+ Khái niệm : Là cái giá mà nhà t bản hoạt động t bản công, thơng nghiệp sử dụng tiền, sau một thời gian phải hoàn trả lại cho ngời chủ sở hữu của nó, kèm theo lãi, phần lãi đó là lợi t
Trang 11 Mục đích yêu cầu
- Mục đích: Nghiên cứu để thấy đợc bản chất của t bản cho vay; Tín dụng
ngân hàng ; công ty cổ phần, thị trờng chứng khoán dới CNTB Từ đó làm cơ
sở vận dụng vào nghiên cứu trong nền kinh tế của nớc ta
- Yêu cầu: Nghe, hiểu, ghi chép đầy đủ, đọc các tài liệu hớng dẫn
2 Kết cấu bài giảng ( ba phần lớn )
I T bản cho vay, lợi tức và tỷ suất lợi tức dới CNTB
II Tín dụng, ngân hàng và vai trò của nó trong nền kinh tế TBCN
III.Công ty cổ phần, chứng khoán và thị trờng chứng khoán dới CNTB
3 Thời gian giảng: CT= 3 ; CM= 2
4 Ph ơng pháp trình bày : Kết hợp quy nap và diễn giảng.
5 Tài liệu nghiên cứu:
- Giáo trình kinh tế chính trị học MLN, phần kinh tế TBCN, Nxb CTQG, H 1999 ( Đã tái bản 2006 )
- Giáo trình kinh tế chính trị MLN, tập I, phần kinh tế TBCN, NxbQĐND, H 1995
NộI DUNG
Dới chủ nghĩa t bản, tiền tệ ngoài chức năng làm t bản đầu t, còn đợc dùng
để cho vay thu lợi tức, đem lại thu nhập cho nhà t bản sở hữu tiền tệ và lợinhuận cho nhà t bản đi vay trực tiếp kinh doanh
i t bản cho vay, lợi tức và tỷ suất lợi tức Dới CNTB
1 t bản cho vay và đặc điểm của t bản cho vay d ới chủ nghĩa t bản
Trang 2- T bản cho vay
+ Khái niệm :
t bản cho vay là t bản tiền tệ mà ngời chủ sở hữu nó cho ngời khác vay trong thời gian nhất định nhằm thu lợi nhuận dới hình thức lợi tức.
+ Trong lịch sử, t bản cho vay xuất hiện trớc chủ nghĩa t bản dới hình thức
cho vay nặng lãi Gọi là t bản cho vay nặng lãi
Bởi vì lợi tức của nó thờng rất cao, chiếm toàn bộ sản phẩm thặng d, cókhi còn chiếm thêm cả một phần sản phẩm tất yếu của ngời đi vay
Ví dụ: Lợi tức hàng năm ở Cổ La Mã tới 50%,có khi 100%; còn thời
trung cổ thì tới 100-200% và hơn nữa Sự xuất hiện t bản cho vay trong các xãhội này
Một mặt: Để đáp ứng yêu cầu tiêu dùng xa xỉ của bọn chủ nô hoặclãnh chúa phong kiến, quí tộc
Mặt khác: Để đáp ứng nhu cầu của những ngời nông dân, thợ thủ công,thơng nhân khi gặp hoạn nạn, thiên tai, mất mùa, rủi ro Vì vậy, cho vay nặnglãi đã kìm hãm sự phát triển sản xuất và nó không còn phù hợp với điều kiệncủa nền sản xuất t bản chủ nghĩa
+ Dới chủ nghĩa t bản, t bản cho vay có bản chất hoàn toàn khác, đó là bộ
phận t bản tiền tệ trong quá trình tuần hoàn của t bản công nghiệp tách ra hoạt động độc lập nhằm mục đích thu lợi nhuận.
- Đặc điểm của t bản cho vay d ới chủ nghĩa t bả n
+ Sự ra đời của t bản cho vay.
Dới chủ nghĩa t bản, t bản cho vay ra đời là do quá trình tuần hoàn vàchu chuyển của t bản công nghiệp, xuất hiện bộ phận t bản tiền tệ tạm thờinhàn rỗi nh:
Quĩ khấu hao máy móc, thiết bị cha đến kì hạn thay thế, quĩ lơng cha
đến kì trả, giá trị thặng d tích luỹ cha đủ lớn để t bản hoá, mở rộng sản xuấtNhà t bản có thể cho vay thu lợi nhuận
Cùng lúc đó lại có một số nhà t bản khác thiếu vốn để mua sắm máymóc, thiết bị, nguyên, nhiên, vật liệu để duy trì hay mở rộng sản xuất-kinhdoanh do cha bán đợc hàng hoá hoặc muốn cải tiến kĩ thuật, áp dụng côngnghệ mới, nhng tích luỹ cha đủ vốn, nên xuất hiện nhu cầu đi vay
Do có cung- cầu về vốn trên thị trờng nên xuất hiện và ngày càng pháttriển t bản cho vay dới CNTB
Trang 3+ Đặc điểm của t bản cho vay
T bản cho vay dới chủ nghĩa t bản là loại t bản đặc biệt khác với các loại tbản công, thơng nghiệp, vì nó có những đặc điểm sau:
T bản cho vay là loại t bản mà quyền sở hữu tách rời khỏi quyền sử dụng Cùng một t bản, nó là t bản sở hữu của ngời cho vay hay còn gọi là t bản tài sản và chỉ tạm thời chuyển sang tay ngời đi vay trong một thời gian nhất định
và phải hoàn trả lại ngời cho vay đúng kì hạn cả vốn và lãi
Còn đối với ngời đi vay nó là t bản chức năng, đợc sử dụng để đầu t vàosản xuất-kinh doanh nhằm tạo ra giá trị thặng d cho nhà t bản sử dụng
Mác viết: “Ngời cho vay và ngời đi vay, cả hai đều chi ra cùng một sốtiền với t cách là t bản Nhng chỉ trong tay ngời đi vay số tiền đó mới hoạt
động với t cách là t bản Cùng một số tiền đã tồn tại hai lần với t cách là t tbản đối với hai ngời, thì lợi nhuận cũng không vì thế mà tăng gấp đôi Sốtiền đó có thể làm chức năng t bản với cả hai ngời”.1
T bản cho vay là một loại hàng hoá đặc biệt
Ngời bán không mất quyền sở hữu
Ngời mua khi sử dụng thì giá trị và giá trị sử dụng không mất đi mà lạităng thêm
Giá cả không do giá trị quyết định mà do giá trị sử dụng quyết định
T bản cho vay là loại t bản đ ợc sùng bái nhất
Làm cho ngời ta dễ lầm tởng tiền đẻ ra tiền.
Nó che đậy kín đáo nhất quan hệ bóc lột của giai cấp TS đối với GCCN.
Do công thức vận động của t bản cho vay đợc rút gọn lại còn T—T’ , nên
dễ gây cho ngời ta lầm tởng là toàn bộ sự vận động của t bản cho vay chỉ gồmnhững giao dịch giữa nhà t bản cho vay và nhà t bản đi vay, chứ không có liênquan gì với quá trình sản xuất-kinh doanh hay tuần hoàn của t bản công nghiệphoặc sự bóc lột lao động làm thuê
Hình nh tiền tệ có thuộc tính tự nhiên là tự sinh sôi nảy nở, tiền đẻ ra tiền.Chính cái vỏ bề ngoài đó đã thần bí hoá và che dấu quan hệ bóc lột của t bảnvới lao động, nên nó đợc sùng bái nhất Trên thực tế, sự vận động của t bản chovay luôn gắn liền với sự vận động của t bản công nghiệp theo công thức đầy đủlà:
1 C.Mác và Ph.Ăng Ghen toàn tập,tập 25,phần I,NXB CTQG.H.1994,trang 540
Trang 4- Vai trò của t bản cho vay d ới chủ nghĩa t bản:
+ Một là : t bản cho vay góp phần đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của t bản
xã hội và nâng cao hiệu quả sử dụng t bản tiền tệ
+ Hai là : t bản cho vay thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung t bản để mở
rộng sản xuất
+ Ba là : kích thích cải tiến kĩ thuật, áp dụng công nghệ mới và phân phối
lại t liệu sản xuất, sức lao động giữa các vùng, ngành, làm chuyển dịch cơ cấukinh tế hơp lý, hiệu quả Từ đó, t bản cho vay góp phần tạo ra nhiều giá trịthặng d cho các nhà t bản và gián tiếp tham gia bình quân hoá tỷ suất lợinhuận
2 Lợi tức và tỷ suất lợi tức.
- Lợi tức cho vay.
+ Khái niệm :
Là cái giá mà nhà t bản hoạt động (t bản công, thơng nghiệp) sử dụng tiền, sau một thời gian phải hoàn trả lại cho ngời chủ sở hữu của nó, kèm theo lãi, phần lãi đó là lợi tức cho vay.
ký hiệu : Z
Vậy, lợi tức là khoản tiền mà nhà t bản kinh doanh (t bản công, thơngnghiệp) phải trả cho ngời sở hữu t bản cho vay để đợc quyền sử dụng khoản tbản tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của ngời đó
+ Nguồn gốc, bản chất của lợi tức cho vay.
Là một phần giá trị thặng d mà nhà t bản đi vay thu đợc phải trả cho nhà t bản cho vay vì đã sử dụng t bản của ngời đó để kinh doanh.
Trang 5Trên thực tế, lợi tức cho vay là một phần lợi nhuận bình quân mà nhà
t bản đi vay phải trả cho nhà t bản cho vay, do sử dụng t bản của ngời đó để kinh doanh.
Tiền là t bản ngay từ khi đợc đa ra để ch vay thu lợi tức Nhng khi tiềnmới chuyển từ tay ngời cho vay sang tay ngời đi vay thì no cha thể tạo ra lợinhuận đợc; muốn có lợi nhuận nó phải đợc đa vào đầu t làm t bản kinh doanh ở đây, cùng một số tiền tồn tại với t cách là t bản đối với cả hai ngời(cho vay và đi vay) nhng nó chỉ thật sự đa vào hoạt động sản xuất-kinh doanh
đem lại lợi nhuận trong tay ngời đi vay
Trên thực tế, nhà t bản kinh doanh cũng chỉ thu đợc lợi nhuận bìnhquân và phải trích một phần lợi nhuận bình quân thu đợc đó để trả cho nhà tbản cho vay dới hình thức lợi tức cho vay
Phần lợi nhuận bình quân còn lại là lợi nhuận doanh nghiệp của nhà tbản đi vay
Điều đó là phù hợp vì nhà t bản kinh doanh thu đợc lợi nhuận bìnhquân nhờ sử dụng t bản của ngời khác, nên phải trả tiền thuê t bản của ngời
đó.bản đi vay (t bản kinh doanh) thu đợc phải trả cho nhà t bản cho vay (t bản sởhữu)
+ Sự phân chia lợi nhuận bình quân thành hai bộ phận :
Lợi tức cho vay và lợi nhuận doanh nghiệp, biểu thị mối quan hệgiữa hai nhà t bản cùng có quyền lực đối với một t bản
Nhng về sau các nhà t bản dù kinh doanh bằng vốn của mình haycủa ngời khác đều chia lợi nhuận thành hai bộ phận lợi tức và lợi nhuậndoanh nghiệp Sự phân chia đó, đã làm cho ngời ta lầm tởng lợi tức là kết quả
tự nhiên của quyền sở hữu t bản Đặc biệt là khi tỷ suất lợi tức thờng đợc xác
định trớc, theo tỷ lệ tơng đối ổn định, và ngời đi vay về có sử dụng kinhdoanh hay không đều phải trả lợi tức Còn lợi nhuận doanh nghiệp đợc biểuhiện ra là tiền công lao động quản lý của nhà t bản
* Chính hình thức bề ngoài đó đã che dấu quan hệ bóc lột của t bản
với lao động, là căn cứ để các lý luận gia t sản bênh vực sự bóc lột của giai cấp t sản.
- Tỷ suất lợi tức.
+ khái niệm :
Trang 6Tỷ suất lợi tức là tỷ lệ phần trăm giữa lợi tức cho vay với lợng t bản tiền tệ cho vay trong một thời gian nhất định, thờng là một năm.
Kí hiệu : Z’
Z
Z’ = - x 100%
K
Theo công thức trên thì lợng lợi tức (Z) mà nhà t bản cho vay thu
đ-ợc phụ thuộc vào lợng t bản cho vay (K) và tỷ suất lợi tức (Z’) ở từng thời điểmkhác nhau
+ Tỷ suất lợi tức phụ thuộc vào các yếu tố sau :
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Tỷ lệ phân chia lợi nhuận bình quân thành lợi tức và lợi nhuận doanhnghiệp Nhng do lợi tức là một bộ phận của lợi nhuận bình quân, nên tỷ suất lợitức chỉ dao động trong giới hạn: ( 0 < Z’ < P’ )
Quan hệ cung- cầu về t bản cho vay
vì tỷ suất lợi tức là một đại lợng không cố định mà lên xuống dới tác
động của quan hệ cung-cầu về t bản cho vay và theo chu kì vận động của t bảncông nghiệp.Mác viết:“Mức lợi tức tơng đối thấp phần lớn là tơng ứng với thờikì phồn vinh và thời kì lợi nhuận siêu ngạch ; lợi tức cao lên là tơng ứng vớithời kì quá độ giữa phồn vinh và cái đối lập với nó”2 “Tỷ suất lợi tức đạt tới
đỉnh cao nhất trong các cuộc khủng hoảng,khi ngời ta phải đi vay với bất cứmột giá trị nào để có thể có tiền mà thanh toán”3
+ Nguyên nhân tỷ suất lợi tức có xu h ớng giảm xuống
Thứ nhất : Do tỷ xuất lợi nhuận bình quân có xu hớng giảm xuống,
vì cấu tạo hữu cơ của t bản tăng lên nhanh chóng
Thứ hai : Do cung t bản cho vay tăng nhanh hơn cầu t bản đi vay,
do tình trạng“t bản thừa tơng đối”,(tức là t bản không kiếm đợc nơi đầu t cólợi nhuận cao).Vì vậy, những nhà t bản có t bản tiền tệ nhng không tìm đợcnơi đầu t có lợi nhuận cao,đã tập trung t bản tiền tệ đó vào ngân hàng tănglên
Thứ ba : Hệ thống tín dụng dới CNTB ngày càng phát triển, đã thu hút
đợc hầu hết các nguồn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã hội vào tay các t bảnngân hàng và biến thành t bản cho vay, làm cho cung vợt cầu
Trang 7Để chống lại xu hớng tỷ suất lợi tức giảm xuống, các nhà t bản đã tăngcờng liên kết lại với nhau để bóc lột lao động làm thuê, nhằm thu nhiều lợinhuận hơn.
+ Nhà n ớc t sản sử dụng tỷ suất lợi tức làm công cụ điều tiết nền kinh tế thị tr ờng hiện đại.
Nhà nớc t sản thấy đợc tỷ suất lợi tức chịu sự tác động của quan hệcung-cầu về t bản cho vay, nên đã chủ động sử dụng tỷ suất lợi tức làm công cụ
để điều tiết nền kinh tế thị trờng hiện đại,thông qua sự điều tiết quan hệ cầu về tiền tệ và tín dụng
Chẳng hạn, khi nền kinh tế có biểu hiện phát triển quá “nóng”, thìNhà nớc tăng tỷ suất lợi tức để hút tiền vào ngân hàng, nhằm giảm cung t bảntiền tệ, thu hẹp tín dụng và đầu t
Nhng khi nền kinh tế lâm vào đình trệ do thiếu vốn, gây khó khăn chokinh doanh và áp dụng tiến bộ khoa học,công nghệ thì Nhà nớc hạ thấp tỷ suấtlợi tức cho vay,để tăng cung tiền ra thị trờng,khuyến khích mở rộng tín dụng,tăng cờng đầu t kinh doanh Hoặc khi muốn mở rộng hay thu hẹp một ngànhmột sản phẩm hay một vùng nào đó thì Nhà nớc thông qua hệ thống ngân hàng
và tỷ suất lợi tức thích hợp để điều tiết,định hớng nền kinh tế theo các chơngtrình kế hoạch đề ra
II tín dụng, ngân hàng và vai trò của nó trong nền KINH Tế TBCN
1 Các hình thức tín dụng t bản chủ nghĩa
Tín dụng là quan hệ chuyển nhợng quyền sử dụng một lợng giá trịnhất định dới hình thái tiền tệ hay hiện vật từ chủ thể sở hữu sang chủ thể sửdụng trong một thời gian nhất định phải hoàn trả lại cho chủ sở hữu cả vốnlẫn lãi Dới CNTB, tín dụng là hình thức vận động của t bản cho vay, đợcbiểu hiện dới hai hình thức cơ bản là tín dụng thơng nghiệp và tín dụng ngânhàng
- Tín dụng th ơng nghiệp
+ Khái niệm : Là hình thức tín dụng giữa các nhà t bản trực tiếp kinh
doanh mua-bán chịu hàng hoá với nhau.
+ Đối t ợng đi vay và cho vay của tín dụng th ơng nghiệp :
không phải là tiền tệ mà là hàng hoá, vật t, nguyên, nhiên liệu, máy
móc, thiết bị
Trang 8Vì vậy, tín dụng thơng nghiệp thông thờng là ngắn hạn.Việc mua, bánchịu hàng hoá giữa các nhà t bản, thực chất là nhà t bản này cho nhà t bản kiavay một lợng giá trị t bản chứa đựng trong hàng hoá đó,nên ngời cho vay cóquyền đòi hỏi ngời đi vay (ngời mua hàng chịu) phải trả lợi tức cho mình giống
nh cho vay t bản tiền tệ
Lợi tức đợc cộng vào giá bán, nên làm cho giá hàng hoá bán chịu caohơn giá hàng hoá bán lấy tiền ngay.Tuy nhiên, mục đích của việc mua, bánchịu và tín dụng thơng nghiệp không phải là để thu lợi tức mà chủ yếu là để
đẩy nhanh lu thông và thực hiện giá trị hàng hoá
+ Thực chất của việc mua bán chựu:
Là nhà t bản này cho nhà t bản kia vay một lợng giá trị t bản chứa đựng
ở ngời mua chịu cả vốn và lợi tức
Khi ngân hàng thu về kỳ phiếu cha đến kỳ hạn thanh toán, có thể dùng
để cho vay hoặc dựa vào đó để phát hành giấy bạc ngân hàng
Vì vậy, kỳ phiếu thơng nghiệp đợc sử dụng nh là tiền tệ đối với cácchức năng phơng tiện lu thông và phơng tiện thanh toán,tạo điều kiện để đẩynhanh lu thông hàng hoá và sự phát triển của nền kinh tế thị trờng t bản chủnghĩa
Tuy nhiên, tín dụng thơng nghiệp thờng là tín dụng ngắn hạn, nên cácnhà t bản không thể dựa vào nó để mở rộng đầu t kinh doanh; hơn nữa nhà tbản vẫn cần phải có tiền để trả lơng cho công nhân, đầu t, thanh toán nợ nần,chi tiêu Vì vậy, phải dựa vào tín dụng ngân hàng mới có thể vay, gửi đợc tiền
để đáp ứng các nhu cầu kinh doanh thu lợi nhuận của nhà t bản
- Tín dụng ngân hàng.
+ Khái niệm :
Trang 9Là hình thức tín dụng giữa những ngời có tiền cho những ngời sản xuất kinh doanh vay thông qua ngân hàng làm trung gian môi giới.
ở đây, ngân hàng vừa đại diện cho ngời đi vay, vừa đại diện cho ngời chovay
+ Đối t ợng vay m ợn của tín dụng ngân hàng là t bản tiền tệ
+ Tín dụng ngân hàng ra đời do các nguyên nhân sau:
Do yêu cầu phát triển của nền kinh tế TBCN.
Một mặt: Sự phát triển mạnh của nền kinh tế TBCN đã thúc đẩy sự ra
đời hoạt động của tín dụng thơng nghiệp nh việc bán chịu hàng hoá giữa cácnhà t bản kinh doanh và việc lu thông kỳ phiếu thơng mại là cơ sở cho tín dụngngân hàng phát triển; nhng nó cũng đòi hỏi phải có ngân hàng để chiết khấucác kỳ phiếu đợc dễ dàng để chuyển thành tiền mặt, thúc đẩy lu thông hànghóa, phục vụ kịp thời những yêu cầu của sản xuất, kinh doanh
Mặt khác: Dựa trên việc nắm giữ các kỳ phiếu thơng nghiệp cùng vớicác khoản tiền kim khí, tiền giấy của nhà nớc là cơ sở để ngân hàng phát hànhgiấy bạc ngân hàng
Sự phát triển của nghề kinh doanh tiền tệ là một lĩnh vực đầu t béo bở
thu lợi nhuận cao của các nhà t bản
Xuất phát từ thực tế, những thao tác kỹ thuật về đổi tiền, nhận thu vàthanh toán hộ tiền để hởng hoa hồng, những ngời kinh doanh tiền tệ nhận thấyluôn có sự chênh lệch giữa lợng tiền gửi vào và lợng tiền rút ra một số kết dtrong một thời gian nhất định Từ đó họ tìm cách dùng số tiền d đó để cho vaythu lợi tức
Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển đã khắc phục đợc những nhợc
điểm của tín dụng thơng nghiệp.
Nh bị hạn chế về khối lợng giá trị hàng hoá trong lu thông và chủ yếu
là tín dụng ngắn hạn, phạm vi hoạt động hẹp chủ yếu trong lĩnh vực thơngmại,nên khó mở rộng, phát triển đợc Trong khi đó,tín dụng ngân hàng lạikhông bị cản trở bởi những giới hạn đó Vì vậy, tín dụng ngân hàng tạo điềukiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, lu thông hàng hoá và sự phát triển mạnh
mẽ của nền kinh tế t bản chủ nghĩa
+ Ngoài ra, d ới chủ nghĩa t bản còn phát triển mạnh các hình thức tín dụng tiêu dùng, tín dụng nhà n ớc, tín dụng cấm cố, tín dụng quốc tế.
Trang 10Tín dụng tiêu dùng : Là hình thức bán chịu, bán trả góp đối với hàng
tiêu dùng Sản xuất t bản chủ nghĩa phát triển đã tạo ra khối lợng hàng hoátiêu dùng cực lớn, càng thúc đẩy cạnh tranh để tiêu thụ nhanh hàng hoá đó.Mặt khác, nhu cầu tiêu dùng của ngời lao động cũng tăng lên, nhng tài sản
và thu nhập của họ lại hạn chế, đó là điều kiện thúc đẩy tín dụng tiêu dùngphát triển và đã đợc các nhà t bản tận dụng để đẩy nhanh tốc độ bán hàng.Bởi vậy, tín dụng tiêu dùng nhằm tăng tốc độ chu chuyển của t bản thơngnghiệp, đồng thời là biện pháp để tăng cờng sự bóc lột của t bản với lao
động, vừa làm tăng sự lệ thuộc của ngời lao động vào các nhà t bản
Tín dụng nhà n ớc :
Một mặt: Là hình thức tín dụng mà Nhà nớc t sản đứng ra vay tiền củanhân dân thông qua phát hành trái phiếu hay công trái Do trong quá trình hoạt
động, Nhà nớc t sản phải thờng xuyên chi phí nhiều khoản nh: Chi phí quân sự
để chạy đua vũ trang; chi phí để duy trì bộ máy thống trị và đàn áp nhân dânlao động; can thiệp quân sự ở nớc ngoài; viện trợ để nuôi dỡng các lực lợng taysai Làm cho ngân sách nhà nớc bị thâm hụt, buộc Nhà nớc t sản phải vay tiềncủa dân để chi tiêu
Mặt khác : Để trang trải các khoản nợ nần đó, Nhà nớc t sản tăng thuế
đánh vào thu nhập của nhân dân lao động Kết cục ngời dân phải gánh chịumọi khoản chi tiêu cả hợp lý và vô lý của Nhà nớc t sản
- Vai trò của tín dụng t bản chủ nghĩa :
+ Tín dụng làm giảm chi phí l u thông, đẩy nhanh tốc độ l u thông tiền
tệ, l u thông hàng hoá và tuần hoàn chu chuyển t bản.
+ Tín dụng tạo động lực cho cạnh tranh, phân phối lại t bản và tham gia bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận
Tín dụng làm giảm chi phí lu thông, do phần lớn các giao dịch đợcthanh toán bù trừ cho nhau, hoặc dùng tiền tín dụng(kỳ phiếu thơng nghiệp,séc chuyển khoản)thay thế tiền mặt, nên đẩy nhanh tốc độ lu thông tiền tệ,giảm bớt đợc lợng tiền mặt cần thiết cho lu thông, do đó cũng giảm luôn đợccác chi phí sản xuất, bảo quản, cất trữ tiền tệ
Tín dụng cũng có tác dụng đẩy nhanh các giao dịch và lu thông hànghoá, làm giảm thời gian lu thông và các khoản chi phí bảo quản, lu kho củahàng hoá Từ đó mà đẩy nhanh tốc độ của các giai đoạn chuyển hoá hình tháicủa t bản, dẫn đến làm tăng tốc độ tuần hoàn chu chuyển của t bản, và tăng
Trang 11hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận cho nhà t bản và nền sản xuấtTBCN.
Dới CNTB động lực của cạnh tranh là lợi nhuận Tín dụng tạo điềukiện mở rộng đầu t, kích thích cải tiến kỹ thuật,áp dụng công nghệ mới, tiếtkiệm chi phí sản xuất và lu thông hàng hoá, tạo động lực cho cạnh tranh
Dũng do động lực lợi nhuận đã thúc đẩy việc di chuyển t bản từ ngànhnày sang ngành khác, vùng này sang vùng khác Nhng nếu tồn tại dới hình thái
t bản sản xuất bằng hiện vật thì khó di chuyển,còn thông qua tín dụng thì t bảntiền tệ đợc huy động và phân phối lại một cách năng động giữa các ngành,vùng Vì vậy, tín dụng tạo điều kiện đẩy mạnh bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận
+ Là công cụ đẩy mạnh tích tụ mà tập trung t bản
Nếu để từng nhà t bản tự tích luỹ giá trị thặng d đến khi đủ lớn mới mở rộngsản xuất thì sẽ phát triển rất chậm Nhng nhờ có tín dụng đã nhanh chóng tậptrung đợc những lợng giá trị thặng d phân tán ở nhiều nhà t bản và huy động đ-
ợc hầu hết các khoản tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nhân dân để biến thành tbản có lợng đủ lớn để đầu t mở rộng sản xuất-kinh doanh hoặc xây dựng mới ởnhững xí nghiệp t bản cần thiết Điều đó đã đợc các nhà t bản lớn lợi dụng cóhiệu quả để tăng cờng sức cạnh tranh, bóp chết các nhà t bản vừa và nhỏ Cũngtrên cơ sở đó tín dụng tạo điều kiện thúc đẩy sự ra đời, phát triển các công ty
cổ phần, tập trung nhanh t bản để đẩy nhanh việc áp dụng khoa học- công nghệhiện đại và phát triển lực lợng sản xuất
+ Tín dụng là công cụ để Nhà n ớc TS điều tiết nền kinh tế thị tr ờng
Bằng việc sử dụng các nghiệp vụ tín dụng, thanh toán mà hệ thống ngânhàng có thể giám sát và nắm chắc đợc hoạt động của t bản công, thơng nghiệp
và nền kinh tế Đó là cơ sở để Nhà nớc có thể tác động điều tiết nền kinh tếtheo các chơng trình đề ra
Trang 12Một là: Từ những thơng nhân kinh doanh tiền tệ trớc chủ nghĩaTB.
Họ thực hiện các hoạt động nh mua- bán vàng, bạc, đổi tiền đúc, bảo
quản tiền, thanh toán và di chuyển tiền cho t bản công, thơng nghiệp…đồngđồngthời nhận gửi đợc lợng t bản tiền nhàn rỗi khá lớn của xã hội Huy động đợcnguồn vốn lớn, họ tìm cách cho vay thu lợi tức Hoạt động kinh doanh tiền tệdới hình thức đi vay để cho ngời khác vay dần phát triển thành các ngân hàng
Hai là: các hội tín dụng t bản công, thơng nghiệp lập nên.
Do các nhà t bản công, thơng nghiệp không thể kinh doanh có hiệu quảnếu dựa vào nguồn vốn đi vay nặng lãi, muốn vậy họ phải liên kết lại với nhau
để lập nên các hội tín dụng Công việc đầu tiên mà họ phải làm là đảm bảo cácgiao dịch nh: nhận tiền gửi và thanh toán chuyển khoản không dùng tiềnmặt,chiết khấu kỳ phiếu thơng nghiệp…đồngVề sau phát triển thêm các nghiệp vụcho vay và kinh doanh tín dụng, từ đó trở thành ngân hàng
- Chức năng cơ bản:
+ Phát hành quản lý tiền tệ, vàng bạc và ngoại tệ.
+ Làm trung tam thanh toán và tín dụng giữa ng ời cho vay và ng ời đi vay
Do nắm độc quyền phát hành tiền tệ và lợng lớn t bản tiền tệ nên ngânhàng có chức năng phát hành, quản lí tiền tệ, vàng bạc và ngoại tệ Mặt khác,ngân hàng làm chức năng kinh doanh t bản tiền tệ, là chủ thể trung gian giữangời cho vay và ngời đi vay, biến các nguồn thu nhập và tiết kiệm của các tầnglớp dân c thành t bản cho vay, làm trung gian thanh toán giữa các doanhnghiệp
- Nguồn vốn của ngân hàng ( Đợc huy động từ nhiều nguồn )
+ T bản tiền tệ là vốn tự có của ngân hàng
+ T bản tiền tệ đ ợc huy động trong xã hội nh :
T bản tiền tệ nhàn rỗi của các nhà t bản công, thơng nghiệp; t bản tiền tệcủa các nhà t bản thực lợi; bộ phận tiền tệ của ngân sách nhà nớc tạm thời chadùng đến; số tiền tiết kiệm, tiền nhàn rỗi của các tầng lớp dân c
Nguồn vốn của t bản ngân hàng tồn tại dới các hình thức: tiền mặt gồmtiền vàng, tiền giấy; các chứng khoán nh: kỳ phiếu thơng nghiệp, tín phiếu khobạc, trái phiếu công ty, cổ phiếu, công trái nhà nớc, các văn tự cầm cố, vật thếchấp
- Ngân hàng có hai nghiệp vụ chủ yếu.