1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nội dung cơ bản về Thư tín dụng LC

24 4,4K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 226,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.NỘI DUNG THƯ TÍN DỤNG Số hiệu của thư tín dụng  Địa điểm và ngày mở thư tín dụng  Ngày mở L/C  Loại thư tín dụng  Tên, địa chỉ của những người liên quan đến phương thức tín dụng c

Trang 1

Tiểu luận Thanh Toán Quốc Tế ĐH23A4

BỘ MÔN : THANH TOÁN QUỐC TẾ.

ĐỀ TÀI: NỘI DUNG CƠ BẢN L/C VÀ PHÂN LOẠI L/C.

GVHD: CÔ HOÀNG THÌ THANH THÚY.

LỚP : ĐH23A4.

Danh sách nhóm:

1.Nguyễn Thị Hương Anh 2.Trần Thị Thu Hiền (0235) 3.Hoàng Thị Thanh Nhàn

1

Trang 2

I.NỘI DUNG THƯ TÍN DỤNG

 Số hiệu của thư tín dụng

 Địa điểm và ngày mở thư tín dụng

 Ngày mở L/C

 Loại thư tín dụng

 Tên, địa chỉ của những người liên quan đến phương thức tín dụng chứng từ

 Số tiền của thư tín dụng

 Thời hạn hiệu lực của thư tín dụng

 Thời hạn trả tiền của thư tín dụng:

 Thời hạn giao hàng

 Các chứng từ mà người hưởng lợi phải xuất trình

 Sự cam kết của ngân hàng mở thư tín dụng

1 Số hiệu của thư tín dụng: tạo thuận tiện trong việc trao đổi thông tin giữa

các bên có liên quan trong quá trình giao dịch thanh toán và ghi vào các chứng từ liên quan trong bộ chứng từ thanh toán

2 Ðịa điểm và ngày mở thư tín dụng:

Ðịa điểm mở thư tín dụng là nơi ngân hàng mở phát hành thư tín dụng để cam kết trả tiền cho người hưởng lợi Ðịa điểm này có ý nghĩa quan trọng, vì nó liên quan đến việc tham chiếu luật lệ áp dụng, để giải quyết những bất đồng xảy ra (nếu có)

3 Ngày mở L/C: là ngày bắt đầu phát sinh và có hiệu lực sự cam kết của ngân

hàng mở L/C đối với người hưởng lợi; là ngày ngân hàng mở chính thức chấp nhận đơn xin mở của người NK; là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C và cũng là căn cứ để người XK kiểm tra xem người NK có mở L/C đúng thời hạn không

4 Loại thư tín dụng: khi mở L/C người yêu cầu mở phải xác định cụ thể loại

L/C Mỗi loại L/C khác nhau quy định quyền lợi và nghĩa vụ những người liên quan tới thư tín dụng cũng khác nhau

5 Tên, địa chỉ của những người liên quan đến phương thức tín dụng chứng từ :

+ Người yêu cầu mở thư tín dụng+ Người hưởng lợi

+ Ngân hàng mở thư tín dụng+ Ngân hàng thông báo+ Ngân hàng trả tiền (nếu có) + Ngân hàng xác nhận (nếu có)

Trang 3

Tiểu luận Thanh Toán Quốc Tế ĐH23A4

6 Số tiền của thư tín dụng:

Số tiền phải được ghi vừa bằng số và bằng chữ và phải thống nhất với nhau Tên đơn vị tiền tệ phải ghi cụ thể, chính xác Không nên ghi số tiền dưới dạng một con

số tuyệt đối, vì như vậy sẽ có thể khó khăn trong việc giao hàng và nhận tiền của bên bán Cách tốt nhất là ghi một số lượng giới hạn mà người bán có thể đạt được.Thời hạn hiệu lực của thư tín dụng

Là thời hạn mà ngân hàng mở cam kết trả tiền cho người hưởng lợi, nếu người này xuất trình được bộ chứng từ trong thời hạn hiệu lực đó và phù hợp với quy định trong thư tín dụng đó

7 Thời hạn trả tiền của thư tín dụng:

Liên quan đến việc trả tiền ngay hay trả tiền về sau (trả chậm) Ðiều này hoàn toàn tuỳ thuộc vào quy định của hợp đồng thương mại đã ký kết

Thời hạn trả tiền có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của thư tín dụng (nếu trả tiền ngay) hoặc nằm ngoài thời hạn hiệu lực (nếu trả chậm) Trong trường hợp này, cần lưu ý là hối phiếu có kỳ hạn phải được xuất trình để chấp nhận trong thời hạn hiệu lực của thư tín dụng

8 Thời hạn giao hàng:

Ðược ghi trong thư tín dụng và cũng do hợp đồng mua bán ngoại thương quy định Ðây là thời hạn quy định bên bán phải chuyển giao xong hàng cho bên mua, kể từ khi thư tín dụng có hiệu lực

Thời hạn giao hàng liên quan chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của thư tín dụng Nếu hai bên thoả thuận kéo dài thời gian giao hàng thêm một số ngày thì ngân hàng mở thư tín dụng cũng sẽ hiểu rằng thời hạn hiệu lực của thư tín dụng cũng được kéo dài thêm một số ngày tương ứng

Những nội dung liên quan tới hàng hoá: tên hàng,số lượng,trọng lượng, giá cả, quy cách phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu cũng được ghi cụ thể trong nội dung thư tín dụng

Những nội dung về vận chuyển giao nhận hàng hoá: điều kiện cơ sở về giao hàng (FOB, CIF ), nơi giao hàng, cách vận chuyển, cách giao hàng, cũng được thể

hiện đầy đủ và cụ thể trong nội dung thư tín dụng

9 Các chứng từ mà người hưởng lợi phải xuất trình:

Ðây cũng là một nội dung rất quan trọng của thư tín dụng Bộ chứng từ thanh toán

là căn cứ để ngân hàng kiểm tra mức độ hoàn thanh nghĩa vụ chuyển giao hàng hoá của người xuất khẩu để tiến hành việc trả tiền cho người hưởng lợi

Ngân hàng mở thư tín dụng thường yêu cầu người hưởng lợi đáp ứng những yếu tố liên quan tới chứng từ sau đây:

+ Các loại chứng từ phải xuất trình: căn cứ theo yêu cầu đã được thoả thuận trong hợp đồng thương mại

10 Thông thường một bộ chứng từ gồm có:

3

Trang 4

 Hối phiếu thương mại (Commerial Bill of Exchange)

 Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice)

 Vận đơn hàng hải (Ocean Bill of Lading)

 Chứng nhận bảo hiểm (Insurance Policy)

 Chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin)

 Chứng nhận trọng lượng (Certificate of quality)

 Danh sách đóng gói (packing list)

 Chứng nhận kiểm nghiệm (Inspection Certificate)+ Số lượng bản chứng từ thuộc mỗi loại

+ Yêu cầu về việc ký phát từng loại chứng từ

Sự cam kết của ngân hàng mở thư tín dụng

Ðây là nội dung ràng buộc trách nhiệm mang tính pháp lý của ngân hàng mở thư tín dụng

đối với thư tín dụng mà mình đã mở Ví dụ: phần cam kết trong một thư tín dụng thường

được diễn đạt như sau:

“Chúng tôi cam kết với những người ký phát hoặc người cầm phiếu trung thực rằng các hối phiếu được ký phát và chiết khấu phù hợp với các điều khoản của thư tín dụng này sẽ được thanh toán khi xuất trình và các hối phiếu được chấp nhận theo điều khoản của tín dụng sẽ được thanh tóan.”

II MẪU LC:

Sender Bank : EACBVNVXXX

VIETCOM BANK (HO CHI MINH CITY VN)

Input Message Type : 700

Receiver : SCBLCNSXQDO

STANDARD CHARTERED BANK, CHINA

27 /SEQUENCE OF TOTAL 1/1

40A/FORM OF DOCUMENTARY CREDIT IRREVOCABLE

20 /DOCUMENTARY CREDIT NO 0129/IM/ID/08

31C/DATE OF ISSUE 310308

31D/DATE AND PLACE OF EXPIRY 050508 CHINA

50 /APPLICANT SADACO 200 BIS ABC STR., DIST.3 HOCHIMINH CITY, VIETNAM

59 /BENEFICIARY JUNAN COUNTY TIANXIANG CO.,LTD INDUSTRY AND TRADE ZONE OF BEIYUAN, JUNA COUNTY , SHANDONG PROVINCE, CHINA

32B/CURRENCY CODE AMOUNT USD63000,00

39B/MAXIMUM CREDIT AMOUNT NOT EXCEEDING

Trang 5

Tiểu luận Thanh Toán Quốc Tế ĐH23A4

41D/AVAILABLE WITH ANY BANK BY NEGOTIATION

42C/DRAFTS AT BENEFICIARY’S SIGHT DRAFT(S) IN DUPLICATE FOR 100 PCT INVOICE VALUE

42D/DRAWEE – EACBVNVXXX

45A/DESCR GOODS AND/OR SERVICES ONE UNIT ZSK COMPUTERISED EMBROIDERY MACHINE SPECIFICATION : TYPE : MSCA- X 1809/330-700-9 NEEDLES, PRODUCTION IN 2000, QUALITY : SECONDHAND 80 PCT, CURRENT DATA : 1 PHASE AC 220 VOLT, EMBROIDERY FIELD : 18 HEADS ARE IN OPERATION : 700 X 330 MM PER HEAD ( SINGLE MOTIFS ), 700 X 5.940 MM-18 HEADS ( BORDER ) FUNCTIONAL FEATURES : MEMORY : 450.000/STITCHES, COLOUR MONITOR, DOUBLE DISK DRIVE, UPPER AND UNDER THREAD DEDECTOR SINGLE FRAME ACCESSORIES TOTAL AMOUNT : USD 63,000.00 CIF CAT LAI PORT, HOCHIMINH CITY.

46A/DOCUMENTS REQUIRED ORIGINAL DOCUMENTS REQUIRED : ( ALL IN 3 UNLESS OTHERWISE INDICATED )

+SIGNED COMMERCIAL INVOICE

+FULL SET 3/3 OF ORIGINAL CLEAN ON BOARD OCEAN BILLS OF LADING SHOWING LC NUMBER AND ONE NON NEGOTIABLE COPY MADE OUT TO THE ORDER OF DONGA BANK SHOWING APPLICANT AS NOTIFY PARTY MARKED FREIGHT PREPAID

+FULL SET OF MARINE INSURANCE POLICY OR CERTIFICATE FOR 110 PCT

OF INVOICE VALUE TO BE COVERED BY THE SHIPPER, BLANK ENDORSED, STIPULATING CLAIM PAYABLE IN HO CHI MINH CITY, VIETNAM COVERING INSTITUTE CARGO CLAUSES ( ALL RISKS ), INSTITUTE STRIKES, RIOTS AND CIVIL COMMOTIONS CLAUSES, INSTITUTE OF WAR CLAUSES

+SIGNED DETAILED PACKING LIST

+QUANTITY AND QUALITY INSPECTION CERTIFICATE ISSUED BY SGS.

47A/ADDITIONAL CONDITIONS

+ALL DRAFT(S) AND DOCUMENTS IN ENGLISH QUOTING THIS L/C NO.

+B/L DATED PRIOR TO THIS CREDIT NOT ACCEPTABLE

71B/CHARGES ALL CHARGES OUTSIDE VIETNAM AND REIMBURSEMENT CHARGES FOR BENEFICIARY’S ACCOUNT

48 /PERIOD FOR PRESENTATION DOCUMENTS TO BE PRESENTED WITHIN 07 DAYS AFTER THE DATE OF SHIPMENT BUT WITHIN THE VALIDITY OF THE CREDIT

49 /CONFIRMATION INSTRUCTIONS WITHOUT

78 /INSTRUCTIONS TO PAY/ACC/NEG BK

+PAYMENT WILL BE EFFECTED AS PER NEGOTIATING BANK’S INSTRUCTIONS AFTER SHIPPING DOCUMENTS HAVE BEEN RECEIVED BY US IN STRICT COMPLIANCE WITH L/C TERMS AND CONDITIONS

5

Trang 6

+A DISCREPANCY FEE OF USD 50 WILL BE DEDUCTED FROM PROCEEDS FOR EACH SET OF DISCREPANT DOCUMENTS

+FORWARD DOCUMENTS TO US IN TWO LOTS, FIRST BY DHL AND SECOND

BY REGISTERED AIRMAIL

+THE REIMBURSEMENT UNDER THIS CREDIT, IF APPLICABLE, IS SUBJECT

TO THE URR, ICC PUBLICATION NO 725

57D/ADVISE THRU BANK – NAME / ADDR

INDUSTRIAL AND COMMERCIAL BANK OF CHINA (ZHEJIANG PROVINCIAL BRANCH), HANGZHOU CN

1 Nội dung L/C theo điện MT700/701 - Issue of Documentary Credit (Phát hành thư tín dụng)

Loại điện 700 được gởi từ ngân hàng phát hành tới ngân hàng thông báo Điện

700 được sử dụng để chỉ ra các điều khoản của một thư tín dụng do ngân hàng phát hành tạo ra

Khi thư tín dụng vượt quá độ dài cho phép của mẫu điện 700, thì được chuyển sang một hoặc một số mẫu điện 701 (tối đa là ba điện 701 được sử dụng để phát hành một thư tín dụng)

Trang 7

Tiểu luận Thanh Toán Quốc Tế ĐH23A4

7

M 40A Form of Documentary Credit 24x

O 39A Percentage Credit Amount

Tolerance

2n/2n

O 39C Additional Amounts Coverred 4*35x

O 44A Loading on Board/ Dispatch/taking

in Charge at/ from…

1*65x

O 45A Description of Goods and/or

Trang 8

M = mandatory, O = Optional.

MT700:

M 20 Documentary credit number 16x

M 31D Date and place of expiry 6n29x

M 40A Form of documentary credit 24x

M 41D Available with by A or D

O 42D Drawee - name and address A or D

O 44A Place of taking in charge/dispatch

from place of receipt 1*65x

O 44E Port of loading/airport of departure

O 44F Port of discharge/Airport of

destination

O 44B Place of final destination/for

transportation to/Place of delivery

1*65x

O 45A Description of goods and services 100*65x

Trang 9

Tiểu luận Thanh Toán Quốc Tế ĐH23A4

O 50B Non-Bank Issuer

O 52A Issuing bank

Statu

s

O 45B Description of Goods and/or

Trang 10

Hoặc trường 39A hoặc trường 39B có thể được thể hiện nhưng không được thể hiện đồng thời cả hai.

Trường 42C và trường 42D phải thể hiện đồng thời, nếu sử dụng

Hoặc trường 42C và trường 42D thể hiện đồng thời; hoặc chỉ thể hiện trường 42C; hoặc chỉ thể hiện trường 42D, các cách thể hiện khác là không được phép

Hoặc thể hiện trường 44C, hoặc thể hiện trường 44D, nhưng không được thể hiện đồng thời cả hai trường

Độ dài tối đa của bức điện nạp vào là 10.000 ký tự và đầu ra là 10.600 ký tự

2. Quy tắc sử dụng các trường trong bức điện MT700/MT701

Field 40A: Form of Documentary Credit.

Trường này thể hiện loại L/C Phải thể hiện loại L/C theo một trong các loại L/C sau:

Field 20: Documentary Credit Number.

Thể hiện số L/C do NHPH ấn định Tất cả các L/C đều phải có số hiệu riêng của nó, nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc trao đổi thư từ, điện tín trong việc thực hiện L/C, hoặc để ghi vào các chứng từ liên quan trong bộ chứng từ thanh toán L/C

Field 23: Reference to Pre-Advice.

Nếu một L/C được phát hành bằng MT700 và đã được thông báo sơ bộ trước đó, thì trường này phải bao gồm từ “PREADV” tiếp theo là dấu “/” và tham chiếu của Thông báo sơ bộ(ví dụ, ngày, tháng, năm)

Ví dụ: Field 20: Preadv/070715

Field 31C: Date of Issue.

Thể hiện ngày ngân hàng phát hành L/C Nếu trường này để trống, thì ngày bức điện được truyền đi được xem là ngày phát hành L/C

Field 31D: Date and place of Expiry.

Thể hiện ngày muộn nhất và địa điểm mà tại đó chứng từ có thể được xuất trình

Field 51D: Applicant bank.

Thể hiện ngân hàng phục vụ người mở trong trường hợp ngân hàng này không phải

là NHPH

Field 50: Applicant.

Trang 11

Tiểu luận Thanh Toán Quốc Tế ĐH23A4

Thể hiện người mở L/C

Field 59: Benificiary.

Thể hiện người thụ hưởng L/C

Field 32B: Currency Code, Amount.

Thể hiện ký hiệu tiền tệ và trị giá của L/C Thông tin cụ thể liên quan đến giá trị L/C phải được thể hiện tại Field 39A, Field 39B, hoặc Field 39C

Field 39A: Percentage Credit Amount Tolerance.

Thể hiện dung sai liên quan đến trị giá của L/C bằng tỷ lệ % +/-

Field 39B: Maximum Credit Amount.

Thể hiện trị giá tối đa của L/C Tại đây, phải thể hiện một trong số các phương án sau:-UP TO

-MAXIMUM

-NOT EXCEEDING

Field 39C: Additional Amounts Covered

Thể hiện các giá trị tăng cho người thụ hưởng theo quy định của L/C như: Phí bảo hiểm, cước phí vận chuyển, lãi suất,…

Field 41D: Available With…by…

Thể hiện ngân hàng mà tại đó L/C có giá trị (địa điểm xuất trình) Tại trường này phải thể hiện một trong các phương án sau:

-BY PAYMENT

-BY ACCEPTANCE

-BY NEGOTIATION

-BY DEF PAYMENT

-BY MIXED PAYMENT

Field 40E: Applicable Rules.

Thể hiện quy tắc áp dụng điều chỉnh giao dịch L/C

VD: UCP LASTEST VERSION/OTHER

Field 42C: Drafts at…

Thể hiện thời hạn của hối phiếu theo L/C

Field 42D: Drawee.

Thể hiện người trả tiền hối phiếu Người trả tiền hối phiếu phải là một ngân hàng.Nếu yêu cầu hối phiếu ký phát đòi tiền người mở L/C, thì hối phiếu được xem là chứng từ thuộc trường 46D

Field 42M: Mixed Payment Details.

11

Trang 12

Thể hiện các ngày trả tiền, các trị giá và/hoặc cách thức xác định chúng đối với L/C quy định trả tiền hỗn hợp.

Field 42P: Deferred Payment Details.

Thể hiện ngày trả tiền hoặc cách thức xác định nó đối với L/C chỉ quy định trả chậm

Field 43P: Partial Shipments.

Thể hiện có cho phép hay không cho phép giao hàng từng phần

Field 43T: Transhipment.

Thể hiện có cho phép chuyển tải hay không

Field 44A: Loading on Board/Dispatch/Taking in Charge at/from…

Thể hiện địa điểm gửi hàng hoặc nhận hàng hoặc bốc hàng lên tàu

Field 44B: For Transportation to…

Thể hiện địa điểm hàng đến cuối cùng

Field 44C: Lastest Date of Shipment.

Thể hiện ngày muộn nhất phải gửi hàng/ nhận hàng/ hoặc bốc hàng lên tàu

Field 44D: Shipment Period.

Thể hiện khoảng thời gian gửi hàng/ nhận hàng hoặc bốc hàng lên tàu

Field 45A: Description of Goods and/or Services.

Thể hiện việc mô tả hàng hóa Các điều kiện cơ sở giao hàng như FOB, CFR, CIF,… phải thể hiện

Field 46A: Documents Required.

Thể hiện các chứng từ mà L/C yêu cầu xuất trình Nếu ngày phát hành chứng từ vận tải chậm nhất được yêu cầu, thì ngày này phải quy định tại chứng từ liên quan ở trường này

Field 47A: Additional Conditions.

Thể hiện các điều kiện khác mà L/C yêu cầu

Field 71B: Charges.

Chỉ được sử dụng để thể hiện các chi phí mà người thụ hưởng chịu Nếu không ghi

gì, nghĩa là mọi chi phí (trừ phí chiết khấu và phí chuyển nhượng) do người mở L/C chịu

Field 48: Period for Presentation.

Thể hiện khoảng thời gian bằng số ngày tính từ sau ngày giao hàng, bộ chứng từ phải được xuất trình để được trả tiền, chấp nhận, hoặc chiết khấu Nếu trường này để trống, nghĩa là khoảng thời gian xuất trình là 21 ngày sau ngày giao hàng

Field 49: Confirmation Instructions.

Trang 13

Tiểu luận Thanh Toán Quốc Tế ĐH23A4

Thể hiện chỉ thị xác nhận L/C đối với ngân hàng nhận điện Một trong số các phương

án sau đây phải được thể hiện:

- CONFIRM

- MAY ADD

- WITHOUT

Field 53D: Reimbursing Bank.

Ngân hàng bồi hoàn

Field 78: Instruction to the Paying/Accepting/Negotiating Bank.

Chỉ thị cho ngân hàng Thanh toán/Chấp nhận/Chiết khấu

Field 57D: “Advise Through” Bank.

Field 72: Sender to Receiver Information.

-Loại L/C: Không thể hủy ngang

-Luật áp dụng: UCP bản dịch mới nhất

-Thời hạn của hối phiếu theo L/C: ngay khi thấy 100% giá trị hóa đơn

-Người trả tiền hối phiếu: ngân hàng phát hành

-Địa điểm gửi hàng/nhận hàng hoặc bốc hàng lên tàu: US Port

-Địa điểm hàng đến cuối cùng: Vietnamese Port

-Ngày gửi hàng muộn nhất: 31/06/2007

-Khoảng thời gian bốc hàng lên tàu: 1 tuần

-Ngân hàng thông báo: Hongkong & Shanghai Bank

- Ngân hàng mà tại đó L/C có giá trị: bất kỳ ngân hàng nào bằng hình thức chiết khấu

- Mô tả hàng hóa: 100 máy tính Blizzard K-99T

13

Ngày đăng: 15/09/2016, 17:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w