Nó đóng vai trò quyếtđịnh sự tồn tại và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong hoạt động của mình Vì vậy, qua quá trình thực tập ở Công ty Cổ phần cơ khí xây dựng số 2 Hà BắcCơ k
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TH.S VŨ LỆ HẰNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : DƯƠNG THÚY NGA
HÀ NỘI – 2015
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu nhà trường,toàn thể các thầy cô giáo trong trường nói chung và các thầy cô củả khoa tài chính -ngân hàng nói riêng Trong 4 năm học vừa qua, các thầy cô đã trang bị và tạo điều kiệnthuận lợi cho em được học tập và tích lũy kiến thức đại cương cũng như chuyên ngànhrất bổ ích và cần thiết cho công việc và sự nghiệp của em sau này! Với những kiếnthức đã tích lũy được cùng với sự quan sát, tìm hiểu trong quá trình đi vào thực tế kinh
doanh của đơn vị thực tập, em đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc ”.
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Th.s Vũ Lệ Hằng - người đã tận tìnhhướng dẫn trong quá trình em tìm hiểu, lựa chọn đề tài, nghiên cứu và hoàn thànhchuyên đề thực tập này!
Và qua đây em xin chân thành cảm ơn các bác, các cô chú và anh chị trong toànthể Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc đã hướng dẫn, tạo những điều kiệnthuận lợi cho em có thể tiếp cận, được vận dụng những kiến thức đã tiếp thu đượctrong thời gian ngồi trên ghế nhà trường vào thực tế, cung cấp những số liệu, thông tinquan trọng về hoạt động kinh doanh của công ty để em có thể hoàn thành một cách tốtnhất khoá luận thực tập của mình
Sinh viên
Duơng Thuý Nga
Thang Long University Library
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗtrợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác.Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được tríchdẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Duơng Thuý Nga
Trang 4MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC VIẾT TẮT
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SXKD TRONG
DOANH NGHIỆP 1
1.1 Khái niệm chung về bản chất hiệu quả SXKD 1
1.1.1 Khái niệm hiệu quả SXKD 1
1.1.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh 2
1.1.3 Vai trò của hiệu quả SXKD đối với doanh nghiệp 2
1.1.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả SXKD trong doanh nghiệp 3
1.1.5 Phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp 4
1.2 Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD 7
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động SXKD 7
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD 8
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động SXKD 12
1.3.1 Các nhân tố vi mô 12
1.3.2 Các nhân tố vĩ mô 16
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 2 HÀ BẮC 18
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc 18
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 18
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc 19
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 19
2.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc 23
2.2.1 Đánh giá khái quát về thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 23
2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc 31
Thang Long University Library
Trang 52.3.1 Hiệu quả sử dụng lao động 31
2.3.2 Hiệu quả sử dụng chi phí của công ty 34
2.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 35
2.3.4 Hiệu quả sử dụng vốn 43
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của Công ty 48
2.4.1 Nhân tố con người 48
2.4.2 Tình hình cung cấp và sử dụng nguyên vật liệu của Công ty: 50
2.5 Đánh giá về hiệu quả hoạt động SXKD tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc 50
2.5.1 Kết quả đạt được 50
2.5.2 Những điểm còn hạn chế và nguyên nhân 51
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SXKD CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 2 HÀ BẮC 52
3.1 Thuận lợi và khó khan 52
3.1.1 Thuận lợi 52
3.1.2 Khó khăn 52
3.2 Định hướng phát triển công ty 53
3.2.1 Phương hướng phát triển 53
3.2.2 Mục tiêu chiến lược 54
3.3 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả SXKD tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc 55
3.3.1 Biện pháp quản lý VLĐ và TSNH 55
3.3.2 Các giải pháp nhằm tăng doanh thu, giảm chi phí 59
3.3.3 Tăng cường công tác điều tra, nghiên cứu thị trường 59
3.3.4 Tăng cường công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 60
3.3.5 Tiết kiệm nguyên vật liệu nhằm giảm chi phí và giá thành sản phẩm 61
KẾT LUẬN 63 PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 2.1 Báo cáo hết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng
số 2 Hà Bắc (2011-2013) 25Bảng 2.2 Chỉ tiêu về lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc(2011-2013) 29Bảng 2.3 Hiệu của sử dụng lao động của công Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc giai đoạn2011-2013 32Bảng 2.4 Hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 HàBắc giai đoạn 2011-2013 34Bảng 2.5 Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc 35Bảng 2.6 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản của Công ty Cổ phần Cơkhí Xây dựng số 2 Hà Bắc giai đoạn 2011-2013 36Bảng 2.7 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSNH tại công ty 38Bảng 2.8 Cơ cấu TSNH của Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc 2011-2013 39Bảng 2.9 Hiệu quả sử dụng TSNH Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc(2011-2013) 40Bảng 2.10 Hiệu quả sử dụng TSDH Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc(2011-2013) 41Bảng 2.11 Hiệu quả sử dụng TSDH của Công ty Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc giaiđoạn 2011-2013 42Bảng 2.12 Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc 44Bảng 2.13 Hiệu quả sử dụng tổng vốn của Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 HàBắc giai đoạn 2011-2013 45Bảng 2.14 Hiệu quả sử dụng VCSH Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc
47 Bảng 2.15 Chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ của Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 HàBắc 48Bảng 2.16 Phân công lao động của Công ty 49Bảng 3.1 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty Cổ phần Cơ khí xây dựng số 2
Hà Bắc dự kiến năm 2014 và mục tiêu đến 2016 55Bảng 3.2 Phân loại khách hàng theo thời hạn thanh toán 56Bảng 3.3 Tỷ lệ chiết khấu thanh toán 56
Biểu đồ 2.1 : Doanh thu, chi phí và lợi nhuận (triệu đồng) công ty cơ khí XD số 2 BắcGiang (2011-2013) 24
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 19
Thang Long University Library
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nền sảnxuất hàng hoá Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới, nhưng đồng thờicũng chứa đựng những nguy cơ đe doạ cho các doanh nghiệp Để có thể đứng vữngtrước qui luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệpluôn phải vận động, tìm tòi một hướng đi cho phù hợp Việc đứng vững này chỉ có thểkhẳng định bằng cách hoạt động kinh doanh có hiệu quả
Giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, làmột chỉ tiêu chất lượng tổng hợp Đánh giá hiệu quả kinh doanh chính là quá trình sosánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu về với mục đích đã được đặt ra và dựa trên cơ sởgiải quyết các vấn đề cơ bản của nền kinh tế này: sản xuất cái gì? Sản xuất như thếnào? Và sản xuất cho ai? Do đó việc nghiên cứu và xem xét vấn đề và giải pháp quản
lý để nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu đối với mỗi doanh nghiệptrong quá trình kinh doanh hiện nay Đây là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng quyếtđịnh đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có
độ nhạy bén, linh hoạt cao trong quá trình kinh doanh của mình
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay và bối cảnh nền kinh tế đang gặp nhiềukhó khăn, các doanh nghiệp đều phải vượt qua rất nhiều những thách thức để tồn tại vàphát triển Trong đó, công cuộc nâng cao hiệu quả của quá trình SXKD là vô cùngquan trọng trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Nó đóng vai trò quyếtđịnh sự tồn tại và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong hoạt động của mình
Vì vậy, qua quá trình thực tập ở Công ty Cổ phần cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc(Cơ khí Xây dựng số Hà Bắc) với những kiến thức đã tích luỹ được cùng với việcnhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này cho nên em đã mạnh dạn chọn đề tài
"Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc" làm đề tài nghiên cứu của mình.
Nội dung khóa luận bao gồm các phần sau:
Chương 1: Cơ sở lí luận chung về hiệu quả SXKD trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hoạt động SXKD tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả SXKD của Công ty Cổ phần
Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc
Thang Long University Library
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SXKD
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm chung về bản chất hiệu quả SXKD
1.1.1 Khái niệm hiệu quả SXKD
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế tham gia các hoạt động SXKD, nhằm cung cấpsản phẩm hoặc dịch vụ thoả mãn nhu cầu của thị trường và thu về cho mình một khoản lợinhuận nhất định Qua khái niệm về hoạt động SXKD ta mới chỉ thấy được đó chỉ là mộtphạm trù kinh tế cơ bản còn hiệu quả SXKD là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tậptrung phát triển theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độchi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanhcủa doanh nghiệp Đây là một thước đo quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗdựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong từngthời kỳ
Hiệu quả có thể được đề cập trên nhiều khía cạnh khác nhau để xem xét Nếu là theomục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh tế là hiệu số giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra đểđạt được kết quả đó Còn nếu ở từng khía cạnh riêng thì hiệu quả kinh tế là sự thể hiệntrình độ và khả năng sử dụng các yếu tố trong quá trình SXKD
Hiệu quả là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh quá trình sử dụng các yếu tốtrong quá trình sản xuất
Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, hiệu quả SXKD là một phạm trù kinh tế cótính chất định lượng về tình hình phát triển của các hoạt động SXKD, nó phản ánh sự pháttriển kinh tế theo chiều sâu của các chủ thể kinh tế, đồng thời nó phản ánh trình độ khaithác và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp và của nền kinh tế quốc dân trong quátrình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải cạnh tranh rất gay gắt trongviệc sử dụng các nguồn lực để thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Các doanhnghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường muốn dành chiến thắng trong cạnh tranh thì phảiđặt hiệu quả kinh tế lên hàng đầu Muốn vậy, cần tận dụng khai thác và tiết kiệm tối đacác nguồn lực
Tóm lại, hiệu quả SXKD là việc phản ánh mặt chất lượng các hoạt động SXKD,trình độ tận dụng các nguồn lực trong kinh doanh của doanh nghiệp
1
Trang 101.1.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh
Tùy theo phạm vi, kết quả đạt được và chi phí bỏ ra mà có các phạm trù hiệu quảkhác nhau như: hiệu quả kinh tế xã hội, hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất trong qúatrình kinh doanh Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, hiệu quả trực tiếp của cácdoanh nghiệp là hiệu quả kinh tế, còn hiệu quả của ngành hoặc hiệu quả của nền kinh tếquốc dân là hiệu quả kinh tế xã hội Từ đó ta có thể phân ra 2 loại: hiệu quả kinh tế củadoanh nghiệp và hiệu quả kinh tế - xã hội
Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp: Khi nói tới doanh nghiệp người ta thường quan
tâm nhất, đó là hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp vì các doanh nghiệp khi tiến hành hoạtđộng kinh doanh đều với động cơ kinh tế để kiếm lợi nhuận
Hiệu quả kinh tế tổng hợp: Hiệu qủa kinh tế tổng hợp là phạm trù kinh tế biểu hiện
tập của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đótrong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh tế tổng hợp là thước đo hết sức quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế
và là chỗ dựa cho việc đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trongtừng thời kỳ
Hiệu quả kinh tế của từng yếu tố: Hiệu quả kinh tế từng là yếu tố, là sự thể hiện
trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố đó trong qúa trình SXKD của doanh nghiệp Nó
là thước đo quan trọng của sự tăng trưởng từng yếu tố và cùng với hiệu quả kinh tế tổnghợp làm cơ sở để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh tế - xã hội: Hiệu quả kinh tế - xã hội là hiệu quả mà doanh nghiệp
đem lại cho xã hội và nền kinh tế quốc dân Nó thể hiện qua việc tăng thu ngân sách choNhà nước, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao mức sống của ngườilao động và tái phân phối lợi tức xã hội
Tóm lại trong quản lý, quá trình kinh doanh, phạm trù hiệu quả kinh tế được biểuhiện ở các loại khác nhau Việc phân loại hiệu quả kinh tế là cơ sở để xác định các chỉtiêu hiệu quả kinh tế, phân tích hiệu quả kinh tế và xác định những biện pháp nâng caohiệu quả kinh tế
1.1.3 Vai trò của hiệu quả SXKD đối với doanh nghiệp
Hiệu quả SXKD là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiệnnhiệm vụ quản trị kinh doanh: Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động SXKD nào thì cácdoanh nghiệp đều phải huy động và sử dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng
có thể tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra Ở mỗi giai đoạn phát
2
Thang Long University Library
Trang 11triển của doanh nghiệp thì doanh nghiệp đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng mụctiêu cuối cùng bao trùm toàn bộ qúa trình SXKD của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuậntrên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp Để thực hiện mục tiêu tối đahoá lợi nhuận cũng như các mục tiêu khác, các nhà doanh nghiệp phải sử dụng nhiềuphương pháp, nhiều công cụ khác nhau Hiệu quả SXKD là một trong các công cụ hữuhiệu nất để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình Thông qua việc tínhtoán hiệu quả SXKD không những cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệuquả của các hoạt động SXKD của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không vàhiệu quả đạt ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân
tố ảnh hưởng đến các hoạt động SXKD của doanh nghiệp, để từ đó đưa ra được các biệnpháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm chi phí tăng kết quả nhằm nângcao hiệu quả các hoạt động SXKD của doanh nghiệp Với tư cách là một công cụ quản trịkinh doanh hiệu quả SXKD không chỉ được sử dụng để kiểm tra, đánh giá và phân tíchtrình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp màcòn được sử dụng để kiểm tra đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào trong phạm
vi toàn doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp Do vậy xéttrên phương diện lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả SXKD đóng vai trò rất quantrọng và không thể thiếu được trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra cácgiải pháp tối ưu nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mụctiêu của doanh nghiệp đã đề ra
Ngoài ra, trong nhiều trường hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh tế như làcác nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện Vì đối với các nhà quản trị khi nói đến các hoạtđộng SXKD thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của nó Do vậy mà hiệu quả SXKD cóvai trò là công cụ để thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu đểquản trị kinh doanh
1.1.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả SXKD trong doanh nghiệp
Như ta đã biết bản chất của hiệu quả SXKD là nâng cao năng suất lao động xã hội
và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh
tế Chính việc khan hiếm các nguồn lực và sử dụng các nguồn lực có tính cạnh tranhnhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của xã hội Điều đó đã đặt ra yêu cầu là phải khaithác, tận dụng một cách triệt để các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh, cácdoanh nghiệp phải hết sức chú trọng và phát huy tối đa năng lực của các yếu tố sản xuất,tiết kiệm mọi chi phí
3
Trang 12Tuy nhiên để hiểu rõ hơn bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD cần phân biệtđược hai khái niệm về hiệu quả và kết quả SXKD.
Kết quả là một phạm trù phản ánh những cái thu được sau một quá trình kinh doanhhay một khoảng thời gian kinh doanh nào đó Kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanhnghiệp và có thể biểu hiện bằng đơn vị hiện vật như (tạ, tấn, kg, m2, ) và đơn vị giá trị(đồng, nghìn đồng, triệu đồng, tỷ đồng, ) hay cũng có thể phản ánh mặt chất lượng củaSXKD như uy tín của công ty, chất lượng của sản phẩm Kết quả còn phản ánh quy môhoạt động SXKD của doanh nghiệp, một doanh nghiệp đạt được kết quả lớn thì chắc chắnquy mô của doanh nghiệp cũng phải lớn Do đó việc xác định kết quả SXKD là tương đốikhó khăn
Trong khi đó, hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ tận dụng các nguồn lực sảnxuất hay phản ánh mặt chất lượng của quá trình kinh doanh Hiệu quả kinh doanh khôngphải là số tuyệt đối mà là một số tương đối, là tỷ số giữa kết quả và hao phí nguồn lực để
có kết quả đó Việc xác định hiệu quả SXKD cũng rất phức tạp bởi kết quả kinh doanh vàhao phí nguồn lực gắn với một thời kỳ cụ thể nào đó đều rất khó xác định một cách chínhxác
Hiệu quả SXKD là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiệnnhiệm vụ quản trị kinh doanh của mình Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động SXKD nào,các doanh nghiệp đều phải huy động sử dụng tối đa các nguồn lực sẵn có nhằm đạt đượcmục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh là một trong những công cụ,phương pháp để doanh nghiệp đạt được mục tiêu đó
Nâng cao hiệu quả SXKD là góp phần nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệptrên thị trường Mỗi doanh nghiệp hoạt động SXKD trên thị trường đều gặp rất nhiều đốithủ cạnh tranh khác nhau trong cùng ngành cũng như là ngoài ngành Do vậy chỉ có nângcao hiệu quả SXKD mới có thể tiết kiệm được chi phí, nâng cao năng suất lao động, nângcao chất lượng sản phẩm, mới có thể nâng cao được sức cạnh tranh của doanh nghiệptrên thị trường Như vậy, cần phải tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả SXKD củadoanh nghiệp Đây là một tất yếu khách quan để mỗi doanh nghiệp có thể trụ vững, tồntại trong một cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt
1.1.5 Phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp
Để phân tích hoạt động SXKD, người ta thường dùng các biện pháp cụ thể mangtính chất nghiệp vụ kỹ thuật Tuỳ thuộc vào tính chất và đặc điểm riêng biệt của từng đơn
vị kinh tế mà phân tích hoạt động lựa chọn từng phương pháp cụ thể để áp dụng sao cho
có hiệu quả nhất
4
Thang Long University Library
Trang 13Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinh doanh để xác định
xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Để tiến hành được cần xác định
số gốc để so sánh, xác định điều kiện để so sánh, mục tiêu để so sánh
- Điều kiện để so sánh được các chỉ tiêu kinh tế:
+ Phải thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu
+ Đảm bảo tính thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu
+ Đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính, các chỉ tiêu về cả số lượng, thời gian vàgiá trị
- Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh:
+ Xác định mức độ biến động tuyệt đối và mức độ biến động tương đối cùng xuhướng biến động của chỉ tiêu phân tích
+ Mức biến động tuyệt đối: được xác định trên cơ sở so sánh trị số của chỉ tiêu giữahai kỳ: kỳ phân tích và kỳ gốc
+ Mức độ biến động tương đối: là kết quả so sánh giữa số thực tế với số gốc đã đượcđiều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quy mô của chỉ tiêu phântích
So sánh tuyệt đối:
số tuyệt đối là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng giá trị về một chỉ tiêu kinh tếnào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể Đơn vị tính là hiện vật, giá trị, giờ công Mứcgiá trị tuyệt đối được xác định trên cơ sở so sánh trị số chỉ tiêu giữa hai kỳ
So sánh tương đối:
Mức độ biến động tương đối là kết quả so sánh giữa thực tế với số gốc đã được điềuchỉnh theo một hệ số chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định quy mô của chỉ tiêuphân tích
5
Trang 14So sánh con số bình quân
- Số bình quân là số biểu hiện mức độ về mặt lượng của các đơn vị bằng cách sau:Bằng mọi chênh lệch trị số giữa các đơn vị đó, nhằm phản ánh khái quát đặc điểm củatừng tổ, một bộ phận hay tổng thể các hiện tượng có cùng tính chất
- Số so sánh bình quân ta sẽ đánh giá được tình hình chung, sự biến động về sốlượng, chất lượng trong quá trình SXKD, đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp
Phương pháp loại trừ: là phương pháp xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởng
của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh bằng các loại trừ ảnh hưởng của các nhân tốkhác
Phương pháp số chênh lệch
Khái quát phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố số lượng và chất lượngnhư sau:
Phương pháp thay thế liên hoàn
Đây là phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố bằng cách thay thế lần lượt
và liên tục các yếu tố giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu thayđổi Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng kinh tế nghiên cứu Nótiến hành đánh giá so sánh và phân tích từng nhân tố ảnh hưởng trong khi đó giả thiết làcác nhân tố khác cố định Do đó để áp dụng nó phân tích hoạt động kinh tế cần áp dụngmột trình tự thi hành sau:
- Căn cứ vào mối liên hệ của từng nhân tố đến đối tượng cần phân tích mà từ đó xâydựng nên biểu thức giữa các nhân tố
- Tiến hành lần lượt để xác định ảnh hưởng của từng nhân tố trong điều kiện giảđịnh các nhân tố khác không thay đổi
- Ban đầu lấy kỳ gốc làm cơ sở, sau đó lần lượt thay thế các kỳ phân tích cho các sốcùng kỳ gốc của từng nhân tố
- Sau mỗi lần thay thế tiến hành tính lại các chỉ tiêu phân tích Số chênh lệch giữakết quả tính được với kết quả tính trước đó là mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đượcthay đổi số liệu đến đối tượng phân tích Tổng ảnh hưởng của các nhân tố tương đốitương đương với bản thân đối tượng cần phân tích
Trang 151.2 Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD
Để đánh giá hiệu quả SXKD và hiệu quả từng yếu tố tham gia vào quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp thì ta phải dựa vào các chỉ tiêu để đánh giá
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động SXKD
Cho phép đánh giá khái quát về khả năng sinh lời
• Tổng mức lợi nhuận
Tổng mức lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
Là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạtđộng SXKD của doanh nghiệp và là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạtđộng SXKD của doanh nghiệp
• Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu =
Doanh thu
chỉ tiêu phản ánh mỗi đồng doanh thu thuần sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
Tỷ suất sinh lời theo tổng chi phí:
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất sinh lời =
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả kinh kinh doanh của doanh nghiệp từ một đồng tổng chi phí trong quá trình SXKD sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
• Tỷ suất sinh lời theo vốn kinh doanh: Xác định bằng tổng số lợi nhuận so với vốn
sản xuất đã bỏ ra ( gồm vốn cố định và vốn lưu động)
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất sinh lời theo =
vốn kinh doanh Tổng vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp: một đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh bỏ ra sẽ tạo được bao nhiêu đồng vốn doanh thu
7
Trang 161.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD
1.2.2.1 Chỉ tiêu sử dụng hiệu quả lao động trong quá trình kinh doanh
Cho biết mỗi lao động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu của mỗi doanh nghiệp
Mức lợi nhuận bình quân mỗi lao động: Xác định bằng tổng lợi nhuận trên tổng số
lao động bình quân
Tổng LNST Mức lợi nhuận bình =
quân mỗi lao động Tổng số lao động bình quân
Chỉ tiêu này được xác định bằng tổng lao động thực tế trên tổng thời gian định mức Cho biết tình hình sử dụng thời gian lao động trong doanh nghiệp
1.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu sử dụng hiệu quả chi phí sản xuất kinh doanh
Hiệu suất sử dụng chi phí theo doanh thu
Doanh thu Hiệu suất sử dụng chi phí theo doanh thu =
Tổng chi phí
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí và tiêu thụ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồngdoanh thu Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí thấp, do vậy nó có ý nghĩa khuyến khích cácdoanh nghiệp tìm ra các biện pháp giảm chi phí để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận của chi phí
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận của chi phí =
Tổng chi phí
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp: mộtđồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Do đó, nó có ý nghĩakhuyến khích các doanh nghiệp trong việc quản lý vốn chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm và cóhiệu quả đồng vốn kinh doanh
1.2.2.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản
• Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Trang 17Là chỉ tiêu cho thấy khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản của công ty.
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản ( số vòng quay của tổng tài sản )
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Giá trị bình quân tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêu vònghay 1 đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng caochứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần làm tăng doanh thu và là điều kiện đểnâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH
đó tạo ra doanh thu thuần càng cao và là cơ sở để tăng lợi nhuận cảu doanh nghiệp.
- Tỷ suất sinh lời của TSNH
- Thời gian một vòng quay của TSNH
365 Thời gian quay vòng TSNH =
Số vòng quay TSNH
9
Trang 18TSNH bình quân x 365 ngày Thời gian một vòng quay của TSNH =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết mỗi vòng quay của TSNH bình quân mất bao nhiêu ngày.Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ TSNH vận động càng nhanh, góp phần nâng cao doanhthu và lợi nhuận cho doanh nghiệp
• Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSDH
- Hiệu suất sử dụng TSDH ( số vòng quay của TSDH )
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSDH =
Tổng TSDH
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư cho TSDH trong một kỳ đem lại baonhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của TSDH trong kỳ, chỉtiêu này càng cao chứng tỏ TSDH vận động càng nhanh, hiệu suất sử dụng TSDH cao, từ
đó tạo ra doanh thu thuần càng cao và là cơ sở để tăng lợi nhuận cảu doanh nghiệp
- Tỷ suất sinh lời của TSCĐ
LNST
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này là sự so sánh giữa LNST của doanh nghiệp với TSCĐ sử dụng trong kỳ, chobiết cứ 1 đồng nguyên giá ( hoặc giá trị còn lại ) của TSCĐ tham gia vào quá trình SXKD thì tạođược bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, tức là khả năng sinh lời càng cao,hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
1.2.2.4 4 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
• Hiệu quả sử dụng tổng vốn của công ty
- Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng vốn
10
Thang Long University Library
Trang 19- Chỉ tiêu số vòng quay của tổng vốn kinh doanh
Doanh thu thuần
Số vòng quay của tổng vốn kinh doanh =
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này cho biết tổng vốn của công ty quay được hay chu chuyển được mấy lần trong
1 năm Qua đó có thể đánh giá được trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Chỉ tiêu sức sản xuất của VCSH
Doanh thu thuần Sức sản xuất của VCSH =
- Tỷ suất tự tài trợ của công ty
11
Trang 201.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động SXKD
1.3.1 Các nhân tố vi mô
1.3.1.1 Lực lượng lao động
Đi cùng với sự thay đổi của phương thức sản xuất thì khoa học kỹ thuật công nghệ
đã trở thành lực lượng lao động trực tiếp Áp dụng kỹ thuật tiên tiến là điều kiện tiênquyết để tăng hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp Tuy nhiên dù máy móc hiện đạiđến đâu cũng đều do con người tạo ra Nếu không có lao động sáng tạo của con người thìkhông thể có các máy móc thiết bị đó Mặt khác máy móc thiết bị dù có hiện đại đến mấycũng phải phù hợp với trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng máy móc củangười lao động Thực tế cho thấy nhiều doanh nghiệp doảtình độ của người lao độngthích nghi với máy móc hiện đaị đòi hỏi phải trải qua quá trình đào tạo trong thời gian dài
và tốn kém do đó năng suất không cao dẫn đến hiệu quả SXKD có thẻ dẫn đến thua lỗ.Trong SXKD lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể sáng tạo ra công nghệ, kỹthuật và đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh Cũng chính lực lượng lao động sáng tạo ra sản phẩm mới và kiểu dáng phù hợpvới yêu cầu của ngươì tiêu dùng làm cho sản phẩm (dịch vụ) của doanh nghiệp có thể bánđược tạo ra cơ sở để nâng cao hiệu quả kinh doanh Lực lượng lao động tác động trực tiếpđến năng suất lao động, đến trình độ sử dụng các nguồn lực khác (máy móc thiết bị,nguyên vật liệu, ) nên tác động trực tiếp đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế trithức Hàm lượng khoa học kết tinh trong sản phẩm ( dịch vụ) rất cao đã đòi hỏi lực lượnglao động phải là đội ngũ được trang bị tốt các kiến thức khoa học kỹ thuật Điều này càngkhẳng định vai trò ngày càng quan trọng của lực lượng lao động đối với việc nâng caokinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị
Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộ máy quản trị doanh nghiệp
có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển cuả doanh nghiệp, đồng thờiphải thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau:
- Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp là xây dựng cho doanhnghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Nếu xây dựng được mộtchiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp phù hợp với môi trường kinh doanh vàkhả năng của doanh nghiệp sẽ là cơ sở là định hướng tốt để doanh nghiệp tiến hành cáchoạt động SXKD có hiệu quả
12
Thang Long University Library
Trang 21- Xây dựng các kế hoạch kinh doanh các phương án hoạt động SXKD và kế hoạchhoá các hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh và phát triển củadoanh nghiệp đã xây dựng.
- Tổ chức và điều động nhân sự hợp lý
- Tổ chức và thực hiện các kế hoạch, các phương án, các hoạt động SXKD đã đề ra
- Tổ chức kiểm tra đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên
Với những chức năng và nhiệm vụ như trên có thể sự thành công nhay thất bại trongSXKD của toàn bộ doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào vai trò tổ chức của bộ máy quảntrị Nếu bộ máy quản trị được tổ chức với cơ cấu phù hợp với nhiệm vự SXKD của doanhnghiệp đòng thời có sự phân công phân nhiệm cụ thể giữa các thành viên của bộ máyquản trị sẽ đảm bảo cho các hoạt động SXKD của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao Ngượclại nếu bộ máy quản trị của doanh nghiệp không được tổ chức hợp lý có sự chồng chéochức năng, nhiệm vụ không rõ ràng các thành viên của bộ máy quản trị hoạt động kémhiệu quả, thiếu năng lực, tinh thần trách nhiệm không cao dẫn đến hoạt động SXKD sẽkhông cao
1.3.1.3 Đặc tính về sản phẩm và công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm
Đặc tính về sản phẩm
Ngày nay, chất lương sản phẩm trở thành một công cụ cạnh tranh quan trọng củadoanh nghiệp trên thị trường vì chất lượng của sản phẩm thoả mãn nhu cầu của kháchhàng về sản phẩm, chất lượng sản phẩm nâng cao sẽ đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng củangười tiêu dùng Chất lượng sản phẩm là một yếu tố sống còn của mỗi doanh nghiệp Khichất lượng sản phẩm không đáp ứng được những yêu cầu của khách hàng lập tức kháchhàng sẽ chuyển sang dùng các sản phẩm cùng loại Chất lượng của sản phẩm góp phầntạo nên uy tín danh tiếng của doanh nghiệp trên thị trường
Trước đây khi nền kinh tế còn chưa phát triển các hình thức mẫu mã bao bì cònchưa được coi trọng nhưng ngày nay nó đã trở thành những yếu tố cạnh tranh không thểthiếu được Thực tế đã cho thấy khách hàng thường lựa chọn sản phẩm theo cảm tính,giác quan vì vậy những loại hàng hoá có mẫu mã, bao bì, nhãn hiệu đẹp luôn giành được
ưu thế sô với các sản phẩm khác cùng loại
Các đặc tính của sản phẩm là nhân tố quan trọng quyết định khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp góp phần lớn vào việc tạo uy tín đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm làm cơ
sở cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nên có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp
13
Trang 22b Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là một khâu cuối cùng trong quá trình SXKD của doanh nghiệp
Nó quyết định đến các khâu khác của quá trình SXKD của doanh nghiệp Doanh nghiệp
có sản xuất được hay không tiêu thụ được mọi quyết định được hiệu quả kinh doanh cuảdoanh nghiệp Tốc độ tiêu thụ sản phẩm quyết định tốc độ sản xuất và nhịp điệu cung ứngnguyên vật liệu Nếu tốc độ tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng và thuận lợi thì tốc độ sảnxuất cũng sẽ diễn ra theo tỷ lệ thuận với tốc độ tiêu thụ Nếu doanh nghiệp tổ chức đượcmạng lưới tiêu thụ hợp lý đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của khách hàng sẽ có tác dụngđẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp mở rộng thị trườngtăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp, tăng lợi nhuận, góp phần tăng hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp
1.3.1.4 Nguyên vật liệu và công tác bảo đảm nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng không thể thiếu đượcđối với các doanh nghiệp sản xuất Số lượng, chủng loại, chất lượng, giá cả và tính đồng
bộ của việc cung ứng nguyên vật liệu ảnh hưởng tới sử dụng hiệu quả nguyên vật liệu Cụthể nếu việc cung ứng nguyên vật liệu diễn ra suôn sẻ thích hợp thì sẽ không làm ảnhhưởng giai đoạn quá trình sản xuất do đó sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Chi phí sử dụng nguyên vật liệu của các doanh nghiệp sản xuất thường chiếm tỷ
lệ lớn trong chi phí kinh doanh và giá thành đơn vị sản phẩm cho nên việc sử dụng tiếtkiệm nguyên vật liệu có ý nghĩa rất lớn đối với việc nâng cao hiệu quả SXKD của doanhnghiệp, sử dụng tiết kiệm được lượng nguyên vật liệu giúp doanh nghiệp có thể hạ giáthành nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.1.5 Cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ sản xuất
Cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụ cho quá trìnhSXKD của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh Cơ
sở vật chất kỹ thuật có vai trò quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh Cơ sở vậtchất kỹ thuật của doanh nghiệp càng được bố trí hợp lý bao nhiêu càng góp phần đem lạihiệu quả kinh doanh cao bấy nhiêu
Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnh hưởng tớinăng suất chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức độ tiết kiệm hay lãng phí nguyên vậtliệu Trình độ kĩ thuật và công nghệ hiện đại góp phần làm giảm chi phí sản xuất ra mộtđơn vị sản phẩm do đó làm hạ giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp có thể đưa ra củamình chiếm lĩnh thị trường đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về chất lượng và giáthành sản phẩm Vì vậy nếu doanh nghiệp có trình độ kĩ thuật sản xuất cao có công nghệ
14
Thang Long University Library
Trang 23tiên tiến và hiện đại sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp tiết kiệm được lượng nguyên vật liệunâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm còn nếu như trình độ kĩ thuật sản xuất củadoanh nghiệp thấp kém hay công nghệ sản xuất lạc hậu hay thiếu đồng bộ sẽ làm chonăng suất chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp thấp làm giảm hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp.
1.3.1.6 Khả năng tài chính
Khả năng về tài chính là vấn đề quan trọng hàng đầu giúp cho doanh nghiệp có thểtồn tại trong nền kinh tế Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảmbảo cho các hoạt động SXKD của doanh nghiệp diễn ra liên tục ổn định mà còn giúp chodoanh nghiệp có khả năng đầu tư trang thiết bị, công nghệ sản xuất hiện đại hơn, có thể
áp dụng kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chấtlượng sản phẩm giúp cho doanh nghiệp có thể đưa ra những chiến lược phát triển doanhnghiệp phù hợp với doanh nghiệp Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trựctiếp tới uy tín của doanh nghiệp tới khả năng chủ động trong SXKD, khả năng tiêu thụ vàkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí bằngcách chủ động khai thác sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào Do đó tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp có tác động rất mạnh tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1.7 Lao động - tiền lương
Như ở trên đã đề cập lao động là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng nótham gia vào mọi hoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình SXKD của doanh nghiệp Côngtác tổ chức phân công hiệp tác lao động hợp lý giữa các bộ phận sản xuất, giữa các cánhân trong doanh nghiệp sử dụng đúng người, đúng việc sao cho phát huy tốt nhất nănglực sở trường của người lao động là một yêu cầu không thể thiếu trong công tác tổ chứclao động của doanh nghiệp nhằm làm cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cóhiệu quả cao Nếu ta coi chất lượng lao động là điều kiện cần để tiến hành SXKD thì côngtác tổ chức lao động hợp lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hành SXKD có hiệu quảcao
Một yếu tố quan trọng nhất quyết định đến chất lượng lao động là tiền lương Mứctiền lương cao sẽ thu hút được nguồn nhân lực có trình độ cao do đó ảnh hưởng tới mưclợi nhuận SXKD của doanh nghiệp vì tiền lương là một yếu tố cấu thành nên chi phíSXKD của doanh nghiệp, tác động tới tâm lý người lao động trong doanh nghiệp Tiềnlương cao sẽ làm cho chi phí SXKD tăng sẽ làm giảm hiệu quả kinh doanh nhưng lại tácđộng tới trách nhiệm của người lao động cao hơn do đó sẽ làm tăng năng suất và chấtlượng sản phẩm nên làm tăng hiệu quả kinh doanh
15
Trang 241.3.2 Các nhân tố vĩ mô
1.3.2.1 Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý luật các văn bản dưới luật Mọi quy định pháp luật về kinhdoanh đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vìmôi trường pháp lý tạo ra sâu hơn để các doanh nghiệp cùng tham gia hoạt động kinhdoanh vù cạnh tranh lại vừa hợp tác với nhau nên việc tạo ra môi trường pháp lý lànhmạnh là rất quan trọng Một môi trường pháp lý lành mạnh vừa tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động kinh doanh của mình lại vừa lại điềuchỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô theo hướng không chỉ chú trọng đến kết quả và hiệuquả riêng mà còn phải chú ý đến lợi ích của các thành viên khác trong xã hội Môi trườngpháp lý đảm bảo tính bình đẳng của mọi loại hình doanh nghiệp sẽ điều chỉnh các doanhnghiệp hoạt động kinh doanh, cạnh tranh nhau một cách lành mạnh Khi tiến hành cáchoạt động kinh doanh mọi doanh nghiệp có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh mọi quyđịnh của pháp luật kinh doanh trên thị trường trên thị trường quốc tế doanh nghiệp phảinắm chắc luật pháp của nước sở tại và tiến hành các hoạt động kinh doanh trên cơ sở tôntrọng luật pháp của nước đó
Tính công bằng của luật pháp thể hiện trong môi trường kinh doanh thực tế ở mức
độ nào cũng tác động mạnh mẽ đến kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của mỗidoanh nghiệp sẽ chỉ có kết quả và hiệu quả tích cực nếu môi trường kinh doanh mà mọithành viên đều tuân thủ pháp luật Nếu ngược lại nhiều doanh nghiệp sẽ lao vào conđường làm ăn bất chính trốn lậu thuế sản xuất hàng giả, hàng hoá kém chất lượng cũngnhư gian lận thương mại, vi phạm pháp lệnh môi trường làm nguy hại tới xã hội làmcho môi trường kinh doanh không còn lành mạnh Trong môi trường này nhiều khi kếtquả và hiệu quả kinh doanh không do các yếu tố nội lực trong doanh nghiệp quyết địnhdẫn đến những thiệt hại rất lớn về kinh tế ảnh hưởng tới các doanh nghiệp khác
1.3.2.2 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là nhân tố bên ngoài tác động rất lớn tới hiệu quả SXKD củadoanh nghiệp Các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách đầu tư ưu đãi, chính sách pháttriển sẽ tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng ngành từng lĩnh vực cụ thể
do đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trongtừng ngành, từng lĩnh vực nhất định
Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh, các cơ quan quản lí nhà nước về kinh
tế làm tốt công tác dự báo để điều tiết đúng đắn các hoạt đoọng đầu tư, không để ngànhhay lĩnh vực kinh tế nào phát triển theo xu hướng cung vượt cầu, việc thực hiện tốt sự hạn
16
Thang Long University Library
Trang 25chế của độc quyền kiểm soát độc quyền tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng việc tạo
ra các chính sách vĩ mô hợp lý như chính sách thuế phù hợp với trình độ kinh tế, loại hìnhdoanh nghiệp sẽ tác động mạnh mẽ đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của các doanhnghiệp khác
1.3.2.3 Môi trường thông tin
Sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học kỹ thuật đang làm thay đổi hẳnnhiều lĩnh vực sản xuất, trong đó thông tin đóng vai trò đặc biệt quan trọng Thông tinđược coi là hàng hoá là đối tượng kinh doanh và nền kinh tế thị trường hiện nay là nềnkinh tế thông tin hoá Để đạt được thành công khi kinh doanh trong điều kiện cạnh tranhquốc tế ngày càng quyết liệt các doanh nghiệp rất cần nhiều thông tin chính xác về cungcầu thị trường hàng hoá, về người mua, về đối thủ cạnh tranh Ngoài ra doanh nghiệp rấtcần đến thông tin về kinh nghiệm thành công hay thất bại của các doanh nghiệp khác, cácthông tin về các thay đổi trong chính sách kinh tế của nhà nước kinh nghiệm thành côngcủa nhiều doanh nghiệp cho thấy nắm được thông tin cần thiết, biết xử lý và sử dụngthông tin đó một cách kịp thời là một điều kiện rất quan trọng để ra các quyết định kinhdoanh cao, đem lại thắng lợi trong cạnh tranh Những thông tin chính xác kịp thời là cơ sởvững chắc để doanh nghiệp xác định phương hướng kinh doanh, xây dựng chiến lượckinh doanh dài hạn cũng như hoạch định các chương trình sản xuất ngắn hạn Nếu doanhnghiệp không được cung cấp thông tin mọt cách thường xuyên và liên tục không có thôngtin cần thiết trong tay và xử lý một cách kịp thời doanh nghiệp không có cơ sở để banhành các quyết định kinh doanh dài và ngắn hạn và do đó dẫn đến thất bại trong hoạtđộng SXKD
1.3.2.4 Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng
Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông, hệ thống thông tinliên lạc, điện, nước quá trình tuyển chọn đào tạo nguồn nhân lực đều là những nhân tốtác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp kinh doanh
ở những những khu vực có hệ thống giao thông thuận lợi, điện, nước đầy đủ, thị trườngtiêu thụ thuận lợi sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tăng tốc độ tiêuthụ sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí kinh doanh và do đó nâng cao hiệu quả kinhdoanh Ngược lại ở nhiều vùng nông thôn, biên giới hải đảo có cơ sở hạ tầng yếu kémkhông thuận lợi cho mọi hoạt động như vận chuyển mua bán hàng hoá các doanhnghiệp hoạt động với hiệu quả SXKD không cao thậm chí có nhiều vùng sản phẩm làm ramặc dù có giá trị rất cao nhưng không có hệ thống giao thông thuận lợi vẫn không thể tiêuthụ được dẫn dến hiệu quả kinh doanh thấp
17
Trang 26CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 2 HÀ BẮC
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng
số 2 Hà Bắc
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty viết bằng tiếng việt: Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc Tên công ty viết bằng tiếng anh: Ha Bac construction and machinery joint stock company no.2
Địa chỉ trụ sở chính: Xã Tân Dĩnh, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc
Giang Điện thoại: 0240 3680407
Fax: 0240 3881480
Họ và tên Tổng Giám đốc: Nguyễn Hướng Dương
Đăng ký kinh doanh số: 2003000122 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp ngày 24/11/2004
Vốn điều lệ theo Đăng ký kinh doanh: 15.000.000.000
đồng Bằng chữ: Mười lăm tỷ đồng
Hình thức sở hữu vốn: công ty được cổ phần hóa năm 2004 trong đó nhà nước nắm
giữ chiếm 51% cổ phần phát hành, cổ phần thuộc sở hữu khác: 49% cổ phần phát hành
Ngành nghề kinh doanh: công ty có chuyên môn là cơ khí, chế tạo máy và xây
dựng Công ty thực hiện các hạng mục sau:
- Thiết kế chế tạo và lắp đặt kết cấu thép, các loại cần trục, thiết bị phi tiêu chuẩn,thiết bị đồng bộ;
- Thiết kế, chế tạo, sửa chữa lắp đặt các thiết bị chịu áp;
- Gia công chế tạo các thiết bị công nghiệp: chủ yếu là các loại máy cắt tôn, uốn tôncác kích cỡ;
- Chế tạo các thiết bị phụ tùng cho các ngành sản xuất vật liệu xây dựng: gầu tải, víttải, băng tải, quạt công nghiệp;
- Chế tạo thiết bị, phụ tùng cho ngành xây lắp: giàn giáo, cột chống, dây truyền làm sạch và sơn sản phẩm: mạ điện, mạ kẽm nóng các thiết bị công nghiệp và dân dụng;
18
Thang Long University Library
Trang 27- Thi công xây dựng các công trình: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, công trình đường dây và trạm biến thế điện đến 110 KV
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức
Chủ tịchHĐQT
Trang 2819
Trang 29- Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp HĐQThoặc để lấy ý kiến các thành viên.
- Triệu tập và chủ trì cuộc họp HĐQT hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên
- Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của HĐQT - Thaymặt HĐQT ký các quyết định của HĐQT
2.1.3.2 Ban kiểm soát
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong tất cả các hoạt động của công ty
- Kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của người quản lý
- Thẩm định các báo cáo
2.1.3.3 3 Tổng giám đốc
- Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh của côngty
- Tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư củacông ty
- Quyết định phương án bố trí cơ cấu tổ chức, nhân sự và các quy chế quản lý nội
bộ công ty
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, các chứcdanh do HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức
- Ký kết hợp đồng kinh tế của công ty
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên HĐQT
- Đề xuất phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý các khoản lỗ (nếu có) trong kinhdoanh lên HĐQT
2.1.3.4 Phó TGĐ phụ trách sản xuất và phó TGĐ phụ trách kỹ thuật
- Tham mưu, giúp việc cho TGĐ trong lĩnh vực sản xuất và kỹ thuật
- Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước TGĐ về hiệu quả các hoạt động
- Tham gia quản lý và giám sát các phòng ban
2.1.3.5 Phòng tổ chức hành chính
- Soạn thảo và ban hành các văn bản thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng
- Phát triển nguồn lực cho cơ quan Tổng công ty và các bộ phận khác
20
Thang Long University Library
Trang 30- Tuyển dụng và đào tạo nhân viên.
- Phụ trách công tác chính sách đối với người lao động
- Tổ chức và điều hành công tác thông tin, tổng hợp tình hình, xử lý công việc theonhiệm vụ được phân công
- à soát, kiểm tra về mặt hình thức các văn bản hành chính và thủ tục ban hành cácvăn bản, tài liệu của công ty
- Tổ chức công tác tài chính – tín dụng của toàn công ty
- Theo dõi công nợ của công ty, phản ánh, đề xuất kế hoạch thu, chi tiền mặt và cáchình thức thu chi thanh toán khác
2.1.3.7 Phòng kỹ thuật và quản lý thiết bị
Tham mưu, giúp việc cho HĐQT, Tổng giám đốc về các lĩnh vực sau:
- Quản lí công tác ứng dụng công nghệ và nghiên cứu khoa học kỹ thuật
- Quản lí trang thiết bị máy móc của công ty
- Quản lí công tác an toàn lao động, bảo hộ lao động
- Quản trị mạng và vận hành bảo dưỡng hệ thông mạng trong phạm vi cơ quan côngty
2.1.3.8 2.1.3.8 Phòng kế hoạch vật tư
- Chủ trì tham mưu xây dựng kế hoạch hoạt động
gồm: + Hoạt động công ích
+ Hoạt động SXKD: Sản xuất – Thương mại – dịch vụ
- Chủ trì tham mưu trình tự thủ tục đầu tư - xây dựng, đấu thầu - giao thầu Xâydựng kế hoạch đầu tư sửa chữa và xây dựng mới cơ sở hạ tầng, mua - bán phương tiệnthiết bị, vật tư đặc chủng phục vụ SXKD
- Tham mưu về hợp đồng kinh tế đối với công trình và nguồn vốn do công ty làmchủ đầu tư, hợp đồng xây dựng, mua sắm phương tiện, thiết bị, vật tư nhiên liệu, hợpđồng sửa chữa phương tiện thiết bị và những hợp đồng trên các lĩnh vực khác theo quyđịnh hiện hành
21
Trang 31- Tham mưu công tác quản lý các dự án đầu tư đang triển khai do công ty làm chủđầu tư.
- Tham mưu giúp TGĐ về công tác quản lý thiết bị và vật tư nguyên liệu
2.1.3.9 Xí nghiệp Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc-1
Quản lý tổ kết cấu và tổ nguội
2.1.3.10 Xí nghiệp Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc-2
Quản lý tổ hàn I và tổ gò hàn II
2.1.3.11 Tổ sản xuất
Quản lý tổ kết cấu I và tổ kết cấu II
2.1.4 Quy trình sản xuất và kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2
(Nguồn: Phòng dự án đấu thầu)
Bước 1: Hồ sơ dự thầu
Khi nhận được thông tin mời thầu thì ban lãnh đạo công ty cùng các phòng ban phốihợp với nhau làm hồ sơ dự thầu bao gồm biện pháp thi công và dự toán thi công
Bước 2: Biện pháp thi công
Mô tả công trình, quy mô và đặc điểm của công trình, đưa ra biện pháp thi công tổng hợp rồi sau đó đưa ra biện pháp thi công chi tiết
Bước 3: Dự toán thiết kế
- Lập bảng dự toán chi tiết gồm có khối lượng, đơn giá vật liệu, nhân công, máymóc thi công
- Lập bảng vật tư và bù chênh lệch giá
- Lập bảng tính cước vận chuyển
22
Thang Long University Library
Trang 32- Từ bảng chi tiết trên lập bảng tổng hợp chi phí.
Bước 4: Ký hợp đồng đấu thầu
Sau khi đã trúng thầu thì ký kết hợp đồng kinh tế bao gồm những điều khoản mà haibên đã thoả thuận
Bước 5: Tổ chức sản xuất
Sau khi ký kết hợp đồng thì lập ban chỉ huy công trường và tiến hành thi công Quá trình thi công gồm 4 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Chuẩn bị mặt bằng xây dựng bằng máy san, ủi và thi công
- Giai đoạn 2: Tập kết nguyên vật liệu và công nhân xây dựng đến hiện trường xâydựng
- Giai đoạn 3: Thực hiện gia công xây lắp tại công trường xây dựng
Bước 6: Tổ chức nghiệm thu, thanh lý hợp đồng
Sau khi tất cả các giai đoạn hoàn thành xong, tiến hành nghiệm thu toàn bộ côngtrình bằng các thiết bị đo lường để đưa vào sử dụng
Nhận xét: Quy trình SXKD được phân chia cụ thể và rõ ràng, các hoạt động được
tiến hành nối tiếp nhau một cách liên tục
2.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc
2.2.1 Đánh giá khái quát về thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh khái quát về tình hình hoạtđộng SXKD của doanh nghiệp, thể hiện doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua cácnăm Vì vậy, để có được được các đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty trong giai đoạn này, ta phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giaiđoạn 2011-2013
23
Trang 33Biểu đồ 2.1 : Doanh thu, chi phí và lợi nhuận (triệu đồng) công ty cơ khí XD số
2 Bắc Giang (2011-2013)
138,989.30 120,000
103,352.20 100,000 103,054.20
Từ biểu đồ 2.1 ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty có biến động rấtlớn qua từng năm, được biểu thị bởi các chỉ tiêu tổng hợp như tổng doanh thu, chi phí, lợinhuận qua các năm trong giai đoạn 2011-2013
24
Thang Long University Library
Trang 34Bảng 2.1 Báo cáo hết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ khí
(Nguồn: báo cáo tài chính 2011-2013)
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2011 –
2013 ta nhận thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có nhiều biến động tronggiai đoạn khủng hoảng kinh tế
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Năm 2011 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đạt 104.700 triệu
25
Trang 35đồng đây là mức doanh thu tương đối cao so với các công ty cùng ngành khác trong địabàn( công ty TNHH Tân Thanh đạt 84.399 triệu đồng, công ty xây dựng Bắc Hà đạt 98.233triệu đồng…) Nhưng sang đến năm 2012: là một năm hoạt động kinh doanh của công ty gặpnhiều khó khăn, hoạt động kinh doanh không hiệu quả Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ năm 2012 là 74.898 triệu đồng giảm 29.801 triệu đồng tương ứng giảm 27,3% so với năm
2011 Sản lượng hàng công ty sản xuất được năm 2012 đã giảm đi rất nhiều nguyên nhânchính là do công ty đã chủ động tạm dừng hoạt động một xưởng sản xuất do không có đủ vốn
và chưa chuẩn bị đủ nguyên vật liệu do giá nguyên vật liệu tăng lên cao do lạm phát từ nềnkinh tế Năm 2012 nền kinh tế vô cùng khó khăn tình hình kinh tế vĩ mô chưa ổn định, lãisuất cho vay tăng cao từ cuối năm 2011, theo báo cáo thống kê thì lãi xuất ngân hàng thìtrong nửa đầu năm 2012 lãi suất cho vay tại ngân hàng ở mức cao trên 13%, tuy đã có nhiềulần giảm lãi suất từ nhà nước nhưng mức lãi suất vẫn ở mức cao trung bình 12% - 13% năm
đã làm cho các doanh nghiệp xây dựng nói chung và Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2
Hà Bắc nói riêng đối mặt với rất nhiều khó khăn và thách thức Công ty thiếu vốn nghiêmtrọng cho sản xuất, lãi suất cho vay của các ngân hàng và các nguồn ở mức cao khiến công tyrất khó tiếp cận được nguốn vốn vay Với một công ty chuyên xây lắp, gia công các vậy liệu
và máy móc phục vụ ngành xây dựng như Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc thìphương án hợp lý là thu hẹp quy mô kinh doanh, sản xuất cầm chừng Chính vì thế mà tổngvốn kinh doanh của công ty cổ phần Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc năm 2012 đãgiảm nhiều, việc tìm kiếm khách hàng gặp nhiều khó khăn vì chủ yếu khách hàng của công tyđều là các công ty xây dựng điều này khiến cho lượng hàng tồn kho tăng cao Trong năm
2012 công ty hiện có 2 công trình đang đang thi công dở dang là khu trung tâm thương mại
và dich vụ 5K và khu chung cư nhà máy phân đạm hà bắc do thiếu vốn nên tiến độ thi công
bị chậm trễ, cũng trong năm 2012 công ty Coma đã phải tạm dừng 1 xưởng sản xuất gia côngthiết bị xây dựng do không đủ vốn đáp ứng hoạt động sản xuất Chính vì vậy năm 2012doanh thu của công ty đã giảm rõ rệt Công ty gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sảnphẩm hàng hóa khi mà tất cả các công ty đối tác đều giảm lượng đơn đặt hàng xuống, và việctìm kiếm khách hàng mới không khả thi, lượng hàng tồn kho tăng cao dẫn đến doanh thu bánhàng giảm xâu Điều này chẳng những làm giảm doanh thu đồng thời giảm lợi nhuận mà cònkhiến cho công ty khó khăn trong việc thu hồi vốn Công ty cần nghiên cứu về tình hìnhthành phẩm hàng hóa tồn kho cần có biện pháp về giá như giảm giá bán nhằm tăng số lượnghàng bán ra Năm 2013 rút kinh nghiệm từ năm 2012 kinh doanh không hiệu quả, công ty cổphần Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc đã có
26
Thang Long University Library
Trang 36những hướng đi khác đúng đắn hơn vì vậy công ty đã tiếp cận các nguồn vốn khác nhautổng vốn đầu tư đã tăng lên 120203,1 tăng 12.223,5 triệu đồng so với năm 2012 tươngứng tăng 11,3% so với năm 2012 Hoạt động kinh doanh đã thu về lợi nhuận dương saumột năm thua lỗ, tổng doanh thu tăng lên đáng kể,do sản lượng sản xuất tăng lên cùng vớiviệc trú trọng tập trung vào công tác bán hàng Với việc hoạt động trở lại của một xưởngsản xuất cùng với việc hoàn thành 2 dự án lớn đã làm doanh thu của công ty tăng lênnhiều Trong năm 2013 cũng chứng kiến một bước đi đúng đắn trong việc nắm bắt thời cơcủa công ty Coma, nhận thất trong bối cảnh kinh tế gặp khó khăn giá thành máy mócnhân công và nguyên vật liệu đều đang ở mức giá thấp công ty đã quyết định nhập mộtlượng nguyên vật liệu lớn sắt thép để chuẩn bị cho kế hoạch sản xuất, công ty đã tận dụngmột lượng lớn công nhân thời vụ với mức giá thấp phục vụ cho sản xuất Năm 2013 tổngdoanh thu là 139.361 triệu đồng đạt tăng lên 64.189 triệu đồng tương ứng 85,7% so vớinăm 2012, ta có thể thấy doanh thu năm 2013 gần như gấp đôi năm 2012, mức sản lượngsản xuất ra đã tăng lên rõ rệt.
Doanh thu thuần:
Doanh thu thuần năm 2012 là 74.898 giảm 28454 triệu đồng so với năm 2011 là103.352 triệu đồng Năm 2013 doanh thu thuần đã tăng lên 139.087 triệu đồng tăng64.189 triệu so với năm 2012 Sự tăng giảm của doanh thu thuần là do doanh thu bánhàng tăng giảm qua các năm và các khoản khấu trừ doanh thu Nếu như năm 2011 cáckhoản khấu trừ doanh thu của công ty lên đến 1.347,7 triệu đồng thì sang năm 2012 công
ty không phải chịu bất cứ một khoản khấu trừ, nhưng năm 2013 khoản khấu trừ doanh thulại tăng lên là 547 triệu đồng Nếu như không có khoản khấu trừ doanh thu này thì doanhthu thuần sẽ tăng lên Công ty cần đi sâu vào xem xét tại sao lại có khoản giảm trừ doanhthu đó từ đó có biện pháp khắc phục nhằm tăng doanh thu thuần từ đó làm tăng lợi nhuận
Doanh thu tài chính
Năm 2012 hoạt động tài chính chỉ mang lại doanh thu là 23 triệu đồng giảm 841triệu đồng so với năm 2011 tương ứng giảm 97% do năm 2012 hầu như công ty không cóhoạt động đầu tư khác nào hơn nữa do thiếu vốn nên công ty đã thu hồi một lượng tiềncho vay để đáp ứng cho hoạt động sản xuất nên tiền lãi đã giảm xuống, Năm 2013 doanhthu từ hoạt động tài chính cũng tăng lên là 274 triệu đồng tăng 251 triệu đồng so với năm2012
27