1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BAI 9 TU BAN KINH DOANH TRONG NN

19 303 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 113,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích yêu cầu - Mục đích : Nghiên cứu để thấy đợc bản chất của quá trình kinh doanh TBCN trong nông nghiệp, thấy rõ đợc mối quan hệ giai cấp, lợi nhuận, địa tô trong nền SX- TBCN..

Trang 1

Bài 9

T bản kinh doanh nông nghiệp

và địa tô T bản chủ nghĩa

1 Mục đích yêu cầu

- Mục đích :

Nghiên cứu để thấy đợc bản chất của quá trình kinh doanh TBCN trong nông nghiệp, thấy rõ đợc mối quan hệ giai cấp, lợi nhuận, địa tô trong nền SX- TBCN Từ đó làm cơ sở cho chúng ta vận dụng vào nghiên cứu nền nông nghiệp của nớc ta

- Yêu cầu :

Chú ý nghe, hiểu, ghi chép,và đọc các tài liệu hớng dẫn đày đủ

2 Kết cấu bài giảng

Bài giảng đợc chia thành 2 phần lớn :

I T bản kinh doanh nông nghiệp, nguồn gốc và bản chất địa tô TBCN

II Các hình thức địa tô TBCN

3 Thời gian giảng

CT= 3 ; CM = 2

4 Ph ơng pháp trình bày : Quy nạp và diễn giảng

5 Tài liệu nghiên cứu

- Giáo trình kinh tế chính trị học MLN, phần kinh tế TBCN, Nxb

CTQG, H 1999 ( Có tái bản năm 2006 )

- - Giáo trình kinh tế chính trị MLN, Tập 1, phần kinh tế TBCN, Nxb QĐND H 1995

Nội dung

Lý luận địa tô là sự phân tích kinh tế của C Mác trong một lĩnh vực sản xuất đặc thù: Nền nông nghiệp t bản chủ nghĩa Lý luận địa tô góp phần làm cho học thuyết kinh tế của C Mác đợc hoàn bị hơn (phân tích đầy đủ quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa cả trong công nghiệp và nông nghiệp)

ở nớc ta, đất đai là một trong những yếu tố rất quan trọng của quá trình sản xuất nông nghiệp đồng thời nó còn có vai trò đặc biệt đối với các

Trang 2

ngành kinh tế khác Vì vậy, giải quyết đúng đắn vấn đề đất đai trên cơ sở vận dụng sáng tạo lí luận của C Mác về địa tô, sẽ góp phần to lớn vào sự nghiệp

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nớc

I T bản kinh doanh nông nghiệp, nguồn gốc và bản

chất địa tô t bản chủ nghĩa

1 T bản kinh doanh nông nghiệp

- Sự ra đời của t bản kinh doanh nông nghiệp

Quan hệ sản xuất TBCN xuất hiện trong nông nghiệp muộn hơn

trong thơng nghiệp và công nghiệp

+ T bản không chỉ hoạt động và thống trị trong lĩnh vực công nghiệp, thơng nghiệp mà còn đẩy mạnh sự hoạt động của nó sang lĩnh vực nông nghiệp - tiếp tục chi phối một trong những ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội

+ Quá trình này đã từng bớc xác lập quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa trong nông nghiệp Do vậy, về mặt lôgíc quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa xuất hiện trong nông nghiệp muộn hơn trong công nghiệp và thơng nghiệp

+ Sự ra đời của chủ nghĩa t bản trong nông nghiệp đợc qui định bởi các tác nhân kinh tế và phi kinh tế Bởi lẽ :

Một mặt : Dới tác động của qui luật giá trị làm phân hoá những ngời nông dân sản xuất nhỏ, hình thành tầng lớp giầu có (phú nông, t bản nông nghiệp) kinh doanh nông nghiệp theo phơng thức t bản chủ nghĩa

Mặt khác : Đợc nhà nớc thống trị tạo điều kiện, t bản đã đẩy nhanh quá trình xâm nhập vào nông nghiệp để kinh doanh, thúc đẩy sự ra đời của quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa

+ Đặc điểm nổi bật của quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa trong nông nghiệp là chế độ độc quyền sở hữu và độc quyền kinh doanh ruộng đất Cả hai loại độc quyền đã ngăn cản sự tự do cạnh tranh trong nông nghiệp

Có độc quyền t hữu ruộng đất là do hình thái đặc thù, lịch sử chuyển hoá quan hệ sở hữu t nhân dới ảnh hởng của phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa

Có độc quyền kinh doanh ruộng đất của t bản là do xuất phát từ tình trạng đại bộ phận những ngời t hữu nhỏ bị phá sản, phải bán sức lao động và

bị lệ thuộc vào t bản kinh doanh nông nghiệp

Khi quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa đợc hình thành, trong nông nghiệp có ba giai cấp cơ bản gắn bó chặt chẽ với nhau gồm:

Trang 3

Địa chủ (độc quyền sở hữu ruộng đất)

T bản kinh doanh nông nghiệp (độc quyền kinh doanh ruộng đất) Giai cấp công nhân nông nghiệp.

“Đó là ba giai cấp lớn của xã hội hiện đại dựa trên phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa”.1

- Trong lịch sử CNTB nông nghiệp hình thành bằng hai con đ ờng.

Quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa trong nông nghiệp nói chung đợc hình thành do phân hoá những ngời nông dân sản xuất nhỏ và sự xâm nhập của t bản đầu t vào nông nghiệp Tuy nhiên, quá trình này diễn ra rất chậm chạp nên ở châu Âu việc xác lập quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa trong nông nghiệp đợc tiến hành theo hai con đờng:

Một là: tiến hành cuộc cách mạng t sản, xoá bỏ chế độ kinh tế địa

chủ, thủ tiêu quyền sở hữu ruộng đất phong kiến cổ truyền, phát triển quan

hệ sản xuất t bản chủ nghĩa trong nông nghiệp.Tiêu biểu là ở các nớc: Mĩ, Pháp và một số nớc Bắc ÂuLênin gọi đó là con đờng kiểu Mĩ

Hai là : thực hiện cải cách kinh tế, dần dần chuyển kinh tế địa chủ

phong kiến sang kinh doanh theo phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa, sử dụng lao động làm thuê Con đờng này không xoá bỏ hoàn toàn quyền chiếm hữu ruộng đất cổ truyền của địa chủ phong kiến.

Vì vậy, trong nông nghiệp xuất hiện hai loại độc quyền: độc quyền

chiếm hữu ruộng đất và độc quyền kinh doanh ruộng đất Các nớc phát triển theo con đờng này gồm: Đức, Italia, Nhật bản, Nga sa hoàngLênin gọi

đó là con đờng kiểu Đức

Song phát triển bằng con đờng nào thì chủ nghĩa t bản cũng chỉ xoá

bỏ lối kinh doanh phong kiến trong nông nghiệp chứ không thủ tiêu chế độ t hữu về ruộng đất, mặc dù nó là yếu tố cản trở sự phát triển của nền nông nghiệp

C Mác khẳng định: “Độc quyền sở hữu ruộng đất là một tiền đề lịch sử và vẫn là cái cơ sở thờng xuyên của phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa, cũng nh của tất cả những phơng thức sản xuất trớc kia dựa trên sự bóc lột quần chúng dới một hình thức này hay một hình thức khác”.2

1C Mác và Ph Ăngghen, toàn tập, NXBCTQG, Hà Nội, 1994 tập 25 phần II Tr 643

2C Mác và Ph Ăngghen, toàn tập, NXBCTQG, Hà Nội, 1994 tập 25 phần II Tr.243

Trang 4

Chủ nghĩa t bản vẫn thừa nhận chế độ độc quyền sở hữu ruộng đất của địa chủ nhng lại bắt nó phụ thuộc vào t bản, thích ứng với phơng thức sản xuất TBCN

- Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp theo ph ơng thức TBCN

+ Không xoá bỏ độc quyền sơ hữu ruộng đất của địa chủ mà chỉ bắt nó thích ứng

với phơng thức sản xuất TBCN.

Kinh doanh trong nông nghiệp chịu sự tác động của những yếu tố khác nhau Một là các điều kiện tự nhiên chi phối và ảnh hởng trực tiếp đến qui mô, chất lợng hiệu quả của sản xuất nông nghiệp Hai là, do còn tồn tại chế

độ độc quyền sở hữu ruộng đất của địa chủ nên đã ngăn cản t bản đầu t vào lĩnh vực này, làm cho sản xuất nông nghiệp chậm đợc áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến

+ Kinh doanh theo phơng thức TBCN đã từng bớc biến nền nông

nghiệp phong kiến thành một nền nông nghiệp sản xuất lớn, hiện đại, nhng không diễn ra quá trình tích tụ và tập trung nh trong công nghiệp.

Khi t bản xâm nhập vào nông nghiệp, tiến hành kinh doanh theo

ph-ơng thức t bản chủ nghĩa đã từng bớc biến nền nông nghiệp phong kiến thành một nền nông nghiệp hàng hoá sản xuất lớn, hiện đại

Một mặt: Kinh doanh theo lối t bản chủ nghĩa làm cho vốn đợc tập trung trong tay số ít nhà t bản nên có điều kiện áp dụng khoa học và công nghệ hiện đại một cách phổ biến Trên cơ sở đó nâng cao năng suất ruộng

đất, năng suất lao động nông nghiệp và chất lợng nông phẩm

Mặt khác: Cạnh tranh kiểu t bản chủ nghĩa đã thúc đẩy quá trình ứng dụng khoa học kĩ thuật, hợp lí hoá sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi để hiện

đại hoá nông nghiệp

Tính chất xã hội hoá trong nông nghiệp đợc đẩy mạnh, biểu hiện ở sự tập trung hoá, chuyên môn hoá, hợp tác hoá trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm Từ đó hình thành các vùng chuyên canh, cung cấp cho thị tr-ờng một khối lợng lớn sản phẩm có chất lợng cao, giá cả phù hợp

Nhng hạn chế lớn nhất của phát triển nông nghiệp theo con đ ờng t bản chủ nghĩa là đã làm phá sản hàng loạt ngời sản xuất nhỏ; tăng cờng bóc lột lao động làm thuê trong nông nghiệp, đồng thời tạo cơ hội cho t bản ở các lĩnh vực khác bóc lột ngời lao động

Trang 5

C Mác đánh giá về vai trò của phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa đối với nền nông nghiệp hàng hoá trên hai mặt:

Phát triển lực lợng sản xuất :

Khi phát triển lực lợng sản xuất nó đã biến nghề nông “thành một

sự ứng dụng nông học một cách khoa học và tự giác”3 Và nhờ vào việc hợp lí hoá nông nghiệp “lần đầu tiên đã tạo khả năng kinh doanh nông nghiệp theo phơng thức xã hội”4 Chính vì vậy mà lực lợng sản xuất trong nông nghiệp t bản chủ nghĩa đã tăng lên gấp bội so với các phơng thức sản xuất trớc đó

Khi mở rộng quan hệ sản xuất:

Thì quan hệ đất đai t bản chủ nghĩa đã tiến tới tách quyền sở hữu ruộng đất khỏi quyền kinh doanh ruộng đất, biến sở hữu ruộng đất thành

sở hữu “thuần tuý” kinh tế Và ngay dới con mắt của nhà t bản cũng phải thừa nhận việc t hữu “những mảnh địa cầu” của một nhóm chủ đất là “một vật thừa vô dụng và phi lí”

+ Kinh doanh theo phơng thức TBCN đã làm phá sản hàng loạt

những ngời sx nhỏ, nhng nó không xoá bỏ hoàn toàn kinh tế hộ và kinh

tế trang trại gia đình, nó vẫn là những tổ chức kinh tế cơ bản, quan trọng của nền sx- TBCN.

Tuy nhiên, sự phát triển của chủ nghĩa t bản trong nông nghiệp có những điểm khác so với lĩnh vực công nghiệp ở đây không diễn ra quá trình tích tụ và tập trung t bản, không xoá bỏ hoàn toàn kinh tế hộ và trang trại gia

đình vì đó là những tổ chức kinh tế cơ sở quan trọng của nền nông nghiệp t bản chủ nghĩa

Các tổ chức kinh tế này sở dĩ tồn tại đợc vì nó có những u thế nhất

định nh: tận dụng đợc lao động nhàn rỗi trong gia đình, tiết kiệm đợc chi phí sản xuất

Bên cạnh đó, việc tồn tại bộ phận kinh tế này cũng tạo điều kiện cho

t bản tập trung vào cung ứng vật t, tiêu thụ và chế biến nông, sản phẩm

3 C Mác và Ph Ăngghen, toàn tập, NXBCTQG, Hà Nội, 1994 tập 25 phần II Tr 244, 245

4 C Mác và Ph Ăngghen, toàn tập, NXBCTQG, Hà Nội, 1994 tập 25 phần II Tr 244, 245

Trang 6

Nó làm cho t bản hoạt động có hiệu quả cao hơn và chi phối đợc ngời sản xuất Điều đó cho thấy kinh tế hộ và trang trại gia đình không phải

là sự cản trở mà là một hình thức phát triển của chủ nghĩa t bản trong nông nghiệp

2 Nguồn gốc và bản chất của địa tô t bản chủ nghĩa

- Địa tô TBCN.

+ Sự xuất hiện của địa tô: từ khi có quyền t hữu về ruộng đất, đó là

hình thức bóc lột chủ yếu trong xã hội phong kiến, phản ánh mối quan

hệ giữa ngời với ngời đối với rộng đất.

Địa tô là phạm trù xuất hiện trớc chủ nghĩa t bản, cơ sở của nó là quyền sở hữu ruộng đất đợc thực hiện về mặt kinh tế, phản ánh mối quan hệ giữa ngời với ngời đối với ruộng đất Trong xã hội phong kiến đã tồn tại địa tô, nó là hình thức bóc lột chủ yếu của chủ đất đối với nông nô và tá điền

+ Địa tô phong kiến có ba hình thức:

Tô lao dịch : là loại địa tô mà ngời nông dân cấy rẽ ruộng đất,

phải đem sức lao động, đem súc vật và nông cụ của gia đình mình đến làm việc trên ruộng đất của địa chủ

Tô hiện vật : Là số lợng nông sản phẩm mà ngời nông dân cấy rẽ

ruộng đất phải nộp cho địa chủ để đợc quyền canh tác ruộng đất trong một thời gian nhất định Đây là hình thức địa tô đã phát triển cao hơn địa tô lao dịch

Tô tiền : Là số tiền mà ngời thuê đất phải trả cho địa chủ để đợc

quyền canh tác ruộng đất trong một khoảng thời gian nhất định Đây là hình thức địa tô khi kinh tế hàng hoá đã phát triển ở trình độ cao, do đó nó là hình thức địa tô cuối cùng của xã hội phong kiến

+ Trong kinh doanh nông nghiệp : Nhà t bản phải đảm bảo thu đợc

lợi nhuận theo tỷ suất lợi bình quân và một phần dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân(Gọi là lợi nhuận siêu ngạch ) Để trả cho địa chủ.Đó chính là địa tô

Dới chủ nghĩa t bản, nông nghiệp cũng đã trở thành lĩnh vực để t bản đầu t kinh doanh Song do còn tồn tại chế độ độc quyền sở hữu ruộng đất nên để tiến hành kinh doanh nhà t bản phải vừa đi thuê ruộng đất của địa chủ vừa mua sức lao động của công nhân nông nghiệp Số tiền mà nhà t bản phải trả cho địa chủ (theo hợp đồng) để đợc sử dụng ruộng đất trong một thời gian nhất định là địa tô t bản chủ nghĩa

Trang 7

Khi nền nông nghiệp bị phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa thống trị đã xuất hiện các loại địa tô: địa tô nông nghiệp, địa tô đất xây dựng, địa tô hầm mỏ, địa tô độc quyền Song với phơng pháp trừu tợng hoá khoa học, khi nghiên cứu địa tô, C Mác chỉ giới hạn trong phạm vi ngành sản xuất lơng thực, cụ thể là sản xuất lúa mì Vì lĩnh vực này nuôi sống con ngời, nuôi sống cả một dân tộc Nh vậy, các loại địa tô khác chỉ là hình thức đặc biệt của địa tô t bản chủ nghĩa gắn với những điều kiện cụ thể

- Nguồn gốc và bản chất địa tô TBCN.

+ khái niệm địa tô TBCN :

Địa tô TBCN là số tiền mà nhà TB phải trả cho địa chủ để đợc sử dụng

ruộng đất trong một thời gian nhất định.

Kí hiệu : R

Trong nông nghiệp t bản chủ nghĩa, công nhân làm thuê là những ngời trực tiếp canh tác ruộng đất và bị bóc lột

Trong quá trình sản xuất, họ phải tạo ra giá trị thặng d cho nhà t bản dới hình thức lợi nhuận nông nghiệp Toàn bộ nông phẩm thu đợc một phần

bù lại chi phí sản xuất, số còn lại là lợi nhuận Trong đó nhà t bản đợc hởng một phần theo tỉ suất lợi nhuận bình quân tơng ứng với lợng t bản đầu t, phần còn lại nộp cho địa chủ dới hình thức địa tô

Nh vậy : Khi kinh doanh nông nghiệp nhà t bản phải thu đợc một

số lợi nhuận siêu ngạch ngoài lợi nhuận bình quân để nộp cho chủ đất Khoản lợi nhuận này phải đợc bảo đảm thờng xuyên và tơng đối ổn định

Đó chính là địa tô t bản chủ nghĩa

+ Nguồn gốc địa tô TBCN :

Địa tô TBCN là bộ phận siêu ngạch do công nhân làm thuê trong nông nghiệp tạo ra mà nhà t bản thuê đất bóc lột đợc đem trả cho ngời chủ sở hữu ruộng đất là địa chủ

+ Bản chất của địa tô TBCN :

Địa tô phản ánh mối quan hệ bóc lột của giai cấp t sản và địa chủ đối với công nhân làm thuê.

Bản chất của địa tô t bản chủ nghĩa là một phần giá trị thặng d nó

đ-ợc qui định cả về mặt lợng và mặt chất Về mặt lợng, địa tô là phần ngoài lợi

Trang 8

nhuận bình quân Về mặt chất, địa tô là phần giá trị thặng d mà t bản bóc lột của công nhân nông nghiệp để trả cho chủ đất

Phạm trù địa tô t bản chủ nghĩa phản ánh mối quan hệ thống nhất và

đối lập giữa “Ba giai cấp cấu thành cái bộ xơng sống của xã hội cận đại -

ng-ời công nhân làm thuê, nhà t bản công nghiệp và địa chủ”.5 Địa tô t bản chủ nghĩa biểu hiện quan hệ giữa địa chủ với t bản kinh doanh nông nghiệp trong việc chia nhau giá trị thặng d

Mặt khác nó phản ảnh quan hệ bóc lột giữa địa chủ và nhà t bản với công nhân làm thuê trong nông nghiệp

+ Phân biệt địa tô phong kiến và địa tô TBCN :

Giống nhau :

Địa tô t bản chủ nghĩa và địa tô phong kiến đều dựa trên cơ sở quyền

sở hữu ruộng đất đợc thực hiện về mặt kinh tế, đều là kết quả của sự bóc lột ngời lao động Tuy nhiên, giữa chúng có những điểm khác nhau căn bản:

Khác nhau :

Về quan hệ giai cấp : địa tô t bản chủ nghĩa phản ánh quan hệ

giữa ba giai cấp: địa chủ, t bản nông nghiệp và công nhân làm thuê Trong

đó, địa chủ gián tiếp bóc lột công nhân nông nghiệp thông qua t bản thuê ruộng đất Còn địa tô phong kiến chỉ phản ánh mối quan hệ trực tiếp giữa hai giai cấp địa chủ và nông dân lĩnh canh (ngời cấy rẽ ruộng đất)

Về cơ sở hình thành : Địa tô t bản chủ nghĩa là một phần giá trị

thặng d, còn địa tô phong kiến gồm toàn bộ sản phẩm thặng d, đôi khi còn là một phần sản phẩm cần thiết (khi mất mùa địa chủ không giảm mức tô)

Về hình thức : Địa tô t bản chủ nghĩa là địa tô tiền, còn địa tô

phong kiến chủ yếu là địa tô hiện vật và địa tô lao dịch Địa tô phong kiến dựa trên cơ sở cỡng bức siêu kinh tế, ngời nông nô và gia đình họ bị lệ thuộc chặt chẽ vào địa chủ Địa tô t bản chủ nghĩa dựa trên cơ sở các quan hệ kinh

tế Nhà t bản thuê ruộng đất của địa chủ và mua hàng hoá sức lao động trên thị trờng đều theo nguyên tắc “thuận mua vừa bán”

Tóm lại : Địa tô t bản chủ nghĩa tạo ra cái vẻ giả tạo, dờng nh những

ngời sở hữu ruộng đất không tham gia bóc lột lao động làm thuê, bởi vì công nhân nông nghiệp chỉ có quan hệ trực tiếp với những nhà t bản thuê ruộng

5 C Mác và Ph Ăngghen, toàn tập, NXBCTQG, Hà Nội, 1994 tập 25 phần II Tr 246

Trang 9

đất Việc t bản bóc lột ngời lao động cũng đợc nguỵ trang bằng sự bình đẳng

bề ngoài theo các quan hệ kinh tế nhất định

II Các hình thức địa tô t bản chủ nghĩa.

Địa tô mà chủ sở hữu ruộng đất thu đợc gồm những bộ phận thuộc các hình thức khác nhau, bao gồm địa tô chênh lệch và địa tô tuyệt đối

1 Địa tô chênh lệch

- Khái niệm : Địa tô chênh lệch là phần lợi nhuận siêu ngạch ngoài

lợi nhuận bình quân, do các cơ sở kinh doanh có điều kiện sản xuất thuận lợi hơn thu đợc so với các cơ sở kinh doanh có điều kiện sản xuất kém nhất.

( Nó là số chênh lệch giữa giá cả sản xuất chung của nông phẩm đợc quyết

định bởi điều kiện sản xuất trên ruộng đất xấu nhất và giá cả sản xuất cá biệt trên ruộng đất tốt, trung bình, có vị trí thuận lợi )

+ Phân tích địa tô t bản chủ nghĩa, trớc hết phải giả định: nông sản đợc bán theo giá cả sản xuất nh các hàng hóa khác Điều này đảm bảo cho các nhà t bản bù đợc chi phí sản xuất và có lợi nhuận bình quân tơng ứng với số

t bản đầu t trong nông nghiệp

+ Lợi nhuận siêu ngạch có cả trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp và nông nghiệp.Tuy nhiên, trong công nghiệp nó chỉ là hiện tợng tạm thời khi những nhà t bản cá biệt có đợc điều kiện sản xuất tốt hơn mức trung bình của xã hội Nhng do cạnh tranh, các nhà t bản khác tìm mọi cách nâng cao trình

độ kĩ thuật trong xí nghiệp của họ nên xoá bỏ sự chênh lệch này giữa các nhà

t bản làm cho lợi nhuận siêu ngạch bị san bằng đi

+ Trong nông nghiệp lợi nhuận siêu ngạch tồn tại thờng xuyên và tơng

đối ổn định Điều đó bắt nguồn từ những lí do sau:

Trong nông nghiệp, ruộng đất là t liệu sản xuất chủ yếu nhng diện tích lại có hạn, vị trí và chất lợng khác nhau Thực tế, ngời ta không thể tự tạo thêm đợc ruộng đất, nhất là ruộng đất tốt, có điều kiện canh tác thuận lợi Trong khi đó hầu hết ruộng đất đã bị độc chiếm Do vậy, những ngời kinh doanh ruộng đất tốt, có điều kiện thuận lợi sẽ sử dụng đợc sức tự nhiên một cách độc quyền nên luôn thu đợc lợi nhuận siêu ngạch tơng đối ổn định, lâu dài

Khác với lĩnh vực công nghiệp, trong nông nghiệp giá cả sản xuất chung của nông phẩm do điều kiện sản xuất xấu nhất quyết định Bởi vì, nông phẩm là sản phẩm thiết yếu của đời sống con ngời, nếu chỉ canh tác

Trang 10

trên ruộng đất tốt và trung bình thì sẽ không đủ nông phẩm cho nhu cầu xã hội

Cho nên ngời ta phải canh tác trên cả những ruộng đất xấu và ruộng

đất không có vị trí thuận lợi Khi đó giá cả sản xuất chung của nông phẩm phải đảm bảo cho những t bản đầu t ở những loại ruộng đất trên cũng thu đợc lợi nhuận bình quân

Còn những t bản đầu t vào ruộng đất tốt, trung bình, có vị trí thuận lợi sẽ đạt năng suất cao hơn Khi bán theo giá cả sản xuất chung, ngoài lợi nhuận bình quân còn thu đợc lợi nhuận siêu ngạch để chuyển hoá thành địa tô Số lợi nhuận siêu ngạch này sẽ thuộc về chủ đất dới hình thức địa tô chênh lệch vì nó là kết quả của việc sử dụng sức tự nhiên đã bị độc chiếm

- Nguyên nhân hình thành địa tô chênh lệch :

+ Một là : Là do chế độ độc quyền kinh doanh ruộng đất của t bản Vì

đất đai là TLSX chủ yếu nhng có hạn đã bị độc chiếm và ngời ta không thể tạo ra thêm những điều kiện tự nhiên thuận lợi

+ Hai là : Nông phẩm là sản phẩm tất yếu không thể thiếu đợc đối với đời sống con ngời và XH, để đảm bảo đủ nông phẩm cho XH ngời ta phải canh tác trên cả đất xấu Vì vậy, giá cả nông phẩm là do giá cả sản xuất ở nơi

có điều kiện kém thuận lợi quyết định

Độ màu mỡ và vị trí thuận lợi của ruộng đất không phải là nguồn gốc của địa tô t bản chủ nghĩa mà chỉ là cơ sở để lao động của công nhân nông nghiệp đạt năng suất cá biệt cao hơn Nguồn gốc duy nhất của lợi nhuận siêu ngạch mà nó chuyển hoá thành địa tô chênh lệch là từ lao động của ngời công nhân nông nghiệp

Theo C Mác: “Lực lợng tự nhiên ấy không phải là nguồn sinh ra lợi nhuận siêu ngạch, mà chỉ là cơ sở tự nhiên của lợi nhuận siêu ngạch, vì nó là cơ sở tự nhiên của một sức sản xuất đặc biệt cao của lao động.”6

Chế độ t hữu ruộng đất không phải là nguyên nhân sinh ra lợi nhuận siêu ngạch mà là nguyên nhân làm cho mọi lợi nhuận siêu ngạch chuyển hoá thành địa tô, tức là làm cho địa chủ chiếm đợc lợi nhuận siêu ngạch đó

- Các loại địa tô chênh lệch.

6C Mác và Ph Ăngghen, toàn tập, NXBCTQG, Hà Nội, 1994 tập 25 phần II Tr 289

Ngày đăng: 19/09/2016, 20:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w