Các chuẩn của môn học ghi theo chuẩn do Bộ GD - ĐT ban hành Môn vật lý 9 BÀI 46: ĐO TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ Stt CKTKN trong chương trình Mức độ thể hiện cụ thể của CKTKN Ghi chú
Trang 1MẪU 1:
TRƯỜNG
TỔ:
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN HỌC: VẬT LÝ
LỚP : 9
CHƯƠNG TRÌNH
HỌC KỲ: ………… Năm học: 200 - 200
Trang 21 Môn học
2 Chương trình
Cơ bản
Nâng cao
3 Học kỳ: Năm học:
4 Họ và tên giáo viên
……… Điện thoại
……… Điện thoại
……… Điện thoại
……… Điện thoại
5 Địa điểm Văn phòng Tổ bộ môn
Lịch sinh hoạt tổ:
Phân công trực tổ:
6 Các chuẩn của môn học (ghi theo chuẩn do Bộ GD - ĐT ban hành) ( Môn vật lý
9 )
BÀI 46: ĐO TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ
Stt CKTKN trong
chương trình
Mức độ thể hiện cụ thể của CKTKN Ghi chú
Trang 31 Kĩ năng: Xác định
được tiêu cự của thấu
kính hội tụ bằng thí
nghiệm
[Vận dụng]
Bố trí được một hệ quang gồm giá quang học thẳng trên có các giá đỡ vật, thấu kính và màn ảnh Đặt các vị trí của vật, thấu kính và màn ảnh sao cho thu được ảnh rõ nét và chính xác
về kích thước ảnh
Tiến hành được các bước thí nghiệm:
- Đo chiều cao của vật AB
- Dịch chuyển vật và màn ảnh ra xa dần thấu kính những khoảng bằng nhau cho đến khi thu được ảnh rõ nét
- Khi đã thấy ảnh rõ nét, cần kiểm tra lại xem hai điều kiện d = d' và h =
h'
- Nếu hai điều kiện trên đã được thỏa mãn thì đo khoảng cách từ vật đến màn ảnh và tính tiêu cự của thấu
kính theo công thức : f =
d+d '
4
Mặt cắt của thấu kính phân kỳ thường gặp:
8 Mục tiêu chi tiết Xây dựng tiến trình tổ chức hoạt động dạy học chủ đề
(thông qua các câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ ) nhằm hướng tới những năng lực đã
xác định
STT
nội
dun
g
dạy
Chuẩn
KT,
KN
quy
định
Các nội dung dạy học trong chủ đề
Các hoạt động
HS cần thực hiện trong từng nội dung để phát triển năng lực
Năng lực thành phần của năng lực chuyên
Mục tiêu được phát biểu theo quan
Trang 4học trong
chương
trình
thành phần chuyên biệt vật lí (trả lời câu hỏi, làm bài tập, thí nghiệm, giải quyết nhiệm vụ
biệt vật lí được hình thành tương ứng khi HS hoạt động
điểm phát triển năng lực
năng:
Xác
định
được
tiêu cự
của
thấu
kính hội
tụ bằng
thí
nghiệm
[Vận dụng]
Bố trí được một hệ quang gồm giá quang học thẳng trên có các giá đỡ vật, thấu kính và màn ảnh Đặt các vị trí của vật, thấu kính và màn ảnh sao cho thu được ảnh rõ nét
và chính xác về kích thước ảnh
Tiến hành được các bước thí nghiệm:
- Đo chiều cao của vật AB
- Dịch chuyển vật và màn ảnh ra xa dần thấu kính những khoảng bằng nhau cho đến khi thu được ảnh rõ nét
- Khi đã thấy ảnh rõ nét, cần kiểm tra lại xem hai điều kiện d = d' và h = h'
- Nếu hai điều kiện trên
đã được thỏa mãn thì đo khoảng cách từ vật đến màn ảnh và tính tiêu cự của thấu kính theo công
thức : f =
d+d '
4
HĐ 1 : chuẩn bị
dụng cụ như yêu cầu ủa SGK trang
155 ( vật lý 9) Lắp ráp thí nghiệm -Vật đươc chiếu sáng bằng một ngọn đèn Thấu kính phải đặt ở đúng ở giữa giá quang học Cần phải luyện cách đọc số chỉ của thướt đo để xác định vị trí của vật và màn ảnh một cách chính xác
HĐ 2 : Tiến hành được các bước thí nghiệm:
- Đo chiều cao của vật AB
- Dịch chuyển vật và màn ảnh ra
xa dần thấu kính những khoảng bằng nhau cho đến khi thu được ảnh rõ nét
- Khi đã thấy ảnh rõ nét, cần
K1: cách
để nhận biết được thấu kính hội tụ thông qua quan sát trực tiếp và tiếp xúc K1:kiến thức về các thành phần
cơ bản của thấu kính hội tụ K2: đường
đi của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp
… ) kiến thức vật lí vào thí nghiệm
K1: cách
để nhận biết được thấu kính hội tụ thông qua quan sát trực tiếp và tiếp xúc K1:kiến thức về các thành phần cơ bản của thấu kính hội tụ K2: đường đi của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội
tụ K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán,
đề ra giải pháp,
A
B'
F
A'
B h
h'
Trang 5kiểm tra lại xem hai điều kiện d = d' và h = h'
- Nếu hai điều kiện trên đã được thỏa mãn thì đo khoảng cách từ vật đến màn ảnh
và tính tiêu cự của thấu kính theo công thức :
f = d+d '
4
thực tế P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí
đánh giá giải pháp
… ) kiến thức vật
lí vào thí nghiệm thực tế P5: Lựa chọn và
sử dụng các công
cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí
9 Xây dựng hệ thống các câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ yêu cầu HS phải làm qua đó
có thể kiểm tra, đánh giá trình độ phát triển năng lực của HS sau khi học tập chủ đề
Nhóm năng lực
thành phần (NLTP
Năng lực thành phần
trong môn Vật lí
Nội dung câu hỏi, bài tập hay nhiệm
vụ yêu cầu HS phải làm qua đó có thể đánh giá trình độ phát triển năng lực của HS
Nhóm NLTP liên
quan đến sử dụng
kiến thức vật lí
HS có thể:
K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí
K2: Trình bày được
K1: nêu các đặc điểm của thấu kính hội tụ?
K1 : chiếu một chùm tia sáng song song qua một thấu kính hội tụ thì chùm tia ló
có đặc điểm gì?
Trang 6mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí
K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm
vụ học tập
K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn
Nhóm NLTP về
phương pháp (tập
trung vào năng lực
thực nghiệm và
năng lực mô hình
hóa)
HS có thể:
P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí
P2: mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật
lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử
lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí
P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lí
P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí
P6: chỉ ra được điều kiện lí tưởng
P5: hoàn thành mẫu báo cáo trong sách giáo khoa
Trang 7của hiện tượng vật lí
P7: đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được
Nhóm NLTP trao
đổi thông tin HS có thể:
- X1: trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí
- X2: phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí (chuyên ngành)
- X3: lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau
- X4: mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ
- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… )
- X6: trình bày
Trang 8các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một cách phù hợp
- X7: thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lí
X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí
Nhóm NLTP liên
quan đến cá thể HS có thể:
- C1: Xác định được trình độ hiện
có về kiến thức, kĩ năng , thái độ của
cá nhân trong học tập vật lí
C2: Lập kế hoạch
và thực hiện được
kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân
C3: chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế của các quan điểm vật lí đối trong
Trang 9các trường hợp cụ thể trong môn Vật lí
và ngoài môn Vật lí