1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TƯ bản KINH DOANH TRONG NÔNG NGHIỆP

16 2,9K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 126,5 KB
File đính kèm TƯ BẢN KINH DOANH TRONG NÔNG NGHIỆP.rar (26 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TƯ BẢN KINH DOANH TRONG NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỊA TÔ TƯ BẢN CHỦ NGHĨA1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦUNghiên cứu để thấy được quá trình hình thành QHSX TBCN trong nông nghiệp, chỉ rõ nguồn gốc, bản chất và các hình thức của địa tô TBCN. Trên cơ sở đó, giúp người học nhận thức một cách toàn diện hơn về lý luận giá trị thặng dư cuả C.Mác. Vận dụng vào quán triệt chính sách quản lý và sử dụng đất của Đảng ta hiện nay.2. Nội dung, thời gian Chủ đề được kết cấu gồm 2 phần:I. Tư bản kinh doanh nông nghiệp, nguồn gốc và bản chất địa tô TBCNII. Các hình thức địa tô TBCN Thời gian: 06 tiết, lên lớp 6 tiết3. PHƯƠNG PHÁP Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp thuyết trình là chủ yếu, kết hợp đàm thoại ngắn và phương pháp trực quan, sử dụng phương tiện trình chiếu power point. Đối với người học: Kết hợp nghe giảng và ghi chép, chú ý tốc kí những nội dung giáo viên phân tích.4. TÀI LIỆU1. Giáo trình Kinh tế học Chính trị MácLênin, Nxb CTQG, H2008, tr. 305320.2. Giáo trình Kinh tế Chính trị MácLênin, tập 1, Nxb QĐND, H2008, tr. 137152.3. C.Mác và Ăng ghen, toàn tập, tập 25 phần II, Nxb CTQG 1994 , tr 239 534.

Trang 1

TƯ BẢN KINH DOANH TRONG NÔNG NGHIỆP

VÀ ĐỊA TÔ TƯ BẢN CHỦ NGHĨA

PHẦN MỞ ĐẦU

1 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Nghiên cứu để thấy được quá trình hình thành QHSX TBCN trong nông nghiệp, chỉ rõ nguồn gốc, bản chất và các hình thức của địa tô TBCN

Trên cơ sở đó, giúp người học nhận thức một cách toàn diện hơn về lý luận giá trị thặng dư cuả C.Mác

Vận dụng vào quán triệt chính sách quản lý và sử dụng đất của Đảng ta hiện nay

2 Nội dung, thời gian

* Chủ đề được kết cấu gồm 2 phần:

I Tư bản kinh doanh nông nghiệp, nguồn gốc và bản chất địa tô TBCN

II Các hình thức địa tô TBCN

* Thời gian: 06 tiết, lên lớp 6 tiết

3 PHƯƠNG PHÁP

* Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp thuyết trình là chủ yếu, kết hợp đàm thoại ngắn và phương pháp trực quan, sử dụng phương tiện trình chiếu power point

* Đối với người học: Kết hợp nghe giảng và ghi chép, chú ý tốc kí những nội dung giáo viên phân tích

4 TÀI LIỆU

1 Giáo trình Kinh tế học Chính trị Mác-Lênin, Nxb CTQG, H-2008, tr 305-320

2 Giáo trình Kinh tế Chính trị Mác-Lênin, tập 1, Nxb QĐND,

H-2008, tr 137-152

3 C.Mác và Ăng ghen, toàn tập, tập 25- phần II, Nxb CTQG 1994 ,

tr 239- 534

NỘI DUNG

Trang 2

* Lịch sử vấn đề nghiên cứu :

Vấn đề đại tô trước Mác có nhiều nhà kinh tế nghiên cứu

- TPTN : Quesnay (Kene)

- TPKTTS CĐ Anh :

+ Petty người đầu tiên tìm thấy nguồn gốc địa tô Ông đưa ra định nghĩa: “Địa tô là sự chênh lệch giữa giá trị sản phẩm với chi phí sản xuất”

+ A.smith: Coi địa tô là tiền trả về việc sử dụng đất, phân biệt địa tô chênh lệch là do độ màu mỡ của đất và vị trí thuận lợi

Đồng thời ông còn chỉ ra mức tô trên mảnh ruộng

+ Ricacdo : Dựa vào QLGT để giải thích địa tô

=> Các nhà kinh tế chính trị học trước Mác đã có những đóng góp nhất định trong lý luận địa tô Nhưng vẫn còn hạn chế : Coi lợi nhuận NN là

kỷ vật của thượng đế tặng cho Không lý giải được địa tô tuyệt đối

I TƯ BẢN KINH DOANH NÔNG NGHIỆP, NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT ĐỊA TÔ TƯ BẢN CHỦ NGHĨA.

1 Tư bản kinh doanh nông nghiệp

* Sự ra đời của tư bản kinh doanh nông nghiệp

- QHSX TBCN xuất hiện trong nông nghiệp muộn hơn trong công

nghiệp và thương nghiệp

Tư bản không chỉ hoạt động và thống trị trong lĩnh vực công nghiệp, thương nghiệp mà còn đẩy mạnh sự hoạt động của nó sang lĩnh vực nông nghiệp, tiếp tục chi phối một trong những ngành sản xuất vật chất cơ bản của

xã hội

Quá trình này đã từng bước xác lập QHSX tư bản chủ nghĩa trong nông nghiệp Do vậy, về mặt lôgíc QHSX tư bản chủ nghĩa xuất hiện trong nông nghiệp muộn hơn trong công nghiệp và thương nghiệp

- Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản trong nông nghiệp được quy định bởi cả tác nhân kinh tế và phi kinh tế

+ Một mặt, quy luật giá trị tác động làm phân hoá những người nông dân sản xuất nhỏ, hình thành tầng lớp giàu có (phú nông, tư bản nông nghiệp) và tầng lớp nghèo khổ (những nông dân mất hết ruộng đất, phải đi làm thuê), từ đó hình thành QHSX TBCN trong nông nghiệp

+ Mặt khác, được nhà tư sản tạo điều kiện, tư bản đã đẩy nhanh quá trình xâm nhập vào nông nghiệp để kinh doanh, thúc đẩy sự ra đời của QHSX tư bản chủ nghĩa

- Trong lịch sử CNTB nông nghiệp hình thành bằng hai con đường.

+ Một là, tiến hành cuộc cách mạng tư sản, xoá bỏ chế độ kinh tế địa chủ, thủ tiêu quyền sở hữu ruộng đất phong kiến cổ truyền, phát triển

Trang 3

QHSX tư bản chủ nghĩa trong nông nghiệp Tiêu biểu là ở các nước: Mỹ, Pháp và một số nước Bắc Âu Lênin gọi đó là “con đường kiểu Mĩ”.

Đặc điểm: Làm cho QHSXTB ra đời và phát triển nhanh chóng và

thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của LLSX trong lĩnh vực NN

+ Hai là, thực hiện cải cách kinh tế, dần dần chuyển kinh tế địa chủ phong kiến sang kinh doanh theo phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, sử dụng lao động làm thuê Các nước phát triển theo con đường này gồm: Đức,

Italia, Nhật bản, Nga sa hoàng Lênin gọi đó là con đường kiểu Đức

Đặc điểm: Làm cho QHSXTB ra đời và phát triển chậm chạp, địa chủ

vẫn tồn tại, ND không được giải phóng vẫn chịu sự bóc lột của cả 2 giai cấp

=>Con đường này không xoá bỏ hoàn toàn quyền chiếm hữu ruộng

đất cổ truyền của địa chủ phong kiến Vì vậy, trong nông nghiệp xuất hiện

hai loại độc quyền: độc quyền chiếm hữu ruộng đất và độc quyền kinh doanh ruộng đất

C Mác khẳng định: “Độc quyền sở hữu ruộng đất là một tiền đề lịch

sử và vẫn là cái cơ sở thường xuyên của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, cũng như của tất cả những phương thức sản xuất trước kia dựa trên sự bóc lột quần chúng dưới một hình thức này hay một hình thức khác”.1

Chủ nghĩa tư bản vẫn thừa nhận chế độ độc quyền sở hữu ruộng đất của địa chủ nhưng lại bắt nó phụ thuộc vào tư bản, thích ứng với phương thức sản xuất TBCN

=>Cả hai con đường đều dẫn đến xác lập và thống trị của QHSXTBCN và tạo cơ sở kinh tế XH cho Địa tô TBCN

Khi QHSX tư bản chủ nghĩa được hình thành, trong nông nghiệp có

ba giai cấp cơ bản gắn bó chặt chẽ với nhau gồm:

Địa chủ (độc quyền sở hữu ruộng đất)

Tư bản kinh doanh nông nghiệp (độc quyền kinh doanh ruộng đất) Giai cấp công nhân nông nghiệp.

“Đó là ba giai cấp lớn của xã hội hiện đại dựa trên phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa”.2

* Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp theo phương thức TBCN

- Không xoá bỏ độc quyền sơ hữu ruộng đất của địa chủ mà chỉ bắt nó thích ứng với phương thức sản xuất TBCN.

Kinh doanh trong nông nghiệp chịu sự tác động của những yếu tố khác nhau Một là các điều kiện tự nhiên chi phối và ảnh hưởng trực tiếp đến qui mô, chất lượng hiệu quả của sản xuất nông nghiệp Hai là, do còn tồn tại chế độ độc quyền sở hữu ruộng đất của địa chủ nên đã ngăn cản tư bản đầu

1C Mác v Ph à Ăngghen, to n t à ập, NXBCTQG, H N à ội, 1994 tập 25 phần II Tr.243

2C Mác v Ph à Ăngghen, to n t à ập, NXBCTQG, H N à ội, 1994 tập 25 phần II Tr 643

Trang 4

tư vào lĩnh vực này, làm cho sản xuất nông nghiệp chậm được áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến

-Kinh doanh theo phương thức TBCN đã từng bước biến nền nông nghiệp phong kiến thành một nền nông nghiệp sản xuất lớn, hiện đại, nhưng không diễn ra quá trình tích tụ và tập trung như trong công nghiệp.

+ Khi tư bản xâm nhập vào nông nghiệp, tiến hành kinh doanh theo phương thức tư bản chủ nghĩa đã từng bước biến nền nông nghiệp phong kiến thành một nền nông nghiệp hàng hoá sản xuất lớn, hiện đại Biểu hiện

ưu thế của SX lớn trong nông nghiệp:

+ Kinh doanh theo lối tư bản chủ nghĩa làm cho vốn được tập trung trong tay số ít nhà tư bản nên có điều kiện áp dụng khoa học và công nghệ hiện đại một cách phổ biến Trên cơ sở đó nâng cao năng suất ruộng đất, năng suất lao động nông nghiệp và chất lượng nông phẩm

+ Cạnh tranh kiểu tư bản chủ nghĩa đã thúc đẩy quá trình ứng dụng khoa học kĩ thuật, hợp lí hoá sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi để hiện đại hoá nông nghiệp

+ Tính chất xã hội hoá trong nông nghiệp được đẩy mạnh, biểu hiện ở

sự tập trung hoá, chuyên môn hoá, hợp tác hoá trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm Từ đó hình thành các vùng chuyên canh, cung cấp cho thị trường một khối lượng lớn sản phẩm có chất lượng cao, giá cả phù hợp

+ Nhưng hạn chế lớn nhất của phát triển nông nghiệp theo con đường tư bản chủ nghĩa là đã làm phá sản hàng loạt người sản xuất nhỏ; tăng cường bóc lột lao động làm thuê trong nông nghiệp, đồng thời tạo cơ hội cho tư bản ở các lĩnh vực khác bóc lột người lao động

+ C Mác đánh giá về vai trò của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đối với nền nông nghiệp hàng hoá trên hai mặt:

Phát triển lực lượng sản xuất :

Khi phát triển lực lượng sản xuất nó đã biến nghề nông “thành một

sự ứng dụng nông học một cách khoa học và tự giác”3 Và nhờ vào việc hợp lí hoá nông nghiệp “lần đầu tiên đã tạo khả năng kinh doanh nông nghiệp theo phương thức xã hội”4 Chính vì vậy mà lực lượng sản xuất trong nông nghiệp tư bản chủ nghĩa đã tăng lên gấp bội so với các phương thức sản xuất trước đó

Mở rộng QHSX:

Thì quan hệ đất đai tư bản chủ nghĩa đã tiến tới tách quyền sở hữu ruộng đất khỏi quyền kinh doanh ruộng đất, biến sở hữu ruộng đất thành

3 C Mác v Ph à Ăngghen, to n t à ập, NXBCTQG, H N à ội, 1994 tập 25 phần II Tr 244, 245

4 C Mác v Ph à Ăngghen, to n t à ập, NXBCTQG, H N à ội, 1994 tập 25 phần II Tr 244, 245

Trang 5

sở hữu “thuần tuý” kinh tế Và ngay dưới con mắt của nhà tư bản cũng phải thừa nhận việc tư hữu “những mảnh địa cầu” của một nhóm chủ đất

là “một vật thừa vô dụng và phi lí”

- Kinh doanh theo phương thức TBCN đã làm phá sản hàng loạt những người sx nhỏ, nhưng nó không xoá bỏ hoàn toàn kinh tế hộ và kinh tế trang trại gia đình, nó vẫn là những tổ chức kinh tế cơ bản, quan trọng của nền sx- TBCN.

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong nông nghiệp có những điểm khác so với lĩnh vực công nghiệp Ở đây không diễn ra quá trình tích tụ và tập trung tư bản, không xoá bỏ hoàn toàn kinh tế hộ và trang trại gia đình vì

đó là những tổ chức kinh tế cơ sở quan trọng của nền nông nghiệp tư bản chủ nghĩa

+ Các tổ chức kinh tế này sở dĩ tồn tại được vì nó có những ưu thế nhất định như: tận dụng được lao động nhàn rỗi trong gia đình, tiết kiệm được chi phí sản xuất

+ Bên cạnh đó, việc tồn tại bộ phận kinh tế này cũng tạo điều kiện cho

tư bản tập trung vào cung ứng vật tư, tiêu thụ và chế biến nông, sản phẩm

+ Nó làm cho tư bản hoạt động có hiệu quả cao hơn và chi phối được người sản xuất Điều đó cho thấy kinh tế hộ và trang trại gia đình không phải

là sự cản trở mà là một hình thức phát triển của chủ nghĩa tư bản trong nông nghiệp

2 Nguồn gốc và bản chất của địa tô tư bản chủ nghĩa

* Khái niệm chung về địa tô: Địa tô là một phạm trù kinh tế gắn liền

với mối quan hệ về ruộng đất Tức là quan hệ giữa người sở hữu và người

sử dụng ruộng đất.

=> Địa tô là phạm trù xuất hiện trước chủ nghĩa tư bản, cơ sở của nó

là quyền sở hữu ruộng đất được thực hiện về mặt kinh tế, phản ánh mối quan

hệ giữa người với người đối với ruộng đất

Trước CNTB đã có địa tô Trong xã hội phong kiến đã tồn tại địa tô,

nó là hình thức bóc lột chủ yếu của chủ đất đối với nông nô và tá điền

- Địa tô phong kiến có ba hình thức:

+ Tô lao dịch : là loại địa tô mà người nông dân cấy rẽ ruộng đất,

phải đem sức lao động, đem súc vật và nông cụ của gia đình mình đến làm việc trên ruộng đất của địa chủ

+ Tô hiện vật : Là số lượng nông sản phẩm mà người nông dân cấy rẽ

ruộng đất phải nộp cho địa chủ để được quyền canh tác ruộng đất trong một thời gian nhất định Đây là hình thức địa tô đã phát triển cao hơn địa tô lao dịch

+ Tô tiền : Là số tiền mà người thuê đất phải trả cho địa chủ để được

quyền canh tác ruộng đất trong một khoảng thời gian nhất định Đây là hình

Trang 6

thức địa tô khi kinh tế hàng hoá đã phát triển ở trình độ cao, do đó nó là hình thức địa tô cuối cùng của xã hội phong kiến

* Nguồn gốc và bản chất địa tô TBCN

- Khái niệm địa tô TBCN :

Địa tô TBCN là bộ phận lợi nhuận siêu ngạch ngoài lợi nhuận bình quân mà TBKD trong NN phải nộp cho địa chủ với tư cách là chủ sở hữu

ruộng đất Kí hiệu : R

Như vậy thực chất: Đây chính là số tiền mà tư bản phải trả cho địa chủ vì đã thuê ruộng đất của địa chủ

Vậy, vì sao R lại là phần lợi nhuận siêu ngạch nằm ngoài P bình quân

Vì : Nếu không thu được P bình quân thì TB không bao giờ kinh doanh trong nông nghiệp, họ sẽ dịch chuyển tư bản sang kinh doanh lĩnh vực khác

Nếu địa chủ trực tiếp kinh doanh họ sẽ hưởng tất cả

P=PBQ+ PSN

Như vậy : Khi kinh doanh nông nghiệp nhà tư bản phải thu được một

số lợi nhuận siêu ngạch ngoài lợi nhuận bình quân để nộp cho chủ đất Khoản lợi nhuận này phải được bảo đảm thường xuyên và tương đối ổn định Đó chính là địa tô tư bản chủ nghĩa

-Nguồn gốc địa tô TBCN :

Địa tô TBCN là một phần GTTD do công nhân làm thuê trong nông nghiệp tạo ra mà nhà tư bản thuê đất bóc lột được đem trả cho người chủ sở hữu ruộng đất là địa chủ

- Bản chất của địa tô TBCN :

Địa tô phản ánh mối quan hệ bóc lột của giai cấp tư sản và địa chủ đối với công nhân làm thuê.

Bản chất của địa tô tư bản chủ nghĩa là một phần giá trị thặng dư nó được qui định cả về mặt lượng và mặt chất

Về mặt lượng, địa tô là phần ngoài lợi nhuận bình quân

Về mặt chất, địa tô là phần giá trị thặng dư mà tư bản bóc lột của công nhân nông nghiệp để trả cho chủ đất

Phạm trù địa tô tư bản chủ nghĩa phản ánh mối quan hệ thống nhất

và đối lập giữa “Ba giai cấp cấu thành cái bộ xương sống của xã hội cận đại

- người công nhân làm thuê, nhà tư bản công nghiệp và địa chủ”.5 Địa tô tư bản chủ nghĩa biểu hiện quan hệ giữa địa chủ với tư bản kinh doanh nông nghiệp trong việc chia nhau giá trị thặng dư

Mặt khác nó phản ảnh quan hệ bóc lột giữa địa chủ và nhà tư bản với công nhân làm thuê trong nông nghiệp

5 C Mác v Ph à Ăngghen, to n t à ập, NXBCTQG, H N à ội, 1994 tập 25 phần II Tr 246

Trang 7

=> Chống lại quan điểm cho rằng có TB là có P ; có ruộng là có tô ; có lao động là có lương => phủ nhận QH bóc lột, cho rằng trong NN có sản phẩm ròng do thượng đế ban cho người có ruộng

- Phân biệt địa tô phong kiến và địa tô TBCN :

+ Giống nhau :

Địa tô tư bản chủ nghĩa và địa tô phong kiến đều dựa trên cơ sở quyền

sở hữu ruộng đất được thực hiện về mặt kinh tế, đều là kết quả của sự bóc lột người lao động Tuy nhiên, giữa chúng có những điểm khác nhau căn bản:

+ Khác nhau :

Về quan hệ giai cấp : địa tô tư bản chủ nghĩa phản ánh quan hệ giữa

ba giai cấp: địa chủ, tư bản nông nghiệp và công nhân làm thuê Trong đó, địa chủ gián tiếp bóc lột công nhân nông nghiệp thông qua tư bản thuê ruộng đất Còn địa tô phong kiến chỉ phản ánh mối quan hệ trực tiếp giữa hai giai cấp địa chủ và nông dân lĩnh canh (người cấy rẽ ruộng đất)

Về cơ sở hình thành: Địa tô tư bản chủ nghĩa là một phần giá trị thặng

dư, còn địa tô phong kiến gồm toàn bộ sản phẩm thặng dư, đôi khi còn là một phần sản phẩm cần thiết (khi mất mùa địa chủ không giảm mức tô)

Về hình thức: Địa tô tư bản chủ nghĩa là địa tô tiền, còn địa tô phong

kiến chủ yếu là địa tô hiện vật và địa tô lao dịch Địa tô phong kiến dựa trên

cơ sở cưỡng bức siêu kinh tế, người nông nô và gia đình họ bị lệ thuộc chặt chẽ vào địa chủ Địa tô tư bản chủ nghĩa dựa trên cơ sở các quan hệ kinh tế Nhà tư bản thuê ruộng đất của địa chủ và mua hàng hoá sức lao động trên thị trường đều theo nguyên tắc “thuận mua vừa bán”

Tóm lại : Địa tô tư bản chủ nghĩa tạo ra cái vẻ giả tạo, dường như

những người sở hữu ruộng đất không tham gia bóc lột lao động làm thuê, bởi vì công nhân nông nghiệp chỉ có quan hệ trực tiếp với những nhà tư bản thuê ruộng đất Việc tư bản bóc lột người lao động cũng được nguỵ trang bằng sự bình đẳng bề ngoài theo các quan hệ kinh tế nhất định

II CÁC HÌNH THỨC ĐỊA TÔ TƯ BẢN CHỦ NGHĨA.

Địa tô mà chủ sở hữu ruộng đất thu được gồm những bộ phận thuộc các hình thức khác nhau, bao gồm địa tô chênh lệch và địa tô tuyệt đối

1 Địa tô chênh lệch

Phân tích địa tô tư bản chủ nghĩa, trước hết phải giả định: nông sản được bán theo giá cả sản xuất như các hàng hóa khác Điều này đảm bảo cho các nhà tư bản bù được chi phí sản xuất và có lợi nhuận bình quân tương ứng với số tư bản đầu tư trong nông nghiệp

Lợi nhuận siêu ngạch có cả trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp và nông nghiệp.Tuy nhiên, trong công nghiệp nó chỉ là hiện tượng tạm thời

Trang 8

Trái lại, trong nông nghiệp lợi nhuận siêu ngạch tồn tại thường xuyên

và tương đối ổn định Điều đó bắt nguồn từ những lí do sau:

- Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu nhưng diện tích lại có hạn, vị trí và chất lượng khác nhau Thực tế, người ta không thể tự tạo thêm được ruộng đất, nhất là ruộng đất tốt, có điều kiện canh tác thuận lợi Trong khi đó hầu hết ruộng đất đã bị độc chiếm Do vậy, những người kinh doanh ruộng đất tốt, có điều kiện thuận lợi sẽ sử dụng được sức tự nhiên một cách độc quyền nên luôn thu được lợi nhuận siêu ngạch tương đối

ổn định, lâu dài

- Khác với lĩnh vực công nghiệp, trong nông nghiệp giá cả sản xuất chung của nông phẩm do điều kiện sản xuất xấu nhất quyết định Bởi vì, nông phẩm là sản phẩm thiết yếu của đời sống con người, nếu chỉ canh tác trên ruộng đất tốt và trung bình thì sẽ không đủ nông phẩm cho nhu cầu xã hội Cho nên người ta phải canh tác trên cả những ruộng đất xấu và ruộng đất không có vị trí thuận lợi Khi đó giá cả sản xuất chung của nông phẩm phải đảm bảo cho những tư bản đầu tư ở những loại ruộng đất trên cũng thu được lợi nhuận bình quân Còn những tư bản đầu tư vào ruộng đất tốt, trung bình, có vị trí thuận lợi sẽ đạt năng suất cao hơn Khi bán theo giá cả sản xuất chung, ngoài lợi nhuận bình quân còn thu được lợi nhuận siêu ngạch để chuyển hoá thành địa tô Số lợi nhuận siêu ngạch này sẽ thuộc về chủ đất dưới hình thức địa tô chênh lệch vì nó là kết quả của việc sử dụng sức tự nhiên đã bị độc chiếm

* Khái niệm: Địa tô chênh lệch là phần lợi nhuận siêu ngạch

ngoài lợi nhuận bình quân, do các cơ sở kinh doanh có điều kiện sản xuất thuận lợi.

( Nó là số chênh lệch giữa giá cả sản xuất chung của nông phẩm được quyết định bởi điều kiện sản xuất trên ruộng đất xấu nhất và giá cả sản xuất cá biệt trên ruộng đất tốt, trung bình, có vị trí thuận lợi )

* Nguyên nhân hình thành địa tô chênh lệch :

+ Một là: Là do chế độ độc quyền kinh doanh ruộng đất của tư bản Vì đất đai là TLSX chủ yếu nhưng có hạn đã bị độc chiếm và người

ta không thể tạo ra thêm những điều kiện tự nhiên thuận lợi

+ Hai là: Nông phẩm là sản phẩm tất yếu không thể thiếu được đối với đời sống con người và XH, để đảm bảo đủ nông phẩm cho XH người

ta phải canh tác trên cả đất xấu Vì vậy, giá cả nông phẩm là do giá cả sản xuất ở nơi có điều kiện kém thuận lợi quyết định

=>Độ màu mỡ và vị trí thuận lợi của ruộng đất không phải là nguồn gốc của địa tô tư bản chủ nghĩa mà chỉ là cơ sở để lao động của công nhân nông nghiệp đạt năng suất cá biệt cao hơn

Trang 9

Nguồn gốc duy nhất của lợi nhuận siêu ngạch mà nó chuyển hoá thành địa tô chênh lệch là từ lao động của người công nhân nông nghiệp

Theo C Mác: “Lực lượng tự nhiên ấy không phải là nguồn sinh ra lợi nhuận siêu ngạch, mà chỉ là cơ sở tự nhiên của lợi nhuận siêu ngạch, vì nó là

cơ sở tự nhiên của một sức sản xuất đặc biệt cao của lao động.”6

=>Chế độ tư hữu ruộng đất không phải là nguyên nhân sinh ra lợi nhuận siêu ngạch mà là nguyên nhân làm cho mọi lợi nhuận siêu ngạch chuyển hoá thành địa tô, tức là làm cho địa chủ chiếm được lợi nhuận siêu ngạch đó

* Các loại địa tô chênh lệch.

Điều kiện sản xuất thuận lợi của ruộng đất có được là do các điều kiện tự nhiên hoặc do kết quả của những lần đầu tư thâm canh Trên cơ sở đó người ta phân biệt hai loại địa tô chênh lệch: Địa tô chênh lệch I và địa tô chênh lệch II

- Địa tô chênh lệch I.

+ Khái niệm: Là loại địa tô thu được trên những ruộng đất có điều kiện tự nhiên thuận lợi (trung bình và tốt) gần nơi tiêu thụ.

+ Điều kiện hình thành địa tô chênh lệch I do ba nguyên nhân chính:

Độ phì nhiêu tự nhiên của đất đai

Vị trí thuận lợi khác nhau về địa lý của ruộng đất

Còn bị phụ thuộc vào Sự phát triển của khoa học công nghệ, của giao thông vận tải, các khu công nghiệp

=>Thực tế các yếu tố trên không cố định và không sinh ra địa tô chênh lệch I Bởi vì, địa tô cũng như toàn bộ giá trị thặng dư trong nông nghiệp là do lao động thặng dư của công nhân nông nghiệp tạo ra Ruộng đất màu mỡ và gần thị trường tiêu thụ chỉ là điều kiện tự nhiên làm cho lao động của công nhân nông nghiệp đạt năng suất cao hơn và đó là điều kiện hình thành lợi nhuận siêu ngạch

Ví dụ 1: Địa tô chênh lệch I thu được trên những ruộng đất có độ phì

tự nhiên trung bình và tốt

Loại

đất

Chi

phí

bản

Lợi nhuận bình quân

Sản lượng (tạ)

Giá cả sản xuất

cá biệt

Giá cả sản xuất chung Địa tôchênh

lệch I Của 1 tạ sản phẩmToàn bộ Của1 tạ Của toàn bộsản phẩm

Trung

6C Mác v Ph à Ăngghen, to n t à ập, NXBCTQG, H N à ội, 1994 tập 25 phần II Tr 289

Trang 10

Ví dụ trên cho thấy, những ruộng đất tốt và trung bình sẽ thu được lợi nhuận siêu ngạch so với ruộng đất xấu và khoản lợi nhuận đó thuộc về địa chủ dưới hình thức địa tô chênh lệch I

Ví dụ 2: Địa tô chênh lệch I thu được trên những ruộng đất có vị trí

thuận lợi gần nơi tiêu thụ, gần đường giao thông

Vị

trí

ruộng đất

Chi

phí

bản

Lợi nhuận bình quân

Sản lượn

g (tạ)

Chi phí vận chuyển

Giá cả sản xuất

cá biệt Giá cả sản xuấtchung

Địa tô chênh lệch I Của 1 tạ sản phẩmCủa tổng Của 1 tạ tổng sảnCủa

phẩm Gần thị

Xa thị

Ruộng đất có vị trí thuận lợi cũng đem lại địa tô chênh lệch I vì tiết kiệm được chi phí lưu thông so với những ruộng đất ở xa thị trường Khi bán nông phẩm theo cùng một giá những người chi phí vận tải thấp sẽ thu được lợi nhuận siêu ngạch nhiều hơn so với những người chi phí vận tải cao Khoản lợi nhuận siêu ngạch này cũng chuyển hoá thành địa tô chênh lệch I

và thuộc về địa chủ

Lưu ý: Hai điều kiện hình thành địa tô chênh lệch I (độ màu mỡ và vị

trí ruộng đất) có thể phát sinh tác dụng đồng thời hoặc không Thực tế có nhiều cách kết hợp hai yếu tố này Hơn nữa độ màu mỡ và vị trí thuận lợi của đất không phải là cố định mà phụ thuộc vào tiến bộ của sản xuất, của khoa học công nghệ và sự phát triển của giao thông vận tải Việc tạo ra các đường giao thông mới cùng với các trung tâm dân cư và khu kinh tế mới đã tác động đa dạng tới sự hình thành địa tô chênh lệch I

- Địa tô chênh lệch II.

+ Khái niệm: Là loại địa tô thu được do đầu tư thâm canh tăng năng suất mà có

Ngày đăng: 19/09/2016, 14:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w