1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Somotnet

64 229 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 876,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dưới đây là một số quan điểm về hiệu quả hoạt động kinh doanh: Nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith, cho rằng: “Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ

Trang 1

1

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh và sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp, phân loại doanh nghiệp và các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp

Theo Luật Doanh nghiệp 2005, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

1.1.1.2 Phân loại doanh nghiệp

Theo Luật Doanh nghiệp 2005, có 6 loại hình doanh nghiệp:

Công ty TNHH hai thành viên trở lên:

- Công ty TNHH là doanh nghiệp, trong đó:

+ Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi;

+ Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;

+ Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 43, 44 và 45 của Luật doanh nghiệp

- Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần

Công ty TNHH một thành viên:

- Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần

Công ty cổ phần

- Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

+ Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

Footer Page 1 of 161.

Trang 2

+ Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;

+ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này

- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn

Công ty hợp danh

- Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

+ Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn;

+ Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

+ Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

- Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

Doanh nghiệp tư nhân

- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

- Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

- Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân

Nhóm công ty

- Nhóm công ty là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau

về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác

- Nhóm công ty bao gồm các hình thức sau đây:

+ Công ty mẹ – công ty con;

+ Tập đoàn kinh tế;

+ Các hình thức khác

Trang 3

3

1.1.2 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả hoạt động kinh doanh Tùy theo từng lĩnh vực nghiên cứu mà người ta đưa ra các quan điểm khác nhau về hiệu quả hoạt động kinh doanh Dưới đây là một số quan điểm về hiệu quả hoạt động kinh doanh:

Nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith, cho rằng: “Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hóa.” [2] Theo quan điểm này của Adam Smith đã đồng nhất hiệu quả với chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh Hạn chế của quan điểm này là kết quả sản xuất kinh doanh có thể tăng lên do chi phí sản xuất kinh doanh tăng hay do mở rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất Nếu với cùng một kết quả sản xuất kinh doanh có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này cũng có hiệu quả Quan điểm này chỉ dùng khi kết quả sản xuất kinh doanh tăng với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí đầu vào của sản xuất

Quan điểm thứ hai cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêm của phần kết quả và phần tăng thêm của chi phí.” [2] Quan điểm này đã xác định hiệu quả trên cơ sở so sánh tương đối giữa kết quả đạt được với phần chi phí bỏ

ra để đạt được kết quả đó Nhưng xét trên quan niệm của triết học Mác – Lênin thì sự vật hiện tượng đều có quan hệ ràng buộc có tác động qua lại lẫn nhau chứ không tồn tại một cách riêng lẻ Hơn nữa sản xuất kinh doanh là một quá trình tăng thêm có sự liên hệ mật thiết với các yếu tố có sẵn Chúng trực tiếp hoặc gián tiếp tác động làm kết quả sản xuất kinh doanh thay đổi Hạn chế của quan điểm này là nó chỉ xem xét hiệu quả trên cơ sở so sánh phân tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí, mà

nó không xem xét đến phần chi phí và phần kết quả ban đầu Do đó theo quan điểm này chỉ đánh giá được hiệu quả của phần kết quả sản xuất kinh doanh mà không đánh giá được toàn bộ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Quan điểm khác nữa lại cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là mức độ thỏa mãn yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội cho rằng quỹ tiêu dùng với ý nghĩa là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong các doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh.” [2] Quan điểm này có ưu điểm là đã bám sát mục tiêu của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Nhưng khó khăn ở đây là phương tiện để đo lường thể hiện tư tưởng định hướng đó

Như vậy, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất Hiệu quả hoạt động kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh những lợi ích đạt được từ các hoạt động trong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh còn thể hiện

Footer Page 3 of 161.

Trang 4

sự vận dụng khéo léo của các nhà quản trị doanh nghiệp giữa lý luận và thực tế nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhân công,… để nhằm nâng cao lợi nhuận Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất

1.1.3 Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh

Bất kỳ một hoạt động nào của mọi tổ chức đều mong muốn đạt được hiệu quả cao nhất trên mọi phương diện kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường yêu cầu hiệu quả càng đòi hỏi cấp bách, vì nó là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp cạnh tranh và phát triển Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chủ yếu xét trên phương diện kinh tế có quan hệ với hiệu quả

xã hội và môi trường

Thực chất hiệu quả hoạt động kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xét trong một kỳ nhất định, tùy theo các yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả kinh doanh là cơ sở khoa học để đánh giá trình độ của các nhà quản lý, căn cứ đưa

ra quyết định trong tương lai Song độ chính xác của các thông tin từ các chỉ tiêu hiệu quả phân tích phụ thuộc vào nguồn số liệu, thời gian và không gian phân tích

Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh doanh Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí

1.1.4 Vai trò của hiệu quả hoạt động kinh doanh

Vai trò của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm nguồn lực lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí

Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu

Trang 5

1.1.5 Ý nghĩa của việc nâng cao hiêu quả hoạt động kinh doanh

Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp,

là vấn đề xuyên suốt được thể hiện qua các công tác quản lý Tất cả các công tác quản

lý như quản lý tài chính, quản lý nhân sự, maketing,… cuối cùng đều nhằm một mục đích là tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất trong quá trình kinh doanh Tất cả những cải tiến, những thay đổi mới về nội dung, phương pháp áp dụng trong các công tác quản lý chỉ thực sự đem lại ý nghĩa khi chúng làm tăng được hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh được doanh nghiệp xác định như vấn đề sống còn, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trước hết đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả, phải có lãi để tăng nguồn tích lũy hàng năm cho mục tiêu tái đầu tư mở rộng kinh doanh Hiệu quả kinh doanh càng cao thì doanh nghiệp càng có điều kiện tái đầu tư nâng cấp máy móc, đổi mới công nghệ Kinh doanh có hiệu quả là tiền đề để tăng phúc lợi cho người lao động và xã hội

Các doanh nghiệp thông qua phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, sẽ đánh giá được trình độ sử dụng và tiết kiệm các nguồn lực đã có Thông qua đó sẽ thúc đẩy tiến bộ khoa học công nghệ, tạo cơ sở cho việc thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa sản xuất kinh doanh Trên cơ sở đó, doanh nghiệp phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm của mình, đề ra các biện pháp khai thác mọi năng lực để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh, tăng tích lũy, nâng cao đời sống vất chất và tinh thần cho người lao động Thông qua ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, chúng ta thấy nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là

vô cùng cần thiết cho tất cả các doanh nghiệp Trong cơ chế thị trường hiện nay, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là điều kiện cần để các doanh nghiệp kinh doanh tồn tại và phát triển

Footer Page 5 of 161.

Trang 6

1.2 Nội dung và các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.2.1 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.2.1.1 Phân tích tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận

Phân tích doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp Trong kinh tế học, doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng Trong quá trình hoạt động cũng như hoạt động phân tích tài chính, mẫu báo cáo kết quả kinh doanh theo quy định của Nhà nước thường chia doanh thu thành nhiều phần khác nhau

Khi phân tích doanh thu, các nhà quản trị sẽ đánh giá mức độ quy mô của doanh thu và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc Từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu và đánh giá tốc độ tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp qua từng kỳ Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu cho biết mức độ tăng trưởng doanh thu tương đối (tính theo phần trăm) qua các thời kỳ Tỷ lệ này nhỏ hơn không đồng nghĩa với việc tăng trưởng âm Trường hợp doanh thu của một trong số các kỳ trước

kỳ hiện tại bằng không thì tỷ lệ tăng trưởng doanh thu không xác định (thường chỉ xảy

ra nếu kỳ báo cáo là quý, hoặc trong năm hoạt động đầu tiên của doanh nghiệp)

Doanh nghiệp có tỷ lệ tăng trưởng doanh thu càng cao thường đang trong giai đoạn phát triển mạnh, thị phần tăng hoặc đang mở rộng kinh doanh sang các thị trường hoặc lĩnh vực mới tùy vào xu hướng của tỷ lệ tăng trưởng doanh thu mà mức tăng trưởng được đánh giá là bền vững, không ổn định, phi mã hay tuột dốc Những doanh nghiệp có mức tăng trưởng doanh thu ổn định ở mức cao luôn được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm

kỳ kinh doanh, xem hệ số này biến động như thế nào qua các thời kỳ kinh doanh, tốc

độ có tăng ổn định hay không

Việc tính tỷ trọng của từng bộ phận chi phí trên tổng số chi phí cũng vô cùng quan trọng, việc đánh giá như vậy giúp phát hiện được đâu là nguồn chi phí chiếm tỷ

Trang 7

7

trọng cao nhất trong tổng số chi phí, từ đó đối với từng mục tiêu mà doanh nghiệp đề

ra sẽ có những biện pháp cụ thể nhằm làm tăng hay giảm chi phí đi

Phân tích lợi nhuận

Lợi nhuận luôn là một yếu tố mà mỗi doanh nghiệp luôn muốn hướng đến Nó là thước đo giúp doanh nghiệp thu hút các nhà đầu tư vào công ty Đứng trên góc độ nhà đầu tư muốn đầu tư lâu dài vào công ty và muốn có cơ hội quản lý công ty thì con số lợi nhuận mà được chia hàng năm là điều mà họ xem xét tới Còn đứng trên góc độ một người cho công ty vay vốn thì họ sẽ xem xét và đánh giá thẩm định tình hình tài chính của một công ty sẽ dựa chủ yếu vào nguồn lợi nhuận được tạo ra Lợi nhuận của công ty được tính dựa trên doanh thu trừ chi phí, nó là chỉ tiêu trung gian phản ánh giá trị doanh thu, chi phí có mối quan hệ đối xứng với nhau

Từ các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính thông qua sự biến động giữa kỳ phân tích

và kỳ gốc (cả về con số tuyệt đối và tương đối) có thể thấy được xu hướng biến động cũng như những nhân tố ảnh hưởng tới mức tăng (giảm) lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp Từ đó, tổng hợp các nhân tố để thấy được nhân tố nào có mức ảnh hưởng cao nhất

Trường hợp tốc độ tăng trưởng của doanh thu bán hàng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng của giá vốn hàng bán chứng tỏ trình độ kiểm soát chi phí sản xuất của nhà quản trị là tốt Trường hợp tốc độ tăng của doanh thu thấp hơn tốc độ tăng của chi phí bán hàng, nhà quản trị cần xem xét yếu tố chi phí có phù hợp với các giai đoạn của chu kỳ sản phẩm hay không Thông qua kết quả phân tích có cơ sở đưa ra các biện pháp kiểm soát chi phí tốt hơn và xây dựng các định mức chi phí khoa học nhằm tối thiểu hóa chi phí

1.2.1.2 Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn

Phân tích cơ cấu tài sản – nguồn vốn tức là phân tích cơ cấu và sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp như thế nào, là xem xét và đánh giá sự thay đổi các chỉ tiêu cuối

kỳ so với đầu kỳ trên Bảng cân đối kế toán về nguồn vốn và cách thức sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp

Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn là việc so sánh cuối kỳ và đầu kỳ về số tuyệt đối và số tương đối, ta còn so sánh đánh giá tỷ trọng từng loại tài sản và nguồn vốn chiếm trong tổng số và xu hướng biến động của chúng

Phân tích tài sản

Sử dụng vốn huy động hợp lý, hiệu quả không những giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí huy động vốn mà còn giúp doanh nghiệp tiết kiệm được số vốn đã huy động Sử dụng hợp lý, hiệu quả số vốn đã huy động được thể hiện trước hết ở chỗ

Footer Page 7 of 161.

Trang 8

số vốn đã huy động được đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh hay bộ phận tài sản nào Qua

phân tích cơ cấu tài sản, nhà quản lý sẽ nắm được tình hình đầu tư số vốn huy động,

biết được việc sử dụng vốn đã hợp lý hay chưa và có phục vụ cho mục đích kinh

doanh của doanh nghiệp hay không

Phân tích cơ cấu tài sản được thực hiện bằng cách tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng

tài sản

Việc xem xét tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số tài sản và xu hướng biến động của chúng theo thời gian để thấy được mức độ phân bổ Việc đánh giá được

dựa trên tính chất kinh doanh và tình hình biến động của từng bộ phận Trong diều

kiện cho phép, có thể xem xét và so sánh sự biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài

sản chiếm trong tổng số tài sản của doanh nghiệp qua nhiều năm và so sánh với cơ cấu

chung của ngành để đánh giá

Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng tài sản của kỳ phân tích so với kỳ gốc cho phép nhà quản lý đánh giá được

khái quát tình hình phân bổ nguồn vốn nhưng không cho nhân tố ảnh hưởng đến sự

thay đổi cơ cấu tài sản doanh nghiệp Vì vậy các nhà phân tích còn phải kết hợp cả

việc phân tích ngang, tức là so sánh số tuyệt đối và số tương đối sự biến động giữa kỳ

phân tích với kỳ gốc trên tổng tài sản theo từng loại

Phân tích nguồn vốn

Nội dung phân tích này cho ta biết trong một số chu kỳ kinh doanh nguồn vốn tăng (giảm) bao nhiêu, tình hình sử dụng nguồn vốn như thế nào, những chỉ tiêu nào là

phản ánh chủ yếu đến sự tăng (giảm) của nguồn vốn của doanh nghiệp Từ đó có giải

pháp khai thác nguồn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp Toàn

bộ tài sản của doanh nghiệp có thế được hình thành từ hai nguồn là nguồn vốn chủ sở

hữu và nợ phải trả Cụ thể, nhà phân tích cần tính ra và so sánh tình hình biến động

giữa kỳ phân tích và kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng

số nguồn vốn

Tuy nhiên, việc xem xét tình hình biến động của tỷ trọng này lại không cho nhà quản lý biết được những nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi cơ cấu nguồn vốn mà

doanh nghiệp huy động Vì vậy để có cái nhìn tổng quan hơn, nhà quản lý còn phải kết

hợp với phân tích ngang, tức là so sánh biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (cả con

số tuyệt đối và tương đối) trên tổng số vốn cũng như theo từng loại nguồn vốn

Trang 9

9

1.2.1.3 Phân tích các nhóm chỉ đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản =

Lợi nhuận ròng Tổng tài sản Chỉ tiêu thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà doanh nghiệp

sử dụng cho hoạt động kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đầu tư 1 đồng tài sản thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp tốt

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =

Doanh thu thuần Tổng tài sản Chỉ tiêu này phản ánh việc đầu tư vào tài sản có thể sinh ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đầu

tư cho 1 đồng tài sản thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp tốt

Tỷ số nợ

Tỷ số nợ =

Tổng nợ Tổng tài sản Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Tỷ số này mà quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp đi vay ít Điều này có thể hiểu là doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao Song nó cũng có thể là doanh nghiệp chưa biết khai thác đòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay Ngược lại, tỷ số này mà cao quá chứng tỏ doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh Điều này cũng có nghĩa là mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao hơn

- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =

Doanh thu thuần Tổng tài sản ngắn hạn

Footer Page 9 of 161.

Trang 10

Chỉ tiêu này cho biết việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn có thể sinh ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đầu tư cho 1 đồng tài sản ngắn hạn thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt

- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =

Doanh thu thuần Tổng tài sản dài hạn Chỉ tiêu này cho biết việc đầu tư vào tài sản cố định có thể sinh ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đầu tư cho 1 đồng tài sản cố định thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp tốt

- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu =

Lợi nhuận ròng Vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đầu tư 1 đồng vốn chủ sở hữu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tốt Chỉ tiêu này cao sẽ giúp các nhà quản trị có thể huy động thêm vốn mới trên thị trường tài chính để mở rộng việc kinh doanh của doanh nghiệp Ngược lại, chỉ tiêu này thấp thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thu hút vốn đầu tư

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

Năng suất lao động (Doanh thu bình quân một lao động)

Năng suất lao động = Doanh thu

Tổng số lao động Chỉ tiêu này phản ánh một lao động, trung bình có thể làm ra bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ lao động của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả

Trang 11

11

Mức sinh lời của một lao động (Lợi nhuận trên một lao động)

Mức sinh lời của một lao động =

Lợi nhuận Tổng số lao động Chỉ tiêu này cho biểu hiện trực tiếp kết quả sử dụng tổng thể yếu tố lao động trong việc thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh, nó phản ánh lợi nhuận mà mỗi lao động tạo ra trong một đơn vị thời gian (1 năm, quý, tháng,…) Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ lao động của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả

Hệ số thời gian lao động

Hệ số thời gian lao động =

Thời gian lao động trung bình thực tế Thời gian lao động kế hoạch

Hệ số thời gian lao động phản ánh thời gian lao động trung bình thực tế so với thời gian lao động định mức hoặc thời gian lao động kế hoạch Nó cho biết tình hình vận dụng nguồn nhân lực của doanh nghiệp đã triệt để hay chưa Nếu tỷ lệ này lớn hơn

1 nghĩa là doanh nghiệp đã khai thác tận dụng sức lao động và ngược lại, tỷ lệ càng lớn chứng tỏ nguồn nhân lực của doanh nghiệp quan tâm nghiêm túc và đóng góp nhiều cho doanh nghiệp

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí

Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán

Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán =

Lợi nhuận gộp Giá vốn hàng bán Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đầu tư cho 1 đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn, thể hiện các mặt hàng kinh doanh có lời nhất, do vậy doanh nghiệp cần đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ

Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng

Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng =

Lợi nhuận thuần Chi phí bán hàng Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đầu tư cho 1 đồng chi phí BH thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí BH càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí BH

Footer Page 11 of 161.

Trang 12

Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp

Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp =

Lợi nhuận thuần Chi phí quản lý doanh ngiệp Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đầu tư cho 1 đồng chi phí QLDN thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí QLDN càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí QLDN

Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí

Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí =

Lợi nhuận thuần Tổng chi phí Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đầu tư cho 1 đồng chi phí thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được các khoản chi phí chi ra trong kỳ

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán ngắn hạn

Khả năng thanh toán ngắn hạn =

Tổng tài sản ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này dùng để đo lường khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp không tốt Chỉ tiêu này cao chứng tỏ một bộ phận của tài sản ngắn hạn được đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu, đây là một điều cho thấy khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này mà thấp, kéo dài có thể dẫn đến doanh nghiệp phụ thuộc tài chính, ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh doanh

Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh =

Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho

Tổng nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh, doanh nghiệp có thể sử dụng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần bán

Trang 13

13

hàng tồn kho Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp không tốt Tuy nhiên, chỉ tiêu này quá cao, kéo dài cũng không tốt, có thể dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn giảm Chỉ tiêu này thấp quá, kéo dài càng không tốt có thể dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản có thể xảy

ra

Khả năng thanh toán tức thời

Khả năng thanh toán tức thời =

Tiền + Các khoản tương đương tiền

Tổng nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ kinh doanh, khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền và các loại tài sản có tính thanh khoản cao khác của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cao chứng tỏ khả năng thanh toán tức thời tốt, tuy nhiên chỉ tiêu này quá cao mà kéo dài, có thể dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn giảm Chỉ tiêu này thấp quá, kéo

có thể dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản có thể xảy ra

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động

Vòng quay tài sản ngắn hạn

Số vòng quay tài sản ngắn hạn =

Doanh thu thuần Tổng tài sản ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, 1 đồng tài sản ngắn hạn tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản lưu động càng tốt

Vòng quay tài sản dài hạn

Số vòng quay tài sản dài hạn =

Doanh thu thuần Tổng tài sản dài hạn Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, 1 đồng tài sản dài hạn tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng tốt

Trang 14

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, 1 đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng

tỏ khả năng quản lý tài sản của doanh nghiệp càng tốt

Vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng lớn thì thời gian lưu kho trung bình càng nhỏ cũng như chứng tỏ doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều

Vòng quay các khoản phải thu

Số vòng quay các khoản phải thu =

Doanh thu thuần Phải thu khách hàng Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, các khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất

Vòng quay các khoản phải trả

Số vòng quay các khoản phải trả =

Giá vốn hàng bán Phải trả người bán Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, các khoản phải trả quay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn nhiều và thanh toán chậm Ngược lại, nếu vòng quay càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp ít chiếm dụng vốn và thanh toán nhanh Nếu vòng quay các khoản phải trả quá nhỏ sẽ tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh toán

1.2.2 Các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là sử dụng những số liệu thu thập được trong quá trình sản xuất kinh doanh để nghiên cứu với mục tiêu cuối cùng là tìm ra ưu điểm, nhược điểm; lợi thế, rủi ro; cơ hội, thách thức,… Từ đó các doanh nghiệp sẽ có được nhìn nhận rõ ràng và đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như hạn chế để lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu, xác định mục tiêu, chiến lược kinh doanh mang lại khả năng sinh lợi cao nhất

Trang 15

số yêu cầu cần phải xác định được các ngưỡng, các định mức chuẩn để so sánh Trên

cơ sở so sánh về tỷ lệ các chỉ tiêu kinh tế với giá trị của các tỷ lệ định mức chuẩn, có thể rút ra những kết luận về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, các tỷ lệ của những chi tiêu kinh tế được phân tích từ các nhóm đặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đó là các nhóm khả năng quản lý tài sản, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời,…

Trong mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm các nhóm tỷ lệ chi tiết hay riêng lẻ, từng bộ phận, từng mặt, từng khâu, từng giai đoạn của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong mỗi trường hợp khác nhau, tùy theo mục tiêu phân tích có thể lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau phù hợp với mục đích phân tích cụ thể của từng doanh nghiệp, trong từng thời kỳ

1.2.2.2 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp dùng để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Vì vậy, để tiến hành so sánh cần xác định được số gốc, xác định được điều kiện và mục tiêu so sánh Xác định số gốc để so sánh phụ thuộc vào mục đích cụ thể của phân tích

Để đảm bảo tính chất so sánh được của chỉ tiêu thời gian, cần đảm bảo phải có sự thống nhất về nội dung kinh tế, phương pháp tính và đơn vị của các chỉ tiêu Ngoài ra, cần xác định mục tiêu so sánh trong phân tích báo cáo tài chính, nhằm xác định mức biến động tuyệt đối và mức biến động tương đối cùng xu hướng biến động của chi tiêu phân tích

Nội dung so sánh bao gồm:

- So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tế kỳ kinh doanh trước nhằm xác định rõ xu hướng thay đổi về tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp Đánh giá tốc độ tăng trưởng hay giảm đi của các hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Footer Page 15 of 161.

Trang 16

- So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số kỳ kế hoạch nhằm xác định mức phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch trong mọi mặt của hoạt động tài chính của doanh nghiệp

- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liêu trung bình tiên tiến của ngành, của doanh nghiệp khác nhằm đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan

1.3 Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.3.1 Nhân tố khách quan

1.3.1.1 Môi trường quốc tế

Tình hình chính trị trên thế giới như chiến tranh, sự mất ổn định chính trị hay các vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế, các chính sách bảo hộ và mở cửa của các nước trên thế giới,… có ảnh hưởng đến các hoạt động lựa chọn và sử dụng yếu tố đầu vào của doanh nghiệp cũng như tiêu thụ, mở rộng thị trường… Do vậy mà nó tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1.2 Môi trường trong nước

- Điều kiện tự nhiên:

+ Các điều kiện tự nhiên như nguồn tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý, khí hậu,… có ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu đầu vào, nhiên liêu, năng lượng Do đó nó ảnh hưởng đến mặt hàng kinh doanh, năng suất cũng như chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng đến cung cầu của thị trường + Ngoài ra, tình trạng môi trường, các vấn đề về xử lý chất thải, các ràng buộc

xã hội về môi trường,… cũng đều có tác động đến chi phí kinh doanh, năng suất và chất lượng sản phẩm

+ Điều kiện cơ sở hạ tầng cũng góp phần quyết định sự phát triển của kinh tế nói chung và của doanh nghiệp nói riêng Hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện nước,… ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, huy động và sử dụng vốn,…

Trang 17

17

- Văn hóa xã hội: Tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục, phong tục tập quán,… đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Khoa học công nghệ: Tình hình phát triển khoa học công nghệ, khả năng ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất ảnh hưởng tới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới công nghê của doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm tức là ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh ngiệp

1.3.2 Nhân tố chủ quan

1.3.2.1 Tình hình tài chính của doanh nghiệp hiện tại

Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm giảm chi phí và nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp, tới khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh, tới tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp,… Vì vậy, tình hình tài chính của doanh nghiệp tác động rất mạnh tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đó

1.3.2.2 Bộ máy quản trị

Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trị doanh nghiệp, ta có thể khẳng định rằng chất lượng của bộ máy quản trị quyết định rất lớn tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu bộ máy quản trị được tổ chức phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, với một đội ngũ quản trị viên có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao sẽ đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao

1.3.2.3 Nguồn nhân lực

Lao động là một yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vào mọi hoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tác động trực tiếp đến tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh, tác động trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm, tác động đến tốc độ tiêu thụ sản phẩm nên nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2.4 Cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ

Cơ sở vật chất kỹ thuật trong doanh nghiệp là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm nền tảng quan

Footer Page 17 of 161.

Trang 18

trọng để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh Cơ sở vật chất đem lại sức mạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lời của tài sản, thúc đẩy hoạt động kinh doanh, thể hiện qua hệ thống nhà xưởng, kho hàng, cửa hàng,… Cơ sở vật chất kỹ thuật càng được bố trí hợp lý bao nhiêu thì càng góp phần đem lại hiệu quả bấy nhiêu

Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức độ tiết kiệm hay tăng phí nguyên vật liệu, do đó ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có trình độ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, hiện đại sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm

Trang 19

19

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA CÔNG TY TNHH SOMOTNET

2.1 Giới thiệu công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

- Thông tin chung về công ty:

+ Tên công ty: Công ty TNHH SOMOTNET + Địa chỉ trụ sở: P1802, tòa nhà Thành Công, 57 Láng Hạ, P Thành Công, Ba Đình, Hà Nội

+ Hình thức sở hữu: Công ty TNHH

- Một số số liệu cơ bản về vốn:

+ Vốn điền lệ: 3.000.000.000

- Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:

Được thành lập vào năm 2003 như là một nhà hợp nhất về mặt hệ thống, công ty TNHH SOMOTNET đã phát triển thành một công ty hàng đầu về kỹ thuật với hoạt động kinh doanh chủ yếu tập trung vào việc cung cấp các giải pháp về Internet băng thông rộng an toàn với phương châm luôn đảm bảo chất lượng dịch vụ, độ thích ứng, cũng như độ tin cậy ở mức độ cao nhất

Ngày 31 tháng 5 năm 2006, SOMOTNET được công nhận là đối tác vàng của công ty cổ phần viễn thông FPT

Ngày 14 tháng 7 năm 2006, SOMOTNET được bổ nhiệm như một đại lý ủy quyền cho các dịch vụ điện thoại ở Việt Nam với dịch vụ VISHIPEL 175

Ngày 1 tháng 8 năm 2006, SOMOTNET đã khai trương văn phòng mới tại thành phố Đà Nẵng để hỗ trợ cho các khách hàng tiềm năng Ban đầu văn phòng sẽ cung cấp các dịch vụ và sản phẩm cho các khách hàng ở Đà Nẵng Văn phòng đặt tại: 139 Lê Lợi, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Ngày 28 tháng 8 năm 2006, SOMOTNET được công nhận là đại lý của VN ccTLD dot VN (Việt Nam)

Ngày 26 tháng 10 năm 2007, SOMOTNET chuyển đến văn phòng mới:

- Hà Nội:

+ Địa chỉ: Lô 41, TT4, Mỹ Đình Sông Đà, Quận Từ Liêm, Hà Nội

+ Điện thoại: (04) 7.875.460/1 + Fax : (04) 7.875459

Trang 20

Giám đốc

+ Fax: (848) 290 6109

- Lĩnh vực kinh doanh + Đại lý dịch vụ Internet

+ Thiết kế trang web, phát triển phần mềm và trang chủ

+ Kinh doanh phần mềm và phần cứng các loại công nghệ thông tin và viễn thông

+ Dịch vụ bảo dưỡng, tư vấn công nghệ thông tin

+ Quảng cáo thương mại, quảng cáo trên báo chí, truyền hình, mạng Internet

và các phương tiện truyền thông đại chúng khác

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Thuộc loại hình công ty TNHH nên cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty phải tuân theo Luật Doanh nghiệp do Nhà nước ban hành đồng thời cũng phải phù hợp với loại hình sản xuất của doanh nghiệp

Sơ đồ 2.1.Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH SOMOTNET

Trang 21

21

- Nhiệm vụ:

+ Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty; + Tổ chức và đảm bảo thực hiện chiến lược và kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty; + Ký kết các hợp đồng nhân danh công ty;

+ Chịu trách nhiệm quản lý, giám sát, tuyển dụng lao động và bảo vệ quyền lợi cho người lao động trong công ty;

+ Quyết định lương, thưởng, phụ cấp đối với người lao động

+ Đảm bảo việc tuân thủ các chính sách, quy trình và hướng dẫn theo quy định của pháp luật;

+ Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

2.1.3.2 Phó Giám đốc

Là người giúp Giám đốc chỉ đạo, xử lý thường xuyên các lĩnh vực công tác của công ty theo sự phân công của Giám đốc Phó Giám đốc được sử dụng quyền hạn của Giám đốc để giải quyết các công việc được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về các quyết định của mình

2.1.3.3 Phòng kế toán

Chịu trách nhiệm toàn bộ thu chi tài chính của công ty, đảm bảo đầy đủ chi phí cho các hoạt động lương, thưởng, mua thiết bị,… và lập phiếu thu chi cho tất cả những chi phí phát sinh Lưu trữ đầy đủ và chính xác các số liệu về xuất, nhập theo quy định của công ty

Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện

có, lập chứng từ về sự vận động của các loại tài sản trong công ty, thực hiện các chính sách, chế độ theo đúng quy định của Nhà nước Lập báo cáo kế toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm để trình Giám đốc

Phối hợp với phòng hành chính thực hiện trả lương, thưởng cho cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ, đúng thời hạn Theo dõi quá trình chuyển tiền thanh toán của khách hàng qua hệ thống ngân hàng, chịu trách nhiệm quyết toán công nợ với khách hàng Mở sổ sách, lưu trữ các chứng từ có liên quan đến việc giao nhận

2.1.3.4 Phòng kinh doanh

Đảm bảo đầu vào và đầu ra của công ty, tiếp cận và nghiên cứu thị trường, giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị trường cũng như thu hút khách hàng mới Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, tính giá và lập hợp đồng với khách hàng

Footer Page 21 of 161.

Trang 22

Cung cấp thông tin, dịch thuật tài liệu, phiên dịch cho ban lãnh đạo Theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện của các phòng ban, đảm bảo đúng thời hạn hợp đồng với khách hàng và kịp thời đề xuất những phương án kinh doanh hiệu quả nhất

Lập và phân bổ kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm cho công ty Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác Marketing trong từng thời điểm

2.1.3.5 Phòng hành chính

Lập bảng báo cáo hàng tháng về tình hình biến động nhân sự Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý nhân sự, tổ chức tuyển dụng, bố trí lao động đảm bảo nhân lực cho hoạt động của công ty, sa thải nhân viên và đào tạo nhân viên mới Chịu trách nhiệm soạn thảo và lưu trữ các loại giấy tờ, hồ sơ, văn bản, hợp đồng của công ty và những thông tin có liên quan đến công ty

Tổ chức, triển khai, thực hiện nội quy lao động của công ty, theo dõi quản lý lao động, đề xuất khen thưởng Thực hiện các quy định nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa

vụ đối với người lao động như lương, thưởng, trợ cấp, phúc lợi…

Phối hợp với phòng kế toán thực hiện về công tác thanh toán tiền lương, tiền thưởng và các mặt chế độ, chính sách cho người lao động, và đóng bảo hiểm xã hội thành phố theo đúng quy định của Nhà nước và của công ty

2.1.3.6 Phòng kỹ thuật

Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tham mưu giúp Giám đốc về lĩnh vực quản lý, sử dụng phương tiện, máy móc, thiết bị, vật tư trong toàn công ty Chủ trì trong việc xây dựng kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị và công tác bảo hiểm cho phương tiện, thiết bị Hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị thành viên trong công tác quản lý vật tư, thiết bị

2.2 Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn

2012 – 2014

2.2.1 Tình hình hoạt động của công ty giai đoạn 2012 – 2014

2.2.1.1 Phân tích tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận

Trang 24

Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012

Chênh lệch 2014 – 2013 Chênh lệch 2013 – 2012

Tuyệt đối Tương đối

(%) Tuyệt đối

Tương đối (%)

- Trong đó: Chi phí lãi

8 Chi phí quản lý kinh

doanh 9.655.085.469 8.572.933.640 7.435.808.168 1.082.151.829 12,62 1.137.125.472 15,29

9 Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh 1.201.962.666 1.094.807.307 1.208.282.537 107.155.359 9,79 (113.475.230) (9,39)

15 Lợi nhuận sau

thuế thu nhập doanh

nghiệp

935.484.056 857.992.816 915.548.381 77.491.240 9,03 (57.555.565) (6,29)

(Nguồn: Phòng kế toán)

Trang 25

25

Phân tích doanh thu:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Chỉ tiêu này nhìn chung đều tăng

qua các năm Cụ thể là, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 là 18.433.311.535 VND Đến năm 2013, doanh thu đạt mức 20.195.628.151 VND, tăng 1.762.316.616 VND, tương ứng 9,56% so với năm 2012 Năm

2014 là 22.264.531.640 VND, tăng 2.068.903.489 VND, tương ứng với 10,24% so với năm 2013 Doanh thu của công ty được hình thành chủ yếu là

từ việc bán hàng hóa và cung cấp các dịch vụ mạng Internet Nguyên nhân của

sự tăng lên này là do công ty đã kí thêm được nhiều hợp đồng về bán hàng và thực hiện thêm được nhiều dịch vụ hơn Điều này chứng tỏ rằng công ty đang ngày càng phát triển, có được nhiều khách hàng hơn, có một thị phần rộng lớn hơn trên thị trường Tuy nhiên, theo kế hoạch đề ra, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 phải đạt được 23.000.000.000 VND, còn thiếu khoảng 800.000.000 VND

- Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: Cùng với sự tăng lên của

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chỉ tiêu này cũng tăng theo các năm Năm 2012 là 18.364.075.522 VND, sang năm 2013 tăng 1.739.290.061 VND, tương ứng 9,47% so với năm 2012 Sang đến năm 2014 thì đạt mức 22.145.933.986 VND, tương ứng tăng 2.042.568.403 VND và 10,16% so với năm 2013 Nguyên nhân của sự tăng lên này là do công ty đã bán được nhiều hàng hơn, thực hiện cung cấp được nhiều dịch vụ Nhưng tốc độ tăng của doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ không tăng nhiều bằng

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Việc này là do các khoản giảm trừ doanh thu năm 2013 tăng 23.026.555 VND, tương ứng 33,26% so với năm

2012 Sang năm 2014, các khoản giảm trừ doanh thu không giảm xuống mà còn tăng có tăng lên nhiều hơn, cụ thể là tăng 26.335.086 VND, tương ứng 28,54% so với năm 2013 Nguyên nhân dẫn đến việc tăng các khoản giảm trừ doanh thu là do việc tăng của hàng hóa trả lại và hàng giảm giá, chiết khấu thương mại Công ty cho khách hàng được hưởng chiết khấu thương mại tăng lên do khách hàng mua nhiều hơn Số hàng bị trả lại và hàng giảm giá cũng nhiều hơn do hàng không phù hợp với yêu cầu của khách hàng Việc cho khách hàng được hưởng chiết khấu thương mại khi khách hàng mua nhiều sản phẩm là tốt, tuy nhiên điều này có thể dẫn đến việc công ty mất đi một khoản doanh thu đáng kể Vì vậy có thể gây ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Công ty nên xem xét lại chính sách về chiết khấu thương mại của mình để không làm mất đi một lượng quá lớn doanh thu

Footer Page 25 of 161.

Trang 26

- Doanh thu từ hoạt động tài chính: Doanh thu từ hoạt động tài chính năm

2012 đạt mức là 22.042.104 VND, sang năm 2013 tăng lên đến 24.457.960 VND, tăng 2.415.856 VND, tương ứng 10,96% so với năm 2012 Nguyên nhân của sự tăng lên là do công ty rót thêm vốn vào các khoản đầu tư tài chính dài hạn: thu được cổ tức và lãi tức; tiền lãi nhận được từ tiền gửi ngân hàng, chính điều đó đã mang lại một khoản doanh thu cho công ty Nhưng đến năm

2014 thì chỉ đạt 21.821.403 VND, giảm 2.636.557 VND, tương ứng với 10,78% so với năm 2013 Sự sụt giảm này là do một số khoản đầu tư chứng khoán giảm xuống, tiền lãi nhận được từ tiền gửi ngân hàng cũng giảm do lãi suất giảm Vì vậy công ty nên thăm dò và đầu tư vào những lĩnh vực mang lại hiệu quả và thu nhập cho công ty

- Thu nhập khác: Thu nhập khác năm 2012 là 28.603.850 VND Năm 2013 là

30.182.931 VND, tăng 1.579.081 VND, tương ứng 5,52% so với năm 2012 Đến năm 2014 thì giảm xuống còn 29.799.075 VND, tương ứng giảm 383.856 VND và 1,27% so với năm 2013 Nguyên nhân của sự tăng lên này là do trong năm công ty thanh lý một số tài sản cố định, phế liệu từ kho đã không còn giá trị sử dụng cho hoạt động kinh doanh của công ty và thu được tiền lãi từ việc thanh lý đó Tuy sang năm 2014 có giảm đi nhưng không quá lớn

Phân tích về chi phí:

- Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán của năm 2013 là 10.419.924.221 VND

và năm 2012 là 9.702.510.240 VND, tăng 717.413.981 VND, tương ứng 7,39% Sang đến năm 2014 là 11.267.378.645 VND, tăng 847.454.424 VND, tương ứng là 8,13% so với năm 2013 Nguyên nhân của việc tăng lên này là

do công ty đã bán được nhiều hàng hóa hơn so với năm trước, việc này dẫn đến chi phí đầu vào tăng lên Nhận thấy tốc độ tăng của giá vốn hàng bán thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần, điều này chứng tỏ công ty đang nỗ lực cắt giảm chi phí đầu vào

- Chi phí tài chính: Chi phí tài chính của năm 2013 là 40.158.375 VND, tăng

641.694 VND, tương ứng 1,62% so với năm 2012 Nhưng chi phí tài chính năm 2014 tăng lên rất cao so với mức tăng của năm 2013, đạt là 43.328.609 VND, tăng 3.170.234 VND so với năm 2013 và tương ứng với 7,89% Chi phí tài chính bao gồm cả chi phí lãi vay, phí giao hàng, phí hoa hồng,… trong đó chi phí lãi vay chiếm tỷ trọng rất lớn trong chi phí tài chính của doanh nghiệp

Sự tăng lên của chi phí tài chính năm 2013 so với năm 2012 nguyên nhân là

do sự tăng mạnh của chi phí lãi vay, tăng 4.645.470 VND, tương ứng 15,42%, trong khi các chi phí tài chính khác thì giảm đáng kể Nhưng năm 2014 thì

Trang 27

27

ngược lại, chi phí lãi vay tuy vẫn tăng nhưng mức tăng đã giảm xuống, cụ thể

là chỉ còn tăng 3.389.352 VND, tương ứng 9,75% so với năm 2013 Điều này cho thấy công ty đã khống chế được mức tăng của chi phí lãi vay, nhưng lại đang chi nhiều hơn vào các khoản chi phí khác để phục vụ và đảm bảo cho việc kinh doanh của mình

- Chi phí quản lý kinh doanh: Chỉ tiêu này năm 2012 là 7.435.808.168 VND,

đến năm 2013 tăng 1.137.125.472 VND, tương ứng 15,29% so với năm 2012 Sang đến năm 2014 chỉ còn tăng 1.082.151.829 VND, tương ứng 12,62% so với năm 2013 Chi phí quản lý bao gồm tất cả các khoản chi phí dùng cho hoạt động kinh doanh của công ty: chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí điện nước,… Một phần nguyên nhân của sự tăng lên này là do giá điện, nước,… trong năm đã tăng lên khiến chi phí cho các dịch vụ mua ngoài tăng Công ty bán được nhiều hàng hơn nên chi phí về việc giao hàng cho khách hàng, chi phí cho nhân viên giao hàng cũng tăng lên đáng kể Sự tăng lên của hàng trả lại và hàng giảm giá cũng sẽ làm phát sinh thêm những khoản chi phí khác như chi phí vận chuyển hàng trả lại về nhập kho, chi phí cho nhân viên chuyển hàng, chi phí quản lý để kiểm kê số hàng trả lại,… cho việc này Mức tăng tuy còn cao nhưng công ty đang nỗ lực để giảm thiểu phần nào đó các khoản chi phí phát sinh không cần thiết

- Chi phí thuế TNDN: Chi phí thuế TNDN năm 2013 là 266.997.422 VND,

giảm 94.340.584 VND, tương ứng với 29,36% so với năm 2012 Nguyên nhân trực tiếp khiến cho chi phí thuế TNDN giảm là do tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của năm 2013 đã giảm 111.896.149 VND so với năm 2012 Chi phí thuế TNDN năm 2014 là 296.277.685 VND, tăng 29.280.263 VND, tương ứng với 10,97% so với năm 2013 Chi phí thuế tăng là do thu nhập trước thuế dẫ tăng lên so với năm trước

Phân tích về lợi nhuận:

- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Lợi nhuận gộp năm 2013 là

9.683.441.362 VND, tăng 1.021.876.080 VND, tương ứng 11,80% so với năm

2012 Lợi nhuận gộp là hiệu giữa doanh thuần và giá vốn hàng bán Nguyên nhân của sự tăng lên này là do doanh thu thuần của công ty tăng lên do bán được nhiều hàng hơn và cung cấp được nhiều dịch vụ hơn Điều này chứng tỏ công ty đang kinh doanh hiệu quả hơn năm 2012 Đến năm 2014 lợi nhuận gộp đạt mức 10.878.555.341 VND, tương ứng là 1.195.113.979 VND và 12,34% so với năm 2013 Tuy chưa đạt được như kế hoạch đề ra là 11.000.000.000 VND nhưng sự tăng lên giữa các năm này cũng là một dấu hiệu tốt cho sự phát triển của doanh nghiệp

Footer Page 27 of 161.

Trang 28

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Năm 2013 lợi nhuận thuần là

1.094.807.307 VND và năm 2012 là 1.208.282.537 VND, giảm 113.475.230 VND, tương ứng với 9,39% Sang năm 2014 lợi nhuận thuần đã tăng trở lại, đạt mức 1.201.962.666 VND, gần bằng với mức lợi nhuận thuần của năm

2012 Tương ứng tăng lên 107.155.359 VND và 9,79% so với năm 2013 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh được tính bằng công thức lấy lợi nhuận gộp cộng thêm thu nhập từ hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh Nguyên nhân của sự suy giảm lợi nhuận thuần là do các khoản mục chi phí tăng lên một cách đáng kể, trong đó chủ yếu là do sự gia tăng của chi phí QLDN từ 7.435.808.168 VND năm 2012 lên 8.572.933.640 VND năm 2013,

đã tăng 1.137.125.472 VND Điều này cho thấy công ty đang phải chi nhiều tiền hơn cho các hoạt động kinh doanh của mình Tuy nhiên sự giảm mức tăng của chi phí QLDN trong năm 2014 lại là nguyên nhân khiến cho lợi nhuận thuần của công ty tăng trở lại Sự tăng lên hay giảm đi của các khoản chi phí

sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới nguồn lợi nhuận của công ty Tuy nhiên những chi phí đó được tính để giảm trừ thuế, điều này cũng sẽ làm giảm khoản tiền thuế mà công ty phải nộp cho Nhà nước, sẽ giúp công ty tiết kiệm một khoản chi phí thuế TNDN

- Lợi nhuận từ các hoạt động khác: Do công ty không phát sinh các khoản chi

phí khác nên lợi nhuận khác của công ty chính là thu nhập khác Lợi nhuận khác năm 2013 là 30.182.931 VND và năm 2012 là 28.603.850 VND, tăng 1.579.081 VND, tương ứng với 5,52% Đến năm 2014 thì giảm xuống còn 29.799.075 VND, tương ứng giảm 383.856 VND và 1,27% so với năm 2013 Nguyên nhân của sự tăng lên này chính là do sự tăng lên của các khoản thu nhập khác trong việc thanh lý các tài sản cố định, các phế liệu trong kho không còn giá trị đối với công ty Và việc thanh lý các tài sản này cũng không làm phát sinh các khoản chi phí khác đã giúp công ty giữ lại toàn bộ doanh thu

từ việc bán chúng

- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: Năm 2013 lợi nhuận trước thuế là

1.124.990.238 VND và năm 2012 là 1.236.886.387 VND, giảm 111.896.149 VND, tương ứng 9,05% Trong khi lợi nhuận từ các hoạt động khác tăng 1.579.081 VND thì chính vì sự suy giảm 113.475.230 VND của lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm của lợi nhuận trước thuế này Trong năm 2014, lợi nhuận trước thuế đã tăng 106.771.503 VND, tương ứng với 9,49% so với năm 2013 Nguyên nhân cũng chính là do sự tăng trưởng trở lại của lợi nhuận thuần Điều này cho thấy lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp bị ảnh hưởng trực tiếp từ lợi nhuận thuần

Trang 29

29

- Lợi nhuận sau thuế TNDN: Lợi nhuận sau thuế năm 2013 là 857.992.816

VND, giảm 57.555.565 VND, tương ứng với 6,29% so với năm 2012 Có thể thấy trong bối cảnh nền kinh tế không ổn định như 2013 mà công ty vẫn hoạt động có lãi tương đối cao là một thành công đáng khích lệ với những nỗ lực trong hoạt động kinh doanh của công ty Lợi nhuận sau thuế của năm 2014 đạt mức 935.484.056 VND, tăng 77.491.240 VND, tương ứng 9,03% so với năm

2013 Lợi nhuận sau thuế của công ty đã đạt được mục tiêu tăng trưởng và vượt qua mức lợi nhuận của năm 2012 là 915.548.381 VND Việc này là do công ty đã kiểm soát tốt các khoản chi phí hơn so với năm trước Tuy nhiên công ty vẫn phai nỗ lực hơn nữa để không làm mất đi kết quả đạt được này

2.2.1.2 Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn

Phân tích tài sản

Đánh giá về sự biến động về tài sản:

Tài sản là nguồn lực kinh tế mà doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng cho hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời thuộc quyền sở hữu hay kiểm soát lâu dài của doanh nghiệp Việc phân tích tài sản sẽ cho chúng ta cái nhìn khái quát về hiệu quả của việc

sử dụng nguồn vốn trong việc đầu tư vào tài sản của doanh nghiệp

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản

Qua biểu đồ trên và bảng trong phần phụ lục, chúng ta có thể thấy được tài sản của công ty không ngừng tăng qua các năm, năm 2012 tổng tài sản là 6.142.464.693 VND trong đó công ty đầu tư cho TSNH là 3.793.547.530 VND chiếm 61,76 % giá trị tài sản, TSDH là 2.348.917.163 VND Sang đến năm 2013 tổng giá trị tài sản tăng lên

Footer Page 29 of 161.

Trang 30

6.709.909.114 VND, cao hơn so với năm 2012 là 567.444.421 VND, với 4.324.815.594 VND đầu tư cho TSNH chiếm 64,45% tổng giá trị tài sản và 2.385.093.520 VND vào TSDH Tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp năm 2013 đã tăng 567.444.421 VND, tương ứng với 9,24% so với năm 2012 Các số liệu cho thấy công ty tăng lượng TSNH và TSDH không đồng đều, TSNH tăng nhanh hơn so với TSDH, chứng tỏ công ty đang mở rộng đầu tư vào các TSNH với khả năng quay vòng vốn nhanh nhằm tạo vốn cho hoạt động kinh doanh

Đến năm 2014, tổng tài sản tăng nhẹ lên mức 6.816.309.693 VND, tăng lên 1.59% so với năm 2013 Đầu tư vào TSNH giảm xuống còn 4.287.003.068 VND, chiếm 62,89% trong giá trị tài sản, trong khi đàu tư cho TSDH lại tăng 6,05% so với năm 2013 lên mức 2.529.306.625 VND Có thể thấy công ty có một sự thay đổi đầu

tư cho tài sản rõ rệt qua các số liệu trên

- Tài sản ngắn hạn: Năm 2013 tăng 531.268.064 VND, tương ứng với 14,00%

so với năm 2012 Năm 2014, TSNH là 4.287.003.068 VND, giảm 37.812.526

VND, tương ứng với 0,87% so với năm 2013 Trong đó:

+ Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2013 là 1.187.157.793 VND

và năm 2012 là 722.128.381 VND, tăng 465.029.412 VND, tương ứng với mức tăng 64,39% Nhưng đến năm 2014 thì giảm 304.402.412 VND, tương ứng với 25,64% so với năm 2013 Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng Mọi doanh nghiệp đều phải

có một lượng tiền nhất định để phục vụ cho những việc chi tiêu của doanh nghiệp như việc trả lương cho nhân viên hay một số những chi phí hàng ngày khác mà phải chi bằng tiền Chính vì vậy việc dự trữ tiền là cần thiết Tuy nhiên trong năm 2013 công ty dường như đang dự trữ một khoản tiền khá lớn, điều này có thể làm mất đi một số cơ hội đầu tư vào hoạt động sinh lời khác Nhưng đến năm 2014 mức dự trữ tiền của công ty đã giảm xuống còn 882.755.381 VND

+ Các khoản phải thu ngắn hạn: Năm 2012 là 1.881.032.096 VND, sang

năm 2013 giảm 111.469.472 VND, tương ứng 5,93% so với năm 2012 Các khoản phải thu thực chất là số đồng vốn mà doanh nghiệp cho phép khách hàng hoặc nhà cung cấp chiếm dụng trong một khoảng thời gian nhất định Vì vậy đây là một điều tích cực, nó cho thấy năng lực trong việc quản lý các khoản phải thu ngắn hạn của nhân viên công ty đang được nâng cao; cũng cho thấy việc thu hồi những đồng vốn mà công ty cho phép các khách hàng cũng như nhà cung cấp của mình chiếm dụng đang được giảm xuống rõ rệt Điều này cũng làm giảm những chi phí

Trang 31

31

trong việc quản lý các khoản thu của công ty Đến năm 2014 thì lại tăng đến 1.950.778.405 VND, tương ứng với 181.215.781 VND và 10,24% so với năm 2013 Sự tăng lên như vậy là do các khoản phải thu của khách hàng tăng lên cao Cụ thể như sau:

 Phải thu khách hàng: Năm 2013 giảm 252.513.957 VND, tương ứng

15,96% so với năm 2012 Điều này cho thấy công ty đang siết chặt việc bán hàng cũng như cung cấp dịch vụ, không để khách hàng nợ quá lâu dẫn đến thất thoát nguồn vốn lưu động của công ty Nhưng sang đến năm 2014 công ty dường như đang quá lới lỏng chính sách này để thu hút thêm khách hàng khiến cho khoản phải thu tăng lên đến 1.632.033.803 VND, tăng 302.399.845 VND, tương ứng với mức tăng

là 22,74% so với năm 2013 Công ty nên xem xét lại, cần dùng những biện pháp thu hút khách hàng khác nếu không muốn công ty tổn thất nhiều trong việc không thu được lại vốn từ khách hàng hay phải chi thêm chi phí để quản lý những đồng vốn đã cho khách hàng chiếm dụng

 Trả trước cho người bán: Năm 2013 tăng 13.723.862 VND, tương

ứng 14,14% so với năm 2012 Năm 2014 giảm 24.590.751 VND, tương ứng là 22,20% so với năm 2013, chỉ còn 86.199.436 VND Việc trả trước cho người bán sẽ giúp công ty chắc chắn hơn trong việc lấy hàng từ chỗ của nhà cung cấp, hay tăng niềm tin của nhà cung cấp đối với công ty Nhưng sự suy giảm của chỉ tiêu này trong năm 2014 không có nghĩa là công ty đã mất đi niềm tin của nhà cung cấp mà là ngược lại, điều này chứng tỏ công ty đã tạo được niềm tin vững chắc hơn cho nhà cung cấp bằng việc trả đúng hoặc trước thời hạn các khoản nợ, khiến cho nhà cung cấp không cần phải yêu cầu công ty phải trả trước quá nhiều cho mình nữa

 Các khoản phải thu khác: Các khoản phải thu khác bao gồm các khoản phải thu nội bộ về tiền mặt và hàng hóa Các khoản phải thu khác năm 2013 tăng 127.320.623 VND đạt mức 329.138.479 VND, tương ứng mức tăng là 63,09% so với năm 2012 Sang năm 2014 thì giảm đi rất nhiều là 96.593.313 VND, tương ứng với 29,35 so với năm

2013

+ Hàng tồn kho: Hàng tồn kho của công ty năm 2013 tăng 163.704.054

VND, tương ứng 29,05% so với năm 2012; đến năm 2014 đã đạt 815.277.431 VND, tăng 87.982.497 VND tương ứng mức tăng 12,10% so với năm 2013 Công ty không có dự phòng giảm giá hàng tồn kho Hàng

Footer Page 31 of 161.

Trang 32

tồn kho của công ty bao gồm hàng hóa, công cụ dụng cụ,… công ty mua

về từ nhà cung cấp để phục vụ cho việc kinh doanh, số hàng bị trả lại do hỏng hóc hay có lỗi và các phế liệu còn giá trị mà công ty chưa thanh lý Công ty đang dự trữ nhiều hàng tồn kho hơn là để đảm bảo việc cung cấp hàng cho khách hàng một cách kịp thời, tránh việc khách muốn mua mà lại không còn hàng ngay trong kho Điều này sẽ giúp tạo niềm tin cho khách hàng là công ty luôn sẵn sàng để phục vụ khách hàng Tuy nhiên, điều này cũng làm tăng các khoản chi phí khác như: chi phí lưu kho cho hàng hóa, chi phí cho nhân viên trông giữ kho,…

+ Tài sản ngắn hạn khác: Năm 2012 là 626.796.173 VND, sang năm 2013

tăng lên 640.800.243 VND, tăng 14.004.070 VND, tương ứng 2,23% so với năm 2012 Đến năm 2014 thì giảm nhẹ xuống còn 638.191.851 VND, tương ứng là giảm 2.608.392 VND, khoảng 0,41% so với năm trước 2013 Trong đó:

 Thuế và các khoản phải thu Nhà nước: Khoản mục này năm 2013

giảm 16.042.152 VND, tương ứng 41,80% so với năm 2012 Nhưng sang đến năm 2014 thì lại tăng lên con số gần bằng mức giảm của năm trước là 8.911.836 VND, tương ứng với 39,90% so với năm 2013 Khoản mục này phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước Vì nó thể hiện số thuế đã nộp cho Nhà nước được xét miễn hoặc giảm do thoái thu nên điều này cũng chứng tỏ cho việc kinh doanh của công ty là có lợi nhuận hay hiệu quả hơn

 Các tài sản ngắn hạn khác năm tăng 30.046.222 VND, tương ứng 5,11% so với năm 2012; nhưng lại giảm đi trong năm 2014, cụ thể là giảm 11.520.228 VND, tương ứng 1,86% so với năm 2013

- Tài sản dài hạn: Khoản mục này năm 2013 tăng 36.176.357 VND, tương ứng

1,54% so với năm 2012 Đến năm 2014 tiếp tục tăng 144.213.105 VND, tương ứng 6,05% so với năm trước Bao gồm:

+ Tài sản cố định: Năm 2013 tăng 110.575.653 VND, tương ứng 10,60% so

với năm 2012 Năm 2014 lại tiếp tục tăng 88.209.004 VND, tương ứng là 7,64% so với năm 2013; lên mức 1.242.250.109 VND Điều này cho thấy công ty đã mua thêm một số tài sản cố định để phục vụ cho việc kinh doanh của mình Công ty đã mua thêm một vài máy móc, thiết bị phục vụ cho văn phòng, phương tiện vận tải phục vụ cho việc chuyên chở hàng hóa Trong đó, nguyên giá tăng 536.976.512 VND, tương ứng 22,82% so

Ngày đăng: 27/03/2017, 03:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1.Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH SOMOTNET - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Somotnet
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH SOMOTNET (Trang 20)
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Somotnet
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh (Trang 23)
Bảng 2.2. Tỷ suất và hiệu suất sinh lời trên tổng tài sản - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Somotnet
Bảng 2.2. Tỷ suất và hiệu suất sinh lời trên tổng tài sản (Trang 36)
Bảng 2.3. Tỷ số nợ - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Somotnet
Bảng 2.3. Tỷ số nợ (Trang 37)
Bảng 2.4. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Somotnet
Bảng 2.4. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn (Trang 38)
Bảng 2.5. Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Somotnet
Bảng 2.5. Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn (Trang 39)
Bảng 2.8. Hiệu quả sử dụng lao động - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Somotnet
Bảng 2.8. Hiệu quả sử dụng lao động (Trang 41)
Bảng 2.10. Hiệu quả sử dụng chi phí - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Somotnet
Bảng 2.10. Hiệu quả sử dụng chi phí (Trang 42)
Bảng 2.12. Vòng quay tài sản - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Somotnet
Bảng 2.12. Vòng quay tài sản (Trang 46)
Bảng 2.13. Số vòng quay hàng tồn kho - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Somotnet
Bảng 2.13. Số vòng quay hàng tồn kho (Trang 48)
Bảng 2.14. Số vòng quay các khoản phải thu - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Somotnet
Bảng 2.14. Số vòng quay các khoản phải thu (Trang 48)
Bảng 2.15. Số vòng quay các khoản phải trả - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Somotnet
Bảng 2.15. Số vòng quay các khoản phải trả (Trang 49)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w