1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai 4 tich luy tu ban

17 313 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 114 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết luận của Mác: t bản khả biến hay tiền lơng là do lao động của công nhân tạo ra trong quá trình sản xuất để nuôi sống mình, đồng thời tạo ra giá trị thặng d nuôi sống nhà t bản.. Từ s

Trang 1

Bài 4 Tích luỹ t bản và quy luật chung của tích luỹ t bản chủ nghĩa ………

1 Muc đích yêu cầu

- M ục đích :

Nhằm làm cho ngời học nắm đợc bản chất của quá trình tích luỹ

TBCN và qui luật chung của tích luỹ TBCN.Từ đó làm cơ sở cho việc nghiên cứu nền kinh tế XHCN nói chung và quá trình tích luỹ, tập trung vốn cho quá trình CNH, HĐH ở nớc ta

- Yêu cầu :

Nghe, hiểu, ghi chép đầy đủ, đọc các tài liệu đợc hớng dẫn

2 Kết cấu bài giảng

Bài đợc chia thành 2 phần lớn

I Tái SX và tích luỹ TBCN

II Qui luật chung của tích luỹ TBCN

3 Thời gian giảng CT= 3 ; CM= 2

4 Ph ơng pháp trình bầy Kết hợp giữa diễn giảng và qui nạp

5 Tài liệu nghiên cứu

- Giáo trình kinh tế chính trị học MLN, phần kinh tế TBCN, Nxb CTQG, H 1999 ( Có tái bản năm 2006 )

- - Giáo trình kinh tế chính trị MLN, Tập 1, phần kinh tế TBCN, Nxb QĐND H 1995

Nội dung

I Tái sản xuất và tích luỹ t bản chủ nghĩa.

1 Tái sản xuất giản đơn t bản chủ nghĩa.

a Tái sản xuất

- Khái niệm : Tái SX là quá trình SX đợc lặp lại thờng xuyên và phục

hồi không ngừng.

Trang 2

Sản xuất ra của cải vật chất là điều kiện tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời Xã hội không ngừng tiêu dùng, do đó cũng không ngừng sản xuất Quá trình sản xuất đợc lặp lại liên tục và đổi mới không ngừng là quá trình tái sản xuất

- Những nội dung chủ yếu của tái SX :

Trong bất kỳ xã hội nào tái sản xuất cũng bao gồm ba mặt sau:

+ Tái sản xuất ra của cải vật chất : là tái sản xuất ra t liệu sản xuất và t liệu tiêu dùng

Bởi vì t liệu sản xuất thờng xuyên bị hao mòn trong quá trình sản xuất và con ngời thờng xuyên phải tiêu dùng những t liệu tiêu dùng

+ Tái sản xuất ra sức lao động: là dành một phần t liệu sinh hoạt để tiêu dùng cho cá nhân và gia đình ngời lao động, nhằm khôi phục và tái tạo ra năng lực lao động để tiếp tục quá trình sản xuất

+ Tái sản xuất ra quan hệ sản xuất: là tái sản xuất ra những yếu tố xã hội của sản xuất Sản xuất và tái sản xuất bao giờ cũng đợc tiến hành trên cơ sở những quan hệ sản xuất nhất định; quan hệ sản xuất này thờng xuyên đợc khôi phục lại trong quá trình tái sản xuất

+ Tái sản xuất môi trờng sinh thái là khôi phục lại môi trờng , điều kiện sống và SX

- Các khâu của tái SX

Xét theo tiến trình vận không ngừng của sản phẩm, TSX là quá trình vận

đông thống nhất của 4 khâu:

Phân phối

Sản xuất Trao đổi

Tiêu dùng

Ơ’ mỗi khâu có vị trí nhất định, có quan hệ hu cơ với nhau và tồn tại với

t cách không thể thiếu đợc trong quá trình TSX

- C ác loại TSX, các kiểu TSX.

+ Căn cứ theo phạm vi có : TSX cá biệt và TSX- XH

TSX cá biệt : là TSX diễn ra trong phạm vi cá nhân và đơn vị SX TSX- XH là: TSX diễn ra trên phạm vi toàn XH

+ Căn cứ vào qui mô có: TSX giản đơn và TSX mở rộng

Dới đây chúng ta nghiên cứu tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng t bản chủ nghĩa, cùng với quá trình tích luỹ t bản chủ nghĩa

Trang 3

b Tái sản xuất giản đơn t bản chủ nghĩa.

- Khái niệm.

Tái sản xuất giản đơn t bản chủ nghĩa là quá trình sản xuất đợc lặp lại với quy mô t bản nh cũ Toàn bộ giá trị thặng d đợc nhà t bản tiêu dùng hết cho cá nhân.

Ví dụ: Một nhà t bản có 1000USD, trong đó 800USD để mua t liệu sản

xuất và 200USD để mua sức lao động Nếu tỷ suất giá trị thặng d là 100% thì hàng năm nhà t bản thu đợc 200USD giá trị thặng d; nhà t bản tiêu dùng cho cá nhân hết 200USD giá trị thặng d Do đó quá trình sản xuất năm sau lắp lại với quy mô nh cũ (1000USD)

Năm thứ nhất: 800c + 200v + 200m Năm thứ hai: 800c + 200v + 200m

- Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn t bản chủ nghĩa, C.Mác rút ta các kết luận sau đây:

+ Về nguồn gốc của t bản khả biến hay tiền lơng.

Nguồn gốc của t bản khả biến hay tiền lơng là một bộ phận của giá trị hàng hoá do công nhân tạo ta.

Không phải nhà t bản ứng trớc tiền lơng cho công nhân, mà chính công nhân đã ứng trớc sức lao động cho nhà t bản, công nhân sản xuất ra t bản khả biến trớc khi đợc trả lơng

Do đặc điểm mua bán sức lao động là ngời công nhân chỉ đợc trả tiền

l-ơng sau một thời gian lao động tạo ra hàng hoá cho nhà t bản

Hàng hoá đợc tạo ra có giá trị là: c + v + m

Trong đó c là giá trị những t liệu sản xuất chuyển vào

Còn (v + m) là giá trị mới do công nhân sáng tạo ra

Trong phần giá trị mới đó, nhà t bản trích một phần (v) trả lơng cho công nhân, phần còn lại (m) nhà t bản bỏ túi

Nh vậy: Số tiền nhà t bản trả cho công nhân, chính là phần giá trị do

công nhân tạo ra, chính công nhân đã tạo ra quỹ tiền lơng để nuôi sống bản thân mình, tức là tạo ra t bản khả biến trớc khi nhà t bản trả lơng cho mình

Kết luận của Mác: t bản khả biến hay tiền lơng là do lao động của công nhân tạo ra trong quá trình sản xuất để nuôi sống mình, đồng thời tạo ra giá trị thặng d nuôi sống nhà t bản.

+ Nguồn gốc của toàn bộ t bản ứng tr ớc.

Trang 4

Giai cấp t sản cho rằng nguồn gốc của t bản ứng trớc là kết quả của sự tiết kiệm, tiết dục của nhà t bản

Về vấn đề này, C.Mác đã chỉ rõ:

Nếu toàn bộ t bản ứng trớc do cái gọi là tích luỹ ban đầu mà có, thì đó chính là sự tớc đoạt bằng bạo lực đối với những ngời sản xuất nhỏ, chứ không phải là kết quả lao động của nhà t bản

Nếu giả định rằng, toàn bộ t bản ứng trớc có nguồn gốc chính đáng,

do lao động của nhà t bản mà có; thì sau một quá trình tái sản xuất giản đơn nhất định, số t bản cũng sẽ hoàn toàn biến chất Nó không còn là kết quả của

"lao động" và "tiết kiệm" của nhà t bản nữa, mà là kết quả bóc lột công nhân làm thuê, là giá trị thặng d t bản hoá

Nh ví dụ trên ta thấy:

Nhà t bản có số t bản ứng trớc là: 1000USD

Hàng năm thu đợc 200USD giá trị thặng d

Và nhà t bản đã tiêu dùng hết 200 USD giá trị thặng d đó

Sau 5 năm nhà t bản tiêu dùng hết 1000USD, nghĩa là tiêu dùng hết hết số t bản ứng trớc của họ

Nhng thực tế sau 5 năm nhà t bản vẫn còn 1000USD Số t bản đó chính là giá trị thặng d tích luỹ lại, là đại biểu cho giá trị thặng d mà nhà

t bản đã chiếm đoạt

Từ sự phân tích trên C.Mác rút ra kết luận: "nh vậy là, hoàn toàn cha nói gì đến tích luỹ, chỉ riêng sự liên tục của quá trình sản xuất , hay tái sản xuất giản đơn, cũng đã khiến cho mọi t bản sau một thời kỳ dài hay ngắn đều tất yếu phải trở thành t bản tích luỹ, hay giá trị thặng d t bản hoá"1

Kết luận của Mác : Toàn bộ TB ứng trớc là giá trị thặng d đợc tích

lũy lại, là sự chiếm đoạt lao động không công của công nhân làm thuê.

+ Địa vị phụ thuộc của giai cấp vô sản đối với giai cấp t bản.

Nghiên cứu quá trình sản xuất riêng biệt của một nhà t bản cá biệt cho thấy công nhân chỉ phụ thuộc vào nhà t bản trong giờ lao động Khi nghiên cứu quá trình sản xuất liên tục

C.Mác đã phát hiện ra rằng:

1 C Mác và Ph ăng ghen, Toàn tập, T23, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1994, tr 805

Trang 5

Khi t liệu sản xuất tách ra khỏi giai cấp công nhân và bị giai cấp t sản chiếm đoạt thì công nhân luôn bị phụ thuộc vào nhà t bản nh mọi công cụ lao

động khác Luận điểm này đợc C.Mác rút ra khi phân tích sự tiêu dùng sản xuất và tiêu dùng cá nhân của công nhân trong nền sản xuất t bản chủ nghĩa

Tiêu dùng sản xuất là tiêu dùng t liệu để sản xuất, trong tiêu dùng này, công nhân thông qua lao động của mình mà tiêu dùng t liệu sản xuất và nhà t bản tiêu dùng sức lao động của công nhân để tiến hành sản xuất ra hàng hoá

Nh vậy, khi tiêu dùng cho sản xuất, công nhân hoàn toàn chịu sự chi phối của nhà t bản Hàng hoá làm ra thuộc quyền sở hữu của t bản

Tiêu dùng cá nhân của công nhân là tiêu dùng t liệu sinh hoạt để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động cho chính ngời công nhân Nó đợc tiến hành ngoài quá trình sản xuất, thoạt nhìn ngời ta dễ bị lầm tởng công nhân không bị phụ thuộc vào nhà t bản Nhng thực ra, sự tiêu dùng cá nhân của công nhân cũng bị nhà t bản chi phối Vì sức lao động của công nhân là một bộ phận của t bản, sự tiêu dùng cá nhân của công nhân đó cũng là tiêu dùng cho nhà t bản, nhằm làm cho t bản tăng thêm giá trị, nhằm bảo tồn, tái tạo lại sức lao

động để t bản có thể tiếp tục bóc lột Bởi vậy, trong tiêu dùng cá nhân công nhân vẫn bị lệ thuộc vào giai cấp t sản

Kết luận của Mác: công nhân hoàn toàn bị lệ thuộc vào giai cấp t

sản cả trong và ngoài sản xuất

C Mác đã chỉ ra rằng: "Về mặt xã hội thì giai cấp công nhân, ngay cả ở ngoài quá trình lao động trực tiếp, cũng thuộc về t bản nh một công cụ lao

động chết"2

* Tóm lại: Những kết luận trên vạch trần bản chất bóc lột của chủ

nghĩa t bản, chỉ rõ giai cấp t sản là giai cấp bóc lột và ăn bám; làm rõ địa vị phụ thuộc của giai cấp công nhân trong xã hội t sản.

2. Tái sản xuất mở rộng t bản chủ nghĩa và tích luỹ t bản

- Khái niệm: Tái SX mở rộng TBCN là quá trình SX- TBCN đợc lặp lại với qui mô lớn hơn trớc.

Đặc điểmcủa nó là:

Qui mô SX, lợng TB lớn hơn trớc.

Nhà TB không tiêu dùng hết giá trị thặng d, mà dùng một phần

biến thành TB phụ thêm để mở rộng SX

2 Sđd, tr 810

Trang 6

Ví dụ:

Cũng theo ví dụ ở phần tái sản xuất giản đơn t bản chủ nghĩa ta có:

Năm thứ I: 800c + 2000v + 200m.

Trong 200m nhà t bản không tiêu dùng hết cho cá nhân mà dùng 100m, làm t bản phụ thêm để mở rộng sản xuất gọi là tích luỹ t bản Trong 100m tích luỹ đợc chia thành: 80m mua t liệu sản xuất và 20m để mua sức lao động Tỷ suất giá trị thặng d không đổi, mọi hoạt động khác diễn ra bình thờng thì quy mô và kết quả năm thứ hai sẽ là:

Năm thứ II: 880c + 220v + 220m.

Cứ nh vậy, quy mô sản xuất sẽ không ngừng tăng lên, giá trị thặng d cũng không ngừng chuyển hoá thành t bản, tích luỹ t bản- tái sản xuất mở rộng

t bản chủ nghĩa đợc diễn ra liên tục

Nh vậy:

Tích luỹ t bản là biến một phần giá trị thặng d thành t bản phụ thêm để

mở rộng sản xuất, nhằm tăng quy mô và trình độ bóc lột của t bản đối với công nhân làm thuê Nguồn gốc duy nhất của tích luỹ t bản là giá trị thặng d

Động lực thúc đẩy tích luỹ t bản và tái sản xuất mở rộng t bản chủ nghĩa trớc hết là quy luật giá trị thặng d - quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa

t bản

Quy luật đó chỉ rõ mục đích của nền sản xuất t bản chủ nghĩa là sự tăng lên không ngừng giá trị thặng d

Việc theo đuổi giá trị thặng d thúc đẩy các nhà t bản mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, tăng cờng bóc lột lao động làm thuê Đó là điều kiện quy định để có thể đứng vững và chiến thắng trong cạnh tranh Muốn mở rộng sản xuất với tốc độ cao, các nhà t bản phải tích luỹ t bản ngày càng lớn

Từ sự phân tích trên đã chỉ rõ t bản tích luỹ là giá trị thặng d chuyển hoá thành t bản, là sản phẩm của chính bản thân phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa

C.Mác đã chỉ rõ đối với t bản phụ thêm ''đó là giá trị thặng d đợc t bản hoá Ngay từ lúc mới ra đời, không một nguyên tử giá trị nào của nó mà lại không do lao động không công của ngời khác tạo ra"3

3 Sđd, tr 821

Trang 7

Hơn nữa, t bản tích luỹ ngày càng chiếm tỷ lệ lớn trong toàn bộ t bản, trái lại t bản ứng trớc chiếm tỷ lệ ngày càng nhỏ bé, không đáng kể và chỉ là

"một giọt nớc trong dòng sông ngày càng lớn của tích luỹ"

Trong nền sản xuất hàng hoà t bản chủ nghĩa, ngời chủ sở hữu t liệu sản xuất là nhà t bản và công nhân làm việc dới sự kiểm soát của nhà t bản nên

sự chiếm hữu đó dẫn đến sự chiếm đoạt t bản chủ nghĩa C.Mác đã chỉ rõ: "sản xuất hàng hoá càng phát triển thành nền sản xuất t bản chủ nghĩa theo đúng những quy luật bên trong của bản thân nó, thì các quy luật sở hữu của bản thân nền sản xuất hàng hoá lại càng biến thành những quy luật chiếm hữu t bản chủ nghĩa"4

Vì có t bản ứng ra kinh doanh nên khi mua các yếu tố đầu vào cho sản xuất, nhà t bản đã có quyền sở hữu hàng hoá sức lao động và do đó có quyền

sở hữu giá trị thặng d do hàng hoá sức lao động tạo ra Một bộ phận giá trị thặng d lại đợc nhà t bản sử dụng vào mua các yếu tố sản xuất mới để tiếp tục sản xuất và tạo ra giá trị thặng d, rồi cứ tiếp tục quá trình đó không ngừng, giá trị thặng d liên tục đợc chuyển hoá thành t bản và t bản đó lại dùng để thu giá trị thặng d tiếp theo Rõ ràng nhà t bản đã dựa trên quyền sở hữu để chiếm đoạt lao động của ngời khác, rồi lại dùng cái chiếm đoạt đợc làm phơng tiện không ngừng mở rộng sự chiếm đoạt

* Nghiên cứu tái sản xuất mở rộng, C.Mác rút ra kết luận:

- Nguồn gốc duy nhất của t bản tích luỹ là giá trị thặng d và t bản tích

luỹ chiếm tỷ lệ ngày càng lớn trong toàn bộ t bản.

- Toàn bộ sự giàu có của giai cấp t bản đều là kết quả chiếm đoạt giá

trị thặng d do lao động không công của giai cấp công nhân tạo ra.

- Sự chuyển hoá các quy luật sở hữu của nền sản xuất hàng hoá thành

quy luật chiếm hữu t nhân t bản chủ nghĩa.

Tóm lại: Sự xuất hiện hàng hoá sức lao động đã làm cho quyền sở hữu

của nền sản xuất hàng hoá biến thành quyền chiếm đoạt t bản chủ nghĩa Sự phân tích tái sản xuất và tích luỹ t bản chủ nghĩa đã vạch trần nguồn gốc bất chính của t bản, địa vị phụ thuộc hoàn toàn và tình trạng bị tớc đoạt của công nhân làm thuê.

3 Những nhân tố quy định quy mô tích luỹ t bản

Quy mô tích luỹ t bản phụ thuộc vào khối lợng giá trị thặng d và tỷ lệ phân chia khối lợng giá trị thặng d thành quỹ tích luỹ và tiêu dùng Khi tỷ lệ

4 Sđd, tr 828

Trang 8

phân chia đó không thay đổi thì quy mô tích luỹ t bản do những nhân tố sau

đây quy định:

a Nâng cao trình độ bóc lột giá trị thặng d

- Nâng cao trình độ bóc lột công nhân bằng cách cắt xén tiền lơng

Khi nghiên cứu sản xuất ra giá trị thặng d, C.Mác giả định rằng ngời công nhân nhận đợc tiền công đúng giá trị sức lao động của mình Nhng trong thực tế t bản còn cắt xén một phần tiền công để tăng tích luỹ t bản

Vậy nhà t bản không chỉ chiếm đoạt lao động thặng d mà còn chiếm

đoạt cả một phần lao động tất yếu của công nhân, biến một phần quỹ tiêu dùng của công nhân thành tích luỹ t bản

- Nâng cao trình độ bóc lột công nhân bằng tăng cờng độ lao động và

kéo dài ngày lao động.

Việc tăng cờng độ lao động và kéo dài ngày lao động đã làm tăng giá trị thặng d, do dó làm tăng bộ phận giá trị thặng d t bản hoá, tức là làm tăng tích luỹ t bản

b Nâng cao năng suất lao động xã hộ i

- Năng suất lao động tăng làm cho giá cả hàng hoá giảm xuống; do

vậy với một khối lợng giá trị thặng d nhất định dành cho tích luỹ có thể mua

đ-ợc t liệu sản xuất và sức lao động phụ thêm nhiều hơn, điều đó sẽ làm tăng quy mô tích luỹ

- Sự tiến bộ không ngừng của khoa học kỹ thuật sẽ tạo ra nhiều yếu tố

phụ thêm cho tích luỹ Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển thì các máy móc, thiết bị đợc thay thế bằng những máy móc hiện đại, năng suất lao động cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng lên, do đó quy mô tích luỹ cũng tăng lên

- Năng suất lao động cao, lao động sống sử dụng đợc lợng lao động

quá khứ nhiều hơn Năng suất lao động cao thì giá trị của lao động quá khứ dới hình thức t liệu sản xuất chuyển vào sản phẩm mới càng lớn, làm cho những giá trị cũ ấy tái hiện dới hình thái có ích mới, chúng làm chức năng t bản để sản xuất ra nhiều t bản, do đó quy mô t bản tích luỹ càng lớn

C Sự chênh lệch càng lớn giữa t bản sử dụng và t bản tiêu dùng.

- T bản sử dụng là toàn bộ giá trị các t liệu sản xuất mà quy mô hiện

vật của nó tham gia vào quá trình sản xuất ra sản phẩm hàng hoá

Trang 9

- T bản tiêu dùng là bộ phận giá trị của những t liệu lao động đã hao

mòn dần trong quá trình sản xuất và đợc chuyển từng phần vào sản phẩm mới, vì vậy có sự chênh lệch giữa t bản sử dụng và t bản tiêu dùng

- Kỹ thuật càng hiện đại, chênh lệch giữa t bản sử dụng và t bản tiêu

dùng ngày càng lớn, sự “phục vụ không công” của t liệu lao động càng tăng lên

Có thể minh họa điều đó bằng ví dụ sau:

Thế

hệ

y

Giá trị

máy

(triệu$)

Năng lực sản xuất (triệu sản phẩm)

Khấu hao trong một Sản phẩm($)

Chênh lệch

TB sử dụng và

TB tiêu dùng($)

Khả năng tăng tích luỹ so với thế hệ máy I

I 10 1 10 9.999.990

II 14 2 7 13.999.993 2triệuSP x(10-7)

= 6 triệu$

III 18 3 6 17.999.994 3triệuSP x(10-6)

= 12 triệu$

d Quy mô của t bản ứng tr ớc

Với trình độ bóc lột không thay đổi thì khối lợng giá trị thặng d do khối lợng t bản khả biến quyết định.

Do đó quy mô của t bản ứng trớc, nhất là bộ phận t bản khả biến càng lớn thì khối lợng giá trị thặng d thu đợc càng lớn, do đó tạo điều kiện tăng thêm quy mô của tích luỹ t bản

Tóm lại : để tăng quy mô tích luỹ t bản, các nhà t bản đã khai thác tốt

nhất lực lợng lao động xã hội, tăng năng suất lao động, sử dụng triệt để công suất của máy móc, thiết bị và tăng quy mô vốn đầu t ban đầu

II Quy luật chung của tích luỹ t bản chủ nghĩa.

1 Quá trình tích luỹ TB là quá trình tích tụ và tập trung TB tăng lên

- Tích tụ t bản :

Tích tụ t bản là sự tăng thêm quy mô t bản cá biệt bằng cách t bản hoá giá trị thặng d.

Ví dụ:

Trang 10

T bản A có 1000$ cộng thêm 100$ giá trị thặng d t bản hoá, thành một

t bản lớn hơn là 1100USD

Tích tụ t bản là một tất yếu bởi vì, một mặt là do yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa t bản phải mở rộng sản xuất và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật; mặt khác do sự tăng lên của khối lợng giá trị thặng d trong quá trình tái sản xuất t bản chủ nghĩa lại tạo khả năng hiện thực cho tích tụ t bản

Tích tụ t bản là kết quả trực tiếp của tích luỹ Tích tụ t bản làm cho t bản cá biệt và t bản xã hội đều tăng Tích tụ t bản biểu hiện trực tiếp mối quan

hệ giữa t bản và lao động làm thuê

- Tập trung t bản.

Tập trung t bản là sự tăng thêm quy mô của t bản cá biệt bằng cách hợp nhất nhiều nhà t bản cá biệt sẵn có thành một t bản cá biệt mới lớn hơn.

+ Ví dụ: T bản A có 1000$, t bản B có 2000$, hai t bản này hợp nhất

thành t bản cá biệt mới AB có quy mô là: 3000$

Nguyên nhân sâu xa của tập trung t bản là do quy luật giá trị thặng d chi phối Nguyên nhân trực tiếp là do cạnh tranh dẫn đến kết quả hoặc thôn tính hoặc thoả hiệp với nhau nhằm mở rộng quy mô sản xuất; điều đó cũng đồng nghĩa với việc mở rộng quy mô bóc lột lao động làm thuê

+ Ph ơng thức chủ yếu của tập trung t bản là cạnh tranh và tín dụng

t bản chủ nghĩa, bởi vì:

Thứ nhất:

Cạnh tranh làm phá sản một số nhà t bản, t bản của họ bị t bản thắng trong cạnh tranh thôn tính Đó là con đờng tập trung bằng cỡng bức

Mặt khác, cạnh tranh thúc đẩy các nhà t bản riêng lẻ liên kết, hợp nhất với nhau Con đờng tập trung này có vẻ hoà bình, tự nguyện nhng sự thật vẫn là tập trung mang tính chất cỡng bức gián tiếp

Thứ hai :

Tín dụng t bản chủ nghĩa là nhân tố quan trọng thúc đẩy tập trung t bản, nó làm tăng u thế của t bản lớn giúp cho t bản lớn dễ đánh bại đối thủ trong cạnh tranh

Nh

vậy : Tín dụng t bản chủ nghĩa nó trở thành vũ khí trong cạnh

tranh và cuối cùng biến thành một công cụ quan trọng đẩy nhanh tập trung

t bản

- So sánh và Mối quan hệ giữa tích tụ t bản và tập trung t bản.

Ngày đăng: 19/09/2016, 20:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w