1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

báo cáo chuyên môn trong quá trình thực tập

13 475 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 58,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang bị cho HS những tri thức, kỹ năng, bước đầu hình thành những kỹ xảo tương ứng về một lĩnh vực khoa học, kỹ thuật nhất định ở trình độ hiện đại để sau khi ra trường học sinh có khả

Trang 1

BÀI THU HOẠCH NỘI DUNG 3 : TÌM HIỂU VÀ DỰ GIỜ MẪU VỀ CÔNG TÁC DẠY HỌC

Họ và tên sinh viên : Trương Thị Bích Vân

Lớp : 12SVL

Ngành đào tạo : Sư phạm Vật Lý

Tổ kiến tập số: 03

Kiến tập tại trường : THPT Trần Phú

Thời gian kiến tập: Từ ngày 12/10/2015 đến ngày 24/10/2015

Nội dung báo cáo : tìm hiểu và dự giờ mẫu về công tác dạy học

Ngày dự báo cáo : 12/10/2015

Báo cáo viên : Thầy Thái Duy Vũ

I NHIỆM VỤ VÀ CHỨC NĂNG CỦA DẠY HỌC

Nhiệm vụ dạy học ở trường THCN-DN được xác định dựa trên một số cơ sở chủ yếu sau đây: Mục đích và mục tiêu đào tạo của các trường THCH-DN, sự tiến bộ của CMKH & CN, đặc điểm của các QTDH, đặc điểm của HS và thực tiễn đất nước, địa phương, điều kiện XH, chính trị… Trên cơ sở đó, chúng ta có thể nêu lên 3 nhiệm vụ chủ yếu của QTDH ở trường THCN-DN như sau:

Nhiệm vụ 1: Dạy nghề ở trình độ nhất định.

Trang bị cho HS những tri thức, kỹ năng, bước đầu hình thành những kỹ xảo tương ứng về một lĩnh vực khoa học, kỹ thuật nhất định ở trình độ hiện đại để sau khi

ra trường học sinh có khả năng lập nghiệp

Nhiệm vụ 2: Dạy phương pháp nhận thức:

2.1 Bồi dưỡng cho học sinh phương pháp luận khoa học, phương pháp nghiên cứu và phương pháp tự học:

– Phương pháp tự học của học sinh là cách thức hoạt động tự giác, tích cực chủ động, tự lực và sáng tạo nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục đích, nhiệm

vụ học tập, nghiên cứu nhất định

– Phương pháp NCKH là cách thức, con đường thu thập thông tin khoa học (số liệu, sự kiện), phân tích, xử lý chúng làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu và cuối cùng đạt được mục đích nghiên cứu

– Phương pháp luận khoa học là học thuyết triết học về phương pháp nhận thức

và cải tạo thế giới khách quan

2.2 Phát triển những phẩm chất và năng lực hoạt động trí tuệ của người học: Những phẩm chất của hoạt động trí tuệ cơ bản là:

Tính định hướng của hoạt động trí tuệ: thể hiện ở khả năng xác định nhanh chóng

và chính xác đối tượng của hoạt động trí tuệ, mục đích phải đạt tới và con đường tối

Trang 2

ưu để đạt được mục đích đó Nó chi phối hướng đi và cách thức đi của hoạt động trí tuệ, đồng thời, nó còn giúp cho học sinh có ý thức và ngăn ngừa sự đi chệh hướng cũng như kịp thời phát hiện lệch lạc và điều chỉnh có hiệu quả những lệch lạc này

Năng lực hoạt động trí tuệ gồm:

Năng lực nhận thức thể hiện ra ở khả năng tư duy trừu tượng và tư duy độc lập,

dễ dàng di chuyển hoạt động trí tuệ vào đối tượng và quá trình mới, có khả năng tiên đoán chính xác kết quả, suy lý và suy luận tốt

Nhiệm vụ 3 Dạy thái độ.

Trên cơ sở trang bị hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và phát triển năng lực hoạt động trí tuệ cho HS, QTDH ở trường THCN-DN phải nhằm hình thành thế giới quan khoa học, nhân sinh quan và những phẩm chất đạo đức tốt đẹp của người cán bộ khoa học, kỹ thuật, những cán bộ “có tri thức và có tay nghề, có năng lực thực hành

Mối quan hệ giữa 3 nhiệm vụ:

– Nhiệm vụ 1 là cơ sở và nền tảng vì thiếu tri thức, kĩ năng, kĩ xảo tương ứng, thì không thể phát triển trí tuệ và thiếu cơ sở để hình thành thế giới quan khoa học – Nhiệm vụ 2 là kết quả và điều kiện của việc nắm vững tri thức, kĩ năng, kĩ xảo

và là cơ sở để hình thành thế giới quan khoa học và những phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

– Nhiệm vụ 3 là mục đích và kết quả của 2 nhiệm vụ trên vì nó kích thích và chỉ đạo việc nắm tri thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo và phát triển năng lực nhận thức

II TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ: THI , KIỂM TRA , CHẤM BÀI VÀ SỬ DỤNG

SỔ ĐIỂM

Tổ chức đánh giá thi , kiểm tra được tổ chức theo các quá trình cụ thể như sau:

1 Ra đề

- Đề kiểm tra phải bám sát chương trình; chuẩn kiến thức, kỹ năng của từng môn học ở từng khối lớp; Phải bảo đảm các yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt về kiến thức, kỹ năng của học sinh sau mỗi giai đoạn và phải đảm bảo tính chính xác cao -Đề thi phải được phân ra theo từng mức độ để đảm bảo cho học sinh trung bình trong lớp phải đạt đến mức điểm tối thiểu nào đó , đề thi phải cho thấy được sự phân loại đối với từng học sinh

- Đối với loại đề tự luận phải ra đề chẵn và lẻ (2 học sinh ngồi gần nhau phải làm 2 đề khác nhau), đối với đề trắc nghiệm khách quan phải ra ít nhất 4 mã đề cho tất

cả các bài kiểm tra viết

- Đối với nội dung đề kiểm tra 1 tiết trở lên phải được các giáo viên trực tiếp giảng dạy trong cùng khối lớp bàn bạc thống nhất về ma trận đề cụ thể (cấu trúc đề) Tất cả đề và hướng dẫn chấm phải soạn trước vào giáo án

- Cách thức ra các câu hỏi trong một đề bài phải rõ ràng, mạch lạc , cụ thể để tránh sự hiểu nhầm đề của học sinh

Trang 3

- Đề thi kiểm tra phải được bảo mật ,tránh tình trạng rò rỉ nội dung đề thi ra ngoài gây sự mất cân bằng đối với học sinh trong quá trình kiểm tra , thi cử

2.Coi kiểm tra (coi thi)

- Trong lúc làm nhiệm vụ coi thi, giáo viên tuyệt đối không được làm việc riêng

và phải theo dõi chặt chẽ việc học sinh làm bài

- Việc coi thi cần được tổ chức nghiêm ngặt , cấm dung túng cho học sinh dở tài liệu , quay cóp bạn bè , tránh hiện tượng thành tích ảo đối với một số học sinh

- Đối với bài kiểm tra viết,đặc biệt trong các kì thi quan trọng thì học sinh đều phải làm trên giấy kiểm tra theo mẫu thống nhất do Sở ban hành (có mẫu kèm theo)

3 Chấm điểm

-Chấm bài phải dùng bút màu đỏ

- Chấm bài kiểm tra dựa trên hướng dẫn chấm đã xây dựng, dựa theo thang điểm đã đề ra và được thống nhất giữa các giáo viên chuyên môn khi ra đề

- Ghi điểm cả bằng số và bằng chữ vào ô quy định trên tờ bài làm của học sinh

và có nhận xét vào từng bài làm của học sinh ( nếu cần thiết)

4 Trả bài và chữa bài kiểm tra

- Việc trả bài kiểm tra cho học sinh phải thực hiện nghiêm túc; khi trả bài phải chú ý khâu chữa lỗi và nhận xét chung về bài làm của học sinh (soạn vào giáo án phần nhận xét bài làm của học sinh)

- Bài kiểm tra cần được sửa chữa cụ thể , nhấn mạnh những kiến thức quan trọng mà học sinh bị sai để học sinh rút kinh nghiệm và ghi nhớ lâu hơn phần kiến thức đó

- Trả bài phải đúng thời gian qui định:

5 Cập nhật điểm

- Sau khi trả bài cho học sinh giáo viên phải cập nhật điểm vào sổ cái, chậm nhất là sau ngày trả bài 1ngày

6 Cách thức đánh giá thông qua sử dụng sổ điểm:.

Các cột điểm sẽ được ghi vào thông qua các hình thức kiểm tra: kiểm tra miệng (kiểm tra bằng hỏi đáp), kiểm tra viết và kiểm tra thực hành

1) Các loại bài kiểm tra:

a) Kiểm tra thường xuyên gồm: kiểm tra miệng; kiểm tra 15phút, kiểm tra viết dưới 1 tiết; kiểm tra thực hành dưới 1 tiết;

b) Kiểm tra định kỳ gồm: kiểm tra viết từ 1 tiết trở lên; kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên; kiểm tra học kỳ

2 Hệ số điểm kiểm tra

a) Hệ số 1: điểm kiểm tra thường xuyên;

Trang 4

b) Hệ số 2: điểm kiểm tra viết, kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên;

c) Hệ số 3: điểm kiểm tra học kỳ

3.Số lần kiểm tra và cách cho điểm

1 Số lần kiểm tra định kì được quy định trong phân phối chương trình từng môn học, bao gồm cả kiểm tra các loại chủ đề tự chọn

2 Số lần kiểm tra thường xuyên trong mỗi học kỳ một học sinh phải có số lần của từng môn học, bao gồm cả kiểm tra các loại chủ đề tự chọn

Cuối cùng là căn cứ vào kết quả tổng kết điểm trung bình từng môn và điểm trung bình môn của các môn học để xếp loại học lực cho học sinh

III MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

NHÓM PHUƠNG PHÁP BẰNG LỜI NÓI VÀ CHỮ VIẾT

TÊN

Thuyết

trình Là phương pháp GV

dùng lời

nói để trình

bày giải

thích nội

dung bài

học một

cách chi

tiết , dễ

hiểu

- Giảng thuật :

Giáo viên dùng lời nói để mô tả , tường thuật , kể lại , nêu đặc điểm của sự vật hiện tượng

-Giảng giải : giáo

viên dùng các luận

cứ , dẫn chứng , sự kiện , số liệu để giải thích , phân tích , chứng minh so sánh , phân loại … làm

rõ vấn đề

-Diễn giảng:

-giáo viên sử dụng

lời nóiđể trình bày tài liệu học tập cho người học một cách truyền thống

Ưu điểm :

- Giúp HS nắm tri thức một cách có hệ thống

- Phát triển tư duy trừu t- GV chủ động

và tiết kiệm thời gian

- Giảng cho nhiều HS

-Tác động mạnh mẽ đến tình cảm của HS

Nhược điểm :

-Khó thu đuợc thông tin ngược

- Không phát huy được tính tích cực của HS

- Dễ gây nhàm chán , mệt mỏi

-Nội dung cần chọn lọc, tránh lan man, tùy tiện

-Khi trình bày nên giới thiệu trước các vấn

đề cần giải quyết trước các vấn đề cần giải quyết , có trọng tâm -Ngôn ngữ rõ ràng, chính xác, dễ hiểu, gợi cảm -Nêu hướng dẫn cho HS ghi chép, kết hợp với nghe

và suy nghĩ

- Kết hợp với các phương pháp khác

Trang 5

Vấn

đáp

Là phương

pháp giáo

viên tổ

chức học

tập thông

qua các câu

hỏi để HS

trả lời

nhằm làm

sáng tỏ

những vấn

đề mới

- Vấn đáp mở đầu:

Được sử dụng khi bắt đầu một phần (chương mục) mới

-Vấn đáp thông báo tài liệu mới:

Được sử dụng trong quá trình chuyển tải nội dung học tập

- Vấn đáp ôn tập:

Được tiến hành ngay khi học xong một chương, một chủ đề,

- Vấn đáp kiểm tra : Được sử dụng để kiểm tra hiểu biết của HS

*Ưu điểm :

+ Phát huy tính tích cực độc lập của người học + Bồi dưỡng khả năng diễn đạt ngôn ngữ nói

+ Tạo ra không khí học tập sôi nổi trong giờ học tập

+ Thu được thông tin ngược của HS

* Nhược điểm :

- Tốn thời gian

- Khó điều khiển tến trình học tập

-Phụ thuộc vào nghệ thuật dặt câu hỏi và năng lực của GV

- Xây dựng hệ thống câu hỏi chính, có câu hỏi phụ3

- Câu hỏi phải

rõ ràng, dễ hiểu vừa sức với HS

- Chú ý khai thác những vốn kinh nghiệm của HS

- Sau khi HS trả lời cần có

sự nhận xét Cần phải phối hợp với các PPDH khác

NHÓM PHUƠNG PHÁP DẠY HỌC TRỰC QUAN TÊN

PP

ĐỊNH NGHĨA

ĐIỂM

YÊU CẦÙ

Quan

sát

GV tổ chức cho

HS tri giác

các SV HT

của tự nhiên

hay xã hội

để chứng

minh hay

khẳng định

một luận

điểm khoa

- Quan sát trực tiếp và gián tiếp

- Quan sát khía cạnh và toàn diện

- Quan sát giai đoạn và quá trình

* Ưu điểm :

- Huy động được nhiều giác quan

- Phát triển tư duy trực quan, hình tượng, trí nhớ

* Nhược điểm :

-Dễ làm cho HS

- Xinh rõ mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ quan sát

- Hướng dẫn cách quan sát

- Ghi chép kết quả quan sát

Trang 6

học nào đó phân tán sự chú ý

- GV mất nhiều thời gian chuẩn bị

- Chuẩn bị

kỹ các tài liệu

và phương tiện

kỹ thuật

Trình

bày

trực

quan

GV sử dụng

các phương

tiện trực

quan, các số

liệu, tài liệu

khoa học

hay thực tế

đề minh họa

làm rõ nội

dung bài

học

- Minh họa :Trình bày

phương tiện trực quan để minh họa bản đồ, bản mẫu, tranh ảnh, chân dung

- Trình bày :

gắn liền với trình bày thí nghiệm, thiết bị kỹ thuật, chiếu phim

*Ưu điểm :

- Tạo ra hứng

thú học tập

- Phát triển óc quan sát, năng lực tìm kiếm

- Dễ nhớ và bền vững

* Nhược điểm :

-Mất thời gian chuẩn bị phương tiện

- Nếu lạm dụng dẫn đến hạn chế khả năng tư duy trừu tượng của HS

- Lựa chọn các loại phương tiện trực quan cho phù hợp với mục đíchnội dung học tập

- Trình bày theo trình

tự nhất định

- Trình bày phương tiện trực quan

dễ thấy, rõ ràng, thẩm mỹ -Hướng dẫn học sinh quan sát,phát hiện vấn đề

NHÓM PHUƠNG PHÁP DẠY HỌC THỰC HÀNH

TÊN

Thực

hành

thí

nghiệm

GV Trực tiếp tổ

chức cho

HS trực

tiếp tiến

hành các

thí nghiệm

trên lớp

trong

phòng thí

nghiệm

hoặc thực

nghiệm

ngoài vườn

- Thí nghiệm có tính chất minh họa

- Thí nghiệm có tính chất giải thích

- Thí nghiệm có tính chất nghiên cứu

Ưu điểm :

-Tạo được hứng thú Hình thành kỹ năng thực hành

-Hình thành ý thức tìm tòi, óc quan sát, lòng yêu thích khoa học

-Kiểm tra lại được lý thuyết

- Phải đảm bảo

an toàn cho

GV và HS -Kết quả rõ ràng và phù hợp với lý thuyết và phải khách quan -Bố trí các trang thiết bị phải hợp lý, đảm bảo thuận

Trang 7

trường Nhược điểm :

-Tốn thời gian và giới hạn số lượng HS

-Chuẩn bị công phu

và tốn kém

lợi -Mức độ của nội dung thí nghiệm phải vừa sức với HS

-Nội dung thí nghiệm phải phù hợp với nội dung lý thuyết đã học

Luyện

Tập GV Trực tổchức cho

HS vận

dụng lý

thuyết đã

học để làm

các bài tập,

giải quyết

các tình

huống

tương ứng

trong thực

tế cuộc

sống bằng

cách lặp lại

những

hành động

nhất định

- Luyện tập hình thành kỹ năng, kỹ xảo

- Luyện tập cũng

cố, ôn tập

Ưu điểm :

- Giúp HS cũng cố tri thức,hình thành

kỹ năng, kỹ xảo

- Phát triển năng lực trí tuệ, năng lực hoạt động độc lập

- Rèn luyện tính kiên trì, nhẫn nại

Nhược điểm : -Chẩn

bị công phu hệ thống bài tập

-Mất thời gian để kiểm tra, theo dõi,giám sát

-Khi luyện tập phải nhằm mục đích,yêu nhất định -Phải nắm vững lý thuyết rồi mới luyện tập

-Luyện tập lúc đầu đơn giản,có làm mẫu,có chỉ dẫn ,sau tăng dần tính phức tạp của hành động

và tính tự lực của học sinh -Luyện tập phải vừa sức -Luyện tập phải thường xuyên, kiên trì -Phải theo dõi,kiểm tra

II NHỮNG NỘI DUNG THU HOẠCH ĐƯỢC SAU KHI DỰ HAI TIẾT DẠY MẪU VÀ BUỔI THẢO LUẬN RÚT KINH NGHIỆM

Lần 1 :

Giáo viên dạy mẫu: Thái Duy Vũ

Trang 8

Lớp 11/3

Trường : THPT Trần Phú

Tiết : 18

Môn học: Vật lý ( nâng cao )

Tên bài học: Định luật Ôm đối với toàn mạch.

Ngày dạy mẫu: 17/10/2015

-Giáo viên ổn định lớp

-Kiểm tra bài cũ: nhắc lại định luật

Ôm và biểu thức định luật Ôm cho đoạn

mạch

+Học sinh lên bảng trả lời câu hỏi

-Giáo viên gợi mở vào bài

-Giáo viên vẽ mạch điện như hình

SGK lên bảng và gọi học sinh kể tên các

thành phần có trong đoạn mạch được vẽ

+Học sinh trả lời câu hỏi của giáo

viên

-Giáo viên hỏi nếu sử dụng mạch

điện như thế này thì năng lượng sẽ được

chuyển hóa như thế nào?

+Học sinh trả lời câu hỏi của giáo

viên

-Giáo viên hỏi nếu thay điện trở

bằng bóng đèn thì năng lượng trong

mạch sẽ được chuyển hóa như thế nào?

+Học sinh trả lời

-Giáo viên mời một học sinh lên bảng

tính điện năng do nguồn cung cấp

+Học sinh lên bảng tính

-Giáo viên mời một học sinh lên tính

nhiệt năng tỏa ra trên điện trở ( cả điện

trở trong và ngoài)

+Học sinh lên bảng tính

-Giáo viên yêu cầu học sinh áp dụng

định luật bảo toàn năng lượng để đưa ra

công thức biểu thị định luật Ôm cho toàn

mạch

+Học sinh thưc hiện yêu cầu cảu giáo

viên

-Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào

công thức và sách giáo khoa phát biểu

định luật Ôm

-Giải quyết khâu kiểm tra bài cũ bằng cách hỏi học sinh kiến thức cũ có liên quan tới bài mới giúp học sinh vừa ôn lại kiến thức vừa đi vào bài mới dễ dàng hơn

-Cách đặt vấn đề hay , tạo tính logic cho bài học, giúp học sinh dễ dàng nắm bắt hơn

- Câu hỏi thay điện trở bằng bóng đèn giúp học sinh hình dung tốt hơn về việc chuyển hóa năng lượng trong mạch điện

-Sự tương tác cao với học sinh , giúp học sinh vừa cũng cố bài cũ vừa xây dựng định luật Ôm một cách có hệ thống Tuy nhiên nhiều câu hỏi dễ làm cho học sinh cảm thấy áp lực nhất là những học sinh chưa chuẩn bị bài

Trang 9

+Học sinh phát biểu.

-Giáo viên đưa nhận xét

+Học sinh chú ý lắng nghe

-Giáo viên giải thích hiện tượng đoản

mạch ( khi điện trở mạch ngoài R gần

bằng 0 thì I= ξ

r, lúc đó sẽ gây ra hiện tượng nguy hiểm đó là hiện tượng đoản

mạch)

+Học sinh chú ý lắng nghe

-Giáo viên giải thích một số hiện

tượng thực tế có liên quan đến hiện tượng

đoản mạch( cầu chì , attomat trong mạng

điện gia đình)

+Học sinh chú ý lắng nghe

-Với trường hợp đoạn mạch có chứa

máy thu điện, giáo viên vẽ hình trên

bảng, xác định chiều dòng điện Dòng

điện đi ra từ cực dương là nguồn điện ,

dòng điện đi vào từ cực dương là máy

thu

-Giáo viên hướng dẫn cho học sinh

về nhà xây dựng công thức định luật Ôm

đối với đoạn mạch và máy thu

+Học sinh chú ý lắng nghe

-Giáo viên hỏi học sinh kí hiệu hiệu

suất là gì?

-Giáo viên đưa ra công thức tính hiệu

suất H= A có ích

A =

A tpA hp ξIt H=1− R I

2

t ξIt = 1−RI

ξ

-Giáo viên lưu ý cho học sinh hiệu

suất không có đơn vị

+Học sinh chú ý lắng nghe và ghi bài

vào vở

-Giáo viên củng cố ,dặn dò

-Giải thích các hiện tượng thực tế liên qua tới bài học tạo nên hứng thú của học sinh trong tiết học

-Đây là phần tương đối dài nên giáo viên cần hướng dẫn chi tiết hơn nữa để học sinh không gặp khó khăn trong quá trình thiết lập công thức

-Cách đặt vấn đề hay , tạo tính logic cho bài học, giúp học sinh dễ dàng nắm bắt hơn

-Giáo viên cần nêu ra công thức tính hiệu suất cuối cùng giống SGK

-Giáo viên có chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm nhưng chưa sử dụng

Giáo viên dạy mẫu: Thầy Thái Duy Vũ

Lớp 11/1

Trường : THPT Trần Phú

Tiết : 20

Trang 10

Môn học: Vật lý ( nâng cao)

Tên bài học: Định luật Ôm đói với từng loại mạch điện, mắc nguồn điện thành bộ.

Ngày dạy mẫu: 21/10/2015

-Giáo viên ổn định lớp

-Giáo viên kiểm tra bài cũ :

+Phát biểu định luật Ôm đối với toàn

mạch và nêu công thức

+Nêu biểu thức HĐT mạch ngoài

- Học sinh lên bảng trả bài

-Giáo viên dẫn dẫn dắt vào bài mới :

Định luật Ôm đối với từng loại đoạn

mạch , mắc nguồn điện thành bộ, đầu tiên

là định luật Ôm đối với đoạn mạch chứa

nguồn điện

-Giáo viên giới thiệu dụng cụ thí

nghiệm

+Học sinh chú ý lắng nghe

-Giáo viên mắc các dụng cụ thí

nghiệm

+Học sinh theo dõi

-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc

giá trị trên dụng cụ đo

-Giáo viên tiến hành thí nghiệm , yêu

cầu học sinh lên bảng đọc kết quả thí

nghiệm

+Học sinh lên bảng đọc kết quả thí

nghiệm

-Do kết quả thí nghiệm không được

chính xác nên giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát kết quả thí nghiệm và đồ thị

trong SGK

+Học sinh quan sát và tìm hiểu SGK

-Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét

dạng đồ thị

+Học sinh nhận xét

- Giáo viên bổ sung câu trả lời của

học sinh và đưa ra nhận xét về dạng đồ

thị

+Hàm số ứng với đồ thị là y = b –

ax

+Là đường xiên góc hướng xuống

-Câu hỏi kiểm tra bài cũ có dẫn dắt vào kiến thức bài mới

-Cách dẫn dắt bài mới hay và rõ ràng

-Cho học sinh tiếp xúc với dụng cụ thí nghiệm và làm quen với cách đọc số liệu thí nghiệm, sự tương tác của giáo viên và học sinh cao tuy nhiên lại mất thời gian vào thí nghiệm nhiều khiến học sinh lúng túng

-Cách xử lý tình huống trong quá trình học tốt

Ngày đăng: 19/09/2016, 15:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w