Thông qua việc phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, công ty sẽ có cơ sở để đánh giá đầy đủ nhất các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp mình, nhận ra được điểm mạnh và điểm
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CAO TRỤ
SINH VIÊN THỰC HIỆN : VŨ THỊ MINH PHƯƠNG
HÀ NỘI – 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CAO TRỤ
Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Hồng Nga Sinh viên thực hiện : Vũ Thị Minh Phương
HÀ NỘI – 2015
Trang 3Thang Long University Library
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp, em đãnhận được nhiều sự giúp đỡ từ phía nhà trường, thầy cô, anh chị và các bạn Với lòngbiết ơn sâu sắc, em xin được gửi lời cám ơn chân thành tới:
Giáo viên hướng dẫn - Thạc sĩ Nguyễn Hồng Nga đã hướng dẫn và truyền đạt tậntình kinh nghiệm giúp em có định hướng và phương pháp nghiên cứu đúng đắn trongsuốt quá trình hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp
Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Kinh tế - Quản lý Trường Đại học ThăngLong đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thànhKhóa luận tốt nghiệp
Ban lãnh đạo và các anh chị phòng Kinh doanh, phòng Kế toán Công ty Tráchnhiệm hữu hạn Một thành viên Thương mại và Dịch vụ Cao Trụ đã giúp đỡ, chỉ bảo,cung cấp thêm những kiến thức sâu rộng hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho em thực tập và hoàn thành Khóaluận tốt nghiệp
Cuối cùng, em xin gửi lời cám ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã động viên,khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cả về vật chất và tinh thần để emhoàn thành khóa luận này
Do thời gian nghiên cứu có hạn, trình độ kiến thức còn nhiều hạn chế nên Khóaluận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu xót Em rất mong nhận được
sự đóng góp, chỉ bảo thêm của thầy cô
Em xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2015
Sinh viên
Vũ Thị Minh Phương
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có
sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn là Thạc sĩ Nguyễn Hồng Nga và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Vũ Thị Minh Phương
Trang 6Thang Long University Library
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1.LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP 1
1.1 Tổng quan về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 1
1.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 1
1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp 2
1.1.3 Đối tượng của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh 3
1.1.4 Vai trò của phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp 3
1.2 Một số phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 4
1.2.1 Phương pháp so sánh 4
1.2.2 Phương pháp phân chia chi tiết 5
1.2.3 Phương pháp đồ thị 6
1.3 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 7 1.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 7
1.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 9
1.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản 11
1.3.4 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 14
1.3.5 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí trong doanh nghiệp 15
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 17
1.4.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 17
1.4.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 18
CHƯƠNG 2.PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CAO TRỤ 22
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thương mại và Dịch vụ Cao Trụ 22
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Cao Trụ 22
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Cao Trụ.23 2.1.3 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty Cao Trụ 25
2.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Cao Trụ 26
2.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Cao Trụ 26
Trang 82.2.2 Phân tích tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận của Công ty TNHH MTV
Thương mại và Dịch vụ Cao Trụ 34
2.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 38
2.2.4 Phân tích nhóm một số chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán 41
2.2.5 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản 42
2.2.6 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 49
2.2.7 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí trong doanh nghiệp 50
2.3 Đánh giá chung về thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Cao Trụ 52
2.3.1 Những kết quả đạt được của Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Cao Trụ 52
2.3.2 Một số hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 53
CHƯƠNG 3.MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CAO TRỤ 56
3.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Cao Trụ 56
3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Cao Trụ 57
3.2.1 Một số giải pháp giải quyết những hạn chế trước mắt 57
3.2.2 Nhóm giải pháp tăng doanh thu 59
3.2.3 Nhóm giải pháp giảm chi phí 62
3.2.4 Một số giải pháp khác 62
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Thang Long University Library
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 11Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
CCDV Cung cấp dịch vụĐVT Đơn vị tính
GTGT Giá trị gia tăngHTK Hàng tồn kho
PTKH Phải thu khách hàng
QLKD Quản lý kinh doanhTSCĐ Tài sản cố địnhTSDH Tài sản dài hạnTSNH Tài sản ngắn hạnVCSH Vốn chủ sở hữu
Trang 12DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
Bảng 2.1.Tình hình tài sản từ năm 2011 – 2013 của Công ty TNHH MTV Thương mại
và Dịch vụ Cao Trụ 27
Bảng 2.2 Tình hình nguồn vốn của Công ty Cao Trụ từ năm 2011 - 2013 31
Bảng 2.3 Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cao Trụ giai đoạn 2011 - 2013 35
Bảng 2.4 Vòng quay các khoản phải trả qua các năm 49
Đồ thị 2.1 Một số chỉ tiêu thể hiện khả năng sinh lời (ROS – ROA – ROE) giai đoạn 2011 – 2013 38
Đồ thị 2.2 Các chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán 41
Đồ thị 2.3 Vòng quay TSNH giai đoạn 2011 - 2013 43
Đồ thị 2.4 Vòng quay hàng tồn kho giai đoạn 2011- 2013 44
Đồ thị 2.5 Số vòng quay các khoản phải thu và Kỳ thu tiền bình quân giai đoạn 2011 -2013 45
Đồ thị 2.6 Vòng quay tài sản cố định giai đoạn 2011 - 2013 47
Đồ thị 2.7 Vòng quay tổng tài sản giai đoạn 2011 - 2013 48
Đồ thị 2.8 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu giai đoạn 2011 - 2013 50
Đồ thị 2.9 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí trong doanh nghiệp 51
Trang 13Thang Long University Library
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
Với chính sách ngày càng thông thoáng, môi trường đầu tư ở Việt Nam ngàycàng được cải thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế được tự do pháttriển Không chỉ có các doanh nghiệp trong nước mà ngày càng có nhiều các doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam Điều đóđặt tất cả các doanh nghiệp trong một môi trường cạnh tranh đầy phức tạp và rủi ro Để
có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp buộc phải áp dụng hàng loạt các giảipháp như đổi mới công nghệ, tổ chức quản lý sản xuất, mở rộng thị phần
để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Chỉ có những doanh nghiệp tổ chức tốt quátrình sản xuất kinh doanh và đạt hiệu quả theo những mục tiêu đã định mới có thể tồntại và phát triển trong nền kinh tế mang tính cạnh tranh như hiện nay Như vậy hiệuquả sản xuất kinh doanh không chỉ là mối quan tâm của bất kỳ doanh nghiệp nào mà làmối quan tâm của toàn xã hội Bởi lẽ mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế.Các tế bào kinh tế có khoẻ mạnh thì nền kinh tế mới phát triển Suy cho cùng, nhữngcải tiến đổi mới về nội dung, phương pháp quản lý chỉ thực sự có ý nghĩa nếu nó làmtăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Do vậy nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh làvấn đề trọng tâm của công tác quản lý, là vấn đề sống còn của doanh nghiệp
Trong quá trình thực tập, nghiên cứu và tìm hiểu Công ty Trách nhiệm hữu hạnMột thành viên Thương mại và Dịch vụ Cao Trụ, em nhận thấy tầm quan trọng khôngthể thiếu được trong hoạt động quản lý kinh doanh của công ty là việc phân tích hiệuquả sản xuất kinh doanh Thông qua việc phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, công ty sẽ có cơ sở để đánh giá đầy đủ nhất các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp mình, nhận ra được điểm mạnh và điểm yếu trong công tác quản trịdoanh nghiệp, từ đó rút ra những quyết định, chiến lược cụ thể trong kế hoạch pháttriển và mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp Bằng những kiến thức về tàichính doanh nghiệp đã được học và tích luỹ trong thời gian học tập tại trường Đại họcThăng Long, cùng sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn – Thạc sĩ Nguyễn
Hồng Nga, em đã quyết định chọn đề tài khoá luận là: “Một số giải pháp nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thương mại và Dịch vụ Cao Trụ”
2 Mục tiêu nghiên cứu.
Đề tài này nghiên cứu lý thuyết về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp làm cơ sở lý luận đi sâu phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tạiCông ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thương mại và Dịch vụ Cao Trụ để đề
Trang 15xuất một số giải pháp phù hợp nhằm đáp ứng, giải quyết một số vấn đề còn tồn tại ởdoanh nghiệp này.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHHMTV Thương mại và Dịch vụ Cao Trụ
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 2011 – 2013 củaCông ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Cao Trụ
4 Phương pháp nghiên cứu
Khoá luận sử dụng chủ yếu phương pháp so sánh, phân tích và tỉ lệ để đưa rađánh giá và kết luận từ cơ sở là các số liệu được cung cấp và thực trạng tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Cao Trụ
5 Kết cấu khoá luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu khoáluận gồm 3 chương:
Chương 1 Lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương 2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Một thành viên Thương mại và Dịch vụ Cao Trụ
Chương 3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thương mại và Dịch vụ Cao Trụ
Trang 16Thang Long University Library
Trang 17CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, nền kinh tế nước ta đã chuyển đổi từ cơ chếbao cấp sang cơ chế thị trường Sự chuyển biến này đã làm thay đổi mạnh mẽ nền kinh
tế nước ta Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, hầu như tất cả doanh nghiệp đềuxem mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận là quan trọng nhất
Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc thực hiện tất cả các công đoạn của quátrình từ đầu tư sản xuất đến tiêu thụ hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mụcđích sinh lời Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù khoa học của kinh tế vĩ mô nóichung, gắn với cơ chế thị trường có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sảnxuất kinh doanh như: lao động, vốn, máy móc, nguyên vật liệu… Nó là mục tiêu màtất cả các nhà kinh tế đều hướng tới với mục đích rằng họ sẽ thu được lợi nhuận cao,
mở rộng được doanh nghiệp, chiếm lĩnh và nâng cao uy tín của mình trên thị trường
Vì vậy doanh nghiệp muốn đạt được mục tiêu cần phải chú trọng đến điều kiện nội tại,phát huy năng lực hiệu quả của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí yêu cầucủa việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải sử dụng các yếu tố đầu vàohợp lý nhằm đạt được kết quả tối đa và chi phí tối thiểu
Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là mối quan tâmcủa tất cả mọi người, và của cả doanh nghiệp Đó cũng là vấn đề bao trùm xuyên suốt,thể hiện trong công tác quản lý, bởi suy cho cùng quản lý kinh tế là để đảm bảo tạo rakết quả và hiệu quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh Tất cả những cảitiến, đổi mới về nội dung, phương pháp, biện pháp áp dụng trong quản lý chỉ thực sựđem lại ý nghĩa khi chúng làm tăng được hiệu quả sản xuất kinh doanh – không những
là thức đo về chất lượng, phản ánh tổ chức, quản lý kinh doanh, mà còn là vấn đề sốngcòn của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển vươn lên thì trước hếtđòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả
Khi đề cập đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, các nhà kinh tế dựa vào từng góc
độ nghiên cứu để đưa ra các định nghĩa khác nhau Mỗi tác giả lại có những quan điểmkhác nhau Ví dụ như có quan điểm cho rằng: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh diễn rakhi xã hội không tăng sản lượng một loại hàng hoá mà cũng không cắt giảm một loạihàng hoá khác” Quan điểm này chủ đích muốn đề cập đến vấn đề phân bổ các nguồnlực của nền kinh tế sao cho việc sử dụng mọi nguồn lực sản xuất trên đường giới hạnkhả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả
1
Trang 18Một số tác giả khác cho rằng: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện ngay tạihiệu số giữa doanh thu và chi phí, nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì kết luận doanhnghiệp hoạt động có hiệu quả Ngược lại nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thì tức làdoanh nghiệp đang làm ăn thua lỗ” Quan điểm này lại mang tính chủ quan về hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Giả dụ như: Doanh thu lớn hơn chi phí,nhưng do khách hàng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp do vậy tiền chi ra lại lớn hơndoanh thu thực tế, khi đó doanh nghiệp bị thâm hụt vốn, khả năng chi trả kém cũng cóthể dẫn đến khủng hoảng hoặc tình trạng xấu hơn thì có thể bị phá sản.
Cũng có tác giả cho rằng: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định bởi quan
hệ tỉ lệ Doanh thu/Vốn hay Lợi nhuận/Vốn…” Quan điểm này nhằm đánh giá khảnăng thu hồi vốn nhanh hay chậm, khả năng sinh lời của một đồng vốn bỏ ra cao haythấp, đây cũng chỉ là những quan điểm riêng lẻ, chưa mang tính khái quát thực tế Hay
có những tác giả lại đề cập đến hiệu quả sản xuất kinh doanh ở dạng khái quát hơn:
“Hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt được và chiphí bỏ ra để đạt được kết quả đó” Quan điểm này đánh giá được tốt nhất trình độ sửdụng các nguồn lực ở điều kiện “động” của hoạt động sản xuất kinh doanh Theo quanđiểm này thì hoàn toàn có thể tính toán được hiệu quả sản xuất kinh doanh cùng sựbiến động và vận động không ngừng của các hoạt động kinh tế, chúng phụ thuộc vàoquy mô và tốc độ biến động khác nhau
Vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh được hiểu như thế nào? Về vấn đề này có rấtnhiều quan điểm khác nhau và đều mang tính khách quan của các nhà kinh tế hiện đại.Nhưng chung quy lại thì có thể khái quát bằng định nghĩa sau: “Hiệu quả sản xuất kinhdoanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của sự phát triển kinh tế theochiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất,nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của
sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tếtrong từng thời kỳ”
1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp
Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao động và tiếtkiệm lao động xã hội Theo nghĩa tổng quát, thực chất khái niệm về hiệu quả sản xuấtkinh doanh đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinhdoanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánhtrình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, khoa học công nghệ,nguồn vốn…) để đạt được mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận của doanhnghiệp
2
Trang 19Thang Long University Library
Trang 20Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao thì doanh nghiệp càng có thêm điều kiện
mở mang và phát triển đầu tư mua sắm thiết bị, công nghệ… nâng cao chế độ phúc lợicho người lao động, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước Chính vì vậy, trongđiều kiện khan hiếm nguồn lực như hiện nay, việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh vàngày càng thoả mãn nhu cầu cao của xã hội đặt ra yêu cầu là phải khai thác, tận dụngtriệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh, cácdoanh nghiệp buộc phải chú trọng tới yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí đến mứctối đa
1.1.3 Đối tượng của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
Đối tượng của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh suy đến cùng là kết quảkinh doanh Nội dung phân tích chính là quá trình tìm cách lượng hóa những yếu tố đãtác động đến kết quả kinh doanh Đó là những yếu tố của quá trình cung cấp, sản xuất,tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh còn nghiên cứu tình hình sử dụng cácnguồn lực: vốn, vật tư, lao động và đất đai; những nhân tố nội tại của doanh nghiệphoặc khách quan từ phía thị trường và môi trường kinh doanh, đã trực tiếp ảnh hưởngđến hiệu quả của các mặt hoạt động của doanh nghiệp
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh đi vào những kết quả đã đạt được,những hoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó để ra các quyết định quảntrị kịp thời trước mắt - ngắn hạn hoặc xây dựng kế hoạch chiến lược - dài hạn
Có thể nói theo cách ngắn gọn, đối tượng của phân tích là quá trình kinh doanh
và kết quả kinh doanh - tức sự việc đã xảy ra ở quá khứ; phân tích, mà mục đích cuốicùng là đúc kết chúng thành quy luật để nhận thức hiện tại và nhắm đến tương lai chotất cả các mặt hoạt động của một doanh nghiệp
Phạm vi phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh còn bao gồm so sánh hiệu quảsản xuất kinh doanh của chủ thể doanh nghiệp cần phân tích với các doanh nghiệp đốithủ cùng lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác trên thị trường nhưng do hạn chế về mặtthu thập số liệu nên đề tài sẽ chỉ dừng lại ở việc chỉ phân tích hiệu quả kinh doanh đơnthuần của công ty TNHH một thành viên thương mại và dịch vụ Cao Trụ
1.1.4 Vai trò của phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp
Như đã biết, phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở choviệc ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra,đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năngtiềm tàng trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản
lý trong kinh doanh Bất kì hoạt động sản xuất kinh doanh trong các điều
3
Trang 21kiện hoạt động khác nhau như thế nào đi nữa cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềmtàng chưa được phát hiện, chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiệnđược và khai thác chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Thông qua phân tíchdoanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và cógiải pháp cụ thể để cải tiến quản lý.
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìnnhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệpcủa mình và là cơ sở quan trọng để nhà quản trị đưa ra các chiến lược, các quyết địnhkinh doanh, là một công cụ quan trọng thuộc một trong những chức năng quản trị ởdoanh nghiệp
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời là biện pháp quan trọng đểphòng ngừa rủi ro Để sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi roxảy ra, doanh nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồngthời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra các chiến lượckinh doanh cho phù hợp Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp
về tài chính, lao động, vật tư… Doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điềukiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh… trên cơ sởphân tích trên, doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và có kế hoạch phòngngừa trước khi xảy ra
Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị
ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác, khi họ
có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có thể
có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư hay cho vay vốn
1.2 Một số phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách
dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơngiản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trongphân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô
Phương pháp so sánh có hai dạng:
Phương pháp số tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu, bao gồm chỉ tiêu kỳ phân tích
và chỉ tiêu cơ sở Ví dụ so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thựchiện kỳ này và thực hiện kỳ trước
4
Trang 22Thang Long University Library
Trang 23 Phương pháp số tương đối: là tỉ lệ phần trăm % của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉtiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so vớichỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.
Các nguyên tắc so sánh bao gồm: chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh, tìnhhình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua, chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùngngành, chỉ tiêu bình quân của nội ngành, các thông số thị trường, các chỉ tiêu có thể sosánh khác Các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian;cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán; quy mô và điều kiệnkinh doanh
Điều kiện so sánh: Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉtiêu được sử dụng phải đồng nhất Trong thực tế điều kiện có thể so sánh được giữacác chỉ tiêu kinh tế cần được xét trên cùng phương diện cả về thời gian và không gian
Về mặt thời gian: Các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian, hạch toánphải thống nhất trên ba mặt sau:
Đảm bảo sự thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu
Đảm bảo sự thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu
Đảm bảo sự thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu (hiện vật, giá trị và thời gian)
Về mặt không gian: Các chỉ tiêu cần được quy định về cùng quy mô và điều kiệnkinh doanh tương tự nhau
Phương pháp này có ưu và nhược điểm như sau:
Ưu điểm: Phương pháp đơn giản, dễ thực hiện, đặc biệt thuận lợi đối với những
người có kinh nghiệm và kiến thức về phân tích kinh doanh Hầu như người phântích không gặp khó khăn về mặt kỹ thuật vì nó không cần thiết phải xây dựng cáccông thức hoặc mô hình tính toán mà dự vào số liệu của doanh nghiệp Kết quả củaphương pháp phản ánh thực tế, phản ánh và đánh giá khách quan tình trạng củacông ty
Nhược điểm: Cần thiết phải có nhiều thông tin, số liệu rõ ràng chính xác Nếu các
thông tin không chính xác, thì không sử dụng được phương pháp này Đòi hỏi ngườiphân tích phải có nhiều kinh nghiệm, am hiểu rõ về doanh nghiệp, kiến thức thịtrường và khả năng phân tích tốt
1.2.2 Phương pháp phân chia chi tiết
Phương pháp phân chia chi tiết được sử dụng để chia nhỏ quy trình và kết quả thành những bộ phận khác nhau phục vụ cho mục tiêu nhận thức quá trình và kết quả
5
Trang 24đó dưới những khía cạnh khác nhau Thông thường trong phân tích, người ta thườngchi tiết quá trình phát sinh và kết quả đạt được thuộc tài chính doanh nghiệp thể hiệnqua những chỉ tiêu kinh tế theo những tiêu thức sau:
Chi tiết theo yếu tố cấu thành của chỉ tiêu nghiên cứu: là việc chia nhỏ chỉ tiêunghiên cứu thành các bộ phận cấu thành nên bản thân chỉ tiêu đó
Chi tiết theo thời gian phát sinh quá trình và kết quả sản xuất kinh doanh: là việcchia nhỏ quá trình và kết quả theo thời gian phát sinh và phát triển
Chi tiết theo không gian phát sinh của hiện tượng và kết quả sản xuất kinh doanh: làviệc chia nhỏ quá trình và kết quả theo địa điểm phát sinh và phát triển của chỉ tiêunghiên cứu
Phương pháp này có ưu và nhược điểm sau:
Ưu điểm: Quá trình và kết quả được chia nhỏ thành những bộ phận khác nhau nhằm
nhận thức quá trình và kết quả đó dưới những khía cạnh khác nhau
Nhược điểm: Một số chỉ tiêu không đủ dữ kiện để phân tích hết các khía cạnh: bộ
phận cấu thành của chỉ tiêu, không gian và thời gian Có những chỉ tiêu không cầnthiết phải phân tích quá chi tiết
1.2.3 Phương pháp đồ thị
Phương pháp đồ thị là phương pháp nhằm phản ánh trực quan các số liệu phântích bằng biểu đồ hoặc đồ thị Qua đó sẽ mô tả được xu hướng, mức độ biến động củachỉ tiêu phân tích, hoặc thể hiện mối quan hệ kết cấu của các bộ phận trong một tổngthể nhất định
Phương pháp đồ thị có tác dụng minh hoạ kết quả tài chính đã tính toán được vàđược biểu thị bằng biểu đồ hay đồ thị, giúp cho việc đánh giá bằng trực quan được thểhiện rõ ràng và rành mạch các quá trình hay diễn biến của các chỉ tiêu qua từng giaiđoạn Trên cơ sở đó sẽ xác định được rõ hơn những nguyên nhân biến động của chỉtiêu phân tích Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Phương pháp này có ưu và nhược điểm sau:
Ưu điểm: Dễ dàng tiếp cận, nắm bắt được thông tin cần truyền đạt, nhất là những
thông tin liên quan đến số liệu có chiều hướng thay đổi theo thời gian, số lượng, địađiểm…
Nhược điểm: Thông tin để tạo dựng đồ thị cần đầy đủ và chi tiết để đảm bảo tính
xác thực cao; cách xây dựng thiết kế đồ thị có phần không dễ dàng nếu
6
Trang 25Thang Long University Library
Trang 26chọn sai dạng đồ thị biểu thị; cần có công cụ công nghệ trợ giúp đắc lực để tạo dựng
đồ thị…
1.3 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Khi nghiên cứu về hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phảidựa vào một hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp coi các tiêu chuẩn là mục tiêu,cột mốc, đích đến… Cũng có thể nói tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn xác định hoạtđộng sản xuất kinh doanh có hay không có hiệu quả
1.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời là nhóm chỉ tiêu cơ bản thể hiện mộtcách tổng quát năng lực kinh doanh của doanh nghiệp, cho phép doanh nghiệp đánhgiá sơ lược được tình trạng tăng trưởng, giúp doanh nghiệp điều chỉnh lại cơ cấu tàichính và hoạch định chiến lược ngăn ngừa rủi ro ở mức độ tốt nhất, đề xuất hướngphát triển tương lai
1.3.1.1 Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS)
Tỷ suất sinh lời của doanh thu hay còn được gọi là hệ số lãi ròng, tỷ suất lợinhuận trên doanh thu
Trong một kỳ phân tích, chỉ tiêu này cho biết khi doanh nghiệp có được 1 đồngdoanh thu (doanh thu thuần) thì trong đó có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thunhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này thấp cho thấy nhà quản trị cần tăng cường kiểm soátchi phí của các bộ phận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí càngtốt Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao Tỷsuất này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa làlãi càng lớn Tỷ suất mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ Tỷ suất sinhlời trên doanh thu chính là thước đo hàng đầu để đánh giá tính hiệu quả và tính sinh lờicủa quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, do đó các nhà quản trị thườngquan tâm đến các tỷ suất biểu hiện cho hệ số sinh lời của công ty bởi vì nó là kết quảcủa hàng loạt chính sách và biện pháp quản lý của doanh nghiệp
Tỷ suất ROS đặc biệt quan trọng đối với nhà quản trị do nó còn phản ánh chiếnlược giá của công ty và khả năng trong việc kiểm soát chi phí hoạt động Tỷ suất ROSkhác nhau giữa các ngành tuỳ thuộc vào tính chất của các sản phẩm,hàng hoá kinhdoanh và chiến lược cạnh tranh của công ty Có thể sử dụng tỷ số này để so sánh vớicác tỷ số của các năm trước hay so sánh với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành
Hệ số lãi ròng càng cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động kinh doanh càng cao, lợi nhuậnsinh ra càng nhiều
7
Trang 27ROS được xác định bằng công thức:
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
1.3.1.2 Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lời của tài sản hay chỉ tiêu hoàn vốn tổng tài sản, hệ số quay vòngcủa tài sản, tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, khi doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng tàisản đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉtiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt Hệ số này dùng để đolường hiệu quả việc sử dụng tài sản trong hoạt động kinh doanh của công ty và cũng làmột thước đo để đánh giá năng lực quản lý của ban lãnh đạo công ty Chỉ tiêu nàycàng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn vì công ty đang kiếm được nhiều tiềnhơn trên lượng đầu tư ít hơn Một công ty đầu tư tài sản ít nhưng thu được lợi nhuậncao sẽ là tốt hơn so với công ty đầu tư nhiều vào tài sản mà lợi nhuận thu được lạithấp
Tỷ số lợi nhuận trên tài sản thường có sự chênh lệch giữa các ngành Nhữngngành đòi hỏi phải có đầu tư tài sản lớn vào dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị,công nghệ như các ngành vận tải, xây dựng, sản xuất kim loại,… thường có ROA nhỏhơn so với ROA của các ngành thương mại, dịch vụ, quảng cáo, phần mềm,… Chỉ tiêunày càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bố và quản lý tài sản hợp lý và hiệu quả củanhà quản lý
ROA được xác định bằng công thức:
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
1.3.1.3 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu còn gọi là tỷ suất thu nhập của vốn cổ đônghay chỉ tiêu hoàn vốn cổ phần của cổ đông
Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 1 đồng vốnchủ sở hữu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉtiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp càngtốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp Nếu tỷ suất này
8
Trang 28Thang Long University Library
Trang 29mang giá trị dương, là công ty làm ăn có lãi; nếu mang giá trị âm là công ty làm ănthua lỗ Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệpcàng lớn Vốn chủ sở hữu càng lớn thì tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu càng nhỏ.Đây cũng là một chỉ tiêu rất quan trọng đối với nhà quản trị vì nó phản ánh hiệu quảquản lý và sử dụng vốn kinh doanh của đơn vị và cũng rất quan trọng đối với các cổđông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ.
ROE được xác định bằng công thức:
Lợi nhuận sau thuế
VCSH
1.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện rõ nét qua khả năng thanhtoán Nếu doanh nghiệp có khả năng thanh toán cao thì tình hình tài chính sẽ khả quan
và ngược lại Vì vậy khi đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp không thể
bỏ qua việc xem xét nhóm chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán, đặc biệt là khả năngthanh toán ngắn hạn Bên cạnh đó, việc xem xét các chỉ tiêu về khả năng thanh toáncũng giúp cho doanh nghiệp nhận thức được quá khứ và chiều hướng trong khả năngthanh toán của doanh nghiệp mình
1.3.2.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảobằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn, hay doanh nghiệp có thể sử dụng bao nhiêuđồng tài sản ngắn hạn để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này đánh giá khảnăng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn trong vòng một năm bằng các tài sản có thểchuyển hoá thành tiền trong vòng một năm tới
Hệ số này càng cao (lớn hơn 1), khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp cànglớn Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng không hoàn thành đượcnghĩa vụ trả nợ của mình khi tới hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn được xác định bằng công thức:
Tổng nợ ngắn hạnKhả năng thanh toán ngắn hạn =
Tổng TSNH
9
Trang 301.3.2.2 Khả năng thanh toán nhanh
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, doanh nghiệp có thể sử dụng bao nhiêuđồng tài sản ngắn hạn để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần bán hàngtồn kho Về nguyên tắc, hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán công nợ càng cao
và ngược lại
Hệ số này bằng 1 hoặc lớn hơn, cho thấy khả năng đáp ứng thanh toán ngay cáckhoản nợ ngắn hạn cao Doanh nghiệp không gặp khó khăn nếu cần phải thanh toánngay các khoản nợ ngắn hạn Trái lại, nếu hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1, doanhnghiệp sẽ không đủ khả năng thanh toán ngay lập tức toàn bộ khoản nợ ngắn hạn haynói chính xác hơn, doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn nếu phải thanh toán ngay cáckhoản nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh được xác định bằng công thức:
Tổng TSNH - HTKKhả năng thanh toán nhanh =
Tổng nợ ngắn hạn
1.3.2.3 Khả năng thanh toán tức thời
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền vàcác loại tài sản có tính thanh khoản cao khác của doanh nghiệp Nói cách khác chỉ sốthanh toán tiền mặt cho biết, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền mặt và cáckhoản tương đương tiền đảm bảo chi trả
Chỉ số thanh toán tiền mặt có giá trị bằng bao nhiêu là tối ưu phụ thuộc vàongành nghề, độ lớn của doanh nghiệp cũng như thời gian đánh giá So với các chỉ sốthanh khoản ngắn hạn khác như chỉ số thanh toán hiện thời, hay chỉ số thanh toánnhanh, chỉ số thanh toán tiền mặt đòi hỏi khắt khe hơn về tính thanh khoản Hàng tồnkho và các khoản phải thu ngắn hạn bị loại khỏi công thức tính do không có gì bảođảm là hai khoản này có thể chuyển nhanh chóng sang tiền để kịp đáp ứng các khoản
nợ ngắn hạn Có rất ít doanh nghiệp có số tiền mặt và các khoản tương đương tiền đủ
để đáp ứng toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn, do đó chỉ số thanh toán tiền mặt rất ít khilớn hơn hay bằng 1
Khả năng thanh toán tức thời được xác định bằng công thức:
Tiền + Các khoản tương đương tiềnKhả năng thanh toán tức thời =
Tổng nợ ngắn hạn10
Trang 31Thang Long University Library
Trang 321.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản
Hiệu quả sử dụng tài sản được thể hiện qua chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu này nêulên các đặc điểm, tính chất, cơ cấu, trình độ phổ biến, đặc trưng cơ bản của hiện tượngnghiên cứu Trong sản xuất kinh doanh, nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tàisản là quan hệ so sánh giữa giá trị sản lượng được tạo ra với giá trị tài sản sử dụng bìnhquân trong kì, hoặc là quan hệ so sánh giữa lợi nhuận với giá trị tài sản sử dụng bìnhquân
1.3.3.1 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Vòng quay tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích của doanh nghiệp, một đồng tài sản ngắnhạn tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Hệ số vòng quay tổng tài sản càng caođồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanhcàng hiệu quả
Tuy nhiên muốn có kết luận chính xác về mức độ hiệu quả của việc sử dụng tàisản ngắn hạn của một công ty chúng ta cần so sánh hệ số vòng quay tài sản ngắn hạncủa công ty đó với hệ số vòng quay tài sản ngắn hạn bình quân của ngành
Vòng quay tài sản ngắn hạn được xác định theo công thức sau:
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàngnhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi rohơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm
11
Trang 33Tuy nhiên, chỉ tiêu này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượnghàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khảnăng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơnnữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiếndây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủlớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng.
Vòng quay hàng tồn kho được xác định theo công thức:
GVHB
Số vòng quay HTK =
HTK
Thời gian lưu kho
Đây là chỉ số cho ta biết chính xác thời gian lượng hàng lưu kho là bao lâu Thờigian lưu kho càng nhỏ thì chứng tỏ doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn khokhông bị ứ đọng nhiều
365
Thời gian lưu kho =
Vòng quay HTK
Vòng quay các khoản phải thu
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, khoản phải thu quay được bao nhiêuvòng Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh,khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp doanhnghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưuđộng trong sản xuất
Vòng quay các khoản phải thu được xác định theo công thức:
Doanh thu thuần
Số vòng quay các khoản phải thu =
Phải thu khách hàng
12
Trang 34Thang Long University Library
Trang 35 Kỳ thu tiền bình quân
Chỉ tiêu này trên nguyên tắc càng thấp càng tốt, tuy nhiên phải căn cứ vào chiếnlược kinh doanh, phương thức thanh toán, tình hình cạnh tranh trong từng thời điểmhay thời kì cụ thể
Việc chiếm dụng vốn này thoạt nhìn không mấy quan trọng, vì theo logic t hôngthường, khách hàng nợ rồi khách hàng cũng sẽ phải trả cho doanh nghiệp, không trảlúc này thì trả lúc khác, cuối cùng thì tiền vẫn thuộc về doanh nghiệp Tuy nhiên, vấn
đề sẽ trở nên nghiêm trọng nếu khách hàng chiếm dụng ngày càng cao, trong khi đó doyêu cầu của thị trường, doanh nghiệp cần tăng lượng hàng sản xuất, điều này đòi hỏidoanh nghiệp phải tăng mua nguyên vật liệu, kéo theo yêu cầu phải có lượng tiềnnhiều hơn, trong khi thời điểm đó lượng tiền của doanh nghiệp không đủ và đáng ranếu khách hàng thanh toán những khoản nợ với doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ có
đủ số tiền cần thiết để mua đủ số lượng nguyên vật liệu theo yêu cầu Do đó, trongtrường hợp này, doanh nghiệp phải đi vay ngân hàng để bổ sung vào lượng tiền hiện cóhoặc chỉ sản xuất với số lượng tương ứng với số lượng nguyên vật liệu được mua vào
từ số tiền hiện có của doanh nghiệp, điều này đương nhiên sẽ ảnh hưởng không nhỏđến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Kỳ thu tiền bình quân cho biết trung bình mất bao nhiêu ngày để một khoản phảithu được thanh toán Để có thể đánh giá hiệu quả thu tiền bình quân, công ty có thể sosánh với kỳ thu tiền bình quân của các năm trong quá khứ Nếu kỳ thu tiền ngày càngtăng, có nghĩa là các khoản phải thu không được chuyển đổi thành tiền mặt nhanhchóng và ngược lại, nếu kỳ thu tiền bình quân có xu hướng giảm, cho thấy hiệu quảcủa công tác quản trị khoản phải thu mà công ty đang thực hiện là khả quan
Chỉ tiêu này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp càngcao và ngược lại
13
Trang 36Vòng quay tài sản cố định được xác định theo công thức sau:
Doanh thu thuần
Số vòng quay của tài sản cố định =
Tổng tài sản cố định
1.3.3.3 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích của doanh nghiệp, một đồng tài sản tạo
ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng quản lýtài sản càng hiệu quả Ngược lại vòng quay càng nhỏ chứng tỏ rằng doanh nghiệp sửdụng tài sản chưa hiệu quả
Vòng quay tổng tài sản được xác định theo công thức sau:
Doanh thu thuần
Số vòng quay của tổng tài sản =
Tổng tài sản
1.3.4 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn luôn theođuổi một mục tiêu chính là làm thế nào để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh caonhất, đem lại lợi nhuận lớn nhất Ta biết rằng, vốn kinh doanh là một trong ba yếu tốđầu vào quan trọng nhất phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp cầnphải có một lượng vốn nhất định và các nguồn tài trợ tương ứng thì mới có thể tồn tại,hoạt động và phát triển Do vậy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng không thể táchrời hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốnbao gồm những chỉ tiêu biểu hiện về hiệu quả sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độquản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong việc tối đa hoá lợi ích, tốithiểu hoá vốn kinh doanh bỏ ra và thời gian sử dụng theo các điều kiện về nguồn lựcxác định phù hợp với mục tiêu kinh doanh Một số chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụngvốn như:
Vòng quay các khoản phải trả
Chỉ tiêu vòng quay các khoản phải trả phản ánh khả năng chiếm dụng vốn củadoanh nghiệp đối với nhà cung cấp Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp cóthể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp
Chỉ tiêu vòng quay các khoản phải trả năm nay nhỏ hơn năm trước chứng tỏdoanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán chậm hơn năm trước Ngược lại, nếu chỉtiêu vòng quay các khoản phải trả năm nay lớn hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệpchiếm dụng vốn và thanh toán nhanh hơn năm trước
14
Trang 37Thang Long University Library
Trang 38Nếu chỉ tiêu vòng quay các khoản phải trả quá nhỏ (các khoản phải trả lớn), sẽtiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh khoản Tuy nhiên, cũng cần lưu ý việc chiếm dụngkhoản vốn này có thể sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí về vốn, đồng thời thểhiện uy tín về quan hệ thanh toán đối với nhà cung cấp và chất lượng hàng hoá cungcấp đối với khách hàng.
Vòng quay các khoản phải trả được xác định theo công thức:
GVHB
Số vòng quay các khoản phải trả =
Phải trả người bán
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu:
Tỷ số này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu
Hệ số này càng nhỏ thì giá trị của vốn chủ sở hữu càng lớn vì nguồn vốn CSH lànguồn vốn không phải hoàn trả, cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của doanhnghiệp càng tốt Tuy nhiên nếu tỷ lệ này càng cao thì có một khả năng lớn là doanhnghiệp đang không thể trả được các khoản nợ theo điều kiện tài chính thắt chặt hoặc
có sự kém cỏi trong quản lý, hoặc dòng tiền của doanh nghiệp sẽ kém đi do gánh nặng
từ việc thanh toán các khoản lãi vay Thông thường, nếu hệ số này lớn hơn 1, có nghĩa
là tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ, còn ngược lại thì tàisản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu được xác định bằng công thức:
Nợ phải trả
Hệ số nợ trên vốn =chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu
1.3.5 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí trong doanh nghiệp
Trong quá trình điều hành và quản lý hoạt động của doanh nghiệp, các nhà quảntrị luôn luôn cần các thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vàcác thông tin đó thường đa số có liên quan đến chi phí của doanh nghiệp Quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm có các giai đoạn: dự trữ - sảnxuất – tiêu thụ Trong quá tình đó, doanh nghiệp phải bỏ ra một chi phí nhất định baogồm nhiều yếu tố chi phí khác nhau Dưới đây, ta sẽ tìm hiểu chi tiết thêm một số chỉtiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí trong doanh nghiệp
15
Trang 391.3.5.1 Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng giá vốnhàng bán thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏmức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn, thể hiện các mặt hàng kinh doanh cólời nhất, do vậy doanh nghiệp cần đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Lợi nhuận gộp về bán hàng
Tỷ suất sinh lời của GVHB
1.3.5.2 Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng chi phí bánhàng thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏmức lợi nhuận trong chi phí bán hàng càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chiphí bán hàng
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Tỷ suất sinh lời Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanhcủa chi phí bán hàng =
Chi phí bán hàng
1.3.5.3 Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng chi phí quản
lý doanh nghiệp thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần Chỉ tiêu này càng caochứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí quản lý doanh nghiệp càng lớn, doanh nghiệp đãtiết kiệm được chi phí quản lý
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Tỷ suất sinh lời của chi phí Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanhquản lý doanh nghiệp =
Chi phi quản lý doanh nghiệp
1.3.5.4 Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí trong doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng chi phí thìthu được bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán trước thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏmức lợi nhuận trong chi phí càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được các khoản chiphí chi ra trong kỳ
16
Trang 40Thang Long University Library