1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhận thức tiếp thu trong quá trình thực tập tại NH TMCP công thương việt nam – chi nhánh lê chân

34 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 284 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường và thời gian đi thực tập tạiNgân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Lê Chân, với mục đích tiếpcận hoạt động kinh doanh thực tế của

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) trước đây là Ngânhàng Công thương Việt Nam được thành lập từ năm 1988, là một trong bốn Ngânhàng thương mại Nhà Nước lớn nhất tại Việt Nam VietinBank đã hơn 20 năm hoạtđộng và lớn mạnh với sự phấn đấu liên tục, kiên trì vượt qua nhiều khó khăn, thửthách để từng bước vững chắc đi lên VietinBank đã chủ trương đa dạng hóa cáchình thức huy động và sử dụng vốn, coi trọng huy động vốn trong nước, tranh thủcác nguồn vốn từ bên ngoài, không ngừng tăng trưởng vốn tự có, cùng với các quytrình nghiệp vụ tiên tiến, tích cực đào tạo cán bộ, cải cách thủ tục hành chính, điềuchỉnh hài hòa mối quan hệ giữa các mục tiêu kinh tế và mục tiêu xãhội Vietinbank đã có những chuyển biến mạnh mẽ và đạt được nhiều thành tựu tolớn trong các hoạt động tài chính

Trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường và thời gian đi thực tập tạiNgân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Lê Chân, với mục đích tiếpcận hoạt động kinh doanh thực tế của Ngân hàng nhằm bổ sung kiến thức học ởtrường, được sự hướng dẫn tận tình của Ban lãnh đạo cùng các cán bộ tại Ngânhàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Lê Chân và cô giáo thạc sỹ VũThị Hương, em đã tiếp cận được những kiến thức thực tế để hoàn thành bài báo cáonày

Nội dung bài báo cáo của em được chia làm 3 phần chính:

Phần I: Tổng quan về NHTMCP CTVN – Chi nhánh Lê Chân.

Phần II: Nhận thức tiếp thu trong quá trình thực tập tại NH TMCP CTVN – Chi nhánh Lê Chân.

Phần III: Nhận xét và ý kiến cá nhân đối với NHTMCP CTVN – Chi nhánh Lê Chân.

Trang 2

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ NHTMCP CÔNG THƯƠNG VN – CHI NHÁNH LÊ CHÂN

1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển NHTMCP CTVN – Chi nhánh

Lê Chân (Vietinbank Lê Chân ):

1.1.1 Giới thiệu chung:

- Tên đơn vị chủ quản: Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam.

- Trụ sở chính: 108 Trần Hưng Đạo, Hà Nội

- Chủ tịch Hội đồng quản trị: (Ông) Phạm Huy Hùng

- Tên Chi nhánh thực tập: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Lê Chân

- Trụ sở Chi nhánh: 124 Nguyễn Đức Cảnh, Lê Chân, Hải Phòng

- Giám đốc Chi nhánh: (Ông) Phạm Ngọc Anh

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển NHTMCP CTVN – Chi nhánh Lê Chân (Vietinbank Lê Chân):

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) trước đây là Ngânhàng Công thương Việt Nam được thành lập ngày 26/03/1988 theo Nghị định số53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng và được đổi tên thành Ngân hàng Thương mại

Cổ phần Công thương Việt Nam theo Giấy phép thành lập và hoạt động của Thốngđốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam số 142/GP-NHNN ngày 03/07/2009

Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Lê Chân (Vietinbank Lê chân) làChi nhánh cấp 1 trực thuộc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi Nhánh

có trụ sở tại số 124, Nguyễn Đức Cảnh, Lê Chân, Hải Phòng

Trải qua từng giai đoạn, Vietinbank Lê Chân đã từng bước phát triển vàkhẳng định được vị thế của mình trên địa bàn thành phố Hải Phòng Tuy có nhiềukhó khăn vướng mắc về cạnh tranh, về thị trường… nhưng với sự nỗ lực khôngngừng của Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên, Vietinbank Lê Chân đã

Trang 3

vượt qua nhiều thử thách và ngày càng phát triển nhanh, vững mạnh, an toàn vàhiệu quả

Từ khi ra đời, Vietinbank Lê Chân với cơ sở vật chất trang thiết bị chưa đầy

đủ, nhưng trước sự nỗ lực của tập thể Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhânviên, Vietinbanh Lê Chân đã vượt qua nhiều thử thách và ngày càng phát triểnnhanh, vững mạnh, an toàn và hiệu quả Đến nay, Vietinbank Lê Chân khôngngừng lớn mạnh cả về quy mô cơ cấu và cơ sở vật chất kỹ thuật, có trụ sở làm việckhang trang rất thuận tiện cho khách hàng mỗi khi đến giao dịch, các phòng banđược đầu tư trang thiết bị công nghệ hiện đại

Quá trình xây dựng, phát triển đến nay, Vietinbank Lê Chân đă vượt qua rấtnhiều khó khăn thử thách, cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế Nước nhà,chịu ảnh hưởng của sự thay đổi chính sách kinh tế tài chính trong và ngoài nước.Qua các thời kì khác nhau, ngân hàng có các đặc trưng khác nhau nhưng nhìnchung, Vietinbank Lê Chân có xu hướng phát triển đi lên, đặc biệt trong nhữngnăm cuối của thế kỉ thứ 20 Có thể khái quát quá trình hoạt động kinh doanh củaNgân hàng qua 2 giai đoạn chính sau:

- Từ năm 1992 đến năm 1996: Đây là thời kì chuyển đổi khó khăn nhất của

hệ thống ngân hàng nói chung và của Vietinbank Lê Chân nói riêng Giai đoạnnày có rất nhiều quỹ tín dụng nhân dân bị vỡ, DNNN ngừng hoạt động hoặchoạt động cầm chừng “thoi thóp” chờ sáp nhập, giải thể nên hệ lụy đền ngânhàng nợ quá hạn gia tăng đó cũng là một điều tất yếu

- Từ năm 1996 đến nay, hoạt động của Vietinbank Lê Chân có rất nhiềuchuyển biến, cùng với sự thay đổi của cơ chế, từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thịtrường Do đòi hỏi của cơ chế thị trường nên bộ máy cơ cấu tổ chức quản lý vàđiều hành hoạt động kinh doanh được cơ cấu lại tinh gọn, hiệu quả thay cho bộmáy cồng kềnh trước đây Với phương thức hoạt động kinh doanh đổi mới, đadạng và linh hoạt, đầu tư ở từng ngành nghề, từng khu vực trong nền kinh tế đãtạo được lòng tin với các khách hàng và kinh doanh có hiệu quả kinh tế ngàycàng cao, đưa Vietinbank Lê Chân ngày một phát triển

Trang 4

Đạt được kết quả khả quan này là do sự nỗ lực của cán bộ công nhân viên,

sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban và sự chỉ huy sáng suốt của BanLãnh đạo Trải qua hơn 20 năm hoạt động cho đến nay Vietinbank Lê Chân đãhoàn toàn hoà nhập được với hoạt động chung của cả hệ thống Ngân hàng trong cơchế thị trường Không chỉ đứng vững trong cạnh tranh mà còn không ngừng mởrộng và phát triển với hiệu quả ngày càng cao Ta có thể thấy rõ được bước pháttriển này qua những thành tựu mà Vietinbank Lê Chân đã đạt được trong thời gianqua

1.2 Cơ cấu tổ chức:

1.2.1 Cơ cấu Chi nhánh:

1

.2.2 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban:

- Phòng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Xây dựng chương công tác năm, quý

phù hợp với chương trình công tác kiểm tra, kiểm soát của Ngân hàng TMCP Công

Ban Giám Đốc Vietinbank Lê Chân

Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Phòng

khách

hàng

cá nhân

Phòng

kế toán giao dịch

Phòng khách hàng doanh nghiệp

Phòng Điện toán

Phòng giao dịch

Phòng quản

lý rủi

ro, nợ

có vấn đề

Phòng Tiền tệ kho quỹ

Trang 5

thương Việt Nam và đặc điểm cụ thể của đơn vị mình Tuân thủ tuyệt đối sự chỉđạo nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán Tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát theo đềcương, chương trình công tác kiểm tra, kiểm soát đã đề ra nhằm bảo đảm an toàntrong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.

- Phòng Tổ chức – Hành chính: Thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào

tạo tại Chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước và quy định củaNgân hàng TMCP Công thương Việt Nam Thực hiện công tác quản trị và vănphòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, anninh an toàn Chi nhánh

- Phòng khách hàng :

+ Phòng Khách hàng doanh nghiệp: Trực tiếp giao dịch với khách hàng làcác doanh nghiệp và khách hàng khác để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ;Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, thanh toán xuất nhập khẩu và kinhdoanh ngoại tệ, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hànhcủa Ngân hàng Nhà Nước và hướng dẫn của Ngân hàng Công thương TMCP Côngthương Việt Nam Tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm dịch vụ Vietinbank;Thực hiện nhiệm vụ thẩm định, tái thẩm định, đề xuất cấp tín dụng và quản lý cáckhoản tín dụng đã cấp đối với khách hàng,…

+ Phòng khách hàng cá nhân: Trực tiếp giao dịch với khách hàng là cá nhân

và khách hàng khác để huy động vốn bằng VND và ngoại tệ; thực hiện các nghiệp

vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệhiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng Công thương TMCP Công thương ViệtNam.Tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm dịch vụ Vietinbank; thực hiện nhiệm

vụ thẩm định, tái thẩm định, đề xuất cấp tín dụng và quản lý các khoản tín dụng đãcấp đối với khách hàng,…

- Phòng kế toán giao dịch: Thực hiện và chịu trách nhiệm các giao dịch trực

tiếp với khách hàng để huy động vốn và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ Ngânhàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch Thực hiện

và chịu trách nhiệm về công tác hạch toán kế toán, quản lý tài chính Quản lý vàchịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy Thực hiện nhiệm vụ tư vấn

Trang 6

cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm Ngân hàng Là đầu mối nghiệp vụ thu hộngân sách, phát hành thẻ và phổ biến triển khai các quy định về nghiệp vụ kế toán

và các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng

- Phòng Giao dịch: Có chức năng như Phòng khách hàng nhưng với quy mô

nhỏ

- Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề: Tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh

về công tác quản lý rủi ro (QLRR) của Chi nhánh Quản lý giám sát thực hiện danh

mục cho vay, đầu tư bảo đảm tuân thủ giới hạn tín dụng đối với từng lĩnh vực, từng

ngành nghề kinh doanh và nhóm khách hàng Thẩm định/tái thẩm định khách hàng,

dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng Thực hiện chức năng đánh giá, QLRR trongtoàn bộ các hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo của NHTMCPCTVN Chịu tráchnhiệm theo dõi, đôn dốc việc xử lý các khoản nợ xấu (nợ nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4,nhóm 5), chịu trách nhiệm quản lý và xử lý nợ đã được xử lý rủi ro, nợ được Chínhphủ xử lý, là đầu mối khai thác và xử lý TSBĐ tiền vay theo quy định của Nhànước nhằm thu hồi nợ tồn đọng,…

- Các phòng ban hỗ trợ:

+ Phòng tiền tệ kho quỹ: Đảm bảo quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiềnmặt theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước và Ngân hàng Công thương TMCPCông thương Việt Nam Ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch,kiểm đếm thu chi tiền mặt cho các khách hàng Là đầu mối phổ biến, triển khai cácquy định của Ngân hàng Nhà Nước và Ngân hàng Công thương TMCP Côngthương Việt Nam về nghiệp vụ tiền tệ kho quỹ,…

+ Phòng điện toán: Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tinđiện toán tại Chi nhánh Bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suất hoạt độngcủa hệ thống mạng, máy tính của Chi nhánh Thực hiện triển khai các hệ thống,chương trình phần mềm mới, các phiên bản cập nhật mới nhất từ phía Ngân hàngCông thương TMCP Công thương Việt Nam triển khai cho Chi nhánh,…

1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Vietnbank Lê Chân:

1.3.1 Tình hình huy động vốn:

Trang 7

Nếu như ở các doanh nghiệp khác, vốn để hoạt động kinh doanh phải chủyếu là vốn tự có của bản thân doanh nghiệp, nếu thiếu vốn thì phải phát hành thêm

cổ phiếu, trái phiếu hoặc vay Ngân hàng Ngược lại, Ngân hàng kinh doanh trênlĩnh vực tiền tệ, nên ngoài vốn tự có, vốn dự trữ và các loại vốn vay Ngân hàngkhác, thì Ngân hàng không sử dụng những nguồn vốn đó làm nguồn vốn chính đểtiến hành hoạt động kinh doanh của mình Mà nguồn vốn chính của Ngân hàng làvốn huy động được, vốn tự có của Ngân hàng chỉ nhằm mục đích gây sự tin tưởng

và uy tín của Ngân hàng mình đối với khách hàng, còn các nguồn vốn khác nhằmmục đích hỗ trợ trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Thực hiện phương châm đề ra là: “Đi vay để cho vay”, VietinBank đã đẩy

mạnh khai thác nguồn vốn từ nội lực trong nước (bao gồm cả nội tệ và ngoại tệ),liên tục đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, áp dụng nhiều hình thức ưu đãithu hút khách hàng (như lãi suất tiền gửi hợp lý cho từng đối tượng khách hàng…).Nhờ vậy, nguồn vốn huy động của VietinBank không ngừng tăng lên

Bảng tình hình huy động vốn qua ba năm gần đây:

(Đơn vị: Tỷ đồng) Năm

2009 2010

2008/2009 2010/2009(+)/

Trang 8

- Về tổng nguồn vốn: Số dư vốn huy động của Chi nhánh có sự gia tăng qua

các năm Cuối năm 2008, chỉ tiêu này là 1,250 tỷ đồng, đến cuối năm 2009 lên tới1,437 tỷ đồng, tăng 187 tỷ đồng, đạt tỷ lệ tăng trưởng là 14.96% so với năm 2008.Cuối năm 2010 số dư vốn huy động đạt 1,602 tỷ đồng, tăng 165 tỷ đồng, đạt tỷ lệtăng trưởng là 11.48 % so với năm 2009

- Về nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế: Tiền gửi từ dân cư có sự

tăng đều qua các năm 2008, 2009, 2010 Cụ thể, năm 2009, chỉ tiêu này đạt mức

793 tỷ đồng, tăng 195 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ tăng trưởng 32,60% so với năm

2008 Năm 2010 tiền gửi tiết kiệm từ dân cư đạt 983 tỷ đồng, tăng 190 tỷ đồng,tương ứng tỷ lệ tăng trưởng là 24% so với năm 2009

- Về nguồn vốn huy động bằng nội tệ và ngoại tệ: Số dư vốn huy động qua

tiền gửi nội tệ về cơ bản tăng đều và vẫn chiếm tỷ trọng cao qua các năm.Tỷ lệ tăngtrưởng của năm 20010 so với năm 2009 là 8.4% cao hơn tỷ lệ tăng trưởng của năm

(-) (%)

(+)/

(-) (%)Tổng 1,483 1,941 2,681 458 30.88 740 38.12

1 Phân theo loại tiền 1,483 1,941 2,681 458 30.88 740 38.12

Trang 9

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động của Vietinbank Lê Chân)

- Về tổng dư nợ cho vay: Qua bảng biểu cho ta thấy, dư nợ cho vay qua các

năm liên tục tăng Cuối năm 2008, chỉ tiêu này là 1.483 tỷ đồng, đến cuối năm

2009 lên tới 1.941 tỷ đồng, tăng 458 tỷ đồng, tương ứng tốc độ tăng trưởng là30,88% so với năm 2008 Đến 31/12/2010, dư nợ cho vay đạt 2.681 tỷ đồng, tăng

740 tỷ đồng, tương ứng tốc độ tăng trưởng là 38,12 % so với năm 2009, cao hơn

tốc độ tăng trưởng của năm 2009 so với năm 2008

- Về dư nợ cho vay bằng nội tệ và ngoại tệ (quy VNĐ): Dư nợ cho vay bằng

nội tệ tăng đều và tỷ trọng không thay đổi nhiều qua các năm

- Về dư nợ cho vay theo thời gian: Ta nhận thấy, Chi nhánh có xu hướng cho

vay tăng cả ngắn hạn và trung dài hạn.Trong đó, dư nợ cho vay ngắn hạn luônchiếm tỷ trọng cao hơn và cơ cấu dư nợ không có sự thay đổi nhiều qua các năm

1.3.3 Hoạt động thanh toán:

Chi nhánh thực hiện dịch vụ thanh toán trong hệ thống, ngoài hệ thống, trongnước và cả quốc tế Tuy khối lượng giao dịch thanh toán cũng như số lượng chứng

từ qua các năm ngày càng phát sinh lớn, song với phương châm “ nhanh - chínhxác - an toàn - hiệu quả” hoạt động thanh toán của chi nhánh vẫn đảm bảo an toàn

và đáp ứng kịp thời các nhu cầu chuyển tiền, không xảy ra sự cố nào ảnh hưởng tới

1.3.4 Hoạt động kinh doanh mua bán ngoại tệ:

Năm 2008, 2009, 2010 là những năm thị trường ngoại hối có sự biến độnglớn và cực kỳ phức tạp Diễn biến tỷ giá cũng như tình trạng khan hiếm đồng USD

Trang 10

luôn biến động khó lường Trong thời gian ngắn từ trạng thái ngoại tệ dư thừa độtngột trở nên khan hiếm, tỷ giá USD tăng giảm thường xuyên.Trước tình hình đó,NHNN đã có những biện pháp như áp dụng quy định 7 tập đoàn, khống chế trần lãisuất…nhờ đó thanh khoản thị trường ngoại hối rõ rệt.Chi nhánh Lê Chân cũng đãđạt được những kết quả trong hoạt đọng kinh doanh ngoại tệ như sau.

Bảng số liệu về hoạt động kinh doanh ngoại tệ

(Đơn vị: Triệu đồng, 1USD) Năm

Chỉ tiêu 2008 2009 2010

2009/2008 2010/2009(+)/(-) (%) (+);(-) (%)Doanh số

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động của Vietinbank Lê Chân)

Qua bảng biểu ta thấy, lượng ngoại tệ mua bán của năm 2009 ít hơn so vớinăm 2008 và lợi nhuận thu đuợc năm 2009 đạt mức 1.506 tr.đồng, tương đương52.2% so với năm 2008 Năm 2010, doanh số mua bán ngoại tệ ít hơn năm 2009nhưng lợi nhuận thu về lại cao hơn năm 2009 là 613 tr.đồng, tức gấp 1,4 lần Lợinhuận thu được từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong năm 2008 là mức lợi nhuậncao nhất trong vòng ba năm qua, đạt ở mức 3,151 tr.đồng

1.3.5 Hoạt động dịch vụ:

Thực hiện chủ trương của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam cũngnhư của Ban Giám đốc Chi nhánh về tăng cường phát triển các sản phẩm, dịch vụVietinbank, Chi nhánh thực hiện dịch vụ mở Tài khoản cho các cá nhân, tổ chức

Trang 11

trong và ngoài nước có nhu cầu mở tài khoản tại Chi Nhánh, dịch vụ thanh toánchuyển tiền trong nước, chuyển tiền ra nước ngoài; thư tín dụng L/C; phát hành thẻATM; thẻ tín dụng; dich vụ kiều hối;….các dịch vụ này ngày càng phát triển mạnh

mẽ và đem lại sự hài lòng cho khách hàng vì thời gian thanh toán được rút ngắnđồng thời các dịch vụ này cũng đem lại thu nhập đáng kể cho Chi Nhánh

1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh:

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm gần đây

(Đơn vị: Triệu đồng)

Năm

Chỉ tiêu 2008 2009 2010

2009/2008 2010/2009(+)/(-) (%) (+)/(-) (%)Tổng thu 250,680 217,208 380,203 -33,472 -13.35 162,995 75.04Tổng chi 208,560 169,158 285,286 -39,402 -18.9 116,128 68.65Lợi nhuận 42,120 48,050 94,917 5,930 14.07 46,867 97.52

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động của Vietinbank Lê chân ba năm gần đây)

Năm 2008 là năm khó nhăn nhất trong hơn một thập kỷ vừa qua của ViệtNam và cũng là một năm đầy sóng gió đối với các nghành kinh tế nói chung vàngành ngân hàng nói riêng Diễn biến kinh tế phức tạp, thị trường tiền tệ biến độngbất thường, trong suốt năm liên tục có những biến động trái chiều: 9 tháng đầu nămlạm phát lên mức kỷ lục để rồi 3 tháng cuối năm lại chuyển sang nguy cơ giảmphát Bước sang năm 2009, kinh tế vĩ mô đã đi vào ổn định, mạng lưới giao dịchcuarchi nhánh ngày càng mở rộng, chất lượng kinh doanh ngày càng hiệu quả, antoàn Chính vì thế lợi nhuận qua các năm 2008, 2009 ngày càng tăng Cụ thể, năm

2009, lợi nhuận đạt 48,050 tr.đồng, tăng 5,930 tr.đồng, tương ứng tốc độ tăngtrưởng là 14.07% so với năm 2008

Trang 12

Bước sang năm 2010, nền kinh tế đang từng bước thoát ra khỏi sự suy thoái

và dần ổn định Song sự ổn định tương đối này được đánh giá là chưa vững chắc,bởi vừa qua đã có những diễn biến chưa thật lành mạnh như lãi suất tín dụng tăngvọt, tỷ giá đồng Đô la Mỹ tăng cao, Đứng trước bối cảnh đó, Ban lãnh đạo Chinhánh đã năng động, tích cực, chủ động áp dụng nhiều biện pháp, xây dựng điềuhành kế hoạch cân đối vốn kinh doanh có hiệu quả,đẩy mạnh thu hút nguồn vốn,điều hành lãi suất linh hoạt, kịp thời…từng bước khác phục khó khăn, đưa hoạtđộng kinh doanh của Chi nhánh tiếp tục tăng trưởng bền vững Điều đó được thểhiện qua lợi nhuận của năm 2010 đạt 94,917 tr.đồng, tăng 46,867 tr.đồng, tươngứng tỷ lệ tăng trưởng là 97.52% so với năm 2009 Đây là một sự tăng trưởng vượtbậc của Chi nhánh

PHẦN II NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH QUY TRÌNH CHẤM ĐIỂM XẾP

HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP/ HỢP TÁC XÃ

Để có thể nghiên cứu và phân tích được quy trình chấm điểm xếp hạng tín udnjgkhách hàng doanh nghiệp/ hợp tác xã, trước tiên chúng ta sẽ tìm hiểu qua về nghiệp

vụ tín dụng tại ngân hàng Công Thương Việt Nam chi nhánh Lê Chân

2.1 Nghiệp vụ tín dụng:

2.1.1 Định nghĩa:

Tín dụng ngân hàng là hoạt động tín dụng của ngân hàng với các chủ thể trong nềnkinh tế Như vậy tín dụng ngân hàng bao gồm cả hoạt động ngân hàng với tư cáchngười được cấp tín dụng lẫn với tư cách người cấp tín dụng Song do tính phức tạp

và quan trọng của nó mà khi nói tới tín dụng ngân hàng người ta muốn đề cập tớihoạt động ngân hàng với tư cách người cấp tín dụng

Do đó, đứng trên góc độ xem xét tín dụng như một chức năng cơ bản của ngânhàng thì tín dụng là một giao dịch về tài sản ( tiền hoặc là hàng hóa ) giữa bên cho

Trang 13

vay ( là ngân hàng hoặc các định chế tài chính ) và bên đi vay ( là các doanhnghiệp, các cá nhân hoặc các chủ thể khác ); trong đó bên cho vay chuyển giao tàisản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo sự thỏa thuận của haibên đồng thời bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi vaycho bên cho vay khi đến hạn thanh toán

2.1.2 Đối tượng cho vay: VietinBank cho vay đối với các nhu cầu vốn cho sản

xuất, kinh doanh, dịch vụ,… trừ những đối tượng mà pháp luật cấm

2.1.3 Thời hạn cho vay: NHCT và khách hàng thoả thuận thời hạn cho vay căn cứ

vào đề nghị và khả năng trả nợ của khách hàng; chu kỳ sản xuất- kinh doanh củakhách hàng; thời hạn thu hồi vốn của phương án/dự án; khả năng nguồn vốn củaNHCT Thời hạn cho vay được chia làm 3 loại sau:

- Cho vay ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn đến 12 tháng

- Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60tháng

- Cho vay dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn trên 60 tháng

2.1.4 Các phương thức cho vay: Có rất nhiều phương pháp cho vay được quy định

tại Chi nhánh – nơi em thực tập và dưới đây là hai phương pháp được áp dụngnhiều nhất

*Phương thức cho vay từng lần:

Là phương pháp cho vay mà mỗi lần vay khách hàng và ngân hàng phải làmcác thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết HĐTD (khách hàng lập phương án/dự án,giấy đề nghị vay vốn, Ngân hàng thẩm định, xét duyệt cho vay, ký HĐTD … ).Mỗi lần giải ngân, khách hàng phải lập giấy nhận nợ Khi áp dụng phương thức nàyphải đảm bảo doanh số cho vay không vựơt quá số tiền cho vay đã thỏa thuận trongHĐTD

Nhu cầu vay vốn của khách hàng được tính bởi công thức sau:

NCVV = NCV - VTC - VHĐ khác

Trong đó: NCVV: Nhu cầu vay vốn

Trang 14

NCV: Tổng nhu cầu vốn của dự án/phương án

VTC: Vốn tự có tham gia dự án/phương án

VHĐ khác: Vốn huy động khác

Trong thời hạn giải ngân, khách hàng được rút vốn phù hợp với tiến độ và yêucầu sử dụng vốn thực tế Thời điểm trả nợ cuối cùng ghi trên các giấy nhận nợ đảmbảo không vượt quá thời điểm trả nợ cuối cùng thỏa thuận trong HĐTD

*Phương thức cho vay theo hạn mức:

Là phương pháp cho vay mà ngân hàng và khách hàng thoả thuận xác địnhmột hạn mức cho vay (HMCV) duy trì trong một thời hạn nhất định, nhưng tối đakhông quá 12 tháng Khi áp dụng phương thức này phải đảm bảo dư nợ cho vaykhông vựơt quá hạn mức cho vay đã thỏa thuận trong HĐTD

Ngân hàng cho các doanh nghiệp vay vốn theo hạn mức tín dụng được xác địnhnhư sau:

HMVV= NCVLĐ - VTC - VHĐ khác

Trong đó: HMVV: Nhu cầu hạn mức vay vốn

NCVLĐ: Nhu cầu vốn lưu động tối đa

VTC: Vốn tự có tham gia

VHĐ khác: Vốn huy động khác

Trong thời hạn duy trì HMCV, khách hàng được rút vốn phù hợp với tiến độ vàyêu cầu sử dụng vốn thực tế Thời hạn cho vay ghi trên từng giấy nhận nợ phụthuộc vào chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng giải ngân cụ thể, nhưng khôngvượt quá thời hạn cho vay tối đa đã được thỏa thuận trong HĐTD Thời điểm trả nợtrên giấy nhận nợ có thể vượt quá thời điểm hết hiệu lực của thời hạn duy trìHMCV

2.1.5 Quy trình cho vay tại Chi nhánh:

Quy trình cho vay được bắt đầu từ khi cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ kháchhàng và kết thúc khi kế toán viên tất toán – thanh lý HĐTD, được tiến hành theothứ tự các bước sau đây:

B1: Hướng dẫn, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn từ khách hàng: Hồ sơ vay

Trang 15

vốn bao gồm hồ sơ khách hàng, hồ sơ khoản vay, hồ sơ bảo đảm tiền vay, CBTD

có nhiệm vụ hướng dẫn khách hàng lập đủ ba loại hồ sơ trên, kiểm tra tính hợppháp, hợp lệ của các loại hồ sơ

B2: Thẩm định các điều kiện tín dụng, lập TTTĐ, kiểm soát, trình duyệt TTTĐ:

Kiểm tra đầy đủ các loại hồ sơ và mục đích vay vốn của khách hàng Đồng thờiđiều tra và thu thập thêm thông tin về phương án sản xuất kinh doanh, cùng nhiềuthông tin khác CBTD thực hiện các công việc sau:

- Thẩm định khách hàng vay vốn

- Thẩm định phương án SXKD

- Thẩm định TSBĐ tiền vay

- Xác định phương thức cho vay

- Xác định lãi suất cho vay

- Lập TTTĐ và trình Lãnh đạo

B3: Thẩm định rủi ro tín dụng độc lập và trình BCRR (nếu có)

B4:Trình duyệt khoản vay

B5: Soạn thảo, ký HĐTD, HĐBĐ, thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm, thực hiện các thủ tục giao nhận và nhập kho giấy tờ, TSBĐ,

B6: Giải ngân.

B7: Kiểm tra, giám sát vốn vay

B8: Thu nợ lãi, gốc,phí và xử lý các phát sinh (nếu có)

2.2 Nghiên cứu và phân tích quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng là doanh nghiệp / hợp tác xã

Sau khi đã tìm hiểu tổng quan về nghiệp vụ tín dụng, chúng ta sẽ đi sâu nghiêncứu quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng là doanh nghiệp/hợptác xã – một bước quan trọng trong việc quyết định cấp tín dụng cho kháchhàng Có 2 loại khách hàng, đó là khách hàng là doanh nghiệp/ hợp tác xã vàkhách hàng là cá nhân / hộ gia đình, nhưng trong phạm vi của bài thực tập,chúng ta chỉ đi sâu phân tích đối với đối tượng khách hàng thứ nhất, là doanhnghiệp/ hợp tác xã

Trang 16

Trong qui trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp/ hợptác xã, có 12 bước cơ bản như sau: ( Trong quá trình đưa ra các bước trong quitrình, sẽ đưa vào qui trình chấm điểm thực tế của công ty cổ phần vận tải biểnVINASHIP để làm rõ cho bài báo cáo thực tập )

Bước 1: Thu thập thông tin

Thông tin được cán bộ chấm điểm tín dụng xác định và sàng lọc từ các nguồn:

- Hồ sơ do khách hàng cung cấp: giấy tờ pháp lý, các báo cáo tài chính và cáctài liệu khác;

- Phỏng vấn trực tiếp khách hàng;

- Đi thăm thực địa khách hàng;

- Các đối tác kinh doanh của khách hàng;

- Các tổ chức tín dụng khác mà KH có quan hệ ( nếu có);

- Cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý nhà nước/

cơ quan quản lý chuyên ngành;

- Trung tâm thông tin tín dụng của NHNN Việt Nam;

- Báo chí và các phương tiện thông tin đại chúng khác; Báo cáo nghiên cứu thịtrường của các tổ chức chuyên nghiệp;

- Các nguồn khác

(Đọc câu hỏi điều tra, cách thức thu thập thông tin của KH ở Phụ lục 01)

Đây là bước mở đầu khá quan trọng của quy trình chấm điểm và xếp hạngkhách hàng Thông qua bước mở đầu này, cán bộ tín dụng có thể có được thôngtin tổng thể về khách hàng mình cần chấm điểm, đồng thời đối chiếu giữa thôngtin khách hàng đưa ra và thông tin thu thập được từ các nguồn để xác minh đượckhái quát tính trung thực của khách hàng

Bước 2: Xác định, phân loại ngành nghề/ lĩnh vực sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp/HTX

Trang 17

( Tham khảo Phụ lục 02)

Bước 3: Chấm điểm và xác định quy mô của doanh nghiệp/ HTX:

Các tiêu chí sử dụng để chấm điểm và xác định quy mô doanh nghiệp/ HTX gồm:

- Nguồn vốn KD: Là tổng giá trị vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần và vốn khác của chủ sở hữu ( 411, 412, 413 trong bảng cân đối kế toán)

- Lao động: là số lao động thực tế sử dụng ( được nêu tại thuyết minh báo cáo tài chính, hoặc các nguồn khác) tính bình quân trong 3 năm gần nhất Trường hợp DN/ HTX có thời gian thành lập và hoạt động dưới 3 năm thì tính bình quân lao động cho cả thời gian hoạt động

- Giá trị nộp NSNN: Lấy theo số thực nộp vào NSNN phát sinh trong năm ( không kể số thiếu của kỳ trước nộp kỳ này ) bao gồm các loại thuế và các khoản phải nộp khác theo quy định của NN trong năm báo cáo ( không tính các khoản thuế xuất nhập khẩu, đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, tiền phạt, phụ thu )

( Tham khảo Phụ lục 03)

Từ 70 – 100 điểm Loại 1 Lớn

Từ 30 – 69 điểm Loại 2 Vừa

Dưới đây là bảng chấm điểm và xác định quy mô công ty cổ phần vận tải biển VINASHIP:

Stt Tiêu chí Trị số Điểm

1 Nguồn vốn kinh doanh 200,000 30

2 Lao động >900 người 12

3 Doanh thu thuần 938,149 40

4 Nộp ngân sách 12,878 15

Ngày đăng: 18/11/2017, 20:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w