Hòa mình vào xu thế hội nhập đó, ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam với uy tín lớn trong hoạt động thanh toán quốc tế đã không ngừng phát triển, nâng caocác nghiệp vụ để đáp ứng các nhu cầu
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, tính cạnh tranh ngày càng tăng lên giữacác doanh nghiệp trong nước và ngoài nước Và đúng theo lộ trình thực hiện camkết WTO, việc mở cửa dịch vụ ngân hàng thương mại đang từng bước thực hiệnlàm cho sự canh tranh trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng gay gắt Ngành ngânhàng trong nước đã vươn lên đón nhận những thách thức và cơ hội mà WTo đãmang lại để ngày càng phát triển và nâng cao vị thế của mình trên trường quốc tế
Để phát triển và đối mặt với tính cạnh tranh thì hệ thống ngân hàng đã có cuộc đổimới toàn diện, cơ chế chính sách về hoạt động ngân hàng đã ngày một hoàn chỉnh
và phù hợp với thông lệ quốc tế, thị trường được phát triển an toàn và hiệu quả
Trong xu thế mở cửa đó, hoạt động ngoại thương ngày càng mở rộng hơn,đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Và một phần quan trọng không thể thiếutrong hoạt động ngoại thương đó chính là hoạt động thanh toán quốc tế của cácngân hàng Nó là cầu nối trong kinh tế đối ngoại, trong hoạt động thương mại giữacác quốc gia trên thế giới Thanh toán quốc tế bao gồm nhiều phương thức vớinhững quy trình thực hiện và rủi ro khác nhau Hiện nay, phương thức thanh toánđược áp dụng phổ biến là phương thức tín dụng chứng từ Đây là phương thứcthanh toán sòng phẳng đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên xuất khẩu và nhập khẩu.Trong phương thức này, ngân hàng đóng vai trò chủ động trong thanh toán chứkhông chỉ làm trung gian như những phương thức khác
Hòa mình vào xu thế hội nhập đó, ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam với
uy tín lớn trong hoạt động thanh toán quốc tế đã không ngừng phát triển, nâng caocác nghiệp vụ để đáp ứng các nhu cầu ngày càng tăng của nền kinh tế đặc biệt lànhu cầu thanh toán xuất nhập khẩu
Trang 2Xuất phát từ những vấn đề trên, em muốn nghiên cứu đề tài:
“Thực trạng và giải pháp nâng cao nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng phương pháp tín dụng chứng từ đối với hoạt động nhập khẩu tại ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Bình Thạnh”
Bằng phương pháp quan sát và thu thập số liệu ở ngân hàng Vietcombank –chi nhánh Bình Thạnh, em đã nghiên cứu đề tài trên nhằm hiểu sâu vào quy trìnhthanh toán L/C nhập, quy trình phức tạp hơn, có ảnh hưởng tới uy tín cũng như tàichính của ngân hàng hơn
Trang 31.1 Đặt vấn đề
Trong bối cảnh kinh tế quốc tế luôn biến chuyển với tốc độ ngày càng nhanh,mối quan hệ giữa các nền kinh tế của các quốc gia ngày càng gia tăng Vì vậy hộinhập quốc tế là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới, là điều kiện tiền đề cầnthiết để phát triển kinh tế quốc gia đi vào quỹ đạo chung của thế giới thông quaviệc tận dụng được dòng chảy vốn khổng lồ cùng với công nghệ tiên tiến Bắt kịp
xu thế này, vào cuối 2006 việt nam đã trở thành thành viên thứ 150 của tổ chứcthương mại thế giới ( WTO ).Trở thành thành viên của WTO nước ta sẽ có nhiềuthuận lơi nhưng cũng gặp không ít khó khăn và nhất là sự cạnh tranh giữa cácquốc gia
Trong khuôn khổ hợp tác ASEAN, APEC và việc gia nhập WTO đã gópphần quan trọng trong việc mở rộng thị trường, xúc tiến thương mại, đẩy mạnhxuất khẩu, đưa tổng kim ngạch xuất khẩu nước ta chiếm trên 50% GDP, việc nhậpkhẩu máy móc thiết bị, nguyên vật liệu góp phần đổi mới công nghệ, thúc đẩy sảnxuất phát triển
Sự phát triển đó đã thúc đẩy nghiệp vụ thanh toán thanh toán quốc tế bằng phươngthức tín dụng chứng từ qua ngân hàng phát triển theo và hối phiếu cũng trở thànhmột công cụ hữu ích cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Nhận thấy tầm quantrọng của phương thức này trong việc thanh toán giữa các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu, tôi quyết định chọn đề tài “Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương pháp tín dụng chứng từ, giải pháp nâng cao nghiệp vụ thanh toán và hạn chế rủi ro trong nghiệp vụ tại ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Bình Thạnh” cho bài chuyên đề tốt nghiệp lần này.
Do kinh nghiệm thực tế cũng như kiến thức còn hạn chế nên chuyên đềkhông tránh khỏi những sai sót, rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô
Trang 41.2 Mục đích nghiên cứu
Qua quá trình nghiên cứu chuyên đề môn học này sinh viên sẽ có kiến thứcchuyên sâu về thực trạng sử dụng hối phiếu tại Việt Nam , qua đó sinh viên sẽnắm chắc được những vấn đề liên quan đến L/C _ một phương tiện quan trọngtrong thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ như chiết khấu L/C,phương thức lưu thông L/C như thế nào, cũng như việc kiểm tra tính xác thực củaL/C, …
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Công trình nghiên cứu này được tiến hành dựa trên những thông tin và sốliệu của ngân hàng Trung Ương, ngân hàng cổ phần Ngoại Thương Việt Nam vàcác công ty xuất nhập khẩu tại Việt Nam trong khoảng từ năm 2006 – 2009
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đi sâu vào việc nghiên cứu thực trạng sử dụng phương thức tín dụng chừng
từ tại Việt Nam chúng tôi chuyên sâu nghiên cứu các vấn đề sau:
Các vấn đề và nghiệp vụ liên quan đến phương thức tín dụng chứng từ - L/CThực trạng sử dụng phương thức tín dụng chứng từ và giải pháp nâng caohiệu quả sử dụng và hạn chế rủi ro cho phương thức này tại Việt Nam
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Tư duy trừu tượng kết hợp khoa học biện chứng.
Nghiên cứu định tính kết hợp với định lượng các vấn đề
Từ những phương pháp trên chúng tôi tiến hành thảo luận nhóm, đưa ra dàn ý cụthể, nghiên cứu và tổng hợp các sách báo, giáo trình, mạng điện tử Và tham khảo
ý kiến của giảng viên
Trang 51.6 Giá trị thực tiễn của đề tài
Công trình nghiên cứu này sẽ làm rõ những vấn đề cơ bản về phương thứctín dụng chứng từ và qua đó đã làm sáng tỏ được thực trạng sử dụng L/C trongphương thức này tại Việt Nam cụ thể là ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam Từ
đó đưa ra những giải pháp thích hợp Chuyên đề này sẽ đóng góp giá trị rất thiếtthực cho sinh viên nghành kinh tế trong thời hội nhập hiện nay
- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế vàhạn chế rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng NgoạiThương Việt Nam – chi nhánh Bình Thạnh
Trang 6NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1: Tổng quan hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng thương mại
1.1Khái niệm và vai trò thanh toán quốc tế
1.1.1 Khái niệm
Trên thế giới, trong thời đại ngày nay, mỗi quốc gia độc lập thường xuyênphải tiến hàng những mối quan hệ đa dạng và phức tạp, trên mọi lĩnh vực: kinh tế,văn hóa – xã hội, ngoại giao, hợp tác đầu tư… Trong đó, quan hệ kinh tế thườngchiếm vị trí quan trọng và là cơ sở cho các mối quan hệ quốc tế khác
Quá trình tiến hành các hoạt động nêu trên, tất yếu nảy sinh những nhu cầuchi trả, thanh toán tiền tệ giữa các chủ thể ở các quốc gia khác nhau Từ đó nảysinh nhu cầu thực hiện các hoạt động thanh toán quốc tế
Vậy, thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, nảy sinh trên
cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước nàyvới tổ chức hay cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế,thông qua quan hệ giữa các ngân hàng có liên hệ
Cùng với xu hướng không ngừng mở rộng quan hệ thương mại và các mốiquan hệ khác giữa các quốc gia trên thế giới, đòi hỏi hoạt động thanh toán cũngphải được mở rộng, hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu phục vụ tốt hơn
1.1.2 Các điều kiện thanh toán quốc tế
Trong quan hệ thanh toán giữa các nước, các vấn đề có liên quan đến quyềnlợi và nghĩa vụ mà đôi bên phải đề ra để giải quyết và thực hiện được quy định lạithánh những điều kiện gọi là điều kiện thanh toán quốc tế
Mặt khác, nghiệp vụ Thanh toán quốc tế là sự vận dụng tồng hợp các điềukiện thanh toán quốc tế Những điều kiện này được thể hiện ra trong các điềukhoản thanh toán của các hiệp định thương mai, các hiệp định trả tiền giữa các
Trang 7nước, cùa các hợp đồng mua bán ngoại thương ký kết giữa người mua và ngườibán Các điều kiện thanh toán quốc tế bao gồm: điều kiện tiền tệ, điều kiện về địađiểm, điều kiện về thời gian, điều kiện về phương thức thanh toán.
Điều kiện tiền tệ
Trong thanh toán quốc tế các bên phải sử dụng đơn vị tiền tệ nhất định củamột nước nào đó Vì vậy, trong các hiệp định và hợp đồng đều có quy định tiền tệ.Điều kiện này quy định việc sử dụng đồng tiền nào để thanh toán trong hợp đồngngoại thương và hiệp định ký kết giữa các nước Đồng thời điều kiện này cũng quyđịnh các xử lý khi giá trị đồng tiền đó biến động, Người ta có thể chia thành hailoại tiền sau:
- Đồng tiền tính toán (Account Currency): là loại tiền được dùng để thểhiện giá cả và tính toán tồng giá trị hợp đồng
- Đồng tiền thanh toán (Payment Currency): là loại tiền để ghi trả nợ nần,hợp đồng mua bán ngoại thương Đồng tiền thanh toán có thể là đồng tiền củanước nhập khẩu, của nước xuất khầu hoặc có thể là đồng tiền quy định thanh toáncủa nước thứ 3
Điều kiện về địa điểm thanh toán
Địa điểm thanh toán được quy định rõ trong hợp đồng ký kết giữa các bạn.Địa điểm thanh toán có thể là nước nhập khẩu hoặc người xuất khẩu hay có thể làmột nước bên thứ 3
Tuy nhiên, trong TTQT giữa các nước, bên nào cũng muốn trả tiền tại nướcmình lấy nước mình làm địa điểm thanh toán Sở dĩ như vậy vì thanh toán tại nướcmình thì có nhiều điểm thuận lợi Ví dụ như có thể đến ngoài mới phải chi tiền, đỡđọng vốn nếu là người nhập khẩu hoặc có thể thu tiền về nhanh nên luân chuyểnvốn nhanh, nếu là người xuất khẩu hay có thể tạo điều kiện nâng cao được địa vịcủa thị thường tiền tệ nước mình trên thế giới Trong thực tế, việc xác định địađiểm thanh toán là sự so sánh lực lưỡng giữa bên quyết định, đồng thời còn thấyrằng dùng đồng tiền của nước nào thì địa điểm thanh toán là nước ấy
Trang 8Điều kiện thời gian thanh toán có quan hệ chặt chẽ với việc luân chuyểnvốn, lợi tức, khả năng có thể tránh được những biến động về tiền tệ thanh toán Do
đó, nó là vấn đề quan trọng và thường xảy ra tranh chấp giữa các bên trong đàmphán kế kết hợp đồng
Thông thường có 3 cách quy định về thời gian thanh toán
- Trả tiền trước là việc bên nhập khẩu trả cho bên xuất khẩu toàn bộ haymột phần tiền hàng sau khi hai bên ký kết hợp đồng hoặc sau khi bên xuất khẩuchấp nhận đơn đặt hàng của bên nhập khẩu
- Trả tiền ngay là việc người nhập khẩu trả tiền sau khi người xuất khẩuhoàn thành nghĩa vụ giao hàng trên phương tiện vận tải tại nơi quy định hoặc saukhi người nhập khẩu nhận được hàng tại nơi quy định
- Trả tiền sau là việc người nhập khẩu trả tiền cho người xuất khẩu saumột khoàng thời gian nhất định kể từ khi giao hàng
Điều kiện về phương thức thanh toán
Đây là điều kiện quan trọng nhất trong hoạt động thanh toán quốc tế.Phương thức thanh toán là cách mà người mua trả tiền và người bán thu tiền vềnhư thế nào Có nhiều phương thức thanh toán khác nhau Tùy từng điều kiện cụthể mà người mua và người bán có thể thỏa thuận để xác định phương thức thanhtoán cho phù hợp
1.1.3 Vai trò hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại
Ngày nay, trong xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa nền kinh tế và thươngmại quốc tế ngày càng phát triển thì TTQT đã trở thành một hoạt động cơ bảnkhông thể thiếu của các NHTM Hoạt động TTQT của NHTM là một mắt xíchquan trọng trong toàn bộ dây chuyền thực hiện một hợp đồng ngoại thương Thựchiện tốt vai trò trung gian thanh toán của mình trong hoạt động TTQT, NHTM đãđóng góp rất nhiều cho khách hàng, cho nền kinh tế cũng như cho chính bản thânngân hàng
Trang 9 Đối với khách hàng
Vai trò trung gian thanh toán trong hoạt động TTQT của NHTM giúp choquá trình thanh toán theo yêu cầu của khách hàng được tiến hành nhanh chóng,chính xác, an toàn tiện lợi và tiết kiệm tối đa chi phí Trong quá trình thực hiệnthanh toán, nếu khách hàng không đủ khả năng tài chính cần đến sự tài trợ củangân hàng thì ngân hàng sẽ chiết khấu chứng từ xuất khẩu Qua việc thực hiệnthanh toán ngân hàng còn có thể giám sát được tình hỉnh kinh doanh của doanhnghiệp để có những tư vấn cho khách hàng và điều chỉnh chiến lược khách hàng
Đối với nền kinh tế
TTQT nối liền giữa các quốc gia trong hoạt động kinh doanh đối ngoại Hoạtđộng thanh toán tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động ngoại thương phát triền, đẩymạnh quá trình sản xuất lưu thong hàng hóa, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn,góp phần phát triển kinh tế Bên cạnh đó, hoạt động TTQT làm tăng khối lượngthanh toán không dung tiền mặt trong nền kinh tế, đồng thời thu hút một lượngngoại tệ đáng kể vào Việt Nam
Đối với bản thân ngân hàng
Hoạt động TTQT có vai trò hết sức quan trọng đối với bản thân NHTM.Trước hết, nó tạo ra một khoản lợi nhuận không nhỏ đóng góp vào khoản lợinhuận chung của ngân hàng Ngoài ta, nó còn hỗ trợ cho các hoạt động khác củangân hàng Hoạt động TTQT cũng giúp cho ngân hàng thu hút them khách hàng
có nhu cầu TTQT, trên cơ sở đó ngân hàng tăng được quy mô hoạt động của mình.Nhờ đẩy mạnh hoạt động TTQT mà ngân hàng đẩy mạnh được hoạt động tíndụng tài trợ xuất nhập khẩu Đồng thời ngân hàng phát triền được các nghiệp vụkhác như kinh doanh ngoại tệ bảo lãnh
Hoạt động TTQT giúp cho ngân hàng tạo được uy tín trên thị trường quốc tếcũng như uy tín đối với khách hàng, từ đó ngân hàng có thể khai thác được cácnguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Trang 10Hoạt động TTQT cũng làm tăng cường quan hệ đối ngoại của ngân hàng,tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng, đồng thời giúp cho ngân hàngvượt khõi phạm vi quốc gia và hòa nhập với các ngân hàng thế giới.
Tóm lại, có thể khẳng định vai trò quan trọng của hoạt động TTQT củaNHTM đối với khách hàng, nền kinh tế và bản thân ngân hàng
1.2 Khái quát về phương thức tín dụng chứng từ
Một trong những phương thức thanh toán quốc tế hiện nay được sử dụng rấtphổ biến là phương thức tín dụng chứng từ Trong phương thức tín dụng chứng từngân hàng không chỉ là người trung gian thu hộ, chi hộ mà còn là người đại diệnbên nhập khẩu thanh toán tiền hàng cho bên xuất khẩu Bảo đảm cho tố chức xuấtkhẩu nhận được khoản tiền tương ứng với hàng hóa mà họ đã cung ứng, đồng thờiđảm bảo cho bên nhập khẩu nhận được lượng hàng hóa tương ứng trong hợp đồng.Với những ưu điểm trên, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ đã trởthành phương thức thanh toán hữu hiệu nhất cho cả hai bên: XK và NK
1.2.1 Định nghĩa
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong đó một ngân hàng(ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu khách hàng (người yêu cầu mở thư tíndụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi số tiềncủa thư tín dụng hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi sốtiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phùhợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng)
Các bên tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ gồm có:
- Người xin mở thư tín dụng (The applicant for the credit) là người mua,
người nhập khẩu hàng hóa, hoặc là người mua ủy thác cho một người khác
- Ngân hàng mở thư tín dụng (The issuing bank or opening bank) là ngân
hàng đại diện cho người nhập khẩu, cung cấp tín dụng cho người nhập khẩu Là
Trang 11ngân hàng thường được hai bên nhập khẩu và xuất khẩu thỏa thuận lựa chọn vàđược quy định trong hợp đồng.
- Người hưởng lợi thư tín dụng là người bán, người xuất khẩu hay bất cứ
người nào khác mà người hưởng lợi chỉ định
- Ngân hàng thông báo thư tín dụng là ngân hàng ở nước người hưởng lợi.
1.2.2 Khái niệm L/C (Letter of credit – L/C)
Thư tín dụng (Letter of credit – L/C): là một văn bản dùng trong thanh toán,trong đó một ngân hàng ( ngân hàng phục vụ người nhập khẩu) theo yêu cầu củangười nhập khẩu tiến hàng mở và chuyển đến cho chi nhánh hay đại lý của ngânhàng này ở nước ngoài (ngan hàng phục vụ người xuất khẩu) một L/C cho ngườihưởng lợi (người xuất khẩu) cam kết sẽ thanh toán một số tiền nhất định trongphạm vi thời hạn quy định, với điều kiện người hưởng phải xuất trình đầy đủ cácchứng từ phù hợp với nội dung, điều kiện quy định trong thư tín dụng
Đây là khái niệm L/C theo nghĩa hệp, trong quá trình phát triển của mình,phạm vi ứng dụng của L/C không ngừng được mở rộng và khái niệm L/C cũngđược mở rộng hơn Tín dụng thư hoạt động theo hai nguyên tắc sau:
+ Độc lập
+ Tuân thủ nghiêm ngặc
1.2.2.1 Nội dung của L/C
Số hiệu, địa chỉ và ngày mở L/C
Loại L/C
Số tiền của L/C
Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời hạn giao hàng
Những quy định về hàng hóa
Những quy định về vải tải, giao hàng
Những chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình
Sự cam kết trả tiền của Ngân hàng mở L/C
Trang 12 Chữ ký của ngân hàng phát hàng L/C, nếu mở L/C bằng thư
1.2.2.2 Các loại L/C :
Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable Letter of Credit):
* Đặc điểm: là loại L/C mà ngân hàng mở L/C và người NK có thể sửađổi, bổ dung hoặc có thể hủy bỏ L/C bất cứ lúc nào mà không cần báo trước chongười hưởng lợi L/C; loại L/C có thể hủy bỏ này trong thanh toán ít được sử dụng
* Ưu điểm: Đối với những hợp đồng mua bán không chắc chắn, khôngđầy đủ thì thư tín dụng có thể hủy bỏ sẽ tạo điều kiện bổ sung, hoàn thiện hợpđồng Đối với những nhà xuất khẩu không đủ tin cậy, nó sẽ bảo vệ quyề lợi chonhà nhập khẩu
* Nhược điểm: Không đảm bảo quyền lợi nhà xuất khẩu vì lúc này L/Cchỉ là lời hứa trả tiền, không phải là sự cam kết, như vậy dễ gây thiệt hại cho nhàxuất khẩu Bảo hộ quá nhiều cho nhà nhập khẩu, kể cả trường hợp nhà nhập khẩukhông đủ khả năng thanh toán cũng có thể tự động hủy bỏ L/C
Thư tín dụng không thể hủy bỏ ngang (Irrevocable Letter of Credit):
* Đặc điểm: là loại L/C sau khi được mở ra thì ngân hàng mở L/C vàngười nhập khẩu không được sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ trong thời hạn hiệu lựccủa nó, trừ khi có sự thỏa thuận khác của nhà xuất khẩu và các bên tham gia L/C
* Ưu điểm: đảm bảo quyền lợi cho nhà xuất khẩu, ràng buộc tráchnhiệm của các bên liên quam đảm bảo hợp đồng sẽ được thực hiện
* Nhược điểm: trường hợp có sai sót khi mở L/C hoặc muốn bổ sungvào L/C thì phải có sự đồng ý của các bên hoặc mở L/C khác
Thư tín dụng không thể hủy bỏ có xác nhận (Confirmed irrevocable letter of Credit):
* Đặc điểm: là loại L/C có đảm bảo cho việc việc thanh toán từ mộtngân hàng có uy tín nào đó (ngân hàng thứ ba, ngoài ngân hàng mở L/C) trongtrường hợp việc thanh toán có thể có vấn đề từ phía người mua hoặc ngân hàng
mở L/C Thư tín dụng có xác nhận được phát hành trong trường hợp người bán
Trang 13hoặc ngân hàng của người bán nghi ngờ vào khả năng thanh toán của ngân hàngphục vụ người mua do nhiều nguyên nhân Ngân hàng bảo lãnh sẽ chịu tráchnhiệm thanh toán khi người bán có yêu cầu thanh toán.
* Ưu điểm: đảm bảo lớn nhất quyền lợi cho nhà xuất khẩu do có mộtngân hàng uy tín cam kết thanh toán Tăng uy tín cho nhà nhập khẩu và ngân hàng
mở L/C để nhà xuất khẩu yên tâm xuất hàng
* Nhược điểm: ngân hàng mở L/C phải trả thủ tục phú xác nhận rất cao,
có thể lên đến 1% trị giá L/C và đặt cọc tiền ký quỹ có khi có 100% trị giá L/Ccho ngân hàng xác nhận Rủi ro lớn cho ngân hàng xác nhận, ngân hàng này phảikiểm tra khả năng thanh toán, độ tin cậy của ngân hàng mở L/C
Thư tín dụng không thể hủy bỏ, miễn truy đòi (Irrevocable without recouse letter of Credit:
* Đặc điểm:là loại L/C mà sau khi người xuất khẩu đã được trả tiền thìngân hàng mở L/C không có quyền đòi lại tiền từ người xuất khẩu trong bất cứtrường hợp nào
* Ưu điểm: đảm bảo quyền lợi cho nhà xuất khẩu trong trường hợp đãnhận được tiền
* Nhược điểm: bảo hộ cho nhà xuất khẩu dùng thủ đoạn lừa đảo… thìngân hàng không lấy lạo được tiền đã thanh toán
Thứ tín dụng tuần hoàn: là loại L/C mà người hưởng lợi sau khi sử
dụng xong hoặc đã hết thời hạn hiệu lực thì nó tự động có gí trị như cũ và cứ nhưvậy nó tuần hoàn cho đến khi nào tổng giá trị hợp đồng được thực hiện hoàn tất
Thư tín dụng dự phòng: là văn bản dự phòng do ngân hàng phát
hàng theo chỉ thị của người yêu cầu mở tín dụng cam kết thanh toán cho người thụhưởng, trong thời hạn hiệu lực của tín dụng khi người thụ hưởng xuất trình nhữngchứng từ theo quy định
Thư tín dụng thanh toán dần dần: là loại L/C không thể hủy ngang,
trong đó ngân hàng mở L/C hay ngân hàng xác nhận L/C cam kết với người hưởng
Trang 14lợi sẽ thanh toán làm nhiều lần toàn bộ số tiền của L/C trong những thời hạn hiệulực quy định rõ trong L/C
Thư tín dụng ứng trước: là loại L/C mà trong đó quy định một khoản
tiền được ứng trước cho người xuất khẩu vào một thời điểm định trước khi bộchứng từ hàng hóa được xuất trình Đối với khoản tiền ứng trước này, người tathường quy định trong một điều khoản đặc biệt nhằm tạo điều kiện thuận lợi chocác bên liên quan trong L/C
Thư tín dụng chuyển nhượng: là loại L/C không thể hủy hỏ, trong đó
quy định quyền của ngân hàng trả tiền được trả toàn bộ hay một phần số tiền củaL/C cho một hay nhiều người theo lệnh của người hưởng lợi đầu tiên L/C chuyểnnhượng chỉ được phép chuyển nhượng một lần
1.2.3 Ưu điểm và nhược điểm của phương thức tín dụng chứng từ
1.2.3.1 Ưu điểm:
- Đối với người nhập khẩu:
Phương thức thanh toán L/C giúp người mua có thể mở rộng nguồn cungcấp hàng hóa cho mình mà không phải tốn thời gian, công sức trong việc tìn đốitác uy tín và tin cậy Bởi lẽ, hầu hết các giấy tờ chứng từ đều được ngân hàng đốitác kiểm tra và chịu trách nhiệm hoàn toán về sai sót này Người xuất khẩu đảmbảo về mặt tài chính rằng người xuất khẩu giao hàng thì mới phải trả tiền hàng.Ngoài ra, các khoản ký quỹ mở L/C cũng được hưởng lãi theo quy định
- Đối với người xuất khẩu:
Người xuất khẩu hoàn toàn được đảm bảo thanh toán với bộ chứng từ hợp
lệ Việc thanh toán không phụ thuộc vào người nhập khẩu Người xuất khẩu saukhi giao hàng tiến hành lập bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản của L/C sẽđược thanh toán bất kể trường hợp người nhập khẩu không có khả năng thanhtoán Do vậy, người xuất khẩu sẽ thu hồi vốn nhanh chóng, không bị ứ đọng vốntrong thời gian thanh toán
- Đối với ngân hàng phát hành:
Trang 15Thực hiện nghĩa vụ thanh toán thu này, ngân hàng thu được các khoản phíthủ tục Ngoài ta ngân hàng còn thu hút được một khoản tiền khá lớn ( khi có kýquỹ) Khi thực hiện nghiệp vụ này, ngân hàng còn thực hiện được một số nghiệp
vụ khác như cho vay xuất khẩu, bảo lãnh, xác nhận, mua bán ngoại tệ… Hơn nữa,thông qua nghiệp vụ này uy tín và vai trò của ngân hàng trên thị trường tài chínhquốc tế được củng cố và mở rộng
1.2.3.2 Nhược điểm
Có thể nói, thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ là hình thứcthanh toán an toàn và phổ biến nhất trong thương mai quốc tế hiện nay Hình thứcnày có nhiều ưu việt hơn hẳn các hình thức thanh toán quốc tế khác Tuy nhiên, nócũng không tránh khỏi những nhược điểm Nhược điểm lớn nhất của hình thức này
là quy trình thanh toán rất tỉ mĩ, máy móc, các bên tiến hành đều rất thận trongtrong khâu lập và kiểm tra chứng từ Chỉ cần có một sai sót nhỏ trong việc lập vàkiểm tra chứng từ cũng là nguyên nhân để từ chối thanh toán Đối với ngân hàngphát hành, sai sót trong việc kiểm tra chứng tứ dẫn đến hậu quả rất lớn
1.2.4 Quy trình thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ:
Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
(Nguồn: Giáo trình thanh toán quốc tế)
Ngân hàngphát hành L/C thông báo L/CNgân hàng
Ngườinhập khẩu
Ngườixuất khẩu
( 2 )( 6 )( 7 )
( 1 ) ( 8 )
( 4 )
( 3 ) ( 5 )
Trang 16Chú thích:
( 1 ) Người nhập khẩu làm đơn xin mở thư tín dụng gửi đến ngân hàng phục
vụ mình yêu cầu mở một thư tín dụng cho người xuất khẩu hưởng
( 2 ) Căn cứ vào đơn xin mở L/C ngân hàng phục vụ người nhập khẩu mởL/C (ngân hàng phát hành L/C) cho người xuất khẩu hưởng Chuyển bản chínhcho người xuất khẩu thông qua ngân hàng phục vụ người xuất khẩu (ngân hàngthông báo)
( 3 ) Ngân hàng thông báo xác nhận L/C bằng văn bản và gửi bản chính chongười xuất khẩu
( 4 ) Căn cứ vào các nội dung của L/C bên xuất khẩu tiến hành giao hàng.( 5 ) Sau khi giao hàng, người xuất khẩu hoàn chỉnh bộ chứng từ hàng hóa,chứng từ thanh toán gửi về ngân hàng phục vụ mình (ngân hàng thông báo) để yêucầu thanh toán
( 6 ) Ngân hàng thông báo xác nhận kiểm tra kỹ các chứng từ nhận đượcphù hợp theo đúng điều kiện đã ghi trong L/C và chuyển bộ chứng từ cho ngânhàng phát hành L/C thì tiến hành thanh toán
( 7 ) Ngân hàng phát hành kiểm tra kỹ các chứng từ nhận được nếu phù hợpvới các nội dung ghi trong L/C thì tiến hành thanh toán
( 8 ) Ngân hàng phát hành đòi tiền người nhập khẩu và giao bộ chứng từcho người nhập khẩu đi nhận hàng
Lưu ý:
- Sau khi ngân hàng mở L/C nhận được chứng từ họ kiểm tra chứng từ nếuthấy hoàn toàn phù hợp với L/C thì họ mới thanh toán cho nhà XK, ngân hàng XKkhông được đòi tiền
- Sau khi ngân hàng bên XK nhận được chứng từ của nhà XK xuất trình,kiểm tra xong, nếu thấy phù hợp thì phát lệnh đòi tiền một ngân hàng thứ ba( làngân hàng được ngân hàng mở L/C chỉ định trả tiền) Khi nhận được lệnh đòi tiền,ngân hàng thứ ba sẽ trả tiền cho người XK
Trang 17- Ngân hàng bên XK nhận được chứng từ của người XK xuất trình, sau khikiểm tra kỹ, nếu thấy phù hợp với L/C thì điện đòi tiền thẳng ngân hàng mở L/C.
- Sau khi ngân hàng bên XK nhận được chứng từ của người XK xuất trình,sau khi kiểm tra kỹ, nếu thấy phù hợp với L/C thì trực trực tiếp GHI NỢ tài khoảncủa ngân hàng mở L/C tại ngân hàng bên XK và trả tiền cho người XK
Khi áp dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ thì có các ưu nhượcđiểm sau:
+ Đối với người nhập khẩu: có thể nhận được hàng hóa theo đúng quy định
đã thỏa thuận trong hợp đồng ngoại thương về số lượng, chất lượng, thời hạn giaohàng…
+ Đối với ngân hàng: có thu nhập dưới hỉnh thức thủ tục phí (phí mở L/C,phí thông báo…) Đồng thời có điều kiện mở rộng các dịch vụ ngân hàng khác nhờvào mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng
Nhược điểm:
+ Đây là phương thức thanh toán khá phức tạp, diễn ra nhiều công đoạn nêncần nhiều thời gian, công sức
+ Đối với người nhập khẩu:
o Người nhập khẩu trong nhiều trường hợp phải ký vốn mở L/C nên sẽ
bị ứ đọng vốn
Trang 18o Do việc trả tiền trong L/C hoàn toàn dựa trên các chứng từ mà không
đi vào thực tế hàng hóa, nên người nhập khẩu có thể gặp rủi ro nếu người xuấtkhẩu có hành vi lừa dối, lùa đảo trong việc giao hàng
o Do quy trình thanh toán L/C rất phức tap nên ngân hàng phải thu phícao hơn so với các hình thức thanh toán khác nên người nhập khẩu sẽ chịu tốnkém
+ Đối với người xuất khẩu: chỉ cần một sơ xuất nhỏ trong việc lập chứng từthì người xuất khẩu có thể bị từ chối thanh toán
Tóm lại, phương thức tín dụng chứng từ đảm bảo được quyền lợi của ngườibán, người mua trong quá trình hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và nâng caovai trò của ngân hàng trong hoạt động TTQT
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động TTQT của NHTM nhưng cóthể phân thành hai nhóm nhân tố cơ bản là nhóm các nhân tố bên ngoài ngân hàng
và các nhân tố bên trong ngân hàng
1.2.5.1Nhóm các nhân tố bên ngoài ngân hàng
- Các chính sách vĩ mô của Nhà Nước:
Đây là một nhân tố quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, các khách hàng của ngân hàng và ảnh hưởng đếnchính hoạt động kinh doanh của NHTM
+ Chính sách quản lý ngoại hối: Nhà nước thực hiện quản lý ngoại hối thôngqua việc đề ra các chính sách nhằm kiểm soát luồng vận động của ngoại hối vào ra
và các quy định về trạng thái ngoại tệ của các tổ chức tín dụng Căn cứ vào tìnhhình cụ thể và những biến động trên thị trường mà Nhà nước áp dụng các chínhsách quản lý ngoại hối tự do hay thắt chặt nhằm hướng sự vận động của hoạt độngngoại hối đi vào ổn định theo chủ trương Nhà nước Hoạt động TTQT liên quan
Trang 19đến sự vận động luồng tiền tệ ra vào quốc gia, do đó chịu sự quản lý ngoại hối củaquốc gia
+ Chính sách thuế: các chính sách thuế của Nhà nước có ảnh hưởng rất lớnđến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Đặc biệt là hoạt động xuất nhậpkhẩu Thông qua việc áp dụng mức thuế cao hay thấp đối với mặt hàng xuất nhậpkhẩu nào đó sẽ hạn chế hay khuyến khích sản xuất hay nhập khẩu mặt hàng đó.+ Chính sách kinh tế đối ngoại: Việc đưa ra các định hướng mang tính chiếnlược là bảo hộ mậu dịch hay tự do hóa mậu dịch có ảnh hưởng lớn đến hành vi củacác doanh nghiệp, từ đó dẫn đến sự sôi động hay trầm lắng của hoạt động TTQT
Sự lựa chọn chính sách đối ngoại của quốc gia nếu thiên về xu hướng bảo hộ mậudịch sẽ gây khó khăn cản trở hoạt động ngoại thương, ngược lại nếu thiên về xuhướng tự do hóa mậu dịch sẽ tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển, qua đóthúc đầy hoạt động TTQT phát triển
- Sự thay đổi chế độ kinh tế, chính trị của nước bạn hàng:
Hoạt động TTQT chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi tác động của môi trường kinh
tế, chính trị, xã hội của các quốc gia Mỗi sự biến động về chế độ chính trị củanước bạn hàng sẽ ảnh hưởng đến khả năng và sự sẳn sang đáp ứng các cam kếtthỏa thuận giữa các bên Sự suy thoái kinh tế, biến động chính trị sẽ ảnh hưởng bấtlợi đến tự do hóa thương mại, đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, từ đó ảnh hường đến quá trình thanh toán Những thay đổi về cơ chế,chính sách của một quốc gia như thay đổi những quy định về dự trữ ngoại hối, quyđịnh về thuế, phí xuất nhập khẩu, hoặc đơn giản là môi trường pháp lý, nền kinh tếcủa một quốc gia chưa ổn định và thường xuyên thay đổi khiến cho các bên đối táckhông dự đoán trước được tình hình làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán, vìvậy gây thiệt hại cho các bên tham gia, trong đó có NHTM
- Các yếu tố về phía khách hàng:
Trong nên kinh tế thị trường, khách hàng là yếu tố quyết định đến sự sốngcòn của ngân hàng nói chung và hoạt động TTQT nói riêng Nếu ngân hàng có thể
Trang 20thu hút một lượng lớn khách hàng thường xuyên có hoạt động kinh doanh xuấtnhập khẩu thì sẽ tạo điều kiện rất tốt để hoạt động TTQT phát triển.
Ngoài ta, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính, trình
độ nghiệp vụ ngoại thương, hành vi đạo đức của khách hàng cũng ảnh hưởng rấtlớn đến hoạt động TTQT của NHTM
1.2.5.2Nhóm các nhân tố bên trong ngân hàng:
- Mô hình tổ chức quản lý điều hành hoạt động TTQT của NHTM:
Một hệ thống quản lý điều hành thống nhất từ trung ương đến chi nhánh theomột quy trình cự thể, gọn nhẹ, giao quyền chủ động cho chi nhánh sẽ tiết kiệmđược chi phí, thời gian thanh toán nhanh chóng và an toàn là tác nhân thu hútkhách hàng đến với ngân hàng nhiều hơn vì quyền lợi của họ được đảm bảo
- Trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng:
Luật pháp mỗi nước khác nhau nên trong thương mại đã có những quy địnhthống nhất, những thông lệ quốc tế mà các bên tham gia, kể cả ngạn hàng đều phảituân thù Cán bộ ngân hàng làm công tác TTQT phải nắm rõ các phương tiện vàphương thức TTQT, bởi vì các phương tiện và phương thức này quy định rất chặtchẽ nội dung từng câu chữ, chi li và có hiệu lực quốc tế Muốn thực hiện đượccông việc trôi chảy, tránh hiểu lầm và gây thiệt hại đáng tiếc cho ngân hàng, đòihỏi cán bộ TTQT phải có chuyên môn cao Hơn nữa chứng từ giao dịch trongTTQT đều sử dụng ngoại ngữ nên đòi hỏi cán bộ nghiệp vụ một trình độ ngoạingữ nhất định
- Công nghệ ngân hàng:
Hệ thống ngân hàng mỗi nước dù đã hay đang phát triển đều rất quan tâmđến hoạt động TTQT Tiêu chí hoạt động TTQT là phải nhanh chóng, kịp thời vàchính xác Do đó, các công nghệ tiên tiến của ngành ngân hàng đều được ứngdụng nhằm thực hiện tốt hơn tiêu chí trên Ngân hàng ở các nước đều có mức đầu
tư đáng kể vào công nghệ thông tìn, viễn thông và xử lý dữ liệu
- Uy tín của NHTM trong nước và quốc tế:
Trang 21Một ngân hàng có uy tín lớn là ngân hàng có các hoạt động đa dạng và phongphú cả về quy mô lẫn chất lượng, điều này sẽ thu hút một số lượng lớn khách hàngđến với ngân hàng Không những thế, một ngân hàng có uy tín sẽ dễ dàng mởrộng được thị trường trong nước và quốc tế Đặc biệt khi ngân hàng có uy tín trêntrường quốc tế, sẽ rất thuận lợi khi thực hiện các nghiệp vụ mang tính bảo lãnhthanh toán cho khách hàng trong nước và nghiệp vụ TTQT, đồng thời các ngânhàng và đối tác nước ngoài sẽ tin tưởng lựa chon ngân hàng để giao dịch.
- Các hoạt động khác có liên quan đến hoạt động TTQT:
Các hoạt động kinh doanh khác như hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu, hoạtđộng kinh doanh ngoại tệ là các hoạt động có tác dụng bổ trợ cho hoạt động TTQTcủa NHTM
- Mạng lưới ngân hàng đại lý:
Ngân hàng đại lý của một NHTM nhằm giải quyết công việc ngay tại mộtnước, địa phương trong khi NHTM chưa có chi nhánh tại nước, địa phương đó.Mạng lưới ngân hàng đại lý rộng khắp thế giới giúp cho việc giao dịch vàthanh toán ra nước ngoài được thực hiện nhanh chóng, đúng địa chỉ, giảm bớtchi phí và giảm thiểu rủi ro Ngược lai, thông qua ngân hàng đại lý, ngân hànglại có điều kiện thực hiện các dịch vụ ủy thác của ngân hàng đại lý để mở rộnghoạt động TTQT
Trên đây là những nhân tố cơ bản có ảnh hưởng đến hoạt động TTQT củaNHTM
Trang 22Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Bình Thạnh
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Bình Thạnh
Để thực hiện tố chức năng của mình, phục vụ đắc lực cho sự phát triển củađất nước, ngân hàng Ngoại thương Việt Nam nhận thấy rằng cần có những địnhhướng đúng đắn, tổ chức mạng lưới rộng khắp từ Trung ương đến địa phương trênphạm vi cả nước sao cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế của từng vùng,từng khu vực, đáp ứng được nhu cầu của từng khách hàng Do đó, căn cứ nghịquyết số 186/NQ – NHNT ngày 07/12/2006 của hội đồng quản trị ngân hàngNgoại Thương Việt Nam về việc phê duyệt chủ trương tách chi nhánh cấp haiBình Thạnh thuộc chi nhánh Tân Thuận thành chi nhánh cấp 1
Ngoài sự thành công và nỗ lực lớn của toàn hệ thống, phải kể đến sự cố gắngvươn lên hết mình của một số chi nhánh một cách toàn diện, trong tất cả các lĩnhvực Trong nhóm các chi nhánh lớn và có bề dày lịch sử của VCB, chi nhánh HồChí Minh và Đồng Nai là hai chi nhánh có mức tăng trưởng khả quan; trong đó,VCB – chi nhánh Bình Thạnh thuộc chi nhánh Hồ Chí Minh Với việc đưa ranhiều chinh sách chăm sóc khách hàng và lãi suất linh hoạt, chi nhánh Hồ ChíMinh đã đưa ra con số dư nợ huy động vốn từ nền kinh tế lên đến 26.013 tỷ, tăng21,7%, đạt 103% kế hoạch huy động vốn Dư nợ tín dụng tăng 34%, đạt 104% kếhoặc và tỉ lệ nợ xấu 1,82% …
Trong những năm vừa qua, nền kinh tế trong nước nói chung và ngành Ngânhàng nói riêng đã có nhiều diễn biến tích cực Mặc dù chịu ảnh hưởng nhiều củacuộc khủng hoảng tài chính và suy giảm của kinh tế thế giới cũng như phải đươngđầu với không ít khó khăn, trở ngại phát sinh trong quá trình hoạt động như tìnhtrạng khan hiếm USD; thay đổi chính sách tín dụng của NHNN từ nới lỏng đểkhuyến khích phát triển kinh tế hồi đầu năm sang hạn chế tốc độ tăng trưởng để
Trang 23kiểm soát lạm phát bắt đầu từ quý III; vật lộn với công tác huy động để đảm bảo
an toàn thanh khoản… Song nhìn chung các NHTM dần đi vào hoạt động ổn định
và đạt được kết quả kinh doanh khả quan
Trong bối cảnh kinh tế vĩ mô và ngành như trên, NHNT luôn bám sát các chỉđạo của Chính phủ, NHNN và tình hình thị trường để quản lý, điều hành hoạt độngkinh doanh nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu an toàn, phát triển và hiệu quả Chinhánh Bình Thạnh ra đời trong bối cảnh hoạt động kinh doanh của ngân hàng gặpnhiều thách thức, cuộc chạy đua lãi suất, thu hút khách hàng giữa các ngân hàngđang ngày càng cạnh tranh gay gắt Đó là thách thức đồng thời cũng tạo điều kiệncho VCB nói chung và chi nhánh Bình Thạnh nói riêng một lần nữa khẳng địnhthương hiệu trong nước và quốc tế Với phong cách làm việc chuyên nghiệp, thái
độ ân cần khi phục vụ, chi nhánh Bình Thạnh từng bước chinh phục niềm tin củakhách hàng, bằng chứng là nhiều lượt khách hàng đến và giao dịch tại đây
2.2 Môi trường pháp lý
2.2.1 UCP 600
UCP đã qua bảy lần sửa đổi và chỉnh lý Bản UCP đang được áp dụng trướckia là UCP 500 (The Uniform Custom and Practice for Documentary Credits, ICCPublication No 500) – kết quả của lần sửa đổi thứ sáu, được phát hành năm1993.Vào tháng 5 năm 2003, Phòng Thương mại quốc tế (ICC) đã ủy quyền cho
ủy ban Kỹ thuật và nghiệp vụ Ngân hàng (ICC Commission on BankingTechnique and Practice) bắt đầu xem xét lại UCP 500 để có thể có những sửa đổicần thiết đáp ứng với tình hình thực tiễn mới Cũng như những lần sửa đổi trướcđây, mục đích chính của lần sửa đổi này là để đáp ứng được sự phát triển tronghoạt động ngân hàng, vận tải và bảo hiểm Hơn nữa, cũng cần thiết xem xét lạingôn ngữ và phong cách đã được sử dụng trong UCP để loại bỏ những cách diễnđạt có thể gây ra sự hiểu nhầm và áp dụng không thống nhất Ngay khi công việcxem xét lại được tiến hành, thông qua một số kết quả điều tra toàn cầu, ủy ban Kỹ
Trang 24theo tín dụng thư đã bị từ chối ở lần xuất trình đầu tiên vì có sai sót Điều này rõràng có ảnh hưởng tiêu cực đến phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, vốn làmột phương thức thanh toán quốc tế truyền thống và có nhiều ưu điểm, vì chi phítăng lên do các trường hợp phải chịu phí chứng từ bất hợp lệ gia tăng (thôngthường mỗi bộ chứng từ bất hợp lệ sẽ bị thu phí từ 50 – 100USD khi thanh toán)
và quan trọng hơn là những sai sót chứng từ đó lại tỏ ra không mấy rõ ràng Do đó,ban soạn thảo gồm 9 thành viên đã ra đời để sửa đổi UCP 500 Đồng thời, ủy ban
Kỹ thuật và Nghiệp vụ ngân hàng thành lập Ban cố vấn gồm 41 thành viên là cácchuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng và vận tải đến từ 26 nước trên thế giới Sau 3năm soạn thảo và chỉnh lý, ngày 25 tháng 10 năm 2006, ICC đã thông qua BảnQuy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ số 600 (UCP 600) thay choUCP 500 UCP 600 sẽ có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2007 UCP 600 cómột số thay đổi cơ bản so với UCP 500 như sau:
Thứ nhất, về hình thức, UCP 600 được bố cục lại với 39 điều khoản (so với 49
điều khoản của UCP 500), trong đó bổ sung nhiều định nghĩa và giải thích thuậtngữ mới để làm rõ nghĩa của các thuật ngữ còn gây tranh cãi trong bản UCP 500.Chẳng hạn, điều 2 “Definitions” (Định nghĩa) của UCP 600 đã nêu ra một loạtđịnh nghĩa như: Advising bank, Applicant, Beneficiary, Complying presentation,Confirmation, Confirming bank, Credit, Honour, Negotiation, Presentation…
Thứ hai, UCP 600 đã quy định rõ thời gian cho việc từ chối hoặc chấp nhận
các chứng từ xuất trình là khoảng thời gian cố định “5 ngày làm việc ngân hàng”(five banking days) ở UCP 500, khoảng thời gian này được quy định không rõràng là “Thời gian hợp lý” (Reasonable Time) và “Không chậm trễ” (Withoutdelay) để kiểm tra chứng từ và thông báo chứng từ bất hợp lệ
Thứ ba, UCP 600 đã đưa ra quy định mới về địa chỉ của người yêu cầu mở và
người hưởng lợi thư tín dụng phải được thể hiện trên chứng từ xuất trình đúng nhưtrong L/C
Trang 25Thứ tư, theo UCP 600, ngân hàng phát hành được phép từ chối chứng từ và
giao bộ chứng từ cho người yêu cầu mở thư tín dụng khi nhận được chấp nhận bộchứng từ bất hợp lệ của họ
Về cơ bản, UCP 600 đã có nhiều điểm mới nhằm xác định rõ và giải quyếtnhững xung đột trong thanh toán xuất nhập khẩu bằng phương thức tín dụngchứng từ mà UCP 500 chưa thực hiện được Tất nhiên, bên cạnh những thành tựu,UCP 600 vẫn chưa giải quyết được tất cả các vấn đề thực tiễn đầy phong phú vàphức tạp, đòi hỏi ICC sẽ tiếp tục nghiên cứu và sửa đổi để có thể đáp ứng được sựthay đổi liên tục trong thương mại quốc tế UCP 600 đã ra đời và sẽ có hiệu lựcvào 01/7/2007 Trong thời gian tiếp theo, ICC sẽ có nhiều việc phải làm như cậpnhật UCP, sửa đổi ISBP cho phù hợp với Bản quy tắc mới này Các ngân hàng vàcác doanh nghiệp cũng gấp rút tìm hiểu kỹ lưỡng để áp dụng UCP 600 chính xác
và hiệu quả Việt Nam đang đứng trước thềm hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh
tế thế giới với tốc độ và quy mô trao đổi thương mại ngày càng tăng nhanh, mộtkhi phương thức thanh toán tín dụng chứng từ vẫn là phương thức thanh toán quốc
tế chủ yếu thì yêu cầu tìm hiểu những quy tắc và tập quán quốc tế trong thanh toánxuất nhập khẩu như UCP 600 là một yêu cầu quan trọng cho các ngân hàng vàdoanh nghiệp Việt Nam
2.2.2 URR 725
Quy tắc thống nhất về hoàn trả giữa các ngân hàng (Uniform Rules for to-Bank Reimbursements ấn bản ICC số 525) gọi tắt là URR 525 được ICC xuấtbản vào tháng 11/1995 và có hiệu lực áp dụng vào ngày 1/7/1996 Vào lúc đó, các
Bank-ủy quyền hoàn trả đã bắt đầu được phát hành bằng các đồng tiền khác với đồngtiền đã được sử dụng phổ biến là đô la Mỹ Do vậy, sự ra đời của một bộ các quytắc quốc tế được xem là cần thiết Cũng cần lưu ý rằng trước đó nhiều năm ở Mỹ
đã có quy tắc về hoàn trả giữa các ngân hàng và chính quy tắc này đã hình thành
cơ sở cho việc thiết lập các nguyên tắc để xem xét trong quá trình dự thảoURR525
Trang 26Từ ngày 1/7/1996, các ngân hàng phát hành phải dứng trước quyết định về việccác ủy quyền hoàn trả của họ nên tuân thủ theo URR525 hay điều 19 UCP 500.Nhằm khuyến khích sử dụng URR và giảm bớt khả năng có thể xảy ra tình trạngnhập nhằng đối với các quy tắc áp dụng, SWIFT đã bổ dung vào cẩm nang củamình mẫu điện MT740(Ủy quyền hoàn trả) cho phép URR525 được áp dụng mộtcách tự động trừ khi có các quy định khác Có thể nói rằng việc sử dụng URR ởmỗi nước cũng có khác nhau và điều này chắc chắn cũng sẽ tiếp tục lặp lại đối vớiURR725 khi nó bắt đầu có hiệu lực vào ngày 1/10/2008
Hiện nay, hầu hết L/C được phát hành cho phép thanh toán bằng chiết khấu vàngân hàng phát hành đều quy định việc hoàn trả đối với một sự xuất trình phù hộptrên cơ sở trả ngay hoặc vào một ngày trong tương lai Hình thức phát hành nàyphủ nhận nhu cầu đối với các chỉ thị hoàn trả giữa các ngân hàng xuất hiện trongL/C Tuy nhiên, vẫn có cơ hội để các hoàn trả giữa các ngân hàng tuân thủ URR
Những thay đổi trong URR725
Không nên xem URR725 là bản sửa đổi của URR525 Đó chỉ là một tiến trìnhcập nhật theo cách đã từng áp dụng đối với eUCP, tức là chỉ thay đổi văn phong đểphù hợp với UCP600 Những thay đổi này được các ủy ban quốc gia ICC tại ủyban ngân hàng ICC thông qua tháng 4/2008
Những thay đổi của URR725 gồm việc loại bỏ việc viết hoa các thuật ngữ vàthay đổi ngữ pháp để phù hợp với từ ngữ được sử dụng trong UCP600
Điều 1 được thay đổi cho phép ghi rõ trong ủy quyền hoàn trả là tuân thủ theocác quy tắc: “… ủy quyền hoàn trả ghi rõ ràng nó tuân thủ theo các quy tắc này”
Do có sự thay đổi này và từ ngữ của Điều 13(a) UCP 600 nên điện SWIFT trướcđây quy định việc ủy quyền hoàn trả sẽ tự động tuân thủ theo URR có hiệu lực vàongày phát hành nay không còn giá trị áp dụng nữa Cũng như điện MT700, ngườiphát hành MT740 được yêu cầu phải ghi luật áp dụng, hoặc là URR phiên bản mớinhất hoặc NOURR (không áp dụng URR) Sử dụng “NOURR” có nghĩa là các quytắc được nêu tại Điều 13 UCP 600 sẽ áp dụng
Trang 27Điều 6 (a) liên quan đến hiệu lực của ủy quyền hoặc sửa đổi ủy quyền đã đượcthay đổi để phản ánh quan điểm của UCP 600, tức là loại bỏ trường hợp gửi cácxác nhận bằng thư theo sau điện chuyển bằng viễn thông Trong mọi trường hợp,điện chuyển bằng viễn thông được xem là công cụ có hiệu lực, và bất kỳ xác nhậnbằng thư theo sau sẽ không xem xét.
Tại điều 6 (d) và 8 (b) thuật ngữ “ có thể chiết khấu tự do” được thay bằng “L/
C có thề thanh toán tại bất kỳ ngân hàng nào” đề phù hợp với từ ngữ được sử dụngtại Điều 6 (a) UCP600
Bổ sung thêm Điều 9 (g) với quy định: “ngân hàng hoàn trả bị ràng buộckhông hủy bỏ phải thanh toán yêu cầu hoàn trả kể từ lúc phát hành cam kết hoàntrả” để phù hợp với khái niệm của UCP 600 tại Điều 7 (b) (cam kết của ngân hàngphát hành) và Điều 8 (b) (cam kết của ngân hàng xác nhận) Phần còn lại của Điều
9 đã được đánh số thứ tự lại để sắp xếp thêm Điều 9 (g) mới được bổ sungnày.Điều 9 (h) (iii), đối với các sửa đổi, cũng đã được bổ sung tương tự để phùhợp với khái niệm của UCP 600 tại Điều 10 (b)
Tại Điều 11 (e) vấn đề liên quan đến bảo lưu hoặc bảo đảm bồi hoàn đã đượcloại bỏ Cho dù ngân hàng đòi tiền đã thanh toán trên cơ sở có bảo lưu hoặc cóđảm bảo bồi hoàn hay không thì điều đó không liên quan đến ngân hàng hoàn trả.Ngân hàng hoàn trả không dính dáng đến việc kiểm tra chứng từ, xác định sự phùhợp hoặc cách thức thanh toán hoặc chiết khấu chứng từ xuất trình
2.3 Quy trình nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng
từ đối với hoạt động nhập khẩu
2.3.1 Những thủ tục cần thiết khi mở L/C tại Vietcombank
Hồ sơ cần thiết khi mở L/C
- Thư yêu cầu phát hành L/C theo mẫu
- Các cam kết về ký quỹ đối với các đối tượng quy định
- 01 bản sao hợp đồng mua bán ngoại thương hoặc giấy tờ có giá trị
Trang 28- Văn bản cho phép nhập khẩu của Bộ thương mại hoặc Bộ quản lýchuyên ngành đối với hàng nhập khẩu có giấy phép
- Văn bản xác nhận của NHNN về việc đăng ký vay và trả nợ nướcngoài đối với L/C nhập khẩu có thời hạn trả chậm trên 1 năm
Nhận xét: Hồ sơ được quy định rõ ràng và cụ thề, giúp cho khách hàng
có thể thực hiện đúng, rút ngắn thời gian phải bổ sung hồ sơ gây những phiền phứccho khách hàng, hồ sơ không quá nhiều dẫn đến việc gây rối loạn cho khách hàng
2.3.2 Điều kiện đảm bảo tài chính khi phát hành L/C
Ngân hàng VCB phát hành L/C khi người yêu cầu mở L/C đáp ứng được cácđiều kiện sau:
- Có mã số khách hàng (CIF) tại VCB
- Ký quỹ 100% trị giá giao dịch để phát hành L/C
- Được VCB cấp hạn mức miễn phí/ giảm ký quỹ để phát hành L/Choặc được VCB cho vay thanh toán L/C; hoặc
- Được bảo lãnh thanh toán bởi một bên thứ ba và bảo lãnh này đượcChi nhánh VCB chấp nhận
Quy định về mức ký quỹ:
Về mức ký quỹ thù không có sự khác biệt giữa L/C trả ngay và L/C trả chậm.Tùy thuộc và kết quả thẩm định khách hàng, mức dộ uy tín của khách hàng mà cómức ký quỹ tương ứng Mức ký quỹ đối với khách hàng mở L/C nhập dao động từ10% - 100%
Đối với những khách hàng quen thuộc và thường xuyên mở L/C tại VCB –
BT mức ký quỹ sẽ là 10%, đây là mức ký quỹ tối thiểu tại VCB – BT
Mức ký quỹ sẽ được giảm dần từ 100% xuống 50% bắt đầu từ bộ chứng từthứ hai trở đi Không có trường hợp không ký quỹ tại VCB – BT
Nhận xét: VCb khá thận trọng trong việc ký quỹ nhằm hạn chế rủi rotrong thanh toán Điều này có thể giúp hoạt động thanh toán có hiệu quả hơn,tránh rủi ro thanh toán Hiện nay các ngân hàng đều quy định tỷ lệ ký quỹ tối thiểu
là 5% - 10% để hạn chế rủi ro
Trang 292.3.3 Kiểm tra hồ sơ phát hành L/C
Khi người xin mở L/C xuất trình hồ sơ yêu cầu phát hành L/C theo quy địnhthực hiện ký nhận, ghi rõ ngày giờ nhận và kiểm tra các nội dung sau:
Điều kiện đảm bảo tài chính
Ngân hàng thông báo phải là ngân hàng đại lý của VCB Nếu ngân hàngthông báo do người mở L/C chỉ định không có quan hệ đại lý với VCB thì phảichọn 1 ngân hàng đại lý của VCB làm ngân hàng thông báo thứ nhất hoặc hướngdẫn người mở L/C chọn ngân hàng đại lý VCB làm ngân hàng thông báo
Hướng dẫn người mở L/C chọn ngân hàng đại lý của VCB làm ngânhàng thương lượng, ngân hàng xác nhận, ngân hàng hoàn trả
Nội dung yêu cầu phát hành L/C phải rõ ràng, các điều kiện, chỉ thị phảiđầy đủ, không mâu thuẫn nhau và phù hợp với hợp đồng mua bán Trường hợpyêu cầu phát hành không đầy đủ và rõ ràng hướng dẫn/ yêu cầu người mở L/Choàn chỉnh trước khi phát hành L/C
Lưu ý người mở L/C nếu phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thưyêu cầu phát hành L/C với các điều kiện liên quan trong hợp đồng mua bán
Thư yêu cầu phát hành L/C là cơ sở pháp lý cuối cùng để VCB pháthành L/C vì vậy thư yêu cầu phát hành L/C phải có đầy đủ chữ ký của chủ tài khỏa
và kế toán trưởng (nếu có)
Mọi sửa chữa trên thư yêu cầu phát hành L/C phải có chữ ký xác nhậncủa chủ tài khoản hoặc người được chủ tài khoản ủy quyền: không tự động sửachữa hoặc bổ sung các chi tiết thay người mở L/C
2.3.4 Quy trình và thực trạng thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ đối với hoạt động nhập khẩu tại Vietcombank:
Trang 30Trong nghiệp vụ này, VCB thực hiện chức năng là Ngân hàng mở L/C, đứng
ra cam kết trả tiền cho nhà nhập khẩu nước ngoài Đây là nghiệp vụ có nhiều khảnăng rủi ro nhất cả về thiệt hại tài chính và thương tổn đến uy tín của Ngân hàng.Quy trình nghiệp vụ thanh toán hàng nhập khẩu được chia làm hai mảng:
- Mở, điều chỉnh L/C và ký quỹ
- Tiếp nhận, kiểm tra chứng từ, giao chứng từ và trả tiền
2.3.4.1 Quy trình thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ nhập khẩu:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ nhập khẩu tại Vietcombank
(Nguồn: Tư liệu tại phòng thanh toán quốc tế VCB – chi nhánh BT)
Bước 1: Lập thư mở L/C cho ngân hàng:
Doanh nghiệp nhập khẩu căn cứ vào hợp đồng thương mại đã ký kết với nhàxuất khẩu nước ngoài, lập thư xin mở L/C và xuất trình cho VCB với đầy đủ cáctài liệu:
- Giấy xin mở L/C
- Bản sao hợp đồng thương mại hoặc điện Telex giao dịch mua bán
- Ủy nhiệm chi thanh toán và thủ tục phí
- Hợp đồng vay ngoại tệ
Người nhập
khẩu Bộ phận nhậnchứng từ
Ngân hàngnước ngoài
Thanh toán viênphụ trách(4)
Trang 31Các thủ tục bảo lãnh theo quy định hiện hành nếu mở L/C mua chịu
Bước 2: Mở L/C
Khi nhận được yêu cầu mở hoặc điều chỉnh L/C của khách hàng thanh toánviên kiểm tra được nội dung theo mẫu quy định của VCB: kiểm tra nguồn vốn(vốn vay, vốn tự có) và khả năng thanh toán của khách hàng đối với L/C yêu cầu
mở để yêu cầu ký quỹ hoặc xem xét điều kiện miễn giảm ký quỹ theo quy địnhcủa Giám đốc chi nhánh Sau khi kiểm tra nếu hợp lệ thanh toán viên lập hồ sơ L/
C, dưa số liệu vào máy vi tính theo quy định Việc mở L/C được thực hiện bằngmột trong những phương thức sau:
+ Các khách hàng ký quỹ từ 10% đến 30% trị giá L/C là trường hợp phổ biếnnhất
+ Các khách hàng ký quỹ 100% trị giá L/C là những khách hàng mới lần đầutiên đến giao dịch hoặc tình hình tài chính gần đây không tốt
Nếu khách hàng yêu cầu điều chỉnh L/C mà phí điều chình do người hưởnglợi chịu trong điện thư của Ngân hàng thông báo phải nêu rõ: Phí điều chỉnh sẽ
Trang 32viên phải có hồ sơ theo dõi các khoản phí đã đòi Ngân hàng nước ngoài, trongvòng 30 ngày không nhận được tiền phí thì phải nhắc Ngân hàng thông báo.
Đối với các yêu cầu hủy L/C trong thời gian hiệu lực L/C: nếu Ngân hàngthông báo yêu cầu hủy L/C thì thanh toán viên phải thông báo ngay cho người mua
và đề nghị họ trả lời thư bằng văn bản, khi nhận được trả lời của khách hàng bằngvăn bản thì báo ngay cho Ngân hàng thông báo biết Nếu người mua yêu cầu hủyL/C, căn cứ vào thư yêu cầu của khách hàng, VCB điện báo cho Ngân hàng thôngbáo biết, trong nội dung điện thông báo phải ghi rõ: trong vòng 07 ngày làm việcnếu không nhận được trả lời thì L/C tự động hủy
Trường hợp khách hàng yêu cầu mở L/C xác nhận trước khi mở L/C ngoàiviệc kiểm tra nguồn vốn L/C, thanh toán viên phải kiểm tra điều khoản quy địnhphí xác nhận Trong L/C xác nhận phải chỉ ra tên và địa chỉ đầy đủ của Ngân hàngxác nhận, nếu Ngân hàng xác nhận không phải là Ngân hàng thông báo thì phảiliên hệ trước với một Ngân hàng đại lý có quan hệ tốt với VCB đề nghị họ xácnhận VCB sẽ không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ sự chậm trể nào gây ra dochậm xác nhận của Ngân hàng nước ngoài Nếu ngân hảng nước ngoài yêu cầu kýquỹ thì phải yêu cầu họ phải trả lãi trên số tiền ký quỹ đó Thanh toán viên phảitheo dõi chặt chẽ và hạch toán tiền ký quỹ không được thấp hơn số tiền VCB phải
ký quỹ tại Ngân hàng nước ngoài
Tiếp nhận, kiểm tra chứng từ, giao chứng từ, trả tiền
Bước 3: Kiểm tra chứng từ trước khi giao hàng khách hàng
Khi nhận được chứng từ do ngân hàng nước ngoài gửi, trước khi giao chokhách hàng phải kiểm tra lại các chứng từ Việc kiểm tra này đảm bảo rằng Ngânhàng mở phải tuân thủ đầy đủ điều kiện, điều khoản của L/C đồng thời làm tốt vaitrò cố vấn cho khách hàng của mình Cũng giống như Ngân hàng thông báo, Ngânhàng mở L/C chỉ kiểm tra tính chính xác trên bề mặt chứng từ mà không cần biếtđến tính chất thật giả của chứng từ Đó chỉ là kiểm tra xem chứng từ xuất trình cóđúng thời hạn hiệu lực của L/C hay không, việc giao hàng có đúng thời hạn hay
Trang 33không, các chứng từ có đầy đủ về mặt số lượng, số loại, có khớp đúng với các quyđịnh của L/C hay không…
Bước 4: Giao chứng từ cho khách hàng
Đây là bước thực hiện sau khi VCB đã kiểm tra chứng từ với sự cẩn thậnthích đáng
Bước 5: Trả tiền cho nước ngoài
Có hai trường hợp xảy ra:
+ Trường hợp cho phép đòi tiền bằng điện:
Khi nhận được điện đòi tiền của Ngân hàng xác nhận chứng từ phù hợp,thanh toán viên thực hiện việc trả tiền theo chỉ dẫn trên lệnh chuyển tiền đồng thởithông bào cho Ngân hàng đòi tiền biết nếu họ yêu cầu mẫu điện, trừ phí trên phảitrả và hạch toán theo chế độ kế toán hiện hành:
Mặc dù đã trả tiền theo điện đòi tiền nhưng khi nhận được chứng từ thanh toánviên phải kiểm tra nếu phát hiện thấy chứng từ không phù hợp với điều kiện L/Cphải thông báo ngay cho khách hàng biết đồng thời thông báo ngay cho Ngân hàngnước ngoài, trong thông báo phải chỉ ra những điểm không phù hợp và ghi rõ:
“Chúng tôi đang giữ chứng từ và chờ sự định đoạt của các ông”
Khi nhận được điện của Ngân hàng nước ngoài thông báo chứng từ không phùhợp, thanh toán viên phải thông báo ngay cho khách hàng những điểm không phùhợp và yêu cầu người mua trả lởi bằng văn bản trong vòng 3 ngày làm việc kể từngày nhận được thông báo của VCB Nếu chấp nhận thanh toán thì thực hiện việcthanh toán theo quy định, nếu không chấp nhận thanh toán hoặc chỉ chấp nhậnthanh toán một phần thì phải thông báo ngay cho Ngân hàng đòi tiền biết
Trường hợp L/C cho phép đòi tiền bằng chứng từ
Khi nhận được chứng từ nước ngoài xác nhận chứng từ phù hợp, thanh toánviên kiểm tra chữ ký được ủy quyền, kiểm tra nội dung chứng từ Nếu phù hợp thìtrả tiến và giao chứng từ cho khách hàng Nếu chứng từ không phù hợp với các
Trang 34những điểm không phù hợp, yêu cầu họ trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngàynhận được thông báo VCB phải có ý kiến bằng văn bản về bộ chứng từ đó đồngthời phải điện báo cho Ngân hàng chuyển chứng từ những điểm không phù hợp,trên báo cáo phải nêu rõ: “Chúng tôi đang giữ chứng từ và chờ sự định đoạt củacác ông”
Đối với các L/C thanh toán có kỳ hạn (L/C trả chậm) sau khí kiểm tra chứng từnếu phù hợp phải lập điện, thư chấp nhận hối phiếu hoặc ký hậu hối phiếu gửiNgân hàng chuyển chứng từ 30 ngày trước ngày hết hạn của của hối phiếu, phảinhắc khách hàng thanh toán đúng hạn Nếu đến hạn, người mua không có khảnăng thanh toán phải kịp thời báo cáo lãnh đạo phòng để có hướng xử lý
Trường hợp chứng từ đến sau hàng hóa, nếu người mua yêu cầu VCB pháthành bảo lãnh nhận hàng để nhập hàng theo L/C, người mua phải cam kết bằngvăn bản trả tiền kể cả khi chứng từ không phù hợp và thủ tục phí phải theo thủ tụcphí hiện hàng của VCB
Nếu khách hàng yêu cầu chỉ định Ngân hàng hoàn trả ngay từ khi mở L/C,VCB sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể để quyết định có chấp nhận chỉ định Ngânhàng hoàn trả hay không Trường hợp VCB hạn chế L/C thanh toán tại một Ngânhàng thương lượng, số tiền tối đa của một L/C là 5 triệu USD hoặc tương đương,Ngân hàng được chỉ định hoàn trả phải là Ngân hàng giữ tài khoản và Ngân hàngđại lý chính của VCB Sau khi mở L/C hoàn trả, thanh toán viên tiến hàng lập ủyquyền gửi Ngân hàng hoàn trả bằng SWIFT, bằng Telex hoặc bằng thư Trongtrường hợp cần sửa đổi hoặc hủy việc ủy quyền, thanh toán viên phải thông báongay cho Ngân hàng được ủy quyền biết
2.3.4.2 Thực trạng thực hiện quy trình nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ đối với hoạt động nhập khẩu
- Tính chặt chẽ của quy trình
+ Trong mọi trường hợp khi nhận được thư yêu cầu mở và điều chỉnh L/Ccủa khách hàng, sau khi kiểm tra nội dung theo mẫu quy định của VCB ngân hàng