Më §ÇU C.M¸c, nhµ kinh tÕ häc lçi l¹c ngêi §øc ®• ®Ó l¹i cho nh©n lo¹i nh÷ng häc thuyÕt kinh tÕ – x• héi mµ ®Õn nay vÉn cßn nguyªn gi¸ trÞ. Bé “T b¶n” lµ mét c«ng tr×nh vÜ ®¹i, ®îc xem lµ trung t©m cña chñ nghÜa M¸c nãi chung vµ kinh tÕ chÝnh trÞ M¸cLªnin nãi riªng. Bé s¸ch lµ sù ph©n tÝch vÒ chñ nghÜa t b¶n, vÒ ph¬ng thøc s¶n xuÊt vµ quan hÖ s¶n xuÊt t b¶n chñ nghÜa. Mét trong nh÷ng vÊn ®Ò ®îc nghiªn cøu trong bé T b¶n cña C.M¸c lµ qu¸ tr×nh tÝch lòy t b¶n vµ vai trß cña nã ®èi víi qu¸ tr×nh s¶n xuÊt cña mét nÒn kinh tÕ. Cã nhµ kinh tÕ häc ®• nãi 3 yÕu tè quyÕt ®Þnh thµnh c«ng cña mçi doanh nghiÖp mçi tæng c«ng ty hay trªn hÕt lµ cña mçi quèc gia lµ c¸c yÕu tè sau: con ngêi,vèn hay t b¶n,thêi c¬. ThiÕu mét trong 3 yÕu tè nµy th× kh«ng thÓ dÉn tíi thµnh c«ng ®îc. Qu¸ tr×nh ra ®êi vµ lín m¹nh cña Chñ nghÜa T b¶n (CNTB) g¾n liÒn víi c¸c qu¸ tr×nh tÝch luü t b¶n, tõ tÝch luü t b¶n nguyªn thñy cho tíi ngµy nay. TÝch luü t b¶n cã vai trß to lín trong qu¸ tr×nh ph¸t triÓn kinh tÕ t b¶n chñ nghÜa. Trong bµi tiÓu luËn nµy t«i xin phÐp ph©n tÝch quan ®iÓm “qu¸ tr×nh tÝch lòy t b¶n ®îc xem lµ mét giai ®o¹n cña qu¸ tr×nh s¶n xuÊt trùc tiÕp” ®îc C.M¸c tr×nh bµy trong phÇn VII, quyÓn I bé T b¶n. Bµi viÕt cßn nhiÒu thiÕu sãt rÊt mong nhËn ®îc sù gãp ý cña thÇy c« ®Ó bµi tiÓu luËn ®îc hoµn thiÖn T«i xin ch©n thµnh c¶m ¬n
Trang 1Mở ĐầU
C.Mác, nhà kinh tế học lỗi lạc ngời Đức đã để lại cho nhân loại những học thuyết kinh tế – xã hội mà đến nay vẫn còn nguyên giá trị Bộ “T bản” là một công trình vĩ đại, đợc xem là trung tâm của chủ nghĩa Mác nói chung và kinh tế chính trị Mác-Lênin nói riêng Bộ sách là sự phân tích về chủ nghĩa t bản, về phơng thức sản xuất và quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa Một trong những vấn đề đợc nghiên cứu trong bộ T bản của C.Mác là quá trình tích lũy t bản và vai trò của nó đối với quá trình sản xuất của một nền kinh tế
Có nhà kinh tế học đã nói 3 yếu tố quyết định thành công của mỗi doanh nghiệp mỗi tổng công ty hay trên hết là của mỗi quốc gia là các yếu tố sau: con ngời,vốn hay t bản,thời cơ Thiếu một trong 3 yếu tố này thì không thể dẫn tới thành công đợc Quá trình ra đời và lớn mạnh của Chủ nghĩa T bản (CNTB) gắn liền với các quá trình tích luỹ t bản, từ tích luỹ t bản nguyên thủy cho tới ngày nay Tích luỹ t bản có vai trò to lớn trong quá trình phát triển kinh tế t bản chủ nghĩa Trong bài tiểu luận này tôi xin phép phân tích quan
điểm “quá trình tích lũy t bản đợc xem là một giai đoạn của quá trình sản xuất trực tiếp” đợc C.Mác trình bày trong phần VII, quyển I bộ T bản
Bài viết còn nhiều thiếu sót rất mong nhận đợc sự góp ý của thầy cô để bài tiểu luận đợc hoàn thiện! Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 2NộI DUNG PHầN 1: KHáI NIệM CHUNG Về TíCH Luỹ TƯ BảN
1 Thế nào là tích luỹ t bản
1.1 Khái niện t bản
Các nhà kinh tế học thờng nói rằng, mọi công cụ lao đông, mọi t liệu sản xuất đều là t bản Định nghĩa nh vậy nhằm mục đích che dấu thực chất việc nhà t bản bóc lột công nhân làm thuê, t bản tồn tại vĩnh viễn, không thay đổi của hết thảy mọi hình thái xã hội
Thực ra bản thân t liệu sản xuất không phải là t bản, nó chỉ là điều kiện cần thiết của sản xuất trong bất cứ xã hội nào T liệu sản xuất chỉ trở thành t bản khi nó trở thành tài sản của nhà t bản, và đợc dùng để bóc lột lao dộng làm thuê Khi chế độ t bản bị xoá bỏ thì t liệu sản xuất không còn là t bản nữa
Nh vậy, t bản không phải là một quan hệ sản xuất xã hội nhất định giữa ngời
và ngời trong quá trình sản xuất, nó có tính lịch sử
Qua nghiên cứu quá trình sản xuất giá trị thặng d ta có thể định nghĩa: "T bản là giá trị đem lại giá trị thặng d bằng cách bóc lột công nhân làm thuê" T bản thể hiện quan hệ sản xuất giữa giai cấp t sản và vô sản trong
đó các nhà t bản là ngời sở hữu t liệu sản xuất và bóc lột công nhân làm thuê -ngời tạo ra giá trị thặng d cho họ
1.2 Khái niệm tích luỹ t bản
Tích luỹ t bản là biến một phần giá trị thặng d thành t bản phụ thêm (t bản mới)
Muốn mở rộng sản xuất nhà t bản không thể tiêu dùng hết giá trị thặng d mà chia thành 2 phần: một phần tích luỹ để mở rộng sản xuất, một phần để tiêu dùng cá nhân và gia đình nhà t bản
Ví dụ: Có một nhà t bản cá biệt có lợng t bản là 100(đv) trong đó gồm 80c và 20v Nếu m’=100% thì sẽ thu đợc 20m Giả sử trong 20m đó một nửa dành cho tiêu dùng cá nhân và một nửa cho tích luỹ (10m) số 10m này 8m cho
c phụ thêm và 2m cho v phụ thêm Nh vậy đầu năm sau lợng t bản sẽ là 110(đv) trong đó 88c và 22v
Trang 3PHầN 2: TíCH LũY TƯ BảN – MộT GIAI ĐOạN CủA QUá MộT GIAI ĐOạN CủA QUá TRìNH SảN XUấT TRựC TIếP
1 Thực chất của tĩch luỹ t bản
1.1 Tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng
Dù hình thái xã hội của quá trình sản xuất là nh thế nào đi nữa, thì bao giờ đó cũng phải có tính chất liên tục hay cứ từng chu kì một, phải không ngừng trải qua cũng những giai đoạn ấy Xã hội không thể ngừng tiêu dùng, thì xã hội cũng không thể ngừng sản xuất Vì vậy xét trong mối liên hệkhông ngừng và trong tiến trình không ngừng của nó, mọi quá trình sản xuất xã hội
đồng thời cũng là quá trình tái sản xuất
Nhng điều kiện của sản xuất đồng thời cũng là những điều kiện của tái sản xuất Không một xã hội nào có thể sản xuất không ngừng tức là tái sản xuất, mà lại không liên tục chuyển hoá lại một phần sản phẩm nhát đinh của nó thành t liệu sản xuất, hay thành những yếu tố của quá trình sản xuất mới Nếu sản xuất mang hình thái TBCN thì tái sản xuất cũng mang hình thái
đó Qúa trình lao động trong phơng thức sản xuất TBCN chỉ là một phơng tiện cho quá trình tăng thêm giá trị, thì tái sản xuất cũng vậy nó cũng chỉ là một phơng tiện để tái sản ra giá trị ứng trớc với t cách là t bản, tức là với t cách là giá trị tự tăng thêm giá trị Một ngời nào đó sở dĩ mang cái mặt lạ kinh tế đặc trng của nhà t bản thì đó chỉ là vì tiền của anh ta không ngừng hoạt động với t cách là t bản Và giá trị thặng d anh ta thu đuợc mang hình thức một thu nhập
do t bản đẻ ra Nếu nh thu nhập đó chỉ đợc dùng làm quĩ tiêu dùng cho nhà t bản, hay nếu nh nó cũng đợc tiêu dùng theo từng chu kì giống nh ngời ta đã kiếm đợc nó thì trong những điều kiện khác không thay đổi, sẽ chỉ diến ra có tái sản xuất giản đơn thôi
Tái sản xuất là quá trình sản xuất đợc lặp đi lặp lại không ngừng với qui mô năm sau lớn hơn năm trớc Muốn tái sản xuất mở rộng nhà t bản phải mua thêm t liệu sản xuất, thuê thêm công nhân do đó giá trị thặng d tích luỹ đợc phải chia làm hai phần: Một phần để thuê thêm công nhân, một phần
để mua thêm t liệu sản xuất
Tái sản xuất giản đơn không phải là hình thái điển hình của CNTB Hình
Trang 4chất, quan hệ sản xuất, sức lao động của con ngời, môi trờng sống của con ng-ời
1.2 Tích luỹ t bản là tái sản xuất ra t bản với quy mô ngày càng mở rộng.
Thực chất của tích luỹ t bản là t bản hoá giá trị thặng d Xét một cách cụ thể, tích luỹ t bản là tái sản xuất ra t bản với quy mô ngày càng mở rộng Tích luỹ t bản gắn chặt với quá trình tái sản xuất mở rộng vì vậy muốn
mở rộng sản xuất thì nhà t bản phải tích luỹ vốn và chiếm dụng vốn Mặt khác
do cạnh tranh, các nhà t bản buộc phải tích luỹ không ngừng làm cho t bản của mình tăng lên Nếu không tích luỹ thì không thể đứng vững trên thị trờng
đồng nghĩa với sự phá sản
Muốn tích luỹ, cần phải biến một phần sản phẩm thặng d thành t bản Nhng nếu không phải là có phép lạ thì ngời ta chỉ có thể biến thành t bản những vật nào dùng đợc vào quá trình lao động tức là những t liệu sản xuất, và sau đó là những vật phẩm có thể nuôi sống công nhân, tức là những t liệu sinh hoạt Do đó, một phần lao động thặng d hàng năm phải dùng để sản xuất thêm một số t liệu sản xuất và t liệu sinh hoạt ngoài số cần thiết để hoàn lại t bản đã ứng ra Nói tóm lại, sở dĩ giá trị thặng d có thể biến thành t bản là chỉ vì sản phẩm thặng d - mà giá trị của nó là giá trị thặng d - đã bao gồm các yếu tố vật thể của một t bản mới rồi
Nghiên cứu tích luỹ và tái sản xuất mở rộng t bản ta có thể rút ra hai kết luận vạnh rõ hơn bản chất của quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa:
+ Nguồn gốc duy nhất của t bản tích luỹ là giá trị thặng d và t bản tích luỹ chiếm một tỷ lệ ngày càng lớn trong toàn bộ t bản C.Mác nói rằng: t bản ứng trớc chỉ là giọt nớc trong dòng sông tích luỹ mà thôi
+ Quá trình tích luỹ đã làm cho quyền sở hữu trong nền sản xuất hàng hoá biến thành quyền chiếm đoạt t bản chủ nghĩa Việc trao đổi giữa ngời lao
động và nhà t bản dẫn đến kết quả là nhà t bản chẳng những chiếm một phần lao động của ngời công nhân, mà còn là ngời sở hữu hợp pháp lao động không công đó
Trang 5Nh vậy đã có sự thay đổi căn bản trong quan hệ sở hữu Nhng sự vi phạm
đó không vi phạm qui luật giá trị
2 Tích lũy t bản trong thời kỳ CNTB hiện đại
2.1 Thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển
Tích lũy nguyên thuỷ là xuất phát điểm của chủ nghĩa t bản thì với chủ nghĩa t bản hiện đại nó lại là điều kiện sống còn, điều kiện thúc đẩy sự phát triển của chế độ này.Tích lũy t bản là quy luật tất yếu của chủ nghĩa t bản, nó tồn tại song song với sự tồn tại của chủ nghĩa t bản Chủ nghĩa t bản là phơng thức sản xuất xã hội mà ở đó tồn tại những ngời còn đợc gọi là các nhà t bản không bao giờ hài lòng với số t bản họ có Mục tiêu của các nhà t bản là luôn luôn tối đa hoá lợi nhuận và họ làm mọi cách để đạt đợc mục tiêu này.Tích lũy là con đờng tất yếu mà chủ nghĩa t bản đi qua là vì lẽ này Khi nhà t bản mua t liệu sản xuất, thuê công nhân để tiến hành sản xuất họ thu đợc một khối lợng giá trị thăng d, nhng nhà t bản không bao giờ hài lòng với giá trị thặng d này Họ sẽ tìm cách tăng nó lên băng cách biến một phần giá trị thặng d thành
t bản phụ thêm Cứ thế quá trình này diễn ra liên tục và quy mô của nhà t bản không ngừng mở rộng Quy mô mở rộng nhà t bản sẽ mua thêm t liệu sản xuất
và thuê thêm lao động Song nếu chỉ đơn thuần tăng giá trị thặng d nh vậy thì nhà t bản không còn là nhà t bản nữa Họ sẽ tìm cách hạn chế bộ phận khả biến xuống tơng đối so với bộ phận bất biến Và để làm điều đó họ sẽ dùng số
t bản mà họ tích lũy đợc (từ giá trị của ngời khác làm ra) để đầu t cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất mà quy mô mở rộng của t bản là điều kiện tạo
ra vô cùng thuận lợi Và cứ thế nh một chuỗi logic sản xuất ra giá trị thặng d, tích luỹ t bản để tăng quy mô, để tăng quy mô dẫn tới sự phát triển ngày càng cao của lực lợng sản xuất và lại tiếp tục phục vụ cho việc sản xuất ra giá trị thặng d Xã hội t bản không ngừng phồn thịnh hơn Quá trình này lại khiến cho lực lợng sản xuất xã hội ngày càng phát triển đúng theo xu hớng lịch sử tất yếu của nó
2.2 Xã hội hoá nền sản xuất ngày càng cao
Trang 6Nh đã trình bày ở trên tích luỹ t bản tất yếu dẫn đến sự phát triển của lực lợng sản xuất với trình độ cao lại dẫn tới quá trình xã hội hoá nền sản xuất Thật vậy lực lợng sản xuất phát triển dẫn tới mâu thuẫn, sản phẩm sản xuất ra thì ngày càng tập trung ít vào một số ít ngời trong khi đó sản phẩm đó lại ngày càng đợc mang tính xã hội cao.Lực lợng sản xuất phát triển tất yếu dẫn tới sự phân công lao động xã hội ngày càng tách biệt và rõ ràng (phân công cả về mặt xã hội nói chung hay trong công trờng sản xuất nói riêng) Lúc này sản phẩm sản xuất ra không chỉ là sản phẩm cá biệt của bất kì cá nhân nào nữa mà nó đòi hoỉ sự kết hợp của nhiều ngời thậm chí của cả xã hội Sản phẩm
nó đã mang tính xã hội hay nền sản xuất đã ngày càng đợc xã hội hoá Chính
điều này gay lên mâu thuẫn trong lòng của chủ nghĩa t bản, dẫn tới xu hớng lịch sử của phơng thức sản xuất này
Trang 7KếT LUậN
Tích luỹ t bản không chỉ là mỗi sản phẩm của chủ nghĩa t bản Nó còn tồn tại trong các phơng thức sản xuất xã hội khác mà chỉ khác nhau về tên gọi
mà thôi Ngày nay vấn đề tích luỹ và sử dụng vốn có vai trò rất quan trọng trong việc quyết định thành công về mặt kinh tế của các nớc trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Hiểu về tích luỹ t bản sẽ giúp ta có quyêt định
đúng đắn trong việc tích luỹ vốn ở Việt Nam, thúc đẩy kinh tế phát triển Trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội nớc ta xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng còn gặp nhiều trở ngại Điểm xuất phát của nớc ta càn quá thấp, nguy cơ tụt hậu so với thế giới
đang đe dọa Điều mong mỏi của chúng ta là làm sao để phát triển để bắt kịp với nhịp độ phát triển của thế giới
Một vấn đề đặt ra còn nhiều thách thức đó là vốn, làm sao để có đủ vốn
và sử dụng vốn nh thế nào Qua việc nghiên cứu tích luỹ t bản ta càng thấy
đ-ợc vai trò quan trọng của vốn đối với nền kinh tế Nghiên cứu vấn đề tích lũy
t bản không những làm chúng ta hiểu rõ phơng thức làm giàu chủ nghĩa t bản
mà còn có ý nghĩa thực tiễn đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế ở Việt Nam hiện nay, giúp chúng ta có cái nhìn hoàn thiện hơn để thu hút vốn sao cho đạt hiệu quả cao nhất
Việc sử dụng vốn cũng vô cùng quan trọng Hoạt động đầu t phải làm sao thu đợc nhiều lợi ích nhất hiệu quả nhất, đầu t vào những ngành có lợi thế so sánh của nớc ta Sử dụng vốn phải tiết kiệm, tránh sử dụng lãng phí và đầu t thua lỗ Cũng tránh trờng hợp để vốn nằm tại chỗ mà không phát sinh lợi nhuận
Tóm lại vấn đề giải quyết tình trạng vốn ở nớc ta là vô cùng cấp bách, bởi tất yếu với vai trò của vốn thì không thể phát triển mà không cần vốn Nó
là một trong ba yếu tố để dẫn tới thành công của bất kì quốc gia nào
Trang 8Tµi liÖu tham kh¶o
1 T b¶n quyÓn 1 tËp3 – C.Mac
2 Gi¸o tr×nh kinh tÕ chÝnh trÞ Mac- Lªnin -1998 - tËp 1
3 Gi¸o tr×nh lÞch sö c¸c häc thuyÕt kinh tÕ