiết khấu thương mại tăng lên do khách hàng mua nhiều hơn Số hàng bị trả lại và hàng giảm giá cũng nhiều hơn do hàng không phù hợp với yêu cầu của khách hàng Việc cho khách hàng được hưởng chiết khấu thương mại khi khách hàng mua nhiều sản phẩm là tốt, tuy nhiên điều này có thể dẫn đến việc công ty mất đi một khoản doanh thu đáng kể Vì vậy có thể gây ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Công ty nên xem xét lại chính sách về chiết khấu thương mại của mình để không làm mất đi một lượng quá lớn doanh thu

Trang 37

- Doanh thu từ hoạt động tài chính: Doanh thu từ hoạt động tài chính năm

2012 đạt mức là 22.042.104 VND, sang năm 2013 tăng lên đến 24.457.960 VND, tăng 2.415.856 VND, tương ứng 10,96% so với năm 2012 Nguyên nhân của sự tăng lên là do công ty rót thêm vốn vào các khoản đầu tư tài chính dài hạn: thu được cổ tức và lãi tức; tiền lãi nhận được từ tiền gửi ngân hàng, chính điều đó đã mang lại một khoản doanh thu cho công ty Nhưng đến năm

2014 thì chỉ đạt 21.821.403 VND, giảm 2.636.557 VND, tương ứng với 10,78% so với năm 2013 Sự sụt giảm này là do một số khoản đầu tư chứng khoán giảm xuống, tiền lãi nhận được từ tiền gửi ngân hàng cũng giảm do lãi suất giảm Vì vậy công ty nên thăm dò và đầu tư vào những lĩnh vực mang lại hiệu quả và thu nhập cho công ty

- Thu nhập khác: Thu nhập khác năm 2012 là 28.603.850 VND Năm 2013 là

30.182.931 VND, tăng 1.579.081 VND, tương ứng 5,52% so với năm 2012 Đến năm 2014 thì giảm xuống còn 29.799.075 VND, tương ứng giảm 383.856 VND và 1,27% so với năm 2013 Nguyên nhân của sự tăng lên này là do trong năm công ty thanh lý một số tài sản cố định, phế liệu từ kho đã không còn giá trị sử dụng cho hoạt động kinh doanh của công ty và thu được tiền lãi từ việc thanh lý đó Tuy sang năm 2014 có giảm đi nhưng không quá lớn

Phân tích về chi phí:

- Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán của năm 2013 là 10.419.924.221 VND

và năm 2012 là 9.702.510.240 VND, tăng 717.413.981 VND, tương ứng 7,39% Sang đến năm 2014 là 11.267.378.645 VND, tăng 847.454.424 VND, tương ứng là 8,13% so với năm 2013 Nguyên nhân của việc tăng lên này là

do công ty đã bán được nhiều hàng hóa hơn so với năm trước, việc này dẫn đến chi phí đầu vào tăng lên Nhận thấy tốc độ tăng của giá vốn hàng bán thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần, điều này chứng tỏ công ty đang nỗ lực cắt giảm chi phí đầu vào

- Chi phí tài chính: Chi phí tài chính của năm 2013 là 40.158.375 VND, tăng

641.694 VND, tương ứng 1,62% so với năm 2012 Nhưng chi phí tài chính năm 2014 tăng lên rất cao so với mức tăng của năm 2013, đạt là 43.328.609 VND, tăng 3.170.234 VND so với năm 2013 và tương ứng với 7,89% Chi phí tài chính bao gồm cả chi phí lãi vay, phí giao hàng, phí hoa hồng,… trong đó chi phí lãi vay chiếm tỷ trọng rất lớn trong chi phí tài chính của doanh nghiệp

Sự tăng lên của chi phí tài chính năm 2013 so với năm 2012 nguyên nhân là

do sự tăng mạnh của chi phí lãi vay, tăng 4.645.470 VND, tương ứng 15,42%, trong khi các chi phí tài chính khác thì giảm đáng kể Nhưng năm 2014 thì

Ngày đăng: 02/07/2016, 12:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1.Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH SOMOTNET - Luận văn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH somotnet
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH SOMOTNET (Trang 31)
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh - Luận văn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH somotnet
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh (Trang 34)
Bảng 2.2. Tỷ suất và hiệu suất sinh lời trên tổng tài sản - Luận văn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH somotnet
Bảng 2.2. Tỷ suất và hiệu suất sinh lời trên tổng tài sản (Trang 47)
Bảng 2.3. Tỷ số nợ - Luận văn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH somotnet
Bảng 2.3. Tỷ số nợ (Trang 48)
Bảng 2.4. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn - Luận văn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH somotnet
Bảng 2.4. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn (Trang 49)
Bảng 2.5. Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn - Luận văn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH somotnet
Bảng 2.5. Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn (Trang 50)
Bảng 2.8. Hiệu quả sử dụng lao động - Luận văn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH somotnet
Bảng 2.8. Hiệu quả sử dụng lao động (Trang 52)
Bảng 2.10. Hiệu quả sử dụng chi phí - Luận văn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH somotnet
Bảng 2.10. Hiệu quả sử dụng chi phí (Trang 53)
Bảng 2.9. Hệ số thời gian sử dụng lao động - Luận văn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH somotnet
Bảng 2.9. Hệ số thời gian sử dụng lao động (Trang 53)
Bảng 2.11. Khả năng thanh toán - Luận văn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH somotnet
Bảng 2.11. Khả năng thanh toán (Trang 55)
Bảng 2.12. Vòng quay tài sản - Luận văn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH somotnet
Bảng 2.12. Vòng quay tài sản (Trang 57)
Bảng 2.13. Số vòng quay hàng tồn kho - Luận văn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH somotnet
Bảng 2.13. Số vòng quay hàng tồn kho (Trang 59)
Bảng 2.14. Số vòng quay các khoản phải thu - Luận văn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH somotnet
Bảng 2.14. Số vòng quay các khoản phải thu (Trang 59)
w