Trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường và thời gian đi thực tập tạiNgân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Lê Chân, với mục đích tiếpcận hoạt động kinh doanh thực tế của
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) trước đây là Ngânhàng Công thương Việt Nam được thành lập từ năm 1988, là một trong bốn Ngânhàng thương mại Nhà Nước lớn nhất tại Việt Nam VietinBank đã hơn 20 năm hoạtđộng và lớn mạnh với sự phấn đấu liên tục, kiên trì vượt qua nhiều khó khăn, thửthách để từng bước vững chắc đi lên VietinBank đã chủ trương đa dạng hóa cáchình thức huy động và sử dụng vốn, coi trọng huy động vốn trong nước, tranh thủcác nguồn vốn từ bên ngoài, không ngừng tăng trưởng vốn tự có, cùng với các quytrình nghiệp vụ tiên tiến, tích cực đào tạo cán bộ, cải cách thủ tục hành chính, điềuchỉnh hài hòa mối quan hệ giữa các mục tiêu kinh tế và mục tiêu xãhội Vietinbank đã có những chuyển biến mạnh mẽ và đạt được nhiều thành tựu tolớn trong các hoạt động tài chính
Trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường và thời gian đi thực tập tạiNgân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Lê Chân, với mục đích tiếpcận hoạt động kinh doanh thực tế của Ngân hàng nhằm bổ sung kiến thức học ởtrường, được sự hướng dẫn tận tình của Ban lãnh đạo cùng các cán bộ tại Ngânhàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Lê Chân và cô giáo Th.s Đỗ ThịNgọc Anh, em đã tiếp cận được những kiến thức thực tế để hoàn thành bài báo cáonày
Nội dung bài báo cáo của em được chia làm 3 phần chính:
Phần I: Tổng quan về NHTMCP CTVN – Chi nhánh Lê Chân.
Phần II: Nhận thức tiếp thu trong quá trình thực tập tại NH TMCP CTVN – Chi nhánh Lê Chân.
Phần III: Nhận xét và kiến nghị đối với NHTMCP CTVN – Chi nhánh Lê Chân.
Trang 2PHẦN I TỔNG QUAN VỀ NHTMCP CTVN – CHI NHÁNH LÊ CHÂN
1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển NHTMCP CTVN – Chi nhánh
Lê Chân (Vietinbank Lê Chân ):
1.1.1 Giới thiệu chung:
- Tên đơn vị chủ quản: Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam.
- Trụ sở chính: 108 Trần Hưng Đạo, Hà Nội
- Chủ tịch Hội đồng quản trị: (Ông) Phạm Huy Hùng
- Tên Chi nhánh thực tập: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Lê Chân
- Trụ sở Chi nhánh: 124 Nguyễn Đức Cảnh, Lê Chân, Hải Phòng
- Giám đốc Chi nhánh: (Ông) Phạm Ngọc Anh
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển NHTMCP CTVN – Chi nhánh Lê Chân (Vietinbank Lê Chân):
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) trước đây là Ngânhàng Công thương Việt Nam được thành lập ngày 26/03/1988 theo Nghị định số53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng và được đổi tên thành Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Công thương Việt Nam theo Giấy phép thành lập và hoạt động của Thốngđốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam số 142/GP-NHNN ngày 03/07/2009
Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Lê Chân (Vietinbank Lê chân) làChi nhánh cấp 1 trực thuộc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi Nhánh
có trụ sở tại số 124, Nguyễn Đức Cảnh, Lê Chân, Hải Phòng
Trải qua từng giai đoạn, Vietinbank Lê Chân đã từng bước phát triển vàkhẳng định được vị thế của mình trên địa bàn thành phố Hải Phòng Tuy có nhiềukhó khăn vướng mắc về cạnh tranh, về thị trường… nhưng với sự nỗ lực khôngngừng của Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên, Vietinbank Lê Chân đãvượt qua nhiều thử thách và ngày càng phát triển nhanh, vững mạnh, an toàn vàhiệu quả
Trang 3Từ khi ra đời, Vietinbank Lê Chân với cơ sở vật chất trang thiết bị chưa đầy
đủ, nhưng trước sự nỗ lực của tập thể Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhânviên, Vietinbanh Lê Chân đã vượt qua nhiều thử thách và ngày càng phát triểnnhanh, vững mạnh, an toàn và hiệu quả Đến nay, Vietinbank Lê Chân khôngngừng lớn mạnh cả về quy mô cơ cấu và cơ sở vật chất kỹ thuật, có trụ sở làm việckhang trang rất thuận tiện cho khách hàng mỗi khi đến giao dịch, các phòng banđược đầu tư trang thiết bị công nghệ hiện đại
Quá trình xây dựng, phát triển đến nay, Vietinbank Lê Chân đă vượt qua rấtnhiều khó khăn thử thách, cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế Nước nhà,chịu ảnh hưởng của sự thay đổi chính sách kinh tế tài chính trong và ngoài nước.Qua các thời kì khác nhau, ngân hàng có các đặc trưng khác nhau nhưng nhìnchung, Vietinbank Lê Chân có xu hướng phát triển đi lên, đặc biệt trong những nămcuối của thế kỉ thứ 20 Có thể khái quát quá trình hoạt động kinh doanh của Ngânhàng qua 2 giai đoạn chính sau:
- Từ năm 1992 đến năm 1996: Đây là thời kì chuyển đổi khó khăn nhất của
hệ thống ngân hàng nói chung và của Vietinbank Lê Chân nói riêng Giai đoạnnày có rất nhiều quỹ tín dụng nhân dân bị phá sản, còn trong ngân hàng tỷ lệ nợquá hạn và nợ khó đòi tăng cao Là một Ngân hàng Nhà Nước nên nhìn chungtrong thời gian này hoạt động của ngân hàng đạt hiệu quả chưa cao, đó cũng làmột điều tất yếu
- Từ năm 1996 đến nay, hoạt động của Vietinbank Lê Chân có rất nhiềuchuyển biến, cùng với sự thay đổi của cơ chế, từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thịtrường Do đòi hỏi của cơ chế thị trường nên bộ máy cơ cấu tổ chức quản lý vàđiều hành hoạt động kinh doanh được cơ cấu lại tinh gọn, hiệu quả thay cho bộmáy cồng kềnh trước đây Với phương thức hoạt động kinh doanh đổi mới, đadạng và linh hoạt, đầu tư ở từng ngành nghề, từng khu vực trong nền kinh tế đãtạo được lòng tin với các khách hàng và kinh doanh có hiệu quả kinh tế ngàycàng cao, đưa Vietinbank Lê Chân ngày một phát triển
Trang 4Đạt được kết quả khả quan này là do sự nỗ lực của cán bộ công nhân viên,
sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban và sự chỉ huy sáng suốt của BanLãnh đạo Trải qua hơn 20 năm hoạt động cho đến nay Vietinbank Lê Chân đãhoàn toàn hoà nhập được với hoạt động chung của cả hệ thống Ngân hàng trong cơchế thị trường Không chỉ đứng vững trong cạnh tranh mà còn không ngừng mởrộng và phát triển với hiệu quả ngày càng cao Ta có thể thấy rõ được bước pháttriển này qua những thành tựu mà Vietinbank Lê Chân đã đạt được trong thời gianqua
1.2 Cơ cấu tổ chức:
1.2.1 Cơ cấu Chi nhánh:
1
.2.2 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban:
- Phòng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Xây dựng chương công tác năm, quý
phù hợp với chương trình công tác kiểm tra, kiểm soát của Ngân hàng TMCP Công
Ban Giám Đốc Vietinbank Lê Chân
Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Phòng
khách hàng cá
nhân
Phòng
kế toán giao dịch
Phòng khách hàng doanh nghiệp
Phòng Điện toán
Phòng giao dịch
Phòng quản lý rủi ro,
nợ có vấn đề
Phòng Tiền tệ kho quỹ
Phòng
tổ chức
hành
chính
Trang 5thương Việt Nam và đặc điểm cụ thể của đơn vị mình Tuân thủ tuyệt đối sự chỉđạo nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán Tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát theo đềcương, chương trình công tác kiểm tra, kiểm soát đã đề ra nhằm bảo đảm an toàntrong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
- Phòng Tổ chức – Hành chính: Thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào
tạo tại Chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước và quy định củaNgân hàng TMCP Công thương Việt Nam Thực hiện công tác quản trị và vănphòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, anninh an toàn Chi nhánh
- Phòng khách hàng :
+ Phòng Khách hàng doanh nghiệp: Trực tiếp giao dịch với khách hàng làcác doanh nghiệp và khách hàng khác để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ;Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, thanh toán xuất nhập khẩu và kinhdoanh ngoại tệ, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hànhcủa Ngân hàng Nhà Nước và hướng dẫn của Ngân hàng Công thương TMCP Côngthương Việt Nam Tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm dịch vụ Vietinbank;Thực hiện nhiệm vụ thẩm định, tái thẩm định, đề xuất cấp tín dụng và quản lý cáckhoản tín dụng đã cấp đối với khách hàng,…
+ Phòng khách hàng cá nhân: Trực tiếp giao dịch với khách hàng là cá nhân
và khách hàng khác để huy động vốn bằng VND và ngoại tệ; thực hiện các nghiệp
vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệhiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng Công thương TMCP Công thương ViệtNam.Tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm dịch vụ Vietinbank; thực hiện nhiệm
vụ thẩm định, tái thẩm định, đề xuất cấp tín dụng và quản lý các khoản tín dụng đãcấp đối với khách hàng,…
- Phòng kế toán giao dịch: Thực hiện và chịu trách nhiệm các giao dịch trực
tiếp với khách hàng để huy động vốn và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ Ngân hàngliên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch Thực hiện vàchịu trách nhiệm về công tác hạch toán kế toán, quản lý tài chính Quản lý và chịutrách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho
Trang 6khách hàng về sử dụng các sản phẩm Ngân hàng Là đầu mối nghiệp vụ thu hộngân sách, phát hành thẻ và phổ biến triển khai các quy định về nghiệp vụ kế toán
và các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng
- Phòng Giao dịch: Có chức năng như Phòng khách hàng nhưng với quy mô
nhỏ
- Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề: Tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh
về công tác quản lý rủi ro (QLRR) của Chi nhánh Quản lý giám sát thực hiện danh
mục cho vay, đầu tư bảo đảm tuân thủ giới hạn tín dụng đối với từng lĩnh vực, từng
ngành nghề kinh doanh và nhóm khách hàng Thẩm định/tái thẩm định khách hàng,
dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng Thực hiện chức năng đánh giá, QLRR trongtoàn bộ các hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo của NHTMCPCTVN Chịu tráchnhiệm theo dõi, đôn dốc việc xử lý các khoản nợ xấu (nợ nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4,nhóm 5), chịu trách nhiệm quản lý và xử lý nợ đã được xử lý rủi ro, nợ được Chínhphủ xử lý, là đầu mối khai thác và xử lý TSBĐ tiền vay theo quy định của Nhànước nhằm thu hồi nợ tồn đọng,…
- Các phòng ban hỗ trợ:
+ Phòng tiền tệ kho quỹ: Đảm bảo quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiềnmặt theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước và Ngân hàng Công thương TMCPCông thương Việt Nam Ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch,kiểm đếm thu chi tiền mặt cho các khách hàng Là đầu mối phổ biến, triển khai cácquy định của Ngân hàng Nhà Nước và Ngân hàng Công thương TMCP Côngthương Việt Nam về nghiệp vụ tiền tệ kho quỹ,…
+ Phòng điện toán: Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tinđiện toán tại Chi nhánh Bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suất hoạt độngcủa hệ thống mạng, máy tính của Chi nhánh Thực hiện triển khai các hệ thống,chương trình phần mềm mới, các phiên bản cập nhật mới nhất từ phía Ngân hàngCông thương TMCP Công thương Việt Nam triển khai cho Chi nhánh,…
1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Vietnbank Lê Chân:
1.3.1 Tình hình huy động vốn:
Trang 7Nếu như ở các doanh nghiệp khác, vốn để hoạt động kinh doanh phải chủyếu là vốn tự có của bản thân doanh nghiệp, nếu thiếu vốn thì phải phát hành thêm
cổ phiếu, trái phiếu hoặc vay Ngân hàng Ngược lại, Ngân hàng kinh doanh trênlĩnh vực tiền tệ, nên ngoài vốn tự có, vốn dự trữ và các loại vốn vay Ngân hàngkhác, thì Ngân hàng không sử dụng những nguồn vốn đó làm nguồn vốn chính đểtiến hành hoạt động kinh doanh của mình Mà nguồn vốn chính của Ngân hàng làvốn huy động được, vốn tự có của Ngân hàng chỉ nhằm mục đích gây sự tin tưởng
và uy tín của Ngân hàng mình đối với khách hàng, còn các nguồn vốn khác nhằmmục đích hỗ trợ trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Thực hiện phương châm đề ra là: “Đi vay để cho vay”, VietinBank đã đẩy
mạnh khai thác nguồn vốn từ nội lực trong nước (bao gồm cả nội tệ và ngoại tệ),liên tục đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, áp dụng nhiều hình thức ưu đãithu hút khách hàng (như lãi suất tiền gửi hợp lý cho từng đối tượng khách hàng…).Nhờ vậy, nguồn vốn huy động của VietinBank không ngừng tăng lên
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn qua ba năm gần đây:
(Đơn vị: Tỷ đồng)
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động của Vietinbank Lê Chân)
- Về tổng nguồn vốn: Số dư vốn huy động của Chi nhánh có sự gia tăng qua
các năm Cuối năm 2008, chỉ tiêu này là 1.250 tỷ đồng, đến cuối năm 2009 lên tới1.437 tỷ đồng, tăng 187 tỷ đồng, đạt tỷ lệ tăng trưởng là 14,96% so với năm 2008
- Tiền gửi TK từ dân cư 598 793 983 195 32,60 190 24
Trang 8Cuối năm 2010 số dư vốn huy động đạt 1.602 tỷ đồng, tăng 165 tỷ đồng, đạt tỷ lệtăng trưởng là 11,48 % so với năm 2009
- Về nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế: Tiền gửi từ dân cư có sự
tăng đều qua các năm 2008, 2009, 2010 Cụ thể, năm 2009, chỉ tiêu này đạt mức
793 tỷ đồng, tăng 195 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ tăng trưởng 32,60% so với năm
2008 Năm 2010 tiền gửi tiết kiệm từ dân cư đạt 983 tỷ đồng, tăng 190 tỷ đồng,tương ứng tỷ lệ tăng trưởng là 24% so với năm 2009
- Về nguồn vốn huy động bằng nội tệ và ngoại tệ: Số dư vốn huy động qua
tiền gửi nội tệ về cơ bản tăng đều và vẫn chiếm tỷ trọng cao qua các năm.Tỷ lệ tăngtrưởng của năm 20010 so với năm 2009 là 8,4% cao hơn tỷ lệ tăng trưởng của năm
1 Phân theo loại tiền 1.483 1.941 2.681 458 30,88 740 38,12
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động của Vietinbank Lê Chân)
- Về tổng dư nợ cho vay: Qua bảng biểu cho ta thấy, dư nợ cho vay qua các
năm liên tục tăng Cuối năm 2008, chỉ tiêu này là 1.483 tỷ đồng, đến cuối năm
2009 lên tới 1.941 tỷ đồng, tăng 458 tỷ đồng, tương ứng tốc độ tăng trưởng là30,88% so với năm 2008 Đến 31/12/2010, dư nợ cho vay đạt 2.681 tỷ đồng, tăng
740 tỷ đồng, tương ứng tốc độ tăng trưởng là 38,12 % so với năm 2009, cao hơn
tốc độ tăng trưởng của năm 2009 so với năm 2008
Trang 9- Về dư nợ cho vay bằng nội tệ và ngoại tệ (quy VNĐ): Dư nợ cho vay bằng
nội tệ tăng đều và tỷ trọng không thay đổi nhiều qua các năm
- Về dư nợ cho vay theo thời gian: Ta nhận thấy, Chi nhánh có xu hướng cho
vay tăng cả ngắn hạn và trung dài hạn.Trong đó, dư nợ cho vay ngắn hạn luônchiếm tỷ trọng cao hơn và cơ cấu dư nợ không có sự thay đổi nhiều qua các năm
1.3.3 Hoạt động thanh toán:
Chi nhánh thực hiện dịch vụ thanh toán trong hệ thống, ngoài hệ thống, trongnước và cả quốc tế Tuy khối lượng giao dịch thanh toán cũng như số lượng chứng
từ qua các năm ngày càng phát sinh lớn, song với phương châm “ nhanh - chínhxác - an toàn - hiệu quả” hoạt động thanh toán của chi nhánh vẫn đảm bảo an toàn
và đáp ứng kịp thời các nhu cầu chuyển tiền, không xảy ra sự cố nào ảnh hưởng tới
1.3.4 Hoạt động kinh doanh mua bán ngoại tệ:
Năm 2008, 2009,2010 là những năm thị trường ngoại hối có sự biến độnglớn và cực kỳ phức tạp Diễn biến tỷ giá cũng như tình trạng khan hiếm đồng USDluôn biến động khó lường Trong thời gian ngắn từ trạng thái ngoại tệ dư thừa độtngột trở nên khan hiếm, tỷ giá USD tăng giảm thường xuyên.Trước tình hình đó,NHNN đã có những biện pháp như áp dụng quy định 7 tập đoàn, khống chế trần lãisuất…nhờ đó thanh khoản thị trường ngoại hối rõ rệt.Chi nhánh Lê Chân cũng đãđạt được những kết quả trong hoạt đọng kinh doanh ngoại tệ như sau
Bảng 1.3: Bảng số liệu về hoạt động kinh doanh ngoại tệ
(Đơn vị: Triệu đồng, 1USD)
Trang 10Năm
2009/2008 2010/2009 (+)/(-) (%) (+);(-) (%) Doanh số
mua ngoại
tệ (USD) 66.045.437 42.244.000 38.410.000 -23.801.437 -36 -3.834.000 -9,08Doanh số
bán ngoại
tệ (USD) 65.829.831 42.343.000 38.315.000 -23.486.831 -35,7 -4.028.000 -9,5Lợi nhuận
thu được
(VNĐ)
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động của Vietinbank Lê Chân)
Qua bảng biểu ta thấy, lượng ngoại tệ mua bán của năm 2009 ít hơn so vớinăm 2008 và lợi nhuận thu đuợc năm 2009 đạt mức 1.506 tr.đồng, tương đương52.2% so với năm 2008 Năm 2010, doanh số mua bán ngoại tệ ít hơn năm 2009nhưng lợi nhuận thu về lại cao hơn năm 2009 là 613 tr.đồng, tức gấp 1,4 lần Lợinhuận thu được từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong năm 2008 là mức lợi nhuậncao nhất trong vòng ba năm qua, đạt ở mức 3.151 tr.đồng
1.3.5 Hoạt động dịch vụ:
Thực hiện chủ trương của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam cũngnhư của Ban Giám đốc Chi nhánh về tăng cường phát triển các sản phẩm, dịch vụVietinbank, Chi nhánh thực hiện dịch vụ mở Tài khoản cho các cá nhân, tổ chứctrong và ngoài nước có nhu cầu mở tài khoản tại Chi Nhánh, dịch vụ thanh toánchuyển tiền trong nước, chuyển tiền ra nước ngoài; thư tín dụng L/C; phát hành thẻATM; thẻ tín dụng; dich vụ kiều hối;….các dịch vụ này ngày càng phát triển mạnh
mẽ và đem lại sự hài lòng cho khách hàng vì thời gian thanh toán được rút ngắnđồng thời các dịch vụ này cũng đem lại thu nhập đáng kể cho Chi Nhánh
1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh:
Bảng 1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm gần đây
(Đơn vị: Triệu đồng)
Trang 11Năm
(+)/(-) (%) (+)/(-) (%) Tổng thu 250.680 217.208 380.203 -33.472 -13,35 162,995 75,04
0 169.158 285.286 -39.402 -18,9 116,128 68,65Lợi nhuận 42.120 48.050 94.917 5.930 14,07 46.867 97,52
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động của Vietinbank Lê chân ba năm gần đây)
Năm 2008 là năm khó nhăn nhất trong hơn một thập kỷ vừa qua của ViệtNam và cũng là một năm đầy sóng gió đối với các nghành kinh tế nói chung vàngành ngân hàng nói riêng Diễn biến kinh tế phức tạp, thị trường tiền tệ biến độngbất thường, trong suốt năm liên tục có những biến động trái chiều: 9 tháng đầu nămlạm phát lên mức kỷ lục để rồi 3 tháng cuối năm lại chuyển sang nguy cơ giảmphát Bước sang năm 2009, kinh tế vĩ mô đã đi vào ổn định, mạng lưới giao dịchcuarchi nhánh ngày càng mở rộng, chất lượng kinh doanh ngày càng hiệu quả, antoàn Chính vì thế lợi nhuận qua các năm 2008, 2009 ngày càng tăng Cụ thể, năm
2009, lợi nhuận đạt 48.050 tr.đồng, tăng 5.930 tr.đồng, tương ứng tốc độ tăngtrưởng là 14,07% so với năm 2008
Bước sang năm 2010, nền kinh tế đang từng bước thoát ra khỏi sự suy thoái
và dần ổn định Song sự ổn định tương đối này được đánh giá là chưa vững chắc,bởi vừa qua đã có những diễn biến chưa thật lành mạnh như lãi suất tín dụng tăngvọt, tỷ giá đồng Đô la Mỹ tăng cao, Đứng trước bối cảnh đó, Ban lãnh đạo Chinhánh đã năng động, tích cực, chủ động áp dụng nhiều biện pháp, xây dựng điềuhành kế hoạch cân đối vốn kinh doanh có hiệu quả,đẩy mạnh thu hút nguồn vốn,điều hành lãi suất linh hoạt, kịp thời…từng bước khác phục khó khăn, đưa hoạtđộng kinh doanh của Chi nhánh tiếp tục tăng trưởng bền vững Điều đó được thểhiện qua lợi nhuận của năm 2010 đạt 94.917 tr.đồng, tăng 46.867 tr.đồng, tươngứng tỷ lệ tăng trưởng là 97,52% so với năm 2009 Đây là một sự tăng trưởng vượtbậc của Chi nhánh
PHẦN II