Bằng những kiến thức về tài chính doanh nghiệp đãđược học và tích lũy trong thời gian học tập tại trường Đại học Thăng Long, cùng với sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn - Thạc s
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Ngọc Phương
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
HÀ NỘI - 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
HÀ NỘI - 2015
Thang Long University Library
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành nhất, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, côgiáo trường Đại học Thăng Long, đặc biệt là Cô giáo Th.s Nguyễn Hồng Nga cùng cácbác, các cô chú và anh chị trong công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây đã tận tình giúp
đỡ để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Em cũng xin cảm ơn các thầy côgiáo giảng dạy của khoa Kinh tế - Quản lý đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổích để thực hiện khóa luận và có đủ hành trang vững chắc cho sự nhiệp trong tương lai
Do giới hạn kiến thức và khả năng lí luận của bản thân còn nhiều thiếu sót, hạnchế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để bài khóa luận của emđược hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2015
Sinh viênPhạm Thị Ngọc Phương
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗtrợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngườikhác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và đượctrích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Phạm Thị Ngọc Phương
Thang Long University Library
Trang 5MỤC LỤC CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1 Tổng quan về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 1
1.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh 1
1.1.1.1 Khái niệm kết quả sản xuất kinh doanh 1
1.1.1.2 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh 1
1.1.1.3 Mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh 2
1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh 3
1.1.3 Vai trò và ý nghĩa của phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh 3
1.2 Phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 4
1.2.1 Phương pháp so sánh 4
1.2.2 Phương pháp tỷ số 5
1.2.3 Phương pháp đồ thị 6
1.2.4 Phương pháp Dupont 7
1.3 Nội dung phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 7
1.3.1 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 7
1.3.2 Phân tích cơ cấu tài sản – nguồn vốn 8
1.3.3 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 9
1.3.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản 9
1.3.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn 15
1.3.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 16
1.3.3.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 18
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp18 1.4.1 Nhân tố khách quan 18
1.4.2 Nhân tố chủ quan 20
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY 22
2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây 22
2.1.1Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây 22
2.1.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây 22
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây 22
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây 24
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 24
2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 24
Trang 62.1.3 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây 26
2.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà
Tây giai đoạn 2012 – 2014 27
2.2.1 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 27
2.2.1.1 Tình hình doanh thu của công ty 30
2.2.1.2 Tình hình chi phí của công ty 32
2.2.1.3 Tình hình lợi nhuận của công ty 34
2.2.2 Phân tích tình hình tài sản - nguồn vốn của công ty 36
2.2.2.1 Phân tích tình hình tài sản của công ty 36
2.2.2.2 Phân tích tình hình nguồn vốn của công ty 43
2.2.3 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 50 2.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản 50
2.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn 64
2.2.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 68
2.2.3.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 70
2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây giai đoạn 2012 – 2014 72
2.3.1 Kết quả đạt được 72
2.3.2 Một số hạn chế 74
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY 75
3.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây 75
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây 76
3.2.1 Tăng cường quản lý chi phí 76
3.2.2 Tăng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 77
3.2.2.1 Quản lý khoản phải thu ngắn hạn 77
3.2.2.2 Quản lý hàng tồn kho 79
3.2.3 Tăng hiệu quả sử dụng tài sản cố định 81
3.2.4 Tăng hiệu quả sử dụng nguồn vốn 82
3.2.5 Tăng hiệu quả sử dụng lao động 83
3.2.6 Giải pháp khác 84
Thang Long University Library
Trang 7GSP Thực hành tốt bảo quản thuốcGTGT Giá trị gia tăng
GVHB Giá vốn hàng bán
HĐKD Hoạt động kinh doanh
HKT Hàng tồn kho
LNST Lợi nhuận sau thuế
QLDN Quản lý doanh nghiệp
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 – 2014 28
Bảng 2.2: Tình hình tài sản giai đoạn 2012 - 2014 37
Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn giai đoạn 2012 – 2014 44
Bảng 2.4: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản của công ty 50
Bảng 2.5: Tỷ suất sinh lời của tài sản giai đoạn 2012 - 2014 51
Bảng 2.6: Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của tài sản 52
Bảng 2.7: Suất hao phí của tài sản so với doanh thu giai đoạn 2012 - 2014 53
Bảng 2.8: Suất hao phí của tài sản so với LNST giai đoạn 2012 - 2014 54
Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn giai đoạn 2012 - 2014 55
Bảng 2.10: Tỷ suất sinh lời của TSNH giai đoạn 2012 -2014 56
Bảng 2.11: Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 62
Bảng 2.12: Tỷ suất sinh lời của TSDH giai đoạn 2012 - 2014 63
Bảng 2.13: Sức sản xuất của TSCĐ giai đoạn 2012 - 2014 64
Bảng 2.14: Tỷ suất sinh lời của VCSH giai đoạn 2012 - 2014 64
Bảng 2.15: Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trên VCSH 66
Bảng 2.16: Khả năng chi trả lãi vay và tỷ suất sinh lời của tiền vay 67
Bảng 2.17: Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 68
Bảng 2.18: Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 71
Bảng 3.1: Mô hình tính điểm tín dụng 78
Bảng 3.2: Chấm điểm tín dụng công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 3 79
Thang Long University Library
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây 24
Biểu đồ 2.1: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giai đoạn 2012 – 2014 30
Biểu đồ 2.2: Giá vốn hàng bán giai đoạn 2012 - 2014 32
Biểu đồ 2.3: Lợi nhuận sau thuế TNDN giai đoạn 2012 - 2014 35
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu tài sản giai đoạn 2012 - 2014 39
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2012 - 2014 46
Biểu đồ 2.6: Khả năng thanh toán của công ty giai đoạn 2012 - 2014 57
Biểu đồ 2.7: Vòng quay hàng tồn kho và thời gian quay vòng hàng tồn kho 60
Biểu đồ 2.8: Vòng quay các khoản phải thu và thời gian thu nợ trung bình 61
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Ngày nay với chủ trương, chính sách đổi mới sang cơ chế thị trường có sự điềutiết của Nhà nước, nền kinh tế Việt Nam đã từng bước đi lên và đạt được những thànhtựu đáng kể Đặc biệt, khi gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đã mở ra cơhội cho các doanh nghiệp Việt Nam Mối quan hệ giao thương được mở rộng khôngchỉ trong nước mà còn có thị trường nước ngoài Vì vậy, cạnh tranh là điều tất yếu củanền kinh tế Các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường, muốn sản phẩm củamình có thể cạnh tranh được với sản phẩm của các doanh nghiệp trong và ngoài nướckhác thì cần tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả Do vậy,việc tìm ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề được rấtnhiều các doanh nghiệp quan tâm và chú trọng
Trong quá trình thực tập, nghiên cứu và tìm hiểu tại Công ty Cổ phần Dược phẩm
Hà Tây, em đã nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh đối với doanh nghiệp Bằng những kiến thức về tài chính doanh nghiệp đãđược học và tích lũy trong thời gian học tập tại trường Đại học Thăng Long, cùng với
sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn - Thạc sĩ Nguyễn Hồng Nga, em
đã quyết định nghiên cứu và hoàn thành khóa luận với đề tài: “Giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà
Tây”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu lý thuyết về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệplàm cơ sở lí luận và đi sâu phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công
ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây Từ đó, đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp này
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dượcphẩm Hà Tây
Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dượcphẩm Hà tây trong giai đoạn 2012 – 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu là: phương pháp so sánh,phương pháp phân tích báo cáo tài chính theo chiều ngang, phân tích theo chiều dọc,phương pháp phân tích tỷ lệ
5 Kết cấu của khóa luận
Thang Long University Library
Trang 11Ngoài mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Chương 2: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược
phẩm Hà Tây
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ phần
Dược phẩm Hà Tây
Trang 12nếu có cùng một kết quả với hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này chúngđều có hiệu quả.
Quan điểm thứ hai theo P.Samerelson và W.Nordhaus: “Hiệu quả sản xuất kinhdoanh diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một hàng hóa mà không cắt giảmmột loạt sản lượng nào khác Một nền kinh tế hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sảnxuất của nó” Quan điểm này thực chất đề cập đến việc phân bổ các nguồn lực mộtcách hợp lí sẽ làm tăng hiệu quả của nền kinh tế Có thể coi đây là một khái niệm lítưởng về hiệu quả kinh tế
Quan điểm thứ ba cho rằng:“ Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu kinh
tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp
để đạt hiệu quả cao nhất” Theo quan điểm này, hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện
sự vận dụng khéo léo của các nhà quản trị doanh nghiệp giữa lí luận và thực tế nhằmkhai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất như: máy móc, thiết bị, nguyên vậtliệu, nhân công để nâng cao lợi nhuận
Như vậy, qua các định nghĩa cơ bản trên, chúng ta đều hiểu được rằng: “hiệu quả
sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh mong đợi mà các doanh nghiệp đã đặt ra, với chi phí bỏ ra ít nhất mà đạt kết quả cao nhất, nó thể hiện mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra” Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
là một trong những biện pháp quan trọng của doanh nghiệp để thúc đấy nền kinh tếtăng trưởng bền vững và giúp doanh nghiệp tồn tại, phát triển không ngừng
1.1.1.3 Mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh
Để làm sáng tỏ bản chất của hiệu quả kinh doanh, ta cần nghiên cứu mối quan hệgiữa 2 nhóm chỉ tiêu tài chính phản ánh kết quả và hiệu quả
Kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu tài chính phản ánh quy mô thu về của cáchoạt động, ví dụ sản lượng tiêu thụ, doanh thu bán hàng, lợi nhuận sau thuế Các chỉtiêu kết quả kinh doanh thường chia thành 2 nhóm: Các chỉ tiêu phản ánh kết quả phíatrước của doanh nghiệp như sản lượng sản phẩm sản xuất, doanh thu bán hàng Cácchỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của doanh nghiệp như lợi nhuận trước thuế, lợinhuận sau thuế
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của hoạt động trongcác điều kiện sẵn có thể đạt được các mục tiêu tối ưu Hiệu quả kinh doanh cũngthường được chia thành 2 nhóm: Các nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh phíatrước, thường phản ánh sức sản xuất của vốn, tài sản như số vòng quay hàng tồn kho,
2
Trang 13số vòng quay tài sản Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh cuối cùng thường làcác chỉ tiêu phản ánh tỷ suất sinh lời như ROA, ROE, ROS.
Thông thường các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh cao thì các chỉ tiêu phảnánh hiệu quả kinh doanh cũng cao Các chỉ tiêu phản ánh kết quả, hiệu quả kinh doanhphía trước cao thì các chỉ tiêu phản ánh kết quả, hiệu quả kinh doanh phía sau cũngcao Nhưng trong một số trường hợp cụ thể lại không tuân theo quy luật này Do vậy,các nhà quản trị kinh doanh muốn các chỉ tiêu kết quả, hiệu quả kinh doanh cuối cùngtối ưu cần phải đưa ra các biện pháp nâng cao kết quả, hiệu quả kinh doanh phía trướctrong các điều kiện sẵn có của doanh nghiệp
Như vậy xét về bản chất, kết quả và hiệu quả là khác hẳn nhau Kết quả chỉ cho
ta thấy quy mô đạt được là lớn hay nhỏ mà không phản ánh chất lượng sản xuất kinhdoanh Phải có kết quả mới tính đến hiệu quả Kết quả sẽ dùng để tính toán và phântích hiệu quả của từng kì kinh doanh Do đó, kết quả kinh doanh và hiệu quả kinhdoanh là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Bất kì một hoạt động nào của mọi tổ chức đều mong muốn đạt hiệu quả cao nhấttrên mọi phương diện kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường Hoạt động kinh doanhtrong cơ chế thị trường yêu cầu hiệu quả càng đòi hỏi cấp bách, vì nó là động lực thúcđẩy các doanh nghiệp cạnh tranh và phát triển Hiệu quả sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp chủ yếu xét trên phương diện kinh tế có quan hệ với hiệu quả xã hội vàmôi trường
Thực chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra
và các yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xét trong một kỳ định, tùy theo yêucầu của các nhà quản trị kinh doanh Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả sản xuấtkinh doanh là cơ sở khoa học để đánh giá trình độ của các nhà quản lý, căn cứ vào đóđưa ra quyết định trong tương lai Song độ chính xác của thông tin từ các chỉ tiêu hiệuquả phân tích phụ thuộc vào nguồn số liệu, thời gian và không gian phân tích
1.1.3 Vai trò và ý nghĩa của phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó giúp các nhà quản trị đolường khả năng sinh lời của doanh nghiệp, đây là yếu tố quyết định tới tiềm lực tàichính trong dài hạn – một trong những mục tiêu quan trọng của hoạt động kinh doanh.Phân tích hiệu quả kinh doanh cũng giúp nhà quản trị đo lường hiệu quả quản líhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả đầu ra của quá trình hoạt động kinh
3
Thang Long University Library
Trang 14doanh phụ thuộc rất lớn vào năng lực, kĩ năng, sự tài tình và động lực của các nhà quảntrị.
Các nhà quản trị chịu trách nhiệm về hoạt động của doanh nghiệp, ra các quyếtđịnh về tài chính, đầu tư và kinh doanh, xây dựng và thực hiện các chiến lược kinhdoanh của doanh nghiệp Sự thành công hay thất bại trong việc điều hành hoạt độngcủa doanh nghiệp được thể hiện trực tiếp qua việc phân tích hiệu quả kinh doanh.Phân tích hiệu quả kinh doanh còn hữu ích trong việc lập kế hoạch và kiểm soáthoạt động của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh được phân tích dưới các góc độkhác nhau và được tổng hợp từ hiệu quả hoạt động của từng bộ phận trong doanhnghiệp nên sẽ là cơ sở để đánh giá và điều chỉnh các hoạt động, các bộ phận cụ thểtrong doanh nghiệp và lập kế hoạch kinh doanh theo đúng mục tiêu chiến lược cho các
kì tiếp theo
1.2 Phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Để có thể tìm hiểu và có những nhận định chính xác về tình hình của một doanhnghiệp thì các nhà phân tích thường sử dụng những phương pháp phân tích nhưphương pháp so sánh, phương pháp tỷ số, phương pháp chi tiết Tùy theo từng mụcđích nghiên cứu họ sẽ chọn những phương pháp khác nhau sao cho phù hợp Từ đó, họ
có thể đưa ra những biện pháp, chiến lược ngắn và dài hạn để cải thiện tình hình doanhnghiệp một cách hiệu quả nhất
1.2.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là một trong những phương pháp rất quan trọng Nó được
sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất trong bất kì một hoạt động phân tích nào của doanhnghiệp
So sánh là một phương pháp nhằm nghiên cứu sự biến động và xác định mức độbiến động của chỉ tiêu phân tích Quá trình phân tích theo phương pháp so sánh có thểthực hiện theo 2 hình thức:
So sánh theo chiều ngang: so sánh đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệtđối và số tương đối trên từng chỉ tiêu của báo cáo tài chính Thực chất là phân tích sựbiến động quy mô của từng khoản mục trên từng báo cáo tài chính Qua đó, xác địnhđược mức biến động (tăng hay giảm) về quy mô của chỉ tiêu phân tích và mức độ ảnhhưởng của từng chỉ tiêu nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
So sánh theo chiều dọc: là việc sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tươngquan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính, giữa các báo cáo tài chính củadoanh nghiệp Thực chất việc này là phân tích sự biến động về cơ cấu hay những tỷ lệgiữa các chỉ tiêu trong hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp
4
Trang 15Để đảm bảo tính chất so sánh được của chỉ tiêu qua thời gian, cần đảm bảo thỏa mãn các điều kiện sau đây:
Đảm bảo sự thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu
Đảm bảo sự thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu
Đảm bảo sự thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu (kể cả hiện vật, giá trị vàthời gian)
Tất cả các điều kiện trên được gọi chung là đặc tính “có thể so sánh được” của các chỉ tiêu phân tích
Nội dung so sánh bao gồm:
So sánh giữa số thực tế kì phân tích với số thực tế của kì kinh doanh trướcnhằm xác định rõ xu hướng thay đổi về tình hình hoạt động tài chính củadoanh nghiệp Đánh giá tốc độ tăng trưởng hay giảm đi của các hoạt động tàichính của doanh nghiệp
So sánh giữa số thực tế kì phân tích với số kì kế hoạch nhằm xác định mứcphấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch trong mọi mặt hoạt động tài chính củadoanh nghiệp
So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành, của cácdoanh nghiệp khác nhằm đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp là tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan
Phương pháp này có ưu điểm và nhược điểm sau:
Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện, đặc biệt thuận lợi với những người có kinhnghiệm và kiến thức về phân tích tài chính kinh doanh Có thể tổng quát đượctình hình tài chính doanh nghiệp một cách xác thực và khách quan nhất Hơnnữa, nó có thể sử dụng linh hoạt và đa dạng
Nhược điểm: Cần thiết phải có đầy đủ thông tin, số liệu chính xác, rõ ràng.Nếu các thông tin không chính xác thì không sử dụng được phương pháp này.Người phân tích phải nắm rõ tình hình của doanh nghiệp, kiến thức thị trường
5
Thang Long University Library
Trang 16Các tỷ lệ tài chính được chia làm các nhóm chỉ tiêu đặc trưng, phản ánh nhữngnội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Ví dụ như nhóm chỉtiêu đánh giá hiệu quả tài sản, nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn, haynhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí Mỗi nhóm tỷ lệ sẽ bao gồm nhiều tỷ
lệ phản ánh riêng lẻ từng bộ phận của hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khácnhau và theo góc độ của người phân tích Người phân tích cần chọn chỉ tiêu phân tíchphù hợp để phục vụ cho mục tiêu phân tích của mình
Phương pháp này có ưu và nhược điểm sau:
Ưu điểm: Đánh giá được hiệu quả và hiệu năng hoạt động của công ty Có thể
ra quyết định đầu tư, đối phó với thị trường, xác định được rủi ro và lợi nhuận
Nhược điểm: Không thể nhận ra được những báo cáo tài chính không chínhxác, không thể hoạch định khả thi với những doanh nghiệp hoạt động đa lĩnhvực
1.2.3 Phương pháp đồ thị
Đồ thị là phương pháp nhằm phản ánh trực quan các số liệu phân tích bằng biểu
đồ hoặc đồ thị Qua đó, mô tả xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích, hoặcthể hiện mối quan hệ kết cấu của các bộ phận trong một tổng thể nhất định
Như vậy, phương pháp đồ thị có tác dụng minh hoạ kết quả tài chính đã tính toánđược và được biểu thị bằng biểu đồ hay đồ thị, giúp cho việc đánh giá bằng trực quantrở nên dễ dàng hơn, thể hiện rõ ràng, mạch lạc diễn biến của chỉ tiêu phân tích quatừng thời kì Trên cơ sở đó, xác định rõ các nguyên nhân biến động của chỉ tiêu phântích rồi từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động tài chínhdoanh nghiệp
Phương pháp này có ưu và nhược điểm sau:
Ưu điểm: dễ dàng nắm bắt được thông tin cần truyền đạt nhất là những thôngtin liên quan đến số liệu có chiều hướng thay đổi theo thời gian, số lượng, địađiểm biểu hiện được tính đa dạng và phức tạp của nội dung phân tích
6
Trang 17 Nhược điểm: Số liệu cần đầy đủ, chi tiết và chính xác Cách xây dựng đồ thị
có phần không dễ dàng và sẽ không biểu thị được thông tin hoặc làm sai lệchthông tin muốn truyền đạt khi chọn sai dạng biểu đồ
1.2.4 Phương pháp Dupont
Phương pháp Dupont là phân tích các mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Từ
đó, ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo mộttrình tự logic chặt chẽ nhất
Phân tích báo cáo tài chính dựa trên mô hình Dupont có ý nghĩa rất lớn đối vớiquản trị doanh nghiệp Điều đó không chỉ được biểu hiện ở chỗ có thể đánh giá hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp một cách sâu sắc và toàn diện Đồng thời đánh giáđầy đủ và khách quan những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Từ đó đề ra được các biện pháp tỉ mỉ, xác thực nhằm tăng cường công tác cảitiến tổ chức quản lí doanh nghiệp, góp phần không ngừng nâng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp
Phương pháp này có ưu và nhược điểm sau:
Ưu điểm: Tính đơn giản Đây là phương pháp có thể cung cấp cho mọi ngườikiến thức căn bản giúp tác động tích cực đến kết quả kinh doanh của doanhnghiệp
Nhược điểm: Mức độ tin cậy của mô hình phụ thuộc hoàn toàn vào giả thuyết
và số liệu ban đầu Và phương pháp này không bao gồm chi phí vốn
1.3 Nội dung phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
1.3.1 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Việc phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đượctiến hành thông qua phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Đây là báo cáotài chính tổng hợp phản ánh được tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanhnghiệp sau một kỳ hoạt động
Thông qua các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể phântích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, tăng, giảm giá vốn hàng bán, chi phí bánhàng, chi phí quản lí doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, thu nhập khác và kết quả kinh doanh sau một
kì hoạt động, đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau
Ta sẽ phân tích sự biến động của từng chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh bằng cách so sánh các trị số của từng chỉ tiêu giữa kỳ này và kỳ trước với
kế hoạch cả bằng số tuyệt đối và tương đối Khi đó ta sẽ biết được sự tác động của các
7
Thang Long University Library
Trang 18chỉ tiêu và nguyên nhân ảnh hưởng đến lợi nhuận phân tích về mặt định lượng Đồngthời so sánh tốc độ tăng, giảm của các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh để biết được mức tiết kiệm của các khoản chi phí, sự tăng lên của các khoảndoanh thu, nhằm khai thác điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của doanh nghiệp tronghoạt động kinh doanh Mặt khác, phân tích còn xác định được các nhân tố định tính đểthấy sự ảnh hưởng của các nguyên nhân khách quan và chủ quan tới kết quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.2 Phân tích cơ cấu tài sản – nguồn vốn
Để đánh giá toàn diện hơn về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thìbên cạnh việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, phân tích cơ cấu tài sản - nguồnvốn cũng là một việc làm cần thiết và rất quan trọng của các nhà phân tích Cơ cấu tàisản phản ánh tình hình sử dụng vốn còn cơ cấu nguồn vốn phản ánh tình hình huyđộng vốn và chính sách huy động vốn Đây là những vấn đề có ảnh hưởng trực tiếpđến tình hình tài chính, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Từ đó, tác động đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích cơ cấu tài sản được thực hiện bằng cách tính ra và so sánh tình hìnhbiến động giữa kỳ phân tích với kỳ trước về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếmtrong tổng số tài sản Tuy nhiên, việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng
bộ phận tài sản chỉ đánh giá được khái quát tình hình phân bổ nhưng lại không cho biếtcác nhân tố tác động đến sự thay đổi cơ cấu tài sản của doanh nghiệp Vì vậy, để biếtđược chính xác tình hình sử dụng vốn, nắm được các nhân tố ảnh hưởng và mức độảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động về cơ cấu tài sản, các nhà phân tích cònkết hợp việc phân tích ngang, tức là so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích và kỳ trước
cả về số tuyệt đối và tương đối trên tổng số tài sản cũng như theo từng loại tài sản.Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn cũng tiến hành tương tự như phân tích cơ cấutài sản Trước hết, ta cũng tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với
kỳ trước về tỷ trọng từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn Sau đókết hợp với việc phân tích ngang, so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ trước
cả về số tuyệt đối và tương đối trên tổng số nguồn vốn cũng như theo từng loại nguồnvốn
Bằng việc phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn, các nhà quản lý sẽ thấy đượcnhững đặc trưng trong chính sách huy động và quản lí vốn của doanh nghiệp Qua việcxem xét sự biến động của từng chỉ tiêu qua nhiều kỳ kinh doanh, gắn với điều kiệnkinh doanh cụ thể, các nhà quản lý có thể đưa ra quyết định huy động vốn ở nguồn nào
8
Trang 19với mức độ như thế nào là hợp lý và sử dụng nguồn vốn như thế nào để đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất và có tình hình ổn định bền vững nhất.
1.3.3 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh trong
doanh nghiệp
1.3.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản
Khi phân tích hiệu quả sử dụng tài sản trước hết cần xây dựng được hệ thống cácchỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết phù hợp với các đặc điểm của từng nhóm tài sản
sử dụng trong doanh nghiệp, sau đó vận dụng phương pháp phân tích thích hợp Việcphân tích phải được tiến hành trên cở sở phân tích từng chỉ tiêu sau đó tổng hợp lại, từ
đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản nhằm khai thác hết được tàisản đã đầu tư
Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Tài sản chung như sau:
Hiệu suất sử dụng tài sản
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức như sau:
Doanh thu thuần
Trang 20Hiệu suất sử dụng tài sản =
Tổng tài sản
Trang 21Chỉ tiêu cho biết 1 đồng tài sản đầu tư trong kì doanh nghiệp thu được baonhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng cóhiệu quả tài sản góp phần nâng cao doanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận Cònnếu chỉ tiêu thấp chứng tỏ doanh nghiệp chưa sử dụng hiệu quả tài sản đầu tư.
Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
Chỉ tiêu thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà doanh nghiệp
sử dụng cho hoạt động kinh doanh Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Lợi nhuận sau thuế
Trang 22Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) =
Tổng tài sản
Trang 23Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 1 đồng tài sản thìthu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càngcao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng tốt, góp phần nâng caokhả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp Chỉ tiêu này dùng để đo lường hiệu quả sửdụng tài sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và hơn nữa nó cònđánh giá được năng lực quản lý của ban lãnh đạo Một doanh nghiệp mà đầu tư tài sản
ít nhưng đạt lợi nhuận cao sẽ tốt hơn một doanh nghiệp đầu tư vào tài sản nhiều mà lạithu được lợi nhuận thấp Tuy nhiên, tỷ suất sinh lời của tài sản sẽ có sự chênh lệchgiữa các ngành nghề khác nhau
9
Thang Long University Library
Trang 24Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của tài sản ta có thể biếnđổi chỉ tiêu ROA theo mô hình Dupont như sau:
Tỷ suất sinh lời của tài sản =Lợi nhuận sau thuế ×Doanh thu thuần
Trong đó:
ROA: Tỷ suất sinh lời của tài sản
ROS: Tỷ suất sinh lời của doanh thu
SOA: Hiệu suất sử dụng tài sản
Từ mô hình trên ta thấy, khả năng sinh lời tổng tài sản của doanh nghiệp chịu tácđộng bởi 2 nhân tố: Tỷ suất sinh lời của doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản Vì vậy,doanh nghiệp cần đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của từng nhân tố trênnhằm góp phần đẩy nhanh tỷ suất sinh lời của tài sản
Suất hao phí của TS so với DT
Suất hao phí của tài sản so với doanh thu là một chỉ tiêu kinh tế cơ bản để dự kiếnvốn đầu tư của doanh nghiệp khi muốn một mức doanh thu thuần dự kiến Chỉ tiêu nàyđược xác định như sau:
Trang 25Suất hao phí của tài sản so với doanh thu = Tổng tài sản
Trang 26Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp cần đầu tư bao nhiêu đồngtài sản để thu được 1 đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sửdụng tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanh thu thuần chodoanh nghiệp
Suất hao phí của TS so với LNST
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của các tài sản màdoanh nghiệp đang sử dụng cho hoạt động kinh doanh Chỉ tiêu được xác định bằngcông thức sau:
Trang 27Suất hao phí của TS so với LNST = Tổng tài sản
Trang 28Lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ doanh nghiệp cần đầu tư bao nhiêu đồng tài sản để
có thể thu được 1 đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càngthấp thì hiệu quả sử dụng tài sản càng cao, hấp dẫn các cổ đông đầu tư
Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Tài sản ngắn hạn
10
Trang 29 Hiệu suất sử dụng TSNH
Hiệu suất sử dụng TSNH được xác định bằng công thức như sau:
Doanh thu thuần
Trang 30Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn =
Tổng TSNH
Trang 31Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng giá trị tài sản ngắn hạn đầu tư trong kỳdoanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sảnngắn hạn càng cao đồng nghĩa với việc công ty sử dụng tài sản ngắn hạn vào hoạt độngsản xuất kinh doanh càng có hiệu quả Đây là nhân tố góp phần nâng cao lợi nhuận củadoanh nghiệp.
Tỷ suất sinh lời của TSNH
Tỷ suất sinh lời của TSNH được xác định bằng công thức như sau:
Lợi nhu n sau thuế
Trang 32Tỷ suất sinh lời của TSNH =
Tổng TSNH
Trang 33Chỉ tiêu này cho biết, doanh nghiệp đầu tư 1 đồng tài sản ngắn hạn thì thu đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng caochứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng tốt, góp phần nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn được xác định bằng công thức như sau:
Trang 34Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tổng TSNH
Trang 35Tổng nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảobởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn hay doanh nghiệp có thể sử dụng bao nhiêu đồngtài sản ngắn hạn để thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này càng cao khảnăng thanh toán nợ ngắn hạn càng tốt và ngược lại Chỉ tiêu này cao (lớn hơn 1) chứng
tỏ một bộ phận của tài sản ngắn hạn được đầu tư từ nguồn vốn ổn định, đây là nhân tốlàm tăng tính tự chủ trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu thấp (nhỏhơn 1) kéo dài có thể dẫn đến việc doanh nghiệp phụ thuộc tài chính, ảnh hưởng khôngtốt đến hoạt động kinh doanh
Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh được xác định bằng công thức:
Tổng TSNH - HT
Trang 36Khả năng thanh toán nhanh =
11
Tổng nợ ngắn hạn
Trang 37Thang Long University Library
Trang 38Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp có thể sử dụng bao nhiêuđồng tài sản ngắn hạn để thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần dùngđến hàng tồn kho Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng thanh toán công nợ càng tốt vàngược lại.
Nếu chỉ tiêu này bằng hoặc lớn hơn 1, cho thấy khả năng đáp ứng thanh toánngay các khoản nợ ngắn hạn cao, doanh nghiệp sẽ không gặp khó khăn khi phải thanhtoán các khoản nợ này Còn nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1, doanh nghiệp sẽ không đủ khảnăng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn
Tuy nhiên, chỉ tiêu cao quá kéo dài cũng không tốt, có thể dẫn đến hiệu quả sửdụng vốn giảm Và nếu thấp quá trong thời gian dài sẽ xuất hiện rủi ro tài chính, nguy
cơ phá sản có thể xảy ra
Khả năng thanh toán tức thời
Khả năng thanh toán tức thời được xác định bằng công thức:
Khả năng thanh toán tức thời = Tiền Các khoản tương đương tiền
Tổng nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền vàcác tài sản có tính thanh khoản cao khác của doanh nghiệp Cụ thể là, doanh nghiệp cóthể sử dụng bao nhiêu đồng tiền và các khoản tương đương tiền để chi trả cho cáckhoản nợ ngắn hạn Chỉ số này càng cao (lớn hơn 1) thì khả năng thanh toán của doanhnghiệp càng tốt và ngược lại
Thực tế, chỉ tiêu này phụ thuộc nhiều vào ngành nghề, độ lớn của doanh nghiệpcũng như thời gian đánh giá Nó yêu cầu cao về tính thanh khoản của tài sản Vì vậy,
có rất ít doanh nghiệp có tiền mặt và các khoản tương đương tiền đủ để đáp ứng toàn
bộ các khoản nợ ngắn hạn
Số vòng luân chuyển hàng tồn kho
Số vòng luân chuyển hàng tồn kho được xác định bằng công thức sau:
Giá vốn hàng án
Trang 39Vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho
Trang 40Chỉ tiêu này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho Vòng quay hàng tồn kho là
số lần hàng hóa tồn kho luân chuyển trong kỳ Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hàng tồnkho vận động không ngừng và đó là nhân tố giúp tăng doanh thu, nâng cao lợi nhuậncủa doanh nghiệp Tuy nhiên, hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinhdoanh nên không phải hàng tồn kho thấp là tốt và hàng tồn kho nhiều là xấu
12