HD cho HS kẻ thêm đường chéo AC để tính: 1 Định nghĩa: học SGK Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một mặt phẳng có bờ là đường thẳng bất kỳ cạnh nào của tứ giác... Biết vận dụng định
Trang 1 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính số đo góc của một tứ giác lồi.
Thái độ: Vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn
B Chuẩn bị :
Giáo viên : Tranh vẽ các hình 1 a, b, c; hình 2, thước thẳng, thước đo góc
Học sinh : Thước đo độ dài, thước đo góc
C Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra một số dụng cụ học tập của học sinh Hướng dẫn học sinh cách học toán hình
2 Bài mới : Ta đã biết tam giác là một hình gồm 3 đoạn thẳng khép kín trong đó 2 đoạn thẳng bất kì nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng Vậy thì tứ giác là hình như thế nào? Và tổng các góc của tứ giác bằng bao nhiêu? …
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV :Treo hình vẽ 1 lên bảng
Giới thiệu h1 là các hình tứ giác, h2 không phải là
tứ giác Vậy tứ giác là hình như thế nào?
HS quan sát
HS trả lời
GV nhấn mạnh 2 ý:
- Gồm 4 đoạn thẳng khép kín
- Bất kì 2 đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên
một đường thẳng
GV giới thiệu đỉnh, cạnh của tứ giác
GV cho HS làm ?1
HS suy nghĩ làm ?1
Hình 1c có cạnh AD mà tứ giác nằm trong cả hai nửa
mp có bờ là đường thẳng chứa cạnh AD
Hình 1b tương tự có cạnh BC
Hình 1a là tứ giác luôn nằm trong một nữa mp có bờ
là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác
Vậy hình 1a là 1 tứ giác lồi
Thế nào là tứ giác lồi
HS phát biểu định nghĩa tứ giác lồi
GV giới thiệu qui ước: Khi nói đến tứ giác mà
không chú thích gì thêm, ta hiểu đó là tứ giác lồi
GV cho HS làm ?2
Qua ?2 HS hiểu được hai đỉnh kề nhau,
đối nhau, góc, điểm nằm trong, nằm ngoài tứ giác
HS làm ?2 trả lời tại chổ với hình vẽ đã ghi trên
bảng phụ
GV gọi HS nhắc lại định lý về tổng 3 góc của một
tam giác
HS trả lời tổng 3 góc của một tam giác bằng 1800
HD cho HS kẻ thêm đường chéo AC để tính:
1) Định nghĩa: (học SGK)
Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một mặt phẳng có bờ là đường thẳng bất kỳ cạnh nào của tứ giác
2) Tổng các góc của một tứ giác
D
C B A
Trang 2Aˆ+Bˆ+Cˆ+Dˆ = ?(Nhờ vào t/c tổng 3 góc trong
, 60 ˆ , 90 ˆ , 105 ˆ 75
ˆ
/
0 1
1
1
1
0 1
0 1 0 1 0 1
0
= + +
B
A
b
D C
B A
Bài 1/66 (SGK) (Treo bảngphụ ghi sẵn đề bài và
yêu cầu HS hoạt động theo nhóm)
GV kiểm tra bài làm của các nhóm,
nhận xét, ghi điểm
Bài 2/66 (SGK)
GV giới thiệu cho HS hiểu góc ngoài của tứ giác,
hướng dẫn HS tính góc ngoài của tứ giác dựa vào
tính chất của hai góc kề bù
Từ câu b suy ra được điều gì về t/c 4 góc ngoài
của tam giác?
Định lí : Tổng các góc của một tứ giác bằng 3600
GT : Tứ giác ABCD
KL : µ µ µ µ 0
360
A B C D+ + + =
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1 Bài vừa học:
Học thuộc định nghĩa, tính chất tứ giác Làm bài tập 3, 4/67 SGK; 8, 9 SBT đọc thêm phần :“có thể em chưa biết”
2 Bài sắp học: Hình thang.
* Bài tập ra thêm : Cho tứ giác ABCD , biết AB = AD, góc B = 900
, Â = 600, góc D = 1350 a/ Tính góc C và chứng minh BD = BC
b/ Từ A kẻ AE ⊥ CD Tính các góc của tam giác AEC
HD : a/ ∆ABD cân có Â = 600 => đều Từ đó tính góc BDC = 750, góc C = 750 => ∆
BDC cân => BD = BC b/ ∆ BCA vuong cân => góc BAC = 450, góc CAE = 600, góc ACE = 300
Tiết 2 HÌNH THANG
A Mục tiêu:
Kiến thức: nắm vững định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang Biết cách chứng minh một tứ giác là hinh thang, hình thang vuông
Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình, cách sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang
Thái độ: Giáo dục tính thẩm mĩ trong cách vẽ hình
B Chuẩn bị:
GV Bảng phụ vẽ hình 15/69 và hình 16,17/ 70 SGK
HS Dụng cụ học tập
C Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cu û : Cho tứ giác ABCD có Â = 1100, góc D = 700, góc C = 500 Tính góc B = ?
2 Bài mới: Qua KTBC hai cạnh AB và CD của tứ giác ABCD có gì đặc biệt? (AB // CD) Ta nói ABCD là hình thang Vậy hình thang là gì ?
Giáo án : Hình học 8
Trang 3A B
CD
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV :Cho HS quan sát hình vẽ trên bảng
HS: nhận xét
GV dựa vào số đo các góc => KL
GV hình thành đn hình thang và giới thiệu các yếu
liên quan đến hình thang
HS nêu định nghĩa hình thang
GV cho HS làm ?1
GV vẽ hình 15 SGK trên bảng phụ
HS làm bài tập ?1
GV cho HS làm ?2 để c/m nhận xét trong SGK
HS làm ?2
Cho HS ghi nhận xét này
HS ghi nhận xét
GV cho HS xem 2 hình thang vẽ sẳn trên bảng phu
Dựa vào hình vẽ có thể kiểm tra 2 tứ giác trên là
hình thang?
- Bằng trực quan
- Bằng êke
Có nhận xét gì thêm về tứ giác ABCD ?
HS vẽ hình thang vuông vào vở
Trên cơ sở nhận xét đó của HS, GV hình thành cho
HS định nghĩa hình thang vuông
1 Củng cố :
Bài 7 (SGK)
GV ghi đề bài trên bảng phụ
HS làm bài tập miệng bài7 (SGK)
Bài 8 (SGK)
GV chấm điểm vài bài
Cho HS xêm bài giải hoàn chỉnh.ï
HS làm trên phiếu học tập
1)Định nghĩa:
Hình thang là tứ giác có hai cạnh song song
B A
Nhận xét:
_ Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau._Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên sông song và bằng nhau
2) Hình thang vuông:
Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông
- Hình thang ABCD là hình thang vuông nếu :
A = 900
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học theo vở và SGK
- Làm bài tập 9, 10 /71 SGK Làm thêm bài tập 16, 17, 19, 20 SBT
2 Bài sắp học : Hình thang cân
Hình thang cân là hình thang có gì đặc biệt ?
* Bài tập thêm: Cho tứ giác ABCD có các góc đối bù nhau Các cạnh AD và BC cắt nhau tại E;
AB và CD cắt nhau tại F Phân giác của góc CED và AFD cắt nhau tại M chứng minh FM ⊥ EM
Tiết 3 HÌNH THANG CÂN
Kiến thức: Nắm chắc định nghĩa, các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân Biết vận
dụng định nghĩa, các tính chất hình thang cân trong việc nhận dạng và chứng minh các bài tập có liên quan
Trang 4 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích giả thiết, kết luận của một định lí Kĩ năng trình bày lời giải của
một bài toán
Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong lập luận và chứng minh
Giáo viên: Bảng phụ vẽ hình cho bài tập 9 SGK
Học sinh:
1 Kiểm tra bài cu û: Làm bài 9 SGK Hỏi thêm cho góc ABC = góc DCB So sánh AC và BD Nhận xét gì về hai góc BAD và CDA
2 Bài mới : Từ KTM ta thấy hình thang có gì đặc biệt ? (2 góc kề đáy bằng nhau) => vào bài…
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV giới thiệu khái niệm hình thang cân
Sau đó tóm tắt định nghĩa dưới dạng kí hiệu
khái niệm:
GV vẽ sẳn hình 24 SGK trên bảng phụ HS làm bài
theo nhóm
HS là bài theo nhóm, và trả lời miệng
GV yêu cầu: hãy vẽ một hình thang cân, có nhận xét
gì về hai cạnh bên của hình thang cân?
GV :Đo đạc để kiểm tra nhận xét đó Chứng minh
nhận xét đó
HS đo đạc để so sánh 2 cạnh bên của hình thang cân
GV một hình thang có hai cạnh bên bằng nhau có
phải là hình thang cân không ? ( Hai cạnh bên bằng
nhau)
Gv Trong hình thang cân, liệu rằng hai đường chéo
có bằng nhau không? Hãy chứng minh điều đó
HS trong hình thang cân 2 đường chéo bằng nhau
HS chứng minh bằng cách xét hai tam giác bằng
nhau
GV cho HS làm ?3 Vẽ các điểm A, B thuộc đường
thẳng m sao cho hình thang ABCD có hai đường
chéo AC = BD Đo 2 góc A và góc B từ đó rút ra kết
luận
HS làm ?3Kết luận: Hình thang có 2 đường chéo
bằng nhau thì hinh thang đó cân
GV Vậy khi nào thì một tứ giác là một hình thang
cân?
HS nêu các dấu hiệu, Gv nhận xét Kết luận
GV dùng bảng phụ ghi tổng hơp cacù dấu hiệu nhận
biết hình thang cân
• Củng cố: Cho hình thang cân ABCD
(AB // CD) Chứng minh:
a/ góc ACD = góc BDC
b/ Gọi E là giao điểm của hai đường chéo
B A
3)Dấu hiệu nhận biết:
a/ Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân
b/ Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
Giáo án : Hình học 8
Trang 5GV: Muốn c/m góc ACD = góc BDC ta phải c/m
điều gì ?
( 2 tam giác bằng nhau)
*Ta phải C/m:
∆ACD = ∆BDC
Muốn C/m ED = EC ta phải c/m tam giác EDC như
thế nào ? (cân)
HS : ∆ EDC cân
GV cho HS nhắc lại các dấu hiệu nhận biết hình
thang cân
Gv nhấm mạnh: hình thang có 2 cạnh bên bằng
nhau chưa chắc là hình thang cân Đây không phải
là một dấu hiệu nhận biết hình thang cân
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1 Bài vừa học :
- Học thuộc định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân
- Làm bài tập 11,12, 13, 15 SGK
2 Bài sắp học : Luyện tập
Làm thêm bài tập 30, 31, 32 SBT
* Bài tập thêm : Cho tam giác ABC đều Trên tia đối của tia AB lấy D, trên tia đối tia AC lấy
điểm E sao cho AD = AE Gọi M, N lần lượt là trung điểm AD, AB Chứng minh:
a/ BCDE là hình thang cân
b/ MENC là hình thang
Tiết 4 LUYỆN TẬP
A Mục tiêu :
Kiến thức: Học sinh biết vận dụng các tính chất của hình thang cân để giải một số bài tập tổng
hợp
Kĩ năng: Rèn kĩ năng thao tác, phân tích và tổng hợp để giải quyết các bài tập
Thái độ: Giáo dục HS mối liên hệ biện chứng của sự vật: Hình thang cân với tam giác cân, hai
góc ở đáy của hình thang cân với 2 đường chéo
B Chuẩn bị :
Giáo viên : Bảng phụ
Học sinh : Làm các bài tập GV đã cho về nhà
C Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
HS 2 : Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang cân ?
Bài 1: Cho hình thang ABCD có AB // CD Chứng
minh :
a./ Nếu ·ACD BDC=· thì ABCD là hình thang cân.
Bài 1
Vì góc BDC=góc ACD
Nên:∆ODC cân⇒OD=OC Mặt khác: ·ABD BDC=· ·BAC= ·ACD
Suy ra ·ABD BAC=·
Do đó: ∆OABcân
Trang 6b/ Nếu AC = BD C/m ABCD là hình thang cân.
HS đọc đề bài, làm vào vở bài tập
Muốn c/m ABCD là hình thang cân ta phải c/m thoả
mãn một trong 2 điều kiện:
AC = BD hoặc ø ∠ADC = ∠BCD
GV :Muốn c/m ABCD là hình thang cân ta phải c/m
thoả mãn một trong 2 điều kiện:
AC = BD hoặc ø ∠ADC = ∠BCD
HS :Theo đè bài cho ta có thể C/m: ∆ACD = ∆BDC
AC = BD
ABCD là hình thang cân
GV chỉ rõ cho HS thấy đây là BT c/m định lí 3 về
dấu hiệu nhận biết hình thang cân
Với bài này cần vẽ thêm hình như thế nào ?
HS vẽ BK // AC cắt DC tại K C/m được ∆BDK cân
GV có thể vẽ cách khác để c/m câu trên ( chẳng hạn
vẽ thêm 2 đường cao AH, BK)
=> ∆ vuôngAHC = ∆ vuông BKD (ch – cgv)
·BDC= ·ACD => đpcm
Bài 3: Cho tam giác ABC cân tại A vẽ các đường
phân giác BD, CE (D ∈ AC; E ∈ AB)
a/ C/m BCDE là hình thang cân ?
b/ C/m cạnh bên của hình thang trên bằng đáy
bé
HS đọc đề bài
Một HS lên bảng vẽ hình và c/m câu a
GV yêu cầu HS làm, sau đó chấm vở bài tập của 3
HS, sửa sai và củng cố cho HS dấu hiệu nhận biết
hình thang cân
Muốn c/m BCDE là hình thang cân ta phải c/m
điều gì ?
HS ∆BED cân
HS trình bày bài giải
_ Kẽ BK//AC cắt DC tại K
Ta chứng minh được ∆BKD cân
⇒góc BDC=góc K Mà góc K=góc ACD(đồng vị) Theo câu a) ⇒ABCD là hình thang cân
Kĩ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình chữ nhât, biết vận dụng tính chất của hình chữ nhật
Thái độ: Vận dụng những kiến thức của hình chữ nhật trong thực tế
B Chuẩn bị : Bảng phụ
C Hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV và HS Nội dungKiểm tra bài cũ : Cho hbh ABCD, Â = 90 Tính các góc
còn lại của hbh
GV : Nhận xét đánh giá
Giáo án : Hình học 8
Trang 7GV : Từ KTBC, GV giới thiệu vào bài: Tứ giác ABCD có 4
góc đều là góc vuông, đo là hình chữ nhật Vậy hình chữ nhật
có định nghĩa như thế nào ? Có các tính chất gì ? Tiết học hôm
nay chúng ta cùng tìm hiểu
GV: giới thiệu định nghĩa hình chữ nhật là tứ giác có 4 góc
vuông
Từ KTBC, HS trả lời định nghĩa:
GV: Có thể xem hcn là 1 hình tứ giác nào đặc biệt mà em đã
GV do nhận xét trên, em hãy thử nêu các tính chất của hcn ?
- Từ các tính chất của hbh, hãy nêu các t/c của
hcn ?
- Từ các tính chất của hình thang cân, hãy nêu
các t/c của hcn ?
- Vì hcn là hbh, cũng là hình thang cân nên nó có tất cả các t/c
của hbh và hình thang cân
=> Từ đó ta có 1 tính chất của hcn
GV yêu cầu: Nhắc lại 2 t/c về đường chéo của hcn
T/c nào có ở hbh ? T/c nào có ở hcn ?
HS trả lời:
T/c nào có ở hbh ? T/c nào có ở hcn ?
HS nêu t/c: Trong hcn, 2 đường chéo bằng nhau và cắt nhau
tại trung điểm của mỗi đường
-Tuy hcn là 1 tứ giác có 4 góc vuông nhưng để nhận biết 1
tứ giác là hcn, chỉ cần c/m tứ giác đó có mấy góc vuông ? Vì
sao ? => Nêu dấu hiệu nhận biết 1
HS: vì tứ giác có 3 góc vuông nên góc òn lại cũng là góc
vuông => Nêu dấu hiệu 1:
Nếu tứ giác đã là hình thang cânthì hình thang cân đó cần
thêm mấy góc vuông nữa để trở thành hcn ? Vì sao ? => dấu
hiệu nhận biết 2
HS trả lời dấu hiệu 2:
- Trong KTBC, ta thấy ABCD là hbh Vậy muốn
trở thành hcn phải có thêm điều kiện gì ? => hãy nêu dấu
hiệu nhận biết 3
HS: Â = 900 => dấu hiệu 3:
Từ t/c hcn, ta thấy 2 đường chéo của hbh cần có thêm
HS nêu dấu hiệu 4
1/ Định nghĩa:
C D
ˆ =B =C =D=
A
Lưu ý: Hình chữ nhật là hbh đặc biệt,
hình thang cân đặc biệt
2/ Tính chất:
Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành,của hình thang cân Ngoài ra: Trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
3 Dấu hiệu nhận biết:
a/ Tứ giác có 3 góc vuông là hình chữ nhật
b/ Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật
c/ Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật
d/ Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật
D HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1 Bài vừa học:
Học thuộc định nghĩa, tính chất và các dấu hiệu nhận biết hcn Làm bài tập 58, 59, 61 SGK
2 Bài sắp học: Luyện tập Chuẩn bị bài tập 62, 63 SGK
Trang 8 Kĩ năng:Rèn kỹ năng phân tích, kỹ năng nhận biết 1 tứ giác là hình chữ nhật, sử dụng những tính
chất trong chứng minh
Thái độ: Giáo dục cho học sinh tư duy logic, phân tích, tổng hợp
B.
Chuẩn bị : Bảng phụ
C Hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV và HS Nội dungKiểm tra bài cũ :
- Làm bài tập 58/99 SGK
GV : Nhận xét – đánh giá
GV : Cho làm bài 59 / 99 ( Sgk)
GV gợi ý: cần tìm hiểu xem, hcn có phải hình có trục
đối xứng ? Nếu có đó là những đường thẳng nào ?
HS trình bày giải thích đối với câu a, b
Gv treo bảng phụ ghi đề bài
Gọi HS lên bảng trả lời, giải thích vì sao ?
C
B E
A
D
A
Gv treo bảng phụ ghi đề bài
Gọi HS lên bảng trả lời, giải thích vì sao ?
GV hỏi: - Nếu góc C = 900 thì điểm C thuộc (O;
AB/2) (Đúng hay Sai)
- Điểm C thuộc đường tròn đường kính
AB (C ≠ A, C ≠ B) thì ∆ABC vuông tại A
(đúng hay sai) ?
GV Cho làm bài 64/ 100 ( Sgk)
GV yêu cầu HS thảo luận từng nhóm và trình bày lời
giải của bài toán
HS từng nhóm trả lời bài làm:
GV thu bài của từng nhóm, nhận xét, cho điểm
GV : Cho làm bài 65 / 100 ( Sgk)
GV treo bảng phụ ghi sẵn đề bài và hướng dẫn cho
học sinh
P
M
N Q
C
B A
D
Bài 1: (59/99 SGK)
a/ Vì hcn là hbh, mà hbh nhận tâm O giao điểm của hai đường chéo làm tâm đối xứng Nêm hcn cũng nhận giao điểm của hai đường chéo làm tâm đối xứng
b/ Hình thang cân nhận đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy làm trục đối xứng Mà hcn là hình thang cân, nên hcn cũng nhận hai đường thẳng đi qua trung điểm hai cặp cạnh đối của hcn làm 2 trục đối xứng
Bài 2: (62/99 SGK)
a/ Đúng vì tính chất tam giác vuông
b/ Đúng vì tính chất đảo của tính chất trên
Bài 3: (64/100)
2
ˆ 2
ˆ 180 ˆ
MN là đtb ∆ABC =>MN //AC; MN = ½ AC
PQ là đtb ∆ACD =>PQ // AC; PQ = ½ ACNên MN // PQ; MN = PQ
Vậy MNPQ là hbh
Mà MQ // DB; MN // AC; AC ⊥ BD (gt)Giáo án : Hình học 8
Trang 9A M
K K’
H’
Hb
a
hh
C/m dựa vào bài toán hôm trước c/m MNPQ là hbh
=> cần c/m thêm điều kiện gì để trở thành hcn
HS :Muốn hbh MNPQ là hình chữ nhật thì phải có
thêm một góc vuông
MQ ⊥ MN
Mˆ = 1vVậy MNPQ là hcn
D HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1 Bài vừa học:
- Xem lại các bài tập đã giải
- Làm bài tập 63/100 SGK
2 Bài sắp học: Đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước.
Xem lại khái niệm khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng, tính chất đường trung bình của tam giác, hình thang
Ngày soạn :
Tiết 18 ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VỚI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC
A Mục tiêu :
Kiến thức: Qua bài này, HS nắm chắc khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, định
lí về các đường thẳng song song cách đều, tính chất các điểm cách đường thẳng cho trước một khoảng không đổi
Kĩ năng: Biết vận dụng tính chất đường thẳng song songcách đều để chứng minh hai đoạn thẳng
C Hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Kiểm tra bài cũ :
- Cho a // b, từ A, B thuộc a, kẻ AA’ vuông góc b, BB’
vuông góc b (A’, B’ thuộc b) so sánh độ dài AA’ và BB’
(HS c/m ABB’A’ là hình chữ nhật => AA’ = BB’)
- GV hỏi thêm: Điều rút ra ở trên có phụ thuộc vào điểm
A và B không ?
Từ KTBC, GV giới thiệu vào bài: Các điểm cách
đường thẳng b một khoảng bằng h thì sẽ nằm trên đường
thẳng nào ? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài
GV giới thiệu ?1 thông qua KTBC
Từ bài toán trên, nếu có điểm C sao cho khoảng cách từ C
đến b bằng AA’ = h hỏi điểm C có thuộc đường thẳng a
không ? Vì sao ? (C thuộc nửa mp bờ b chứa A)
HS: AA’C’C là hcn (AA’ // CC’; AA’ = CC’, Cˆ = 90 0)
C thuộc a
1/ Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song:
Định nghĩa: Khoảng cách giữa hai đường
thẳng song song là khoảng cách từ một điểm tuỳ ý trên đường thẳng này đến đường thẳng kia
2/ Tính chất các điểm cách đều một đường thẳng cho trước:
Giáo án : Hình học 8
Trang 10Cho HS làm ?3 HS trả lời miệng.
S làm ?3 HS quan sát hình vẽ SGK, trả lời:
Theo t/c vừa nêu ở trên, đỉnh A nằm trên 2 đthẳng ssong với
cạnh BC và cách BC một khoảng bằng 2cm
Cho HS đọc phần nhận xét SGK
GV vẽ hình 96a lên bảng nêu định nghĩa các đường thẳng
song song cách đều
Gv cho HS làm ?4 (cho HS hoạt động nhóm)
HS làm ?4 theo nhóm cùng thảo luận:
Nhóm 1,2: làm câu a
Nhóm 3,4: làm câu b
a/ Hình thang AEGC có AB = BC, AE // BF // GC
Nên EF = FG C/m Tương tự GF = GH
b/ hình thang AEGC có EF = FG, AE // BF // CG
nên AB = BC C/m tương tự: BC = C
GV : Nêu hình ảnh của những đường thẳng // cách đều
HS: Trong vở của HS thường có các dòng kẻ song song cách
đều
Bài 68/102 SGK: Cho HS hoạt động nhóm)
Kẻ AH, CK ⊥ d ta c/m: ∆AHB = ∆CKB (ch-gn)
CK = AH = 2 cm
Điểm C cách đường thẳng d cố định 1 khoảng không đổi
2cm Nên C di chuyển trên đthẳng m // d và cách 1 khoảng 2
Nhận xét:(SGK) 3/ Đường thẳng song song cách đều:
H G F E
D C B A
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1 Bài vừa học:
Học các tính chất ở vở, SGK Làm bài tập 67, 69/103 SGK
2 Bài sắp học: Luyện tập Làm thêm bài tập 70, 71/103 SGK.
Trang 11 Kiến thức: Giúp HS củng cố vững chắc khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song song,
nhận biết các đường thẳng song song cách đều Hiểu được một cách sâu sắc hơn tập hợp điểm đã học ở tiết trước
Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân tích, vận dụng tính chất từ lí thuyết để giải quyết những bài tập cụ thể,
từ đó ứng dụng của toán học trong thực tế
Thái độ: Giáo dục cho HS thao tác phân tích, tổng hợp, tư duy logic
B Chuẩn bị : Bảng phụ
C Hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV và HS Nội dung Kiểm tra bài cũ:
GV ghi sẵn bài tập trên bảng phụ) Cho CC’ // DD’ //
D’B và AC = CD = DE
Chứng minh: AC’ = C’D’ = D’B
GV dùng bảng phụ ghi đề bài
GV gọi HS đọc đè bài và thực hiện
GV hướng dẫn cho HS làm bài này dưới hình thức
ghép đôi sao cho tạo thành một khẳng định đúng,
HS trả lời:
GV : Cho làm bài 70 /103 Sgk)
GV gợi ý cho HS c/m:
Vì C là trung điểm AB, mà ∆AOB vuông => DC là
gì ?
C ∈ đường nào ?
Ngoài ra còn cách c/m nào khác ?
Kẻ CH ⊥ Ox, chứng minh CH = 1cm => Điểm C
cách Ox 1 khoảng CH = 1cm
C nằm trên đthẳng // Ox, cách Ox 1 khoảng
1cm
HS: OC là đường trung tuyến => OC= ½ AB= CA ø
=> C thuộc đường trung trực của OA
GV Cho bài tập thêm : Cho ∆ABC vuông tại A, điểm
M thuộc cạnh BC Gọi D, E thứ tự là chân đường
vuông góc kẻ từ M đến AB, AC
a/ So sánh độ dài AM, DE
b/ Tìm vị trí của điểm M trên BC để DE có độ dài
nhỏ nhất
Gọi HS lên bảng vẽ hình
HS lên bảng vẽ hình, ghi GT, KL
Câu a: Muốn so sánh AM và DE ta phải làm gì ?
HS muốn so sánh AM và DE, ta thấychúng là Hai
đường chéo của một tứ giác => phải chứng minh tứ
giác đó là hình chữ nhật
HS lên bảng chứng minh:
Câu b: DE nhỏ nhất khi nào ? ( khi AM nhỏ nhất)
Vậy AM nhỏ nhất khi M nằm ở vị trí nào trên GC?
Vì DE=AM nên DE nhỏ nhất khi AM nhỏ nhất
Bài 1: (69/103 SGK)
(1) với (7)(2) với (5)(3) với (8)(4) với (6)
Bài 2: (70/103 SGK)
Ta có ∆AOB vuông tại O có OC là trung tuyến
OC = ½ AB = ACVậy C nằm trên đường trung trực Cm của đoạn thẳng AO
A
Trang 12D HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1 Bài vừa học:
- Xem lại các bài tập đã giải
- Làm bài tập còn lại ở SGK
2 Bài sắp học: Hình thoi.
Kĩ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình thoi, biết vận dụng tính chất của hình thoi trong chứng minh,
nhận biết hình thoi thông qua dấu hiệu
Thái độ: Vận dụng những kiến thức của hình thoi trong thực tế.
B Chuẩn bị :
GV: Bảng phụ
HS: Giấy kẻ ô vuông, bảng nhóm
C Hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV và HS Nội dung Kiểm tra bài cũ :
Cho tứ giác ABCD có 4 cạnh bằng nhau Chứng minh tứ
giác ABCD là hbh
GV : Từ KTBC, GV giới thiệu vào bài: Tứ giác ABCD có 4
cạnh bằng nhau là hbh, đặc biệt nó có một tên mới nữa đó là
hình thoi Vậy hình thoi có định nghĩa như thế nào ? Nó có
phải là hbh không ? Và nó mang những tính chất gì ? Tiết
học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
GV giới thiệu định nghĩa từ KTBC
GV hỏi: tứ giác có các cạnh như thế nào thì được gọi là hình
thoi ?
HS: Tứ giác ó 4 cạnh bằng nhau là hình thoi
GV định nghĩa hình thoi dưới dạng kí hiệu:
GV :Từ KTBC: Hình thoi ABCD có phải là hbh không ?
HS trả lời: hình thoi ABCD là hbh
GV :Vậy có thể định nghĩa hình thoi từ hbh như thế nào ?
HS: Hình thoi là hbh có 2 cạnh kề bằng nhau
GV :Hình thoi cũng là hbh vậy trước hết có thể nói gì về tính
chất của hình thoi ?
HS: Hình thoi là hbh Vậy hình thoi có tất cả các tính chất
của hbh
GV cho HS làm ?2
HS làm ?2 ( Thảo luận nhóm)
a/ Hai đchéo của hình thoi cắt nhau tại trung điểm của mỗi
2/Tính chất:
Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành
Định lý: Trong hình thoi:
a/ Hai đường chéo vuông góc với nhau.Giáo án : Hình học 8
Trang 13HS lên bảng trình bày bài c/m định lí:
* GV: Muốn chứng minh một tứ giác là hình thoi ta phải làm
gì ?
-Từ định nghĩa hình thoi ta suy ra được dấu hiệu nào ?
HS: từ định nghĩa ta suy được 2 dấu hiệu…
Hãy phát biểu mệnh đề đảo của định lí => chứng minh =>
các dấu hiệu nào ?
GV treo bảng phụ vẽ các hình và yêu cầu: Những tứ giác
nào sau đây là hình thoi, vì sao ?
HS trả lời:
GV :Vận dụng tính chất hai đường chéo của hình thoi, định lĩ
Pitago
Bài tập 77/106 SGK:
GV hướng dẫn HS chứng minh dựa vào hbh
Cho HS thảo luận nhóm
HS thảo luận nhóm, đại diện mỗi nhóm trả lời:
a/ Hbh nhận giao điểm 2 đường chéo làm tâm đối xứng
Hình thoi là hbh nên giao điểm của hai đường chéo hình thoi
là tâm đối xứng của hình thoi
b/ BD là đường trung trực của AC nên A đối xứng với C qua
BD
B và D cũng đối xứng với chính nó qua BD
Do đó BD là trục đối xứng của hình thoi
Tương tự AC cũng là trục đối xứng của hình thoi
b/ Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi
Chứng minh: ( Xem SGK)
3/Dấu hiệu nhận biết:
a/ Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau b/ Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau
c/ Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau
d/ Hình bình hành có một đường chéo là phân giác của một góc
D HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1 Bài vừa học: - Học thuộc định nghĩa, tính chất và các dấu hiệu nhận biết hình thoi.
- Làm bài tập 75,76 SGK Làm thêm bài tập: 138, 139, 140, 142 SBT
2 Bài sắp học: Hình vuông
Ngày soạn :
Tiết 21 HÌNH VUÔNG
A Mục tiêu :
Kiến thức: HS nắm chắc định nghĩa, thấy được hình vuông là dạng đặc biệt của hình chữ nhật và
hình thoi Biết vẽ được hình vuông và biết chứng minh một tứ giác là hình vuông
Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức về hình vuông trong các bài toán chứng minh
Thái độ: Giáo dục HS cách trình bày 1 bài toán chứng minh
Trang 14B Chuẩn bị :
GV: Bảng phụ
HS: Giấy kẻ ô vuông, bảng nhóm
C Hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV và HS Nội dung Kiểm tra bài cũ :
Cho tứ giác ABCD có 3 góc vuông và AB = BC Chứng minh
tứ giác ABCD là hình thoi
Đặt vấn đề : Từ KTBC, GV giới thiệu vào bài: Tứ giác
ABCD là hình thoi, vừa là hcn Vậy đó là hình gì ?
GV cho HS quan sát hình vẽ 104 SGK => Giới thiệu hình
vuông
HS định nghĩa hình vuông trên cơ sở hình vẽ
GV ghi tóm tắt định nghĩa hình vuông như SGK
Có thể định nghĩa hình vuông theo cách khác ?
Từ định nghĩa ta có kết luận gì giữa hình vuông và hình
chữ nhật ? hình vuông và hình thoi ?
HS suy nghĩ trả lời:
a Hình vuông là hcn có 4 cạnh bằng nhau
b Hình vuông là hình thoi có 4 góc bằng nhau
GV :Vậy hình vuông có những tính chất gì ?
HS trả lời: Hvuông có tất cả cã t/c của hcn và hhoi
GV cho HS làm ?1, HS thảo luận theo nhóm
HS thảo luận nhóm làm ?1:
Hai đường chéo của hình vuông:
a Cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
a Bằng nhau
b Vuông góc với nhau
c Là đường phân giác của các góc nhận biết
GV :Dựa vào định nghĩa hình vuông và các tính chất vừa
phát hiện thêm hãy nêu những dấu hiệu nhận biết hình
vuông ?
HS suy nghĩ từng nhóm, từ đó trả lời các dấu hiệu
GV cho HS ghi phần nhận biết SGK
GV cho HS làm ?2 (GV vẽ sẵn hình trên bảng phụ)
HS làm theo nhóm
HS trả lời: a, c, d là hình vuông vì:
a: hcn có 2 cạnh kề bằng nhau
c: hcn có 2 đường chéo vuông góc, hoặc hình thoi có 2
đường chéo bằng nhau
d: hình thoi có 1 góc vuông
GV: Trong hình vuông, tâm đối xứng là điểm nào ? Trục đối
xứng là đường nào ?
D C B
D
C
A B
Nhận xét: Một tứ giác vừa là hcn, vữa là
hình thoi thì tứ giác đó là hình vuông
Giáo án : Hình học 8
Trang 15a/ Vì hình vuông là hcn, mà hcn nhận 2 giao điểm 2 đường
chéo làm tâm đối xứng Nên tâm đối xứng hình vuông là
giao điểm 2 đường chéo
b/Vì hvuông là hcn và cũng là hình thoi nên hình vuông có 4
trục đối xứng, đó là 2 đường chéo và 2 đường trung bình của
hình vuông
D HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1 / Bài vừa học: - Học thuộc định nghĩa, tính chất và các dấu hiệu nhận biết hình vuông.
- Làm bài tập 82, 84/108 - 109 SGK Làm thêm bài tập: 150, 152, 154 SBT
2 / Bài sắp học: Luyện tập.
Kĩ năng:Rèn kỹ năng phân tích, kỹ năng nhận biết 1 tứ giác là hình thoi, hình vuông
Thái độ: Giáo dục cho học sinh tư duy logic, phân tích, tổng hợp
Trang 16E
CD
BF
N M
F
E
C B
D A
B Chuẩn bị :
HS : Sgk , Sbt , Thước
GV : Sgk , Sbt , bài tập
C Ti ến Trình dạy học :
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Kiểm tra bài cũ :
HS1: Làm bài tập 83
HS2: Cho hình vuông ABCD ,
AE = BF = CG = DH Chứng minh EFGH là
hình vuông
GV : Nhận xét – đánh giá
GV : Cho làm bài Bài 1: (84/109 SGK)
Với gt cho, em hãy dự đoán AEDF là hình gì ?
HS dự đoán AEDF là hbh
GV: Để AEDF là hình thoi thì phải thêm điều gì ?
HS : Để hbh AEDF trở thành hình thoi thì AD phải là
phân giác của Â
Do đo nếu D là giao điểm của tia phân giác  với
cạnh BC thì AEDF là hình thoi
GV :Nếu Â= 1v thì AEDF là hình gì ?
Muốn AEDF là hình vuông thì cần thêm đk gì ?
HS: Kết hợp 2 đk: AD là phân giác Â; Â = 1v thì
AEDF là hình vuông
GV : Cho làm Bài 2: (85/109 SGK)
GV cho HS là bt theo nhóm
Đại diện nhóm trả lời, => Nhóm khác nhận xét
chéo, nhận xét
GV hướng dẫn:
Để c/m EMFN là hình vuông
EMFN là hcn ; ME = MFEMFN là hcn; góc M = 1v
AF // DE (gt)
=>AEDF là hbhb/ Để hbh AEDF trở thành hình thoi thì AD phải là phân giác của Â
Do đo nếu D là giao điểm của tia phân giác  với cạnh BC thì AEDF là hình thoi
c/ Vì AEDF là hbhmà Â = 900
nên AEDF là hcn
AEDF là hcn muốn trở thành hình vuông thì AD là phân giác của Â
Vậy D là giao điểm của tia phân giác  với cạnh BC và  = 900 thì AEDF là hình vuông
Bài 2: (85/109 SGK)
a/ Ta có: AE = DF (vì = ½ AB
= ½ DC)mà AE // DFmặt khác  = 900
AEFD là hình vuông
b/ xét tứ giác EBFD có:
ME ⊥ MF (vì ADEF hình vuông)Nên EMFN là hình vuơng
A
Trang 17D Hướng dẫn tự học :
1 Bài vừa học:
- Xem lại các bài tập đã giải
- Làm bài tập 86 SGK
- Làm thêm bài tập 152, 153, 155 SBT
2 Bài sắp học: Oân tập chương I.
Chuẩn bị các câu hỏi ôn tập ở SGK trang 110.
Ngày soạn: 8/11/2008
Trang 18E
E
HD
C
BA
CM
B
D
Tiết 24 ÔN TẬP CHƯƠNG I
A Mục tiêu :
Kiến thức: Hệ thống hoá các thức về tứ giác đã học trong chương về định nghĩa, tính chất, dấu hiệu
nhận biết Vận dụng các kiến thức trên để giải bài tập dạng tính toá, chứng minh, nhận biết hình, điều kiện của hình
Kĩ năng:Thấy được mối quan hệ giữa các tứ giác đã học, rèn luyện tư duy cho HS
Thái độ: Giáo dục cho học sinh tư duy logic, phân tích, tổng hợp
B Chuẩn bị : Bảng vẽ sơ đồ nhận biết tứ giác
C Tiến Trình dạy học:
Kiểm tra bài cũ : Lồng vào bài mới
GV cho HS xem sơ đồ nhận biết tứ giác
GV yêu cầu: HS điền theo chiều mũi tên dấu
hiệu nhận biết các tứ giác
HS xem và trả lời theo yêu cầ của GV
HS : hbh EFGH trở thành hình thoi khi có hai
cạnh kề bằng nhau
GV :c/ hbh EFGH là hình vuông phải thêm đk
gì ?
HS : hbh EFGH là hình vuông khi thoã mãn hai
điều kiện: vừa là hình chữ nhật, vừa là hình
thoi
Bài 2: (89/111 SGK)
GV cho HS hoạt động nhóm
HS thảo luận theo nhóm:
Trình bày bài giải:
GV : Gọi HS nhận xét
GV : Củng cố
1/ Oân tập lý thuyết:
(Xem sơ đồ tứ giác)
EF = EH
=> AC = BDc/ hbh EFGH là hình vuông
EFGH là hcn và EFGH là hình thoi
Ta có AB là đường trung trực của ME
Nên E đối xứng M qua AB
b/ Ta có ME // AC, ME = AC (vì cùng = 2DM)nên AEMC hbh
* AEBM là hình thoi
c/ BC = 4cm => BM = 2cmchu vi hình thoi AEBM = 4 BM = 8(cm)d/ hình thoi BEAM là hình vuông
AB = EM AB = ACVậy nếu ∆ABC vuông cân tại A
Giáo án : Hình học 8
E
M
D
C B
A
Trang 19* Củng cố :
Củng cố lí thuyết và các bài tập vừa làm
D Hướng dẫn tự học :
1 Bài vừa học:
Xem lại lý thuyết
Xem lại các bài tập đã giải
Làm thêm bài tập sau : Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH Gọi D là điểm đối xứng của H qua AB Gọi E là điểm đối xứng của H qua AC
a) Chứng minh: D, A, E thẳng hàng
b) Chứng minh: D đối xứng E qua A
c) Tam giác DHE là tam giác gì ? Vì sao ?d) Tứ giác BDEC là hình gì ? Vì sao ?e) Chứng minh: BC = BD + CE
Gv hướng dẫn cho HS về nhà giải
2.Bài sắp học: Kiểm tra 1 tiết
Chuẩn bị ôn tập kỹ, giấy, thước kẻ, compa, êke.
Ngày soạn : 8/11/2008
Tiết 25 KIỂM TRA 1 TIẾT
A Mục tiêu :
- Kiến thức: Qua kiểm tra đánh giá mức độ nắm kiến thức của tất cả các đối tượng HS
- Kĩ năng: Có thể phân loại đối tượng, để có kế hoạch bổ sung, điều chỉnh phương pháp dạy cho hợp lí hơn
- Thái độ: Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, thẩm mỹ khi trình bày bài
B Chuẩn bị :
Trang 20- GV: đề kiểm tra.
- HS: Chuẩn bị giấy làm bài, thước, compa, êke
D Đề kiểm tra :
I/ Phần trắc nghiệm: Chọn đáp án đúng khoanh tròn
1) Hình thoi có hai đường chéo bằng 6 cm và 8cm thì cạnh bằng:
a/ 10 cm b/ 12,5 cm c/ 5 cm d/ 7 cm
2) Hình vuông có đường chéo bằng 2 dm thì cạnh hình vuông bằng:
a/ 3/2 dm b/ 1 dm c/ 2 dm d/ 2 dm
3) Điền vào chỗ ……… Để được một câu đúng:
a/ Hình chữ nhật ABCD là hình vuông khi: ………
b/ Hình thoi ABCD là hình vuông khi………
c/ Tứ giác ACBD là hình bình hành khi………
d/ Hình bình hành ABCD là hình thoi khi………
4) Đánh dấu chéo vào ô thích hợp STT MỆNH ĐỀ ĐÚNG SAI 1 Tứ giác lồi ABCD có 4 góc đều là góc nhọn 2 ABCD có góc A+ góc D = 1800 => ABCD là hình thang 3 Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành 4 Hình thoi có một đường chéo là phân giác của một góc là hình vuông 5 Hình thang có một góc vuông là hình chữ nhật 6 Tam giác đều là hình có tâm đối xứng II/ Phần tự luận: 1) Cho tam giác ABC cân tại A,phân giác AM, gọi I là trung điểm AC, K là điểm đối xứng của M qua I a/ Chứng minh AK// MC b/ Tứ giác AMCK là hình gì? Vì sao? c/ Tìm điều kiện của tam giác ABC để tứ giác AKCM là hình vuông 2) Cho hình bình hành ABCD có BC= 2 AB, M là trung điểm của AD Kẻ CE⊥AB Chứng minh rằng · 1· 3 AEM = EMD. E Đáp án và biểu điểm : Phần trắc nghiệm: (4 điểm) 1/ c 2/ c 3/ a) AB=BC b) ∠A = 900 c) AB = CD, AB // CD d) AB = AD 4/ 1 S 2 Đ 3 Đ 4 S 5 S 6 S Phần tự luận: (6 diểm) Bài 1) (4 điểm) GT,KL và hình vẽ: (0.5 điểm) a) (1.5 điểm) Ta có: AI = IC ; MI = IK => AKCm là hbh =>AK // MC b) (1.0 điểm) Tam giác ABC cân, Am là phân giác nên AM cũng là đường cao =>AM ⊥BC => ·AMC =900 AKCMlà hbh có ·AMC =900 nên AKCM là hcn c) (1 điểm) AKCM là hình vuông ⇔AM = MC Mà MC = ½ BC => AM = 1/2 BC Nên tam giác ABC vuông Giáo án : Hình học 8
Trang 21Vậy khi tam giác ABC vuông cân thì AKCM là hình vuông.Bài 2) (2 điểm)
Gọi I là trung điểm EC , MI giao BC tại F Ta c/m được CDMF là hình thoi => ·DMC CMI=·
Mà MI là đường trung bình của hình thang ADCE => MI // AE, AE⊥EC do đó MI ⊥EC
Tam giác MEC cân => MI là phân giác => ·IME IMC=· Mặt khác: ·MEA EMI=· (slt)
Vậy · 1·
3
AEM = EMD
Ngày soạn : 09 / 11 / 2008
A Mục tiêu:
- HS nắm đc khái niệm đa giác lồi, đa giác đều
- HS biết cách tính tổng số đo các góc của 1 đa giác
- Vẽ đc và nhận biết đc 1 số đa giác lồi, 1 số đa giác đều Biết vẽ các trục đối xứng và tâm đối xứng (nếu có) của đa giác đều
B chuÈn bÞ
- S¸ch gi¸o khoa, thíc kỴ, s¸ch tham kh¶o, ª ke, b¶ng phơ
C Tiến trinh dạy học :
Hoạt động của GV và HS Nội dungGV: vẽ sẵn hình trang 113 trên bảng phụ
GV yêu cầu HS xem hình vẽ, nhận xét nét cơ bản
của những hình trong hình vẽ trên ?
HS quan sát hình vẽ trả lời:
Hình có nhiều đoạn thẳng khép kín trong đó bất
kì 2 đoạn thẳng nào đãcó 1 điểm chung thì cũng
không cùng nằm trên 1 đường thẳng
GV : Từ những nhận xét của HS, GV hình thành khái
niệm đa giác
Cho HS làm ?1
GV : giới thiệu các đa giác ở hình 115, 116, 117 là
các đa giác lồi
Yêu cầu Hs nêu đ/ nghĩa tứ giác lồi
GV: hỏi vì sao một số đa giác ở hình bên không phải
là đa giác lồi (?2)
HS trả lời: vì lấy bất kì 1 cạnh làm bờ thì đa giác
nằm ở 2 nữa mặt phẳng
GV : Cho HS làm ?3 theo nhóm
1.Khái niệm về đa giác:
Định nghĩa: (SGK /114 )
Trang 22HS thảo luận nhóm và điền vào chổ trống.
GV giới thiệu cách đặt tên 1 đa giác
HS chú ý nghe
GV gọi HS định nghĩa tam giác đều ?
Tương tự như vậy, trong những tứ giác đã học, tứ
giác nào có thể xem là tứ giác đều ?
HS: hình gồm 3 đoạn thẳng bằng nhau và 3 góc bằng
nhau
HS: Hình vuông là tứ giác đều
GV cho HS vẽ tam giác, tứ giác, lục giác đều vào vở
Từ đó em hãy nêu định nghĩa đa giác đều ?
HS vẽ hình vào vở
nêu định nghĩa đa giác đều
Bài 1: yêu cầu HS cho ví dụ về:
a Đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau nhưng không đều ? a)Hình thoi
b Đa giác có tất cả các góc bằng nhau nhưng không đều ?b)Hình chữ nhật
Bài 2: (4/115 SGK)
Cho HS hoạt động nhóm:
Nhóm 1, 2: điền 2 cột đầu
Nhóm 3, 4: điền 2 cột cuối
D HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
1 Bài vừa học:
Học theo vở và SGK
Làm bài tập 3/115 SGK Làm bài tập 5, 6, 7/126 SBT
a Bài sắp học:
Chuẩn bi đọc trước và nghiên cứu kĩ bài diện tích hình chữ nhật
Giáo án : Hình học 8
Tổng số
đo …
2.1800 3.1800 4.1800 (n–2) 1800
Trang 23Tiết 27 §2 DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT
- Giáo viên : Bảng phụ.
- Học sinh : Giấy kẻ ô vuông.
C Ti ến trình dạy học :
Hoạt động của GV và HS Nội dungKiểm tra :
HS 1 : Nêu khái niệm đa giác , đa giác lồi ?
HS 2 : Nêu đ/ n đa giác đều ? Tính tổng số đo các
góc của đa giác có 5 cạnh ?
GV : Nhận xét – đánh giá
GV: chuẩn bị bảng kẻ ô vuông vẽ hình 121
Yêu cầu HS trả lời, nhận xét
HS kiểm tra, trả lời
-Diện tích hình A bằng diện tích hình B
-Diện tích hình D gấp 4 lần diện tích hình C
-Diiện tích hình C bằng diện tích hình E
GV : Từ ?1 rút ra nhận xét gì về:
-Thế nào là diện tích của 1 đa giác ?
-Quan hệ giữa diện tích của đa giác với 1 số thực ?
HS: trả lời
GV giới thiệu 3 tính chất cơ bản của diện tích đa giác
HS: đọc 3 t/c SGK
GV: Nếu hcn có kích thước là 3 đơn vị dài và 2 đơn
vị dài thì diện tích hcn trên là ? Vì sao ?
HS: trả lời:
GV :Tổng quát: nếu hcn có 2 kích thước là a và b thì
diện tích hcn là bao nhiêu ?
HS : Công thức tổng quát: S = ab
GV : Từ công thức tính diện tích hcn, hãy tìm công
thức tính diện tích hình vuông, trên cơ sở mối liên hệ
giữa hcn và hình vuông, hcn và hình tam ?
HS: vì hình vuông là hcn có 2 canh kề bằng nhau
S = a2
Diện tích tam giác vuông bằng ½ diện tích hcn
tương ứng nên: S = ½ a.b
GV : Cho HS làm ?3
GV: Khi c/m S tam giác vuông có công thức: S = ½
ab, ta đã vận dụng t/c nào của diện tích đa giác ?
HS: vận dụng 2 tính chất:
-Hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng
Trang 24-Hai tam giác không có điểm trong chung, tổng
diện tích của 2 tam giác bằng diện tích của hcn
a
b a
a
*.Củng cố:
Lmà bài 6/118 SGK
HS trình bày bài trên bảng nhóm:
a/ Scũ = a.b => Smới = 2a.b = 2(ab) = 2Scũ.b/ Scũ = ab => Smới = 3a.3b = 9ab = 9Scũ.c/ Scũ = ab => Smới = 4a.1/4 b = ab = Scũ
Bài 2: Cho tam giác EFG vuông tại E, EG = 4cm, FG = 5cm Tính SEFG = ?
Muốn tính SEFG ta phải tính đoạn thẳng nào trước ? và tính bằng cách nào ?
D HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
1 Bài vừa học:
-Học thuộc các công thức tính Shcn , Stam giác , Shvuông Sgk kết hợp bài tập ở vở ghi-Làm bài tập 7, 8, 9/118 SG
2 Bài sắp học:
-Chuẩn bị các bài tập luyện tập Sgk
========&&&&&&========
Giáo án : Hình học 8
Trang 25- Rèn luyện kỹ năng phân tích, kĩ năng tính toán tìm diện tích hcn, hình vuông, tam giác.
- Giáo dục HS thao tác tư duy tổng hợp, tư duy lôgic
B Chuẩn bị:
Sgk , Sbt ,Bảng phụ
C Tiến trình bài dạy :
Kiểm tra bài cũ : Làm bài tập 7/118 SGK
GV : Nhận xét – đánh giá
GV :Cho làm bài 9/119 (Sgk)
Cho HS vẽ hình và làn bài tập 9 trg 119, nêu
công thức tính hình vuông, ∆vuông
HS : trả lời và giải bài tập 9 SGK trg 119
HS vẽ hình và tỉm bài giải
GV : Nêu lại tính chất của diện tích đa giác và từ đó
rút ra những ∆ có diện tích bằng nhau
Nêu diện tích ∆ADC và∆ABC sẽ tổng các diện
tích nào
HS trả lời
Bài 9:
SABCD = AB AD = 122 = 144 (cm2)
S∆ABE = 31 SABCD = 31.144= 48 (cm2)
S∆ABC = 21 AB.AE
48 = 12 12.X => X = 8 (cm)
Bài tập: 14
Diện tích đám đất HCN:
700 x 400 = 280.000 (m2)280.000 (m2) = 0,28 km2 = 2800 a = 28 ha
Bài tập: 13
A F B E
H K
Trang 26S∆ABC = S∆AFE + SFBKE + S∆EKC (5)
D Hướng dẫn tự học :
1/ Bài vừa học :
Về nhà học lại bài và xem các bài tập đã làm ở ghi-Làm bài tập 21, 17 SBT trg 127, 128
2 / Bài sắp học :
Chuẩn bị đọc trước và nghiên cứu kĩ bài diện tích tam giác
- HS nắm vững công thức tính diện tích hình tam giác
- HS biết C/m định lí về diện tích tam giác một cách chặt chẽ gồm ba trường hợp
- Vận dụng công thức và tính chất của diện tích của tam giác trong giải toán
- HS vẽ được HCN hoạc tam giác có diện tích bằng diện tích của tam giác cho trước
B Chuẩn bị:
- GV: SGK,thước , ekê,compa,bảng phụ hình 127 -> 130, kéo
- HS: SGK, thước, bảng phụ, kéo
C Tiến trình dạy học :
Kiểm tra
Cho∆ABC có AH là đường cao ứng với cạnh BC
-Nêu công thức tính diện tích ∆ABH, ∆AHC
-Vậy diện tích ∆ABC được tính như thế nào?
GV : Nhận xét đánh giá
GV : Dựa vào bài kiểm tra cũ ta thấy:
S∆ABH= S∆ABH +S∆AHC
=
2
1
AH.BC
(GV dẫn dắt HS đi đến cách tính)
-Nêu cách tính diện tích trong trường hợp ∆tù, ∆
Trang 27HS làm ?2
GV treo hình 127 và yêu cầu HS làm (lắp ghép hình
trên bảng phụ)
HS suy nghĩ và trả lời
Nhắc lại cách tính diện tích hình tam giác
D Hướng dẫn tự học :
1/ Bài vừa học::
Học lí thuyết Sgk kết hợp bài tập ở vở ghi
- Làm bài 17, 18 / 121 (Sgk)
2/ Bài sắp học :
Chuẩn bị trước các bài tập luyện tập trang 122 (Sgk)
- Giúp HS nắm vững công thức tính diện tích tam giác
- Rèn luyện khả năng phân tích tìm diện tích tam giác
- HS phải có thái độ tích cực vận dung lí thuyết làm bài nghiêm túc
B Chuẩn bị:
GV: SGK,thước , ekê,compa,thước hình thoi, bảng phụ hình bài 133
HS: SGK, thước, bảng phụ
C Tiến trình bài dạy :
Hoạt động của GV và HS Nội dung Kiểm tra :
HS : Nêu cách tìm diện tích ∆, Làm bài 19 SGK
trg 122
GV : Nhận xét – củng cố
GV cho Hs làm bài tập 21 (Gợi mở cách tìm diện tích
HCN ABCD và ∆AED có gì liên quan)
HS vẽ hình và suy nghĩ làm bài
GV cho HS làm bài 24 và ôn định nghĩa ∆cân, tính
chật đường cao trong ∆cân, định lí Pitago
Bài 24:
Trang 28HS vẽ hình và tính diện tích dựa vào đường cao.
GV cho HS thảo luận nhóm bài 22
- S∆PIF= S∆PAF có cùng đáy là PF để có diện tích
bằng nhau thì ta suy ra phải có chiều cao bằng nhau
HS thảo luận nhóm và mỗi nhóm trình bài một câu
A
b c
a
B H C
∆ABC cân vẽ AH ⊥ BC
=> AH là trung tuyến
2
2
4 2
1 b2 −a2 a
=
2
4 4
Bài 22:
1) S∆PIF= S∆PAFthì điểm I thuộc đường thẳng d đi qua A và // PF2) SPOF = 2 SPAF
thì điểm O thuộc m //PF và cách PF một khoảng 2 lần khoảng cách từ A đến đường thẳng PF
3) SPNF =
2
1
SPAFVậy N thuộc n’ // PF và cách PF một khoảng bằng
2
1
khoảng cách từ A -> PF
* Củng cố :
Củng cố lí thuyết và các bài tập vừa làm
D Hướng dẫn tự học :
1 Bài vừa học :
Tiếp tục học lí thuyết Sgk kết hợp với bài tập đã làm ở vở ghi Làm các bài tập còn lại trong Sgk
2 Bài sắp học :
Chẩn bị soạn nội dung ôn tập từ đầu năm đến bài vừa học
==========&&&&&&==========
Ngày soạn : 6/12/2008
Giáo án : Hình học 8
Trang 29\\\
K G A
C B
D E
H M
Ngày dạy :8/12/2008
Tiết 31 ÔN TẬP HỌC KỲ I
A Mục tiêu
- Ôn tập các kiến thức về tứ giác đã học Công thức tính diện tích hình chữ nhật, diện tích tam giác
- Vận dụng các kiến thức trên để giải bài tập dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình , tìm điều kiện của hình
- Thấy được mối liên hệ giữa các hình đã học, góp phần rèn luyện tư duy biện chứng cho học sinh
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, ê ke, com pa, phấn màu
- Học sinh : Thước thẳng, ê ke, com pa, bảng nhóm, bút dạ
GV : Nêu các tính chất của đường chéo hình vuông?
HS : Hai đường chéo của hình vuông bằng nhau và
vuông góc tại trung điểm của mỗi đường
GV : Nói hình vuông là trường hợp đặc biệt của hình
thoi đúng không? Giải thích?
HS : Trả lời
GV : Vẽ hình và điền công thức tính diện tích hình:
hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông, tam giác
HS : Học sinh vẽ hình và điền kí hiệu trên bảng Cả
lớp làm bài vào vở
GV : Cho học sinh đứng tại chỗ trả lời bài tập sau:
các câu phát biểu sau đúng hay sai:
Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình
Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và vuông
góc với nhau là hình thoi
Hình thoi là tứ giác đều
Tam giác đều là một đa giác đều
HS : Lần lượt trả lời
GV : Cho làm BT 161 (tr 77 – SBT)
Yêu cầu hs đọc đề bài
HS : Đọc đề bài
GV : Vẽ hình lên bảng - gọi hs nêu gt , kl
HS : Vẽ hình vào vở – nêu gt , kl
GV : Yêu cầu một học sinh lên bảng chứng minh
Trang 30HS : Thực hiện
GV : Vì sao tứ giác DEHK là hình bình hành?
HS : Chứng minh :ED = HK và ED // HK
GV : Gọi hs nhận xét
GV : Củng cố
GV : Cho làm BT 41 (tr132 – SGK).
GV : Nêu cách tính diện tích tam giác BDE?
Nêu cách tính diện tích tứ giác EHKI?
ED là đường trung bình của tam giác ABC, HK là đường trung bình của tam giác GBC Theo tính chất đường trung bình tam giác ta có:
⇒ED = HK = 1
2BC
ED // HK (cùng song song với BC)
⇒Tứ giác DEHK là hình bình hành (vì có hai cạnh
đối song song và bằng nhau)
Hình bình hành DEHK là hình chữ nhật
⇔HD = EK.
⇔ BD = CE HD = BD, KE = CE23 23 ÷
⇔VABC cân tại A
(một tam giác cân khi và chỉ khi có hai trung tuyến bằng nhau)
2 BDE
DE.BC 6.6,8a) S 20,4 (cm )
Củng cố lí thuyết và các dạng bài tập vừa làm
D Hướng dẫn tự học :
1/ Bài vừa học :
Ôn tập lý thuyết chương I và các bài đã học của chương II theo hướng dẫn ôn tập, làm lại các dạng bài tập (trắc nghiệm, tính toán, chứng minh, tìm điều kiện của hình) Chuẩn bị kiểm tra Toán học kì I
2/ Bài sắp học :
Tiết sau trả bài kiểm tra học kì I Giáo án : Hình học 8
I D
C
K E
H
Trang 31- Nhằm củng cố và chỉ cho hs thấy được những kiến thức đã đạt được và chưa đạt
- Có kĩ năng nhìn nhận , nắm bắt được những kiwns thức cơ bản
- Giáo dục hs tính quan sát , tập trung
B Chuẩn bị
GV : Bài KT
HS : ôn tập
C Tiến trình bài dạy :
* Trả bài khiển tra :
ABCD là hình thoi
b/ABCD là hình thang câna/ Tinh ∠ BAD và ∠ DAC
AD = DC (D Ax )
Ax// BC
ABC vuông tại A ∠ B = 60 °
Chứng minh :
a/ Ta có Ax//BC nên ·DAC=·ACB ( So le trong )
mà ·ACB B+ =µ 900 ( Hai góc nhonï trong tam giác vuông )
=> ·DAC=·ACB=900−Bµ
= 900 – 600 = 300
BAD BAC CAD= + = 900 + 300 = 1200
b/ Ta cos AD = DC ( gt) nên ∆DAC cân tại D => · · 0
Trang 32=> DE = EB mặc khác AD = EB và AD // EB
Do đó ABED là hình thoi
D Hướng dẫn tự học :
* Bài sắp học :
Tiếp tục ôn tập lí thuyết và xem lại các bài tập trong bài kiểm tra Tiết sau sửa bài tập
- Hs vẽ được hình bình hành hay hình chữ nhật có diện tích bàng diện tích của một hình bình hành
cho trước Chứng minh được định lí về diện tích hình thang, hình bình hành
- Hs làm quen với phương pháp đặc biệt hoá
B Chuẩn bị :
GV : thước, pê ke, compa
HS : thước, ê ke, compa bảng con
C Tiến trình dạy học :
Hoạt đông của GV và HS Nội dung
GV : Ta đã nắm chắc về công thức tính diện tích
tam giác Vậy từ công thức tính diện tích , có tính
được diện tích hình thang hay không? Hôm nay
chúng ta nghiên cứu vấn đề này
GV : Với các công thức tính diện tích đã học, có
thể tính diện tích hình thang ntn? Có thể dùng
công thức tính diện tích tam giác ? Cho hs làm bt ?
GV : Đôí với hình bình hành nó cũng là một hình
thang với 2 đáy bằng nhau Dựa vào công thức tính
1)Công thức tính diện tích hình thang:
Trang 33diện tích hình thang vừa học để chứng minh công
thức tính diện tích hình bình hành?
HS : Hs hình bình hành ABCD⇒AB=CD=a
Do đó áp dụng công thức tính diện tích hình thang
Ta cóù S 1(a a h) 1.2a.h a.h
Hs nêu công thức tính diện tích hình bình hành
GV : Giới thiệu phương pháp đặc biệt hoá trong
chứng minh
-Aùp dụng cho hs đọc bài toán sgk
GV : Để 2 hình chữ nhật và tam giác có đường
thẳng bằng nhau :
Muốn chọn cạnh b làm đáy thì chiều cao tam
giác phải bằng bao nhiêu ? (tương ứng)
HS : Nếu chọn cạnh b làm đáy thì chiều cao h
tương ứng là h=2a
GV : Muốn chọn cạnh a làm đáy thì chiều cao tam
giác phải bằng bao nhiêu ?
HS : nếu chọn cạnh a làm đáy thì chiều cao h
tương ứng là h=2b
GV : Tương tự
HS : Để hình bình hành có diện tích bằng 2 diện
tích hình chữ nhật
Nếu chọn cạnh a thì chiều cao tương ứng =1/2b
Nếu chọn cạnh b chiều cao tương ứng =1/2a
a
a
h D
B A
B
A
b
D a SABHK=1
B.Hướng dẫn tự học :
1/.Bài vừa học:
Xem kĩ 2 công thức tính diện tích hình thang và hình bình hành -Làm bt: 26,28,29,31 sgk
2/.Bài sắp học:
Tiết sau diện tích hình thoi Xem ại diện tích tam giác, diện tích đa giác