Khái niệm về kinh doanh “Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình từđầu tư sản xuất đến tiêu thụ hay thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích si
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TIẾN LỘC
SINH VIÊN THỰC HIỆN : CHU THỊ TRANG
HÀ NỘI – 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TIẾN LỘC
Giáo viên hướng dẫn : ThS Chu Thị Thu Thủy Sinh viên thực hiện : Chu Thị Trang
HÀ NỘI – 2015
Thang Long University Library
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơnchân thành và sâu sắc nhất tới cô giáo hướng dẫn Thạc sĩ Chu Thị Thu Thủy đã tậntình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế Quản lý, các thầy
cô giáo trường Đại học Thăng Long đã trang bị cho em những kiến thức và kinhnghiệm quý giá trong quá trình học tập tại trường và nhiệt tình giúp đỡ em thực hiện
đề tài này
Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên Công tyTNHH Tiến Lộc đã cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thànhkhóa luận tốt nghiệp này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian có hạn, trình độ, kỹ năng củabản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài khóa luận tốt nghiệp này của em không tránhkhỏi những hạn chế, thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo, bổ sungthêm của thầy cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2015
Sinh Viên
Chu Thị Trang
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗtrợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngườikhác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và đượctrích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Chu Thị Trang
Thang Long University Library
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP 1
1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh 1
1.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 2
1.2.1 Khả năng thanh toán 2
1.2.1.1 Khả năng thanh toán trong ngắn hạn 3
1.2.1.2 Khả năng thanh toán nhanh 3
1.2.1.3 Khả năng thanh toán tức thời 4
1.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản 4
1.2.2.1 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản 5
1.2.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 7
1.2.2.3 Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 10
1.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn 13
1.2.3.1 Hiệu quả sử dụng VCSH 13
1.2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn vay 15
1.2.4 Hiệu quả sử dụng chi phí 16
1.2.4.1 Hiệu quả sử dụng tổng chi phí 16
1.2.4.2 Giá vốn hàng bán 17
1.2.4.3 Chi phí quản lý kinh doanh 17
1.2.5 Hiệu quả sử dụng lao động 17
1.2.5.1 Năng suất lao động 17
1.2.5.2Thời gian sử dụng lao động 18
1.2.5.3 Mức sinh lợi của một đồng chi phí tiền lương 18
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 18
1.3.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 18
1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 20
1.3.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 21
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TIẾN LỘC 23
2.1 Giới thiệu chung về công ty 23
Trang 62.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Tiến Lộc 23
2.1.2Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Tiến Lộc 24
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tiến Lộc 26
2.2.1 Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận 26
2.2.2.1 Tình hình doanh thu công ty TNHH Tiến Lộc 26
2.2.2.2 Chi phí của Công ty TNHH Tiến Lộc 29
2.2.2.3 Tình hình lợi nhuận của Công ty TNHH Tiến Lộc 31
2.2.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn 34
2.2.1.1 Tình hình tài sản 34
2.2.1.2 Tình hình nguồn vốn 42
2.3 Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 34
2.3.1 Khả năng thanh toán 46
2.3.1.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn: 46
2.3.1.2 Khả năng thanh toán nhanh 47
2.3.1.3 Khả năng thanh toán tức thời 47
2.3.2 Hiệu quả sử dụng tài sản 48
2.3.2.1 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản 48
2.3.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 53
2.3.2.3 Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 58
2.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn 60
2.3.3.1 Hiệu quả sử dụng VCSH 60
2.3.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn vay 60
2.3.4 Hiệu quả sử dụng chi phí 67
2.3.4.1 Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí 67
2.3.4.2 Tỷ suất sinh lời trên GVHB 68
2.3.4.3 Tỷ suất sinh lời chi phí quản lý kinh doanh 69
2.3.5 Hiệu quả sử dụng lao động 69
2.3.5.1 Năng suất lao động 70
2.3.5.2 Thời gian sử dụng lao động 71
2.3.5.3 Mức sinh lời của một đồng chi phí tiền lương 71
2.4 Đánh giá về hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Tiến Lộc 71
Thang Long University Library
Trang 7CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TNHH TIẾN LỘC 75
3.1 Cơ hội phát triển của Công ty TNHH Tiến Lộc trong thời gian tới 75
3.2 Định hướng phát triển trong thời gian tới của Công ty TNHH Tiến Lộc 76
3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Tiến Lộc 77
3.3.1 Công ty cần quản lý chặt chẽ các khoản chi phí, thúc đẩy tăng doanh thu và lợi nhuận 77
3.3.2 Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản 78
3.3.3 Giải pháp nâng cao khả năng sử dụng vốn vay 85
3.3.4 Giải pháp chung 86
KẾT LUẬN 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Bảng 2.1 Doanh thu hoạt động tài chính Công ty TNHH Tiến Lộc 2011 – 2013 28
Bảng 2.2 Chi phí tài chính giai đoạn 2011 - 2013 30
Bảng 2.3 Chi phí quản lý kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 31
Bảng 2.4 Tình hình lợi nhuận của Công ty TNHH Tiến Lộc 32
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TÀI SẢN CỦA CÔNG TY TNHH TIẾN LỘC GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 35
Bảng 2.5 Tiền và các khoản tương đương tiền Công ty TNHH Tiến Lộc 37
Bảng 2.6 Tình hình các khoản phải thu ngắn hạn Công ty TNHH Tiến Lộc 38
Bảng 2.7 Hàng tồn kho Công ty TNHH Tiến Lộc 39
Bảng 2.8 Tài sản ngắn hạn khác Công ty TNHH Tiến Lộc 39
Bảng 2.9 Tình hình tài sản cố định Công ty TNHH Tiến Lộc 40
Bảng 2.10 Tài sản dài hạn khác Công ty TNHH Tiến Lộc 41
Bảng 2.11 Tình hình vay ngắn hạn của Công ty TNHH Tiến Lộc 43
Bảng 2.12 Tình hình người mua trả tiền trước của Công ty TNHH Tiến Lộc 44
Bảng 2.13 Tình hình vốn chủ sở hữu của Công ty TNHH Tiến Lộc 45
Bảng 2.14 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 46
Bảng 2.15 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản 48
Bảng 2.16 Các yếu tố ảnh hưởng đến ROA giai đoạn 2011 - 2013 51
Bảng 2.17 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 53
Bảng 2.18 Ảnh hưởng của ROS và hiệu suất sử dụng TSNH lên ROCA 55
Bảng 2.19 Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho 56
Bảng 2.20 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 58
Bảng 2.22 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCSH 60
Bảng 2.23 So sánh Tỷ suất sinh lời trên VCSH của Công ty TNHH Tiến Lộc với chỉ số tỷ suất sinh lời trên VCSH ngành xây dựng 62
Bảng 2.24 Các nhân tố ảnh hưởng tới ROE giai đoạn 2011 - 2013 63
Bảng 2.25 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay 65
Bảng 2.26 Tỷ suất sinh lời tổng chi phí 67
Bảng 2.27 Tỷ suất sinh lời GVHB của Công ty TNHH Tiến Lộc 68
Bảng 2.28 Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp của Công ty TNHH Tiến Lộc 69
Thang Long University Library
Trang 9Bảng 2.29 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 70
Bảng 3.1 Tình hình dự trữ tiền mặt của công ty TNHH Tiến Lộc trong năm 2013 80
Bảng 3.2 Danh sách các nhóm rủi ro 81
Bảng 3.3 Đánh giá điểm tín dụng của Công ty cổ phần TM&SX An Dương (đối tác chiến lược của Công ty TNHH Tiến Lộc) 82
Bảng 3.4 Mô hình tính điểm tín dụng 83
Biểu đồ 2.1 Doanh thu bán hàng và công cấp dịch vụ Công ty TNHH Tiến Lộc 2011 – 2013 26
Biểu đồ 2.2 Giá vốn hàng bán giai đoạn 2011 – 2013 29
Biểu đồ 2.3 Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty TNHH Tiến Lộc giai đoạn 2011 – 2013 33
Biểu đồ 2.4 Tỷ trọng TSNH và TSDH của Công ty THNN Tiến Lộc giai đoạn 2011-2013
36 Biểu đồ 2.5 Tỷ trọng nguồn vốn của Công ty TNHH Tiến Lộc giai đoạn 2011 - 2013 42
Biểu đồ 2.6 Tình hình phải trả người bán của Công ty TNHH Tiến Lộc 44
Biểu đồ 2.7 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) của Công ty TNHH Tiến Lộc 50
Biểu đồ 2.8 Vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân 57
Bảng 2.21 Tỷ suất sinh lời của TSDH ( Return on Long-term asset) 59
Biểu đồ 2.9 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) của Công ty TNHH Tiến Lộc
62 Biểu đồ 2.10 Tỷ suất sinh lời trên số tiền vay 66
Sơ đồ 1.1 Những yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến doanh nghiệp 19
Sơ đồ 1.2 Những yếu tố bê trong ảnh hưởng đến doanh nghiệp 20
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Tiến Lộc 24
Trang 10DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủBCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanhBCTC Báo cáo tài chính
BĐS Bất động sảnHTK Hàng tồn khoLNST Lợi nhuận sau thuếPTKH Phải thu khách hàngTNDN Thu nhập doanh nghiệpTNHH Trách nhiệm hữu hạnTSDH Tài sản dài hạnTSNH Tài sản ngắn hạnVCSH Vốn chủ sở hữuVLĐ Vốn lưu động
Thang Long University Library
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Dù cho doanh nghiệp được tổ chức theo bất kỳ hình thức nào, kinh doanh trong bất
cứ lĩnh vực nào đều luôn mong muốn đạt được hiệu quả ngày càng cao sau mỗi kỳ hoạtđộng kinh doanh Đạt được hiệu quả sau mỗi kỳ kinh doanh, công ty sẽ có điều kiện mởrộng thị trường, tái đầu tư, nâng cao chất lượng và sản lượng hàng hóa Hơn nữa hiệu quảkinh doanh còn là chất xúc tác mạnh góp phần củng cố vị trí và điều kiện làm việc của cán
bộ công nhân viên, là sự phát triển của công ty cũng như nền kinh tế đất nước
Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đang là một bài toán khó đòi hỏi mỗi doanhnghiệp đều phải quan tâm Vì vậy để đạt được hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp phảivận dụng, khai thác triệt để các cách thức, phương pháp kinh doanh, phải có chiến lược,
kế hoạch kinh doanh rõ ràng, đúng đắn thông qua việc nghiên cứu, phân tích, đánh giátoàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên báo cáo tài chính hàngnăm để từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho từng thời kỳ
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn của vấn đề nêu trên với nền kinh tế - xã hội, quathời gian thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Tiến Lộc, một công ty kinh doanhtrong lĩnh vực xây dựng, em nhận thấy công ty cũng đang gặp khó khăn nhất địnhtrong vấn đề này Với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ vào nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, em đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Tiến Lộc”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Một là, trình bày cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanhnghiệp, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hai là, phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công
ty TNHH Tiến Lộc
Ba là, đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tạiCông ty TNHH Tiến Lộc
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TiếnLộc
Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Tiến Lộc
giai đoạn 2011 - 2013
Trang 124 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong khóa luận: phân tích, tổng hợp, giải thích dựa trên các số liệu được cung cấp và điều kiện thực tế của công ty
5 Kết cấu khóa luận
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Tiến Lộc Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tiến
Lộc
Thang Long University Library
Trang 134 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong khóa luận: phân tích, tổng hợp, giải thích dựa trên các số liệu được cung cấp và điều kiện thực tế của công ty
5 Kết cấu khóa luận
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Tiến Lộc Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tiến
Lộc
Thang Long University Library
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong điều kiện kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòihỏi kinh doanh phải có hiệu quả Hiệu quả kinh doanh cao, doanh nghiệp có điều kiện
mở rộng và phát triển, đầu tư thêm thiết bị, phương tiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹthuật, công nghệ mới, nâng cao đời sống người lao động
Khái niệm về hiệu quả
“Hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quátrình sản xuất được xây dựng bằng cách đối chiếu so sánh giữa kết quả đạt được vớichi phí, nguồn lực, thời gian để tạo ra kết quả đó” Theo quan điểm này, nói đến kếtquả sản xuất đó là nói đến mặt lượng của quá trình sản xuất, còn nói đến hiệu quả lànói đến mặt chất của hoạt động sản xuất đó, nó phản ánh trình độ sử dụng lao động đãhao phí
Khái niệm về kinh doanh
“Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình từđầu tư sản xuất đến tiêu thụ hay thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinhlời”.[2,tr 126]
Các khái niệm hiệu quả kinh doanh:
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, gắn với cơ chế thị trường có quan
hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh như lao dộng, vốn, máymóc,… nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi việc sử dụng các yếu tố cơbản của quá trình kinh doanh có hiệu quả Khi đề cập đến hiệu quả kinh doanh nhàkinh tế dựa vào từng góc độ xem xét để đưa ra các định nghĩa khác nhau
Quan điểm 1: “Hiệu quả kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và tăng kết
quả kinh tế” Khái niệm này có cái nhìn đúng đắn về mặt bản chất nhưng chưa
phải một khái niệm hoàn chỉnh.
Quan điểm 2: “Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu xác định bằng đại lượng so
sánh giữa kết quả và chi phí” Quan niệm này đã phản ánh được mối quan hệ bản
chất của hiệu quản kinh doanh, tuy nhiên sự so sánh này là chưa đủ vì nó phản ánh
sự đo lường hiệu quả kinh doanh mà chưa gắn liền với mục tiêu quản lý
Quan điểm 3: Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là kết
quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa” Như
vậy hiệu quả được đồng nghĩa với chi tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh 1
Trang 15doanh, có thể do tăng chi phí mở rộng sử dụng nguồn lực sản xuất Nếu cùng mộtkết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này doanh nghiệp cũngđạt được hiệu quả [Nguồn: Lịch sử các học thuyết kinh tế, tác giả Mai NgọcCường, nhà xuất bản Thống kê, thành phố Hồ Chí Minh, 1999]
Quan điểm 4 cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là hiệu quả tài chính của
doanh nghiệp” Quan điểm này đã đề cập tới mối quan hệ giữa lợi ích mà doanh
nghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được lợi ích đó Tuy
nhiên quan niệm này đúng với nhà đầu tư khi xét hiệu quả của các dự án đầu tưnhưng không đúng với các doanh nghiệp đang sản xuất bởi hiệu quả tài chính chỉliên quan đến việc thu chi có liên quan trực tiếp Các nhà đầu tư không xét đếnyếu tố khấu hao tài sản vì giá trị của nó đã được thể hiện ở chi phí đầu tư còn đốivới doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, chi phí khấu hao là một yếu tố chi phí [1,tr.41]
Ngoài ra còn có rất nhiều ý kiến cũng cho rằng “ Hiệu quả kinh doanh là phạmtrù kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn nhân tài, vật lực vàchi phí nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh”.Hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày nay càng trở nên quan trọng đối với tăng trưởng và
là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng của doanh nghiệptrong từng thời kỳ
Hiệu quả tuyệt đối được xác định:
HQ = KQ - CPChỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác định:
HQ = K Q
C P
Trong đó:
HQ: Hiệu quả sản xuất kinh doanh
KQ: Kết quả kinh doanh (bằng các chỉ tiêu sau: Tổng doanh thu, Lợi nhuận )CP: Nguồn lực đầu vào (bao gồm: Lao động, chi phí, vốn, thiết bị )
Như vậy qua các định nghĩa cơ bản đã trình bày ở trên, chúng ta hiểu được rằnghiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng cácnguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh mà doanhnghiệp đã đặt ra với chi phí bỏ ra thấp nhất mà có được hiệu quả cao nhất
1.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Khả năng thanh toán
2
Trang 16Thang Long University Library
Trang 17Khả năng thanh toán của doanh nghiệp thể hiện tình trạng tài chính của doanhnghiệp Một doanh nghiệp có tình trạng tài chính tốt, lành mạnh cho thấy doanh nghiệphoạt động có hiệu quả và có đủ khả năng bảo đảm trả được các khoản nợ đến hạn.
1.2.1.1 Khả năng thanh toán trong ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn phản ánh khả năng chuyển đổi một bộ phậntài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn Được tính toán dựa trên côngthức sau:
đó tình hình tài chính của doanh nghiệp lành mạnh, an toàn và ổn định Nếu hệ số thấp,kéo dài có thể dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị phụ thuộc tài chính, ảnh hưởngkhông tốt đến hoạt động kinh doanh Như vậy, hệ số này càng lớn thì khả năng thanhtoán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt, đây cũng là nhân tố làm tăng tính tự chủtrong hoạt động tài chính
Tuy nhiên, nếu hệ số thanh toán ngắn hạn quá cao sẽ làm giảm hiệu quả hoạtđộng vì doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào TSNH hay nói cách khác việc quản lýTSNH không hiệu quả (quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi, nợ phải thu chồng chất hay hàngtồn kho ứ đọng) Ví dụ như một doanh nghiệp nếu dự trữ nhiều hàng tồn kho thì sẽ có
hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn cao, mà ta đã biết hàng tồn kho là tài sản khóchuyển đổi thành tiền, đặc biệt là hàng tồn kho tồn đọng, kém phẩm chất Vì thế trongnhiều trường hợp, hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn không phản ánh chính xác khảnăng thanh toán của doanh nghiệp
Tóm lại, tính hợp lý của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, hệ sốnày cao với các ngành nghề có TSNH chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản và ngượclại Hệ số này ở mức 2 - 3 được xem là tốt
1.2.1.2 Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh được hiểu là khả năng doanh nghiệp dùng tiền hoặctài sản có thể chuyển đổi thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn hoặc quá hạn
ℎả ă ℎ ℎ á ℎ ℎ =
− à ồ ℎ
ổ ợ ắ ℎạ3
Trang 18Tùy thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh mà xác định khả năng thanh toánnhanh đo lường chính xác hơn khả năng thanh toán ngắn hạn do hàng tồn kho khôngđược tính vào chi trả (khả năng tiêu thụ của hàng tồn kho thấp) Nếu chỉ tiêu này lớnhơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp hoản toàn đảm bảo được khả năng thanh toán nhanh cáckhoản nợ đến hạn, doanh nghiệp đang ở trạng thái an toàn Ngược lại nếu chỉ tiêu nàynhỏ hơn 1, kéo dài liên tiếp qua các thời điểm, chứng tỏ doanh nghiệp không bảo đảmkhả năng thanh toán nợ đến hạn, quá hạn và do vậy rủi ro lâm vào tình trạng phá sản
có thể xảy ra
Tuy nhiên khi sử dụng hệ số thanh toán nhanh chúng ta chưa tính đến khả năngdoanh nghiệp dùng một lượng hàng hóa mà thị trường có nhu cầu cao có thể bán ngayđược hoặc xuất đối lưu Và như vậy có thể sẽ là sai lầm khi lượng tiền của doanhnghiệp có thể ít, khoản đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp không có nhưng lượng hànghóa, thành phẩm tồn kho có thể bán ngay bất cứ lúc nào lớn, mà lại đánh giá khả năngthanh toán nhanh của doanh nghiệp thấp Bên cạnh đó nợ ngắn hạn có thể lớn nhưngchưa cần thanh toán ngay thì khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp cũng có thểđược coi là lớn Nhìn chung độ lớn của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinhdoanh và kỳ hạn thanh toán các món nợ trong kỳ
1.2.1.3 Khả năng thanh toán tức thời
Trên quan điểm đánh giá khả năng thanh toán ngay lập tức các khoản nợ ngắnhạn (mà không cần phát sinh chi phí thời gian chờ đến thời điểm đáo hạn hay các chiphí thu hồi nợ của các khoản phải thu ngắn hạn) nên hệ số khả năng thanh toán tứcthời ra đời
Hệ số này thường nhỏ hơn 1, tức là lượng tiền mặt dự trữ trong doanh nghiệpthường nhỏ hơn các nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.Như ta đã biết, để tiền trở thành tư bản, để tiền có thể sinh ra tiền thì tiền phải đượcđưa vào lưu thông, phải được đẩy vào nền kinh tế Với mục tiêu tối đa hóa giá trị tàisản của chủ sở hữu nên doanh nghiệp ít khi bỏ qua cơ hội sinh lời để đảm bảo hệ sốthanh toán tiền mặt này
1.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản
4
Thang Long University Library
Trang 191.2.2.1 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp mong muốn tài sản vậnđộng không ngừng để đẩy mạnh tăng doanh thu, từ đó là nhân tố góp phần tăng lợinhuận cho doanh nghiệp
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sảncủa công ty Thông qua hệ số này chúng ta có thể biết được với mỗi một đồng tài sản
có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Công thức xác định như sau:
để tăng tốc độ quay vòng của tài sản
Suất hao phí của tổng tài sản
Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần =
Tổng tài sản Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp thu được 1 đồng doanh thu thuần thì cần baonhiêu đồng tài sản đầu tư Chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt
Tổng tài sản
Suất hao phí của tổng tài sản so với LNST = Lợi nhuận sau thuế TNDN
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tổng tài sản màdoanh nghiệp đang sử dụng cho hoạt động kinh doanh Với mỗi 1 đồng lợi nhuận sauthuế TNDN thu được thì doanh nghiệp cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tư Chỉ tiêu nàycàng thấp hiệu quả sử dụng tài sản càng cao
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Chỉ tiêu thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà doanh nghiệp
sử dụng cho hoạt động kinh doanh
Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA ) = Thu nhập sau thuế ×100% Tổng tài sản
5
Trang 20Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng tài sản sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sauthuế, chỉ tiêu này càng cao phản ảnh hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó là một tiêu chígiúp nhà quản trị xem xét việc có nên đầu tư thêm máy móc thiết bị, nhà xưởng,…phục vụ cho việc kinh doanh.
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình Dupont
Mô hình Dupont là kỹ thuật có thể được sử dụng để phân tích khả năng sinh lờicủa một công ty bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống
Mục đích của mô hình tài chính Dupont là phân tích khả năng sinh lời của mộtđồng tài sản mà doanh nghiệp sử dụng dưới sự ảnh hưởng cụ thể của những bộ phậntài sản, chi phí, doanh thu Mô hình Dupont thường được vận dụng trong phân tích chỉtiêu ROA, cụ thể như sau:
ROA = ROS × Vòng quay tổng tài sản (SOA)
Dựa vào mô hình tài chính chi tiết này, ta lần lượt xem xét các chỉ tiêu thành phần ảnhhưởng tới chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) Để điều chỉnh tăng ROA, tacần nâng cao hiệu suất sử dụng tổng tài sản (SOA) và tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (SOA) là thương số của doanh thu thuần chia
cho toàn bộ tài sản của doanh nghiệp Hiệu suất sử dụng tổng tài sản càng cao chứng
tỏ sức sản xuất của các tài sản càng nhanh, đó là nhân tố để tăng sức sinh lời của tàisản Hiệu suất sử dụng tổng tài sản bị ảnh hưởng bởi những chỉ tiêu ở mẫu số và tử sốcủa phân số cấu thành lên nó:
Doanh thu thuần càng lớn, hiệu suất sử dụng tổng tài sản càng lớn
Tổng tài sản càng nhỏ, hiệu suất sử dụng tổng tài sản càng lớn
Tuy nhiên, trên thực tế doanh thu thuần và tổng tài sản có quan hệ mật thiết vớinhau nên hai chỉ tiêu này thường quan hệ cùng chiều, khi tổng tài sản tăng thì tổngdoanh thu thuần cũng tăng Vì vậy để tăng hiệu suất sử dụng tổng tài sản thì cần phântích các nhân tố có liên quan đến doanh thu thuần, tổng tài sản như chi phí giá vốn, chiphí quản lý bán hàng hay kế hoạch khai thác, mua sắm mới tài sản Từ đó phát hiệncác mặt tích cực, tiêu cực của từng chỉ tiêu để có biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụngtổng tài sản, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
6
Thang Long University Library
Trang 211.2.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một phạm trù kinh tế, phản ánh tình hình sửdụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh vớichi phí thấp nhất Tài sản ngắn hạn là các tài sản có thời gian thu hồi vốn ngắn, trongkhoảng thời gian 12 tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn chủ yếu giúp đánh giá tốc độ luân
giá khách quan hiệu quả sử dụng TSNH chúng ta có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu khácnhau như sau:
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
Hiệu suất sử dụng TSNH = Doanh thu thuần (Lần)
Suất hao phí của TSNH so với doanh thu= Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết, doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu thuần thì cần baonhiêu đồng TSNH, đây là căn cứ để đầu tư TSNH cho phù hợp Chỉ tiêu này càng thấpchứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng cao
Suất hao phí của TSNH so với LNST= Lợi nhuận sau thuế
TSNH
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản ngắn hạncho biết để có 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì công ty cần bao nhiêu đồng tài sản ngắnhạn Chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng TSNH tốt, góp phần nâng cao hiệu quảkinh doanh cho doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn (ROCA)
Chỉ tiêu này là thước đo đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản trong việc tạo ra lợinhuận cho doanh nghiệp, được tính toán bằng công thức sau:
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn sẽ cho biết mỗi đồng giá trị tài sảnngắn hạn sử dụng tài sản ngắn đặc biệt có ích đối với các nhà cung cấp tín dụng và các
7
Trang 22nhà quản trị phụ trách quản lí vốn lưu động do hiệu quả sử dụng vốn lưu động ảnhhưởng trực tiếp tới tính thanh khoản và nhu cầu lưu động vốn của doanh nghiệp.
Dùng mô hình Dupont để phân tích tỷ suất sinh lời trên TSNH (ROCA) ta cócông thức sau:
ROCA = Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS) × Vòng quay của TSNH
Khi nghiên cứu khả năng sinh lời của tài sản cũng cần quan tâm đến mức tăngcủa VCSH bởi hiệu suất sử dụng tổng tài sản và sức sinh lời của doanh thu thuần là 2yếu tố không phải lúc nào cũng tăng ổn định Mặt khác để tăng lợi nhuận trong tươnglai cũng cần phải đầu tư thêm Việc tăng VCSH phụ thuộc vào lợi nhuận thuần vàchính sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp Do vậy cần phải kết hợp tăngVCSH và tăng những nguồn tài trợ từ bên ngoài
Số vòng quay của TSNH càng cao chứng tỏ sức sản xuất TSNH của doanhnghiệp càng lớn Doanh nghiệp cần sử dụng tiết kiệm và hợp lý TSNH, cần khai tháctối đa công suất TSNH đã đầu tư, giảm bớt hàng tồn kho
Khả năng quản lý hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho
Là tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả sử dụng công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu,chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, hàng hóa trong kho và hoạt động tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết số lần bình quân mà hàng tồn kho luânchuyển trong kỳ hay thời gian hàng hóa nằm trong kho trước khi được bán ra
Trang 23Thang Long University Library
Trang 24mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Đồng thời, dự trữ nguyên vậtliệu đầu vào cho khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị đình trệ.Bên cạnh đó, nếu số vòng quay hàng tồn kho thấp chứng tỏ hàng tồn kho ứ đọngnhiều, sản phẩm không tiêu thụ được do không đáp ứng yêu cầu của thị trường dẫn đếntình thế khó khăn về tài chính của doanh nghiệp trong tương lai Vì vậy, số vòng quayhàng tồn kho cần phải phù hợp để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầucủa khách hàng.
Thời gian quay vòng hàng tồn kho
Từ vòng quay hàng tồn kho, ta tính được số ngày trung bình thực hiện một vòngquay hàng tồn kho qua công thức sau:
Chỉ số này càng lớn càng bộc lộ những yếu kém của doanh nghiệp trong khâutiêu thụ hàng hóa hoặc đình trệ xuất nguyên vật liệu cho sản xuất Thông thường nếuchỉ số này ở mức thấp thì có nghĩa là doanh nghiệp hoạt động khá tốt Tuy nhiên, ởmức nào là thấp, mức nào là cao ta cần so sánh tương ứng chỉ tiêu này của doanhnghiệp với các doanh nghiệp khác trong ngành để đưa ra kết luận
Khả năng quản lý các khoản phải thu
Số vòng quay các khoản phải thu
Số vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thuthành tiền và các khoản tương đương tiền
Số vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanhđồng thời cũng cho thấy doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn (ít phải cấp tín dụng chokhách hàng và nếu cấp tín dụng thì chất lượng tín dụng cao) Nhưng nếu số vòng quayquá lớn có thể khiến doanh nghiệp sụt giảm doanh số bán hàng do sức hấp dẫn trên thị
9
Trang 25trường giảm so với các đối thủ cung cấp thời gian tín dụng thương mại dài hơn Cũng
là không tốt khi vòng quay quá nhỏ vì điều đó chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụngvốn lớn gây thiếu hụt vốn trong SXKD, buộc phải huy động vốn từ bên ngoài
Kỳ thu tiền bình quân
Chỉ tiêu này được đánh giá khả năng thu hồi vốn trong các doanh nghiệp, trên cơ
sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân 1 ngày Nó phản ánh số ngàycần thiết để thu được các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì
kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ và ngược lại Tuy nhiên kỳ thu tiền bình quân cao haythấp trong nhiều trường hợp chưa thể kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại mụctiêu và chính sách của doanh nghiệp như: mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tíndụng của doanh nghiệp Mặt khác khi chỉ tiêu này được đánh giá là khả quan, thìdoanh nghiệp cũng cần phải phân tích kỹ hơn vì tầm quan trọng của nó và kỹ thuật tínhtoán che dấu đi các khuyết tật trong việc quản lý các khoản phải thu
1.2.2.3 Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
Hiệu quả sử dụng TSDH phản ánh một đồng giá trị TSDH làm ra được bao nhiêuđồng giá trị sản lượng hoặc lợi nhuận Hiệu quả sử dụng TSDH được thể hiện qua chỉtiêu chất lượng, chỉ tiêu này nêu lên các đặc điểm, tính chất, cơ cấu, trình độ phổ biến,đặc trưng cơ bản của hiện tượng nghiên cứu Chỉ tiêu chất lượng này được thể hiệndưới hình thức giá trị về tình hình và sử dụng TSDH trong một thời gian nhất định.Trong sản xuất kinh doanh thì chỉ tiêu này là quan hệ so sánh giữa giá trị sản lượng đãđược tạo ra với giá trị tài sản cố định sử dụng bình quân trong kỳ, hoặc là quan hệ sosánh giữa lợi nhuận thực hiện với giá trị TSDH sử dụng bình quân
Như vậy hiệu quả sử dụng TSDH có thể là mối quan hệ giữa kết quả đạt đượctrong quá trình đầu tư, khai thác sử dụng TSDH vào sản xuất và số TSDH đă sử dụng
để đạt được kết quả đó Nó thể hiện lượng giá trị sản phẩm, hàng hoá sản xuất ra trênmột đơn vị TSDH tham gia vào sản xuất hay TSDH cần tham gia vào quá trình sảnxuất kinh doanh để đạt được một lượng giá trị sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
Sau đây là một chỉ tiêu mà các nhà quản trị thường quan tâm nhất Đê phân tíchhiệu quả sử dụng TSDH của doanh nghiệp, khóa luận tốt nghiệp xin được phân tíchtheo các từng yếu tố như sau:
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn (Số vòng quay của TSDH)
10
Thang Long University Library
Trang 26Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết một đồng TSDH trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH càng cao Hiệu suất sử dụngTSDH cao từ đó góp phần tạo ra doanh thu thuần càng cao và là cơ sở để tăng lợinhuận của doanh nghiệp Vì vậy, để nâng cao chỉ tiêu này đồng thời với việc tănglượng sản phẩm bán ra, doanh nghiệp phải giảm tuyệt đối những TSDH không thamgia vào sản xuất, bảo đảm tỷ lệ cân đối giữa TSDH tích cực và không tích cực, pháthuy và khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện có của TSDH
Suất hao phí của tài sản dài hạn
TSDH
Suất hao phí của TSDH so với doanh thu= Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết, doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu thì cần bao nhiêuđồng TSDH Chỉ tiêu này là căn cứ xác định nhu cầu vốn dài hạn của doanh nghiệp khimuốn mức doanh thu như mong muốn Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sửdụng TSDH càng cao
TSDH
Suất hao phí của TSDH so với LNST= Lợi nhuận sau thuế
Suất hao phí của TSDH so với LNST là sự so sánh giữa lợi nhuận sau thuế củadoanh nghiệp với TSDH sử dụng trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng giá trịTSDH tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận Chỉ tiêu này càng thấp, tức khả năng sinh lợi càng cao, hiệu quả sử dụng TSDHcủa doanh nghiệp càng có hiệu quả và ngược lại
Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn (Return on long-term asset)
Công thức xác định:
LNST
Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn = TSDH x 100
Chỉ tiêu này cho biết, cứ 100 đồng tài sản dài hạn sử dụng trong kỳ thì tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sảndài hạn của doanh nghiệp càng tốt, đó là nhân tố hấp dẫn các nhà đầu tư
Dùng mô hình Dupont để phân tích tỷ suất sinh lời trên TSDH ta có công thứcsau:
Tỷ suất sinh lời TSDH =
Lợi nhuận sau thuế
Trang 27Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng TSDHđầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS) là thương số của lợi nhuận sau thuế trêndoanh thu thuần Trên cơ sở đó, doanh nghiệp muốn tăng sức sinh lời của doanh thucần có các biện pháp giảm chi phí bằng cách phân tích những yếu tố cấu thành đếntổng chi phí để có biện pháp phù hợp
Số vòng quay của TSDH càng cao chứng tỏ sức sản xuất TSDH của doanhnghiệp càng lớn Doanh nghiệp cần sử dụng tiết kiệm và hợp lý TSDH, cần khai tháctối đa công suất TSDH đã đầu tư
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định dùng vàohoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ phân tích đem lại bao nhiêu đồng doanh thuthuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng tốt Do
đó, để nâng cao chỉ tiêu này, đồng thời với việc tăng lượng sản phẩm bán ra, doanhnghiệp phải giảm tuyệt đối những TSCĐ thừa, không cần dùng vào sản xuất, bảo đảm
tỷ lệ cân đối giữ TSCĐ tích cực và không tích cực, phát huy và khai thác tối đa nănglực sản xuất hiện có của TSCĐ
Suất hao phí của TSCĐ
Tỷ suất sinh lời của TSCĐ
Chỉ tiêu này là sự so sánh giữa lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp với TSCĐ sửdụng trong kỳ
ỷ ấ ℎ ờ ủ Đ = Đ × 100(%)
12
Thang Long University Library
Trang 28Lợi nhuận sau thuế là chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu nhậpdoanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị nguyên giá( hoặc giá trị còn lại)củaTSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo được bao nhiêu đồng lợinhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, tức là khả năng sinh lợi càng cao, hiệu quả sửdụng tài sản cố định của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
Chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường với các chính sách khuyến khích đầu tưtrong và ngoài nước cũng như việc hình thành thị trường chứng khoán ở Việt Nam đãtạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư vốn kinh doanh có hiệu quả, khơi thông cácvốn dư thừa Trong bối cảnh đó, hoạt động đầu tư tài chính có khuynh hướng gia tăngtrong hoạt động kinh doanh nói chung ở doanh nghiệp
1.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn
1.2.3.1 Hiệu quả sử dụng VCSH
Vốn kinh doanh chính là điều kiện để doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình Vì vậy khi bỏ vốn vào bất cứ hoạt động kinh doanh nàongười chủ sở hữu luôn quan tâm đến sự an toàn và phát triển của doanh nghiệp cũngnhư nguồn VCSH nói trên Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (vòng quay VCSH) làmột thước đo năng lực nhà quản trị doanh nghiệp trong nền kinh tế cạnh tranh khốcliệt như hiện nay Do đó ngoài việc xem xét hiệu quả kinh doanh dưới góc độ tài sảnthì hiệu quả kinh doanh còn được xem xét dưới góc độ nguồn vốn mà chủ yếu làVCSH Dưới góc độ này, hiệu quả kinh doanh cũng được nhìn nhận ở hiệu suất sửdụng VCSH, suất khao phí và tỷ suất sinh lời của VCSH (ROE)
ấ ℎ ℎí ủ ê ℎ ℎ ℎ ầ =
ℎ ℎ ℎ ầ
Qua chỉ tiêu này ta có thể thấy để có một đơn vị doanh thu thuần doanh nghiệpcần phải có bao nhiêu đơn bị VCSH Suất hao phí càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốncàng thấp và ngược lại
ấ ℎ ℎí ủ ê ợ ℎ ậ ℎ ầ = ợ ℎ ậ ℎ ầ
13
Trang 29Qua chỉ tiêu này ta có thể thấy để có một đơn vị lợi nhuận thuần doanh nghiệpcần phải có bao nhiêu đơn bị VCSH Suất hao phí càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốncàng thấp và ngược lại.
Tỷ suất sinh lời của VCSH ( ROE – Return on equity )
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu phản ánh khả năng sinh lời của một đồngvốn tự có trong doanh nghiệp Vốn tự có là một bộ phận quan trọng của vốn đầu tư vàodoanh nghiệp Nó phản ánh khả năng tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp cũngnhư sự phụ thuộc vào các nguồn tài trợ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh hiệuquả tài chính một cách rõ ràng nhất, hữu hiệu nhất và tập trung nhất trong việc đạtđược mục tiêu của mọi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đó là lợi nhuận ròng Tỷsuất sinh lời trên vốn chủ sở hữu là thước đo hoàn hảo đánh giá sự thành công củadoanh nghiệp
Lợi nhuận ròng ROE = Vốn chủ sở hữu × 100%
Chỉ tiêu này cho biết, cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư thì tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏhiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năngđầu tư của doanh nghiệp
Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ta cóthể biến đổi chỉ tiêu ROE theo mô hình tài chính Dupont:
Tỷ suất sinh lời của VCSH =
Doanh thu TS Vốn chủ sở hữu
ROE = Tỷ suất sinh lời của doanh thu × Số vòng quay của
Số vòng quay của tài sản: phản ánh trình độ khai thác và sử dụng tài sản củadoanh nghiệp Doanh nghiệp cần có những biện pháp phù hợp nhằm tạo ra nhiềudoanh thu hơn từ những tài sản sẵn có của mình nhằm nâng cao vòng quay tài sản
Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu (đòn bẩy tài chính): phản ánh trình độ quảntrị tổ chức nguồn vốn cho hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể nâng caohiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao đòn bẩy tài chính Tác động của đòn bẩy tài
14
Thang Long University Library
Trang 30chính mang tính tích cực khi tỷ suất lợi nhuận so với vốn cao hơn lãi suất tiền vay thìdoanh nghiệp cần vay tiền để đầu tư tài sản góp phần nâng cao lợi nhuận.
Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu (đòn bẩy tài chính): phản ánh trình độ quảntrị tổ chức nguồn vốn cho hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể nâng caohiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao đòn bẩy tài chính Tác động của đòn bẩy tàichính mang tính tích cực khi tỷ suất lợi nhuận so với vốn cao hơn lãi suất tiền vay thìdoanh nghiệp cần vay tiền để đầu tư tài sản góp phần nâng cao lợi nhuận
1.2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn vay
Hệ số thanh toán lãi vay
Hệ số thanh toán lãi vay là một hệ số quan trọng trong các chỉ số về cơ cấu vốn
Nó cho thấy lợi nhuận trước thuế có đủ bù đắp lãi vay hay không
Khả năng trả lãi của doanh nghiệp thấp cũng thể hiện khả năng sinh lời của tàisản thấp Khả năng thanh toán lãi vay thấp cho thấy một tình trạng nguy hiểm, suygiảm trong hoạt động kinh tế có thể làm giảm lãi trước thuế và lãi vay xuống dưới mức
nỡ lãi mà công ty phải trả, dẫn tới mất kahr năng thanh toán và vỡ nợ Tuy nhiên, rủi
ro này được hạn chế bởi thực tế lãi trước thuế và lãi vay không phải là nguồn duy nhất
để thanh toán lãi Các doanh nghiệp cũng có thể tại ra nguồn tiền mặt từ khấu hao và
có thể sử dụng nguồn vốn đó để trả nợ lãi Những gì mà một doanh nghiệp cần đạt tới
là tạo ra một độ an toàn hợp lý, bảo đảm khả năng thanh toán các khoản nợ của mình
Tỷ suất sinh lời trên vốn vay
Tỷ suất sinh lời trên nợ phải trả
Trang 31hiệu quả kinh doanh tốt, đó là nhân tố hấp dẫn nhà quản trị đưa ra quyết định vay tiềnđầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu này cũng thể hiện tốc độ tăngtrưởng của doanh nghiệp.
Tỷ suất sinh lời trên tiền vay ngắn hạn và dài hạn
Tỷ suất sinh lời trên tiền vay
1.2.4 Hiệu quả sử dụng chi phí
Mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị tài sản cho các chủ
sở hữu Bởi vậy doanh nghiệp phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định trong quátrình thực hiện hoat động kinh doanh Tùy theo loại hình kinh doanh của doanh nghiệp
mà tỷ trọng các bộ phận chi phí có thể không giống nhau và cũng tùy theo các cáchtiếp cận khác nhau người ta có thể xem xét các loại chi phí dưới các góc độ khác nhau
1.2.4.1 Hiệu quả sử dụng tổng chi phí
Tổng chi phí sản xuất kinh doanh là toàn bộ các khoản tiền mà doanh nghiệp bỏ
ra để thực hiện quá tình sản xuất kinh doang trong một kỳ nhất định Tổng chi phí cóliên quan đến tổng số lượng sản lượng sản phẩm tiêu thụ, khi tổng sản lượng sản phẩmtiêu thụ thay đổi thì tổng chi phí cũng thay đổi theo Tổng chi phí là chỉ tiêu tuyệt đốiphản ánh chi phí sản xuất kinh doanh được xác định trên cơ sở tính toán và tổng hợpmục tiêu chi phí cụ thể Việc đó phải dựa vào tính toán xác định từng khoản mục chiphí phát sinh trong kỳ Tổng chi phí được thể hiện qua công thức:
F= Fdk + Pps - FckTrong đó: F : là tổng chi phí
Fđk là số dư đầu kỳ ( Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp còntồn đầu kỳ )
Pps là tổng chi phí phát sinh trong kỳ kế hoạch
Fck là số dư chi phó phân bổ cho hàng hóa dự trữ cuois kỳ ( Chi phíbán hàng và quản lý doanh nghiệp)
Trang 32Thang Long University Library
Trang 33Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí
Lợi nhuận kế toán trước thuế
Tỷ suất sinh lời tổng chi phí = Tổng chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợinhuận trước thuế, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí càng lớn,doanh nghiệp đã tiết kiệm được các khoản chi phí chi ra trong kì
1.2.4.2 Giá vốn hàng bán
Sự tăng giảm trong giá vốn hàng bán đều ảnh hưởng trực tiếp tới sự thay đổi củalợi nhuận gộp Việc phân tích giá vốn hàng bán cũng đồng nghĩa với phân tích lợinhuận gộp
Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán = Lợi nhuận gộp về bán hàng ×100% Giá vốn hàng bán
Chỉ tiêu sinh lời của giá vốn hàng bán cho ta biết 100 đồng giá vốn hàng bán đemlại bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán càng lớn thểhiện mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn
1.2.4.3 Chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩmbao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện và đẩy mạnh quá trình lưu thông, phânphối hàng hóa và đảm bảo việc đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng Chi phí bánhàng bao gồm các khoản chi phí như quảng cáo, khuyến mại, chi phí tiền lương chonhân viên bán hàng, bao bì, hoa hồng bán hàng…
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí quản lý kinh doanh, chiphí quản lý hành chính, chi phí chung khác có liên quan đến hoạt động của cả doanhnghiệp như chi phí tiền lương, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ của nhânviên quản lý doanh nghiệp…
Lợi nhuận thuần
Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý kinh doanh = Chi phí bán hàng, QLDN ×100%
Chỉ tiêu sức sinh lời của chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp cho biết mộtđồng chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần.Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí bán hàng và quản lý doanhnghiệp càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí bán hàng và QLDN
1.2.5 Hiệu quả sử dụng lao động
1.2.5.1 Năng suất lao động
ă ấ độ =
ℎ ℎ ê ℎụ ả ℎẩ
17
ổ ố độ
Trang 34Năng suất lao động là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng lao động, đặc trưng bởiquan hệ so sánh giữa một chỉ tiêu đầu ra với lao động để sản xuất ra nó Năng suất laođộng là một trong những yếu tố quan trọng tác động tới sức cạnh tranh, phản ánh nănglực tạo ra của cải hay hiệu suất lao động cụ thể trong quá trình sản xuất, đo bằng số sảnphẩm hay lượng giá trị sử dụng được tạo ra trong một đơn vị thời gian Chỉ tiêu nàycòn cho thấy với mỗi lao động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ Năng suất laođộng cao hay thấp phụ thuộc nhiều yếu tố như: trình độ tay nghề công nhân, trình độphát triển khoa học và áp dụng công nghệ, quy mô và tính hiệu quả của các tư liệu sảnxuất, điều kiện tự nhiên… do đó ta có thể dựa vào chỉ tiêu này để so sánh mức tănghiệu quả của mỗi lao động trong kỳ.
1.2.5.2 Thời gian sử dụng lao động
Để từ đó tìm ra biện pháp khắc phục nhằm tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực lao động
1.2.5.3 Mức sinh lợi của một đồng chi phí tiền lương
Mức sinh lợi của một đồng chi phí tiền lương được xác định bằng công thức:
Mức sinh lời của một đồng
=
ợ ℎ ậ ℎ ầ
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích với mỗi đồng chi phí tiền lương bỏ radoanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần Chỉ tiêu đánh giá xem sử dụnglao động có hiệu quả hay không nhằm đưa ra chính sách hợp lý về nguồn lao động.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Nhân tố bên ngoài là nhân tố thường phát sinh và tác động không phụ thuộc vàochủ thể tiến hành hoạt động kinh doanh Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cóthể chịu tác động của các nhân tố khách quan như: sự phát triển của lực lượng sản xuất
xã hội, luật pháp chế độ chính sách kinh tế của Nhà nước, tiến bộ khoa học kỹ thuật…Tất cả những nhân tố này tác động đến giá cả hàng hóa, chi phí, giá cả dịch vụ thayđổi, thuế suất, tiền lương…
Tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải thiết lập các mối quan hệkinh tế với bạn hàng, thực hiện các quy định của hệ thống luật pháp,… Do vậy, hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng lớn từ môi trường bên ngoài
18
Thang Long University Library
Trang 35Sơ đồ 1.1 Những yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến doanh nghiệp
Nhân tố bênngoài
Những quy Môi trường Môi trường Môi trườngđịnh pháp
công nghệ kinh tế cạnh tranhluật
Những quy định pháp luật
Bao gồm luật và các văn bản dưới luật, quy trình, quy phạm kỹ thuật sản xuất…Tất cả các quy định về sản xuất kinh doanh đều tác động trực tiếp đến hiệu quả và kếtquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Một môi trường pháp lý ổn định, lànhmạnh tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động sản xuấtkinh doanh và đầu tư trên thị trường
Môi trường công nghệ
Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ và các ứng dụng của nó vào sảnxuất có ảnh hưởng rất lớn đến trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹthuật công nghệ của doanh nghiệp Tiến bộ khoa học công nghệ ra đời, góp phần giảmcác nguồn lực cần thiết cho sản xuất như sức người, sức của, thời gian Doanh nghiệpsản xuất hiêu quả, đạt được sản lượng mong muốn, chất lượng tốt sẽ có ảnh hưởngthuận lợi đến giá thành của sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh
Môi trường kinh tế
Tăng trưởng kinh tế quốc dân, các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăngtrưởng kinh tế, lạm phát, biến động tiền tệ, hoạt động của các đối thủ cạnh tranh…luôn tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và tác động trựctiếp đến các quyết định cung cầu của từng doanh nghiệp
Môi trường cạnh tranh
Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong bất kì lĩnh vực nào đều có đối thủ cạnh tranh.Khi nền kinh tế phát triển, có sự mở rộng về các loại hình doanh nghiệp cũng như lĩnhvực hoạt động, thì yếu tố cạnh tranh của các doanh nghiệp cũng tăng lên Doanhnghiệp phải quan tâm nhiều hơn đến tính cạnh tranh khi lập kế hoạch mua hàng hóa,nếu không sẽ dẫn đến tình trạng dự trữ hàng hóa chỗ thừa, chỗ thiếu, ách tắc trongkhâu lưu thông Khi thị trường ngày càng cạnh tranh, việc đưa ra các biện pháp nhằmđẩy nhanh lượng hàng tiêu thụ, khiến doanh nghiệp nới lỏng chính sách tín dụng cũng
19
Trang 36làm cho việc quản lí các khoản phải thu khó khăn Sự phát triển hay suy thoái của đốithủ cạnh tranh sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch tiêu thụ hàng hoá của công ty.
1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Nhân tố bên trong doanh nghiệp là nhân tố tác động tùy thuộc vào nỗ lực của chủthể tiến hành kinh doanh Những nhân tố như trình độ lao động, tiền vốn, thông tin, …làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm, mức chi phí, lượng hàng hóa
Sơ đồ 1.2 Những yếu tố bê trong ảnh hưởng đến doanh nghiệp
Nhân tố bêntrong
Lực lượng lao Môi trường Nhân tố quản trị
thông tin bên Nguồn vốnđộng trong DN doanh nghiệp
Sử dụng có hiệu quả những thiết bị máy móc của công ty để tiết kiệm được thờigian và công sức
Lao động có kỷ luật, chấp hành đúng mọi quy định của công ty
Chăm lo đến việc đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn của độingũ lao động được coi là nhiệm vụ hàng đầu của nhiều doanh nghiệp hiện nay Doanhnghiệp cần thực hiện tốt những quy định của nhà nước về quyền và nghĩa vụ đối vớingười lao động như điều kiện làm việc, bảo hiểm y tế xã hội, chế độ nghỉ ngơi,… Do
đó việc xây dựng một chế độ lao động phù hợp trong doanh nghiệp có ảnh hưởng rấtlớn đến hiệu quả đạt được, nó đảm bảo cho người lao động yên tâm công tác
Môi trường thông tin
Hệ thống trao đổi thông tin bên trong doanh nghiệp ngày càng lớn hơn bao gồmtất cả các thông tin liên quan đến từng bộ phận, từng phòng ban, từng người lao độngtrong doanh nghiệp và các thông tin khác Để thực hiện tốt các hoạt động kinh doanhthì giữa các bộ phận, các phòng ban cũng như những người lao động trong doanh
20
Thang Long University Library
Trang 37nghiệp luôn có mối quan hệ ràng buộc đòi hỏi phải giao tiếp, phải liên lạc và trao đổithông tin của doanh nghiệp.
Nhân tố quản trị doanh nghiệp
Nhân tố này đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định cho doanh nghiệpmột hướng đi đúng đắn trong môi trường kinh doanh ngày càng biến động Chất lượngcủa chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định sự thànhcông hay thất bại của một doanh nghiệp Đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là cácnhà quản trị cao cấp lãnh đạo doanh nghiệp bằng phẩm chất và tài năng của mình cóvai trò quan trọng bậc nhất, quyết định đến sự thành đạt của một doanh nghiệp
Kết quả và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đều phụ thuộc rất lớn vào trình
độ chuyên môn của các nhà quản trị cũng như cơ cấu tổ chức của bộ máy quản trịdoanh nghiệp, việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, cánhân và thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó
1.3.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả kinh doanh giúp doanh nghiệp khai thác tốt tiềm lực sẵn cócủa mình, đạt kết quả cao nhất trong khả năng tài chính của mình, tăng khả năng tựchủ về mặt tài chính, thúc đẩy mở rộng quá trình tái đầu tư, khuyến khích lao độngthông qua việc tăng thêm tiền lương cho người lao động
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là doanh nghiệp thực hiện mục tiêu tận dụng tối
đa tài sản, tài nguyên, trí tuệ con người vào đầu tư tạo ra lợi nhuận mới gấp nhiều lầnvốn ban đầu giúp doanh nghiệp đạt được những phát triển vượt bậc về kinh tế gópphận phát triển kinh tế đất nước
Nền kinh tế phát triển ngày càng cao thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệpngày càng trở nên khốc liệt Vì vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ giúp doanhnghiệp thu được lợi nhuận cao hơn với cùng số vốn ban đầu bỏ ra Nó giúp doanh
21
Trang 38nghiệp tiết kiệm vốn, có khả năng đầu tư vào lĩnh vực mới hoặc mở rộng sản xuất kinhdoanh tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trường.
Đối với nền kinh tế
Nâng cao hiệu quả kinh doanh có tầm quan trọng lớn không chỉ đối với doanhnghiệp mà còn đối với cả nền kinh tế Nâng cao hiệu quả kinh doanh giúp thúc đẩy sảnxuất phát triển, kích thích tiêu dùng góp phần nâng cao mức sống cho người dân.Nâng cao hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp đảm bảo thực hiện tốt nghĩa vụ nộpthuế và các khoản đóng góp xã hội khác cho nhà nước và địa phương, thúc đẩy quátrình tái sản xuất mở rộng thị trường, góp phần làm giảm lạm phát, nâng cao giá trị củađồng tiền
22
Thang Long University Library
Trang 39CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TNHH TIẾN LỘC
2.1 Giới thiệu chung về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Tiến Lộc
Tên gọi đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn Tiến Lộc;
Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 2002000642 cấp ngày 02 tháng 5 năm 2007 do
Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Bắc Giang, thay đổi lần thứ 2 ngày 29 tháng 09 năm2009
Trụ sở: KM 15-QL1A cũ - Xã Quang Châu - Huyện Việt Yên - Tỉnh Bắc Giang.Điện thoại: (0240) 3866.006
Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Trên tinh thần hưởng ứng nội dung bản Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội huyện Việt Yên giai đoạn 2007 – 2020 của Ủy ban nhân dân huyện Việt Yên vớiquan điểm:
Phát triển nhanh đảm bảo tính hiệu quả và bền vững theo định hướng về cơ cấukinh tế là: Công nghiệp - Xây dựng, Thương mại - Dịch vụ, Nông - Lâm - Thuỷ sản;quan tâm xoá đói, giảm nghèo, nâng cao mức sống vật chất và tinh thần cho ngườidân; đẩy nhanh quá trình đô thị hoá gắn với xây dựng nông thôn mới;
Chú trọng phát triển công nghiệp sản xuất máy móc, thiết bị điện tử công nghệcao, cơ khí lắp ráp, công nghiệp chế biến, sản xuất hàng tiêu dùng, cơ khí chế tạo máy
và cung cấp các loại sản phẩm cho đóng tàu biển, công nghiệp sản xuất vật liệu xâydựng…
Đầu tư công nghệ, dạy nghề, phát triển và nhân rộng đồng thời thúc đẩy nhữngnghề thủ công khác như sản xuất bàn ghế, tủ gỗ, làm mỳ, đậu phụ
Khuyến khích tạo điều kiện hình thành các doanh nghiệp, các hợp tác xã ngànhnghề nông thôn, du nhập nghề mới
23
Trang 40Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty là: xây dựng các công trình dân dụng,giao thông, thuỷ lợi, công trình cấp thoát nước Ngoải ra Công ty còn tham gia vào cácngành nghề kinh doanh khác như:
Xây dựng công trình điện áp đến 35KV;
San lấp mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng, thi công các công trình hạ tầng đô thị;
Vận tải hàng hoá bằng đường bộ,vận tải hành khách bằng ôtô theo hợp đồng;
Mua bán, cho thuê máy móc thiết bị xây dựng;
Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, đô thị và khu dịch vụ làng nghề;
Sản xuất kinh doanh đồ mộc dân dụng, đồ gỗ mỹ nghệ và sản phẩm của chúng;
Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn;
Khoan phụt vữa và gia cố chất lượng đê và đập ngăn nước;
Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng;
Hoạt động kho bãi, thuê và cho thuê kho bãi;
Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng, dịch vụ ăn uống;
Kinh doanh xăng dầu và sản phẩm của chúng, vật liệu chất đốt, vật liệu cơ khí;
Dịch vụ sửa chữa và mua bán ô tô, máy móc thiết bị thi công và xây dựng;
Dịch vụ cho thuê tài sản
2.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Tiến Lộc
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Tiến Lộc
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
24
Thang Long University Library