1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số vấn đề cơ bản về thu nhập

54 310 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số vấn đề cơ bản về thu nhập
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 270 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hệ thống chỉ tiêu phản ánh thu nhập của người lao động

Trang 1

Phần I : Một số vấn đề cơ bản chung về thu nhập

I Hệ thống chỉ tiêu phản ánh thu nhập của ngời lao động

1 Khái niệm, bản chất của thu nhập :

1.1 Các khái niệm :

*Tổng thu nhập :

Tổng thu nhập của ngời lao động là toàn bộ số tiền mà ngời lao độngnhận đợc trong một kì nào đó ( tháng , quý, năm ) bao gồm tiền lơng, tiền thởng,tiền nhận từ bảo hiểm xã hội và các khoản thu nhập khác nh thu nhập làm thêm,làm kinh tế phụ

Nh vậy tổng thu nhập của ngời lao động đợc xác định bằng công thức:

*Thu nhập cuối cùng ;đợc xác định là phần thu nhập còn lại sau khi lấy

tổng thu nhập của ngời lao động nhận đợc trong kì trừ đi các khoản mà họ phảinộp vào phân phối lại trong kì đó nh phí bảo hiểm, đảng phí, đoàn phí, các khoảnủng hộ ( nếu có)

*Thu nhập thực tế ;đợc hiểu là thu nhập cuối cùng tính theo giá so sánh,

hay nói cách khác đó là toàn bộ giá trị hàng hoá và các công việc dịch vụ mà

ng-ời lao động đã mua đợc từ thu nhập cuố cùng

Giữa thu nhập thực tế và thu nhập cuối cùng cố mối quan hệ đợc biểu hiện nhsau :

Tiền thởng của CNVC

Tiền nhận từBHXH

Các khoản thu nhậpkhác

1Chỉ số sức mua của đồng tiềnThu nhập cuối cùng

Chỉ số giá cả

Trang 2

Thu nhập luôn là vấn đề không chỉ riêng ngời lao động quan tâm mà ngời sửdụng lao động cũng rất chú ý, bởi nó có tác động rất lớn đến quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Đối với ngời lao động thu nhập là chỉ tiêu phản ánh mức sống của họ, do

đó nâng cao thu nhập luôn là mục tiêu phấn đấu của họ

Đối với ngời sử dụng lao động thu nhập của ngời lao động là một phần của chiphí sản xuất Bởi vậy sử dụng có hiệu quả nguồn lực lao động hiện có nhằm nângcao lợi nhuận và thu nhập cho ngời lao động là mục tiêu phấn đấu của doanhnghiệp

Thông thờng thu nhập của ngời lao động đợc phân thành 2 phần:

Một là; thu nhập từ nơi ngời lao động làm việc: bao gồm

+ Thu nhập là yếu tố thuộc chi phí sản xuất; nh tiền lơng, tiền thởng lấy từ quỹtiền lơng, chi phí bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội

+ Thu nhập ngoài chi phí sản xuất; nh thởng lấy từ quỹ khen thởng, trợ cấp thấtnghiệp lấy từ quỹ dự phòng, phúc lợi

Hai là; thu nhập ngoài nơi ngời lao động làm việc nh làm kinh tế gia đình, đầu

t gián tiếp, các khoản trợ cấp xã hội

Vậy ta có thể khẳng định rằng cùng với sự phát triển của xã hội vấn đề thu nhậpluôn đợc coi là vấn đề quan tâm hàng đầu của xã hội

2 Khái niệm, bản chất của các thành phần trong thu nhập

2.1 Tiền lơng

* Khái niệm tiền lơng

Tiền lơng là một phạm trù kinh tế rất quan trọng và phức tạp nó là số tiền

mà ngời sử dụng lao động phải trả cho ngời lao động khi họ hoàn thành một côngviệc nào đó

* Tiền lơng danh nghĩa; đợc hiểu là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả

cho ngời lao động Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao

động và hiệu quả làm việc của ngời lao động, phụ thuộc vào trình độ, kinhnghiệm làm việc ngay trong quá trình lao động

* Tiền lơng thực tế; đợc hiểu là số lợng các loại hàng hoá tiêu dùng và các

loại dịch vụ cần thiết mà ngời lao động hởng lơng có thể mua đợc bằng tiền lơngdanh nghĩa của họ

Giữa tiền lơng thực tế và tiền lơng danh nghĩa có mối quan hệ đợc thể hiệntheo công thức sau:

Tiền lơng danh nghĩaTiền lơng thực tế =

Chỉ số giá cả

Trang 3

b Bản chất của tiền lơng

Tuỳ thuộc vào thời kỳ và góc độ nhìn nhận đánh giá khác nhau mà các quan

điểm về tiền lơng đợc hiểu khác nhau

+ Theo quan điểm cũ tiền lơng đợc hiểu nh sau:

“ Về thực chất tiền lơng dới Xã hội chủ nghĩa là một phần thu nhập quốcdân biểu hiện dới hình thức tiền tệ, đợc Nhà nớc phân phối có kế hoạch cho Côngnhân viên chức phù hợp với số lợng lao động và chất lợng lao động của mỗi ngời

đã cống hiến Tiền lơng phản ánh việc trả lơng cho Công nhân viên chức dựa trênnguyên tắc phân phối theo lao động nhằm tái sản xuất sức lao động”

Theo quan điểm này chế độ tiền lơng mang nặng tính cấp phát Tiền lơngvừa đợc trả bằng tiền vừa đợc trả bằng hiện vật hoặc dịch vụ thông qua các chế

độ nhà ở, y tế giáo dục và các khoản phúc lợi không mất tiền hoặc mất tiềnkhông đáng kể

Chế độ tiền lơng này mang nặng tính bao cấp và bình quân nên nó khôngkhuyến khích nâng cao trình độ chuyên môn, tính chủ động của ngời lao động

Do đó không gắn lợi ích với thành quả mà họ sáng tạo, điều đó làm cho tiền lơngkhông bảo đảm nguyên tắc phân phối theo lao động

+Theo quan điểm mới:

Khi nền kinh tế có những bớc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng thì sứclao động đợc nhìn nhận nh một hàng hoá, do vậy tiền lơng không phải là cái gìkhác mà nó chính là giá cả của sức lao động Điều này làm cho giữa ngời lao

động và ngời sử dụng lao động nảy sinh quan hệ mua bán và cái dùng để muabán ở đây chính là sức lao động, mà giá cả của sức lao động là số tiền ngời sửdụng lao động trả cho ngời lao động, đây chính là tiền lơng của sức lao động, hay

có thể nói tiền lơng chính là giá cả của sức lao động

Trong cơ chế thị trờng ngoài quy luật phân phối theo lao động, Tiền lơngcòn phải tuân theo các quy luật khác nh quy luật cạnh tranh, quy luật cung –cầu, tuy nhiên quy luật phân phối theo lao động vẫn là quy luật cốt yếu

Nh vậy, ta có thể thấy tuỳ thuộc vào từng thời kỳ bản chất của tiền lơng

đ-ợc hiểu khác nhau

2.2 Tiền thởng

Tiền thởng là các khoản tiền bổ sung cho tiền lơng nhằm quán triệt hơnnguyên tắc phân phối theo lao động, nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Việc thực hiện chế độ tiền thởng là một trong những biện pháp khuyếnkhích vật chất và tinh thần đối với ngời lao động Qua đó nâng cao năng suất lao

động, nâng cao chất lợng sản phẩm

2.3 Bảo hiểm xã hội

Trang 4

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm về vật chất cho ngời lao động, thông quacác chế độ của Bảo hiểm xã hội nhằm góp phần ổn định đời sống của ngời lao

2.4 Các khoản thu nhập khác

Trong thu nhập của ngời lao động ngoài các khoản mà ngời lao động nhận

đ-ợc nh tiền lơng, tiền thởng và bảo hiểm xã hội họ còn có thể đđ-ợc nhận thêm một

số khoản khác nh bảo hiểm y tế, tiền bồi dỡng độc hại nguy hiểm, trợ cấp phơngtiện đi lại, trợ cấp nhà ở, dịch vụ vui chơi giải trí

Tuy nhiên các khoản phúc lợi dịch vụ này ngời lao động đợc hởng nhiều hay

ít còn tuỳ thuộc vào điều kiện từng doanh nghiệp, và bản thân ngời lao độngtham gia

II Chức năng và vai trò của thu nhập

1 Chức năng

Một là; mức thu nhập của ngời lao động nhận đợc phải đảm bảo đủ chi phí

để tái sản xuất sức lao động, đợc thể hiện thông qua việc sử dụng thu nhập đểtrao đổi những t liệu sinh hoạt dịch vụ cần thiết để đảm bảo cuộc sống, phát triểncá nhân và gia đình ngời lao động, duy trì sức lao động của họ Đó là yêu cầu tốithiểu của thu nhập

Hai là; mức thu nhập phải đảm bảo vai trò kích thích, lôi cuốn con ngời

tham gia vào lao động Bởi vì sự thúc ép của thu nhập ngời lao động tất phải cótrách nhiệm đối với công việc.Thu nhập phải tạo ra đợc sự say mê trong nghềnghiệp, vì thu nhập ngời lao động thấy phải không ngừng nâng cao, bồi dỡngtrình độ về mọi mặt Chức năng này nhằm tạo mục đích cho ngời lao động và đợcthể hiện thông qua các chỉ tiêu và chất lợng, số lợng và các mối quan hệ khác củathu nhập

Ba là; chức năng điều phối của thu nhập

Với mức thu nhập thoả đáng ngời lao động có thể tự nguyện làm côngviệc đợc giao dù ở đâu và làm công việc gì

Trang 5

Bốn là; chức năng quản lý lao động của thu nhập

Các tổ chức sử dụng thu nhập của ngời lao động nh một cồng cụ, công cụthu nhập không chỉ với mục đích tạo điều kiện cho ngời lao động, mà còn vớinhiều mục đích khác nh thông qua việc ngời lao động hởng thu nhập mà có thểkiểm tra, giám sát, theo dõi đợc ngời lao động và hớng họ làm việc theo mục đíchcủa mình, đảm bảo mức thu nhập của ngời lao động đợc hởng phải đem lai kếtquả, hiệu quả rõ rệt trong công việc chung của tổ chức

2.Vai trò của thu nhập với hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh thu nhập giữ vai trò rất quan trọng

đối với ngời lao động cũng nh ngời sử dụng lao động Có thể nói thu nhập của

ngời lao động liên quan đến trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay thu nhập có một số vai trò

chủ yếu sau:

Một là; mức thu nhập phải đảm bảo đời sống của ngời lao động.

Nhu cầu tối thiểu nhất của con ngời là ăn, mặc, ở, phơng tiện đi lại Đểthoả mãn nhu cầu tối thiểu đòi hỏi ngời lao động cần phải có mức thu nhập có thể

đáp ứng đợc nhu cầu Điều đó cũng cho thấy vai trò thu nhập thiết yếu nhất đó làphải bảo đảm đợc đời sống của ngời lao động

Ngoài ra thu nhập còn là thớc đo mức độ cống hiến của ngời lao động đốivới xã hội Do vậy ngày nay các đơn vị sử dụng lao động thờng thực hiện hìnhthức trả thu nhập cho ngời lao động theo công việc, hiệu quả công việc, đó chính

là hình thức phân phối thu nhập theo lao động

Hai là; thu nhập với t cách là đòn bẩy kinh tế có tác dụng kích thích tăng

năng suất lao động

Lợi ích kinh tế là một hình thức biểu hiện các quan hệ kinh tế, của một chế

độ kinh tế, xã hội nhất định, là động cơ thúc đẩy hoạt động lao động của con

ng-ời và là động lực mạnh mẽ của tiến bộ xã hội Việc giải quyết đúng đắn vấn đềlợi ích sẽ giải phóng mọi tiềm năng của mỗi con ngời trong quá trình phát triểnkinh tế xã hội

Ngời lao động đợc trả bởi một khoản thu nhập thích ứng thì đó chính là

động lực to lớn để phát huy sức mạnh của nhân tố con ngời trong việc thực hiệncác mục tiêu kinh tế xã hội

Đối với ngời lao động nếu thu nhập nhận đợc thoả đáng sẽ là động lựckích thích năng lực sáng tạo để làm tăng năng suất lao động Mặt khác khi năngsuất lao động tăng thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng Do đó nguồn phúc lợicủa doanh nghiệp mà ngời lao động nhận đợc cũng sẽ tăng lên, nó là phần bổ

Trang 6

sung thêm cho ngời lao động làm tăng thu nhập và tăng lợi ích cho ngời cungứng sức lao động.

Hơn nữa khi lợi ích của ngời lao động đợc đảm bảo bằng các mức lơngthoả đáng nó sẽ tạo ra sự gắn kết cộng đồng những ngời lao động với mục tiêu vàlợi ích của doanh nghiệp, xoá bỏ sự ngăn cách giữa những ngời lao động với cấplãnh đạo, làm cho ngời lao động có trách nhiệm hơn, tự giác hơn với mọi hoạt

động của đơn vị mìmh Các nhà kinh tế học gọi đó là “phản ứng dây chuyền tíchcực” của tiền lơng Ngợc lại nếu mức tiền lơng trong thu nhập của ngời lao độngkhông thoả đáng sẽ tạo cho ngời lao động tâm lí chán nản, không nhiệt huyết vớicông việc và đó cũng là nguyên nhân làm cho năng suất lao động bị giảm, ngờilao động sẽ từ bỏ tổ chức để tìm một công việc mới khi có cơ hội

Có thể nói thu nhập là đòn bảy kinh tế để thu hút ngời lao động làm việc,

là cơ sở để ngời lao động làm việc, để ngời lao động nâng cao đợc trình độnghiệp vụ nhằm tăng năng suất lao động cho tổ chức, đồng thời gắn trách nhiệmcá nhân với tập thể, tạo sự gắn bó giữa cá nhân với tổ chức

Ba là; vai trò của thu nhập với hiệu quả hoạt động của Cán bộ công nhân

viên trong các đơn vị hành chính sự nghiệp

Thu nhập của Cán bộ công nhân viên trong các đơn vị hành chính sựnghiệp chịu tác động rất lớn từ hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngành, các công

ty đơn vị thuộc tổ chức mình quản lý, điều hành Tức là hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của các công ty, đơn vị trực thuộc có ảnh hởng nhiều đến thunhập của Cán bộ công nhân viên quản lý Tuy nhiên nhiều đơn vị hành chính sựnghiệp thu nhập của Cán bộ công nhân viên không chiu sự chi phối của các đơn

vị trực thuộc, điều đó khiến trình độ nghiệp vụ của Cán bộ công nhân viên cha

đ-ợc đánh giá đúng mức

Trong cơ chế thị trờng muốn thu nhập phát huy đợc vai trò trong các đơn

vị hành chính sự nghiệp thì cần phải gắn thu nhập với hiệu quả hoạt động của các

đơn vị hành chính Tức thu nhập của Cán bộ công nhân viên phải chiu sự chi phốihiệu quả sản xuất kinh doanh của các đơn vị trực thuộc

III Những nội dung khoa học cơ bản của thu nhập

Với ngời lao động thu nhập là cuộc sống của chính họ do đó mục tiêu của

họ là luôn phấn đấu để đạt mức thu nhập cao trong khả năng có thể, và thu nhậpchính là động lực để ngời lao động phát triển trình độ và khả năng của họ

Tuy nhiên trong thực tế thu nhập của ngời lao động thờng có sự biến động.Nguyên nhân thu nhập có sự biến động là do các nhân tố trong thu nhập có sựbiến động theo sự biến động của xã hội để phù hợp với thực tại Do đó khi tanghiên cứu nội dung của thu nhập đồng thời ta cần nghiên cứu nội dung của cácnhân tố cấu thành thu nhập

Trang 7

1.Sự biến động của thu nhập

Để nghiên cứu sự ảnh hởng của các nhân tố đến thu nhập của ngời lao

động ta sử dụng phơng trình kinh tế sau:

Từ việc nghiên cứu và tính toán cụ thể nh trên ta thấy sự biến động của các nhân

tố sẽ tác động làm tổng thu nhập biến đổi Đi vào nghiên cứ sự biến đổi của từngnhân tố ta thấy nh sau

+Sự biến đổi của tiền lơng phụ thuộc vào cách trả tơng của doanh nghiệp,

sự nỗ lực của bản thân ngời lao động quan điểm và các chính sách của nhà nớc

về tiền lơng

+ Sự biến đổi của tiền thởng phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, thái độ và mức đóng góp của ngời lao động, cơ cấu tiền thởngcủa doang nghiệp cũng nh chính sách của nhà nớc trong việc thực hiện mức tiềnthởng

+ Sự biến động của Bao hiểm xã hội phụ thuộc vào mức độ rủi ro của ngờilao động trong thực tế, sự thay đổi các chính sách của nhà nớc về Bao hiểm xãhội

+ Đối với các khoản thu nhập khác thì đây là một vấn đề rất khó quản lý

và theo dõi Sự biến động của nhân tố này phụ thuộc vào nỗ lực của chính bảnthân ngời lao động

2 Sự biến động của thu nhập bình quân

Thu nhập bình quân là một chỉ tiêu phản ánh mức sống của ngời lao độngtại doanh nghiệp so với thực tế ở các doanh nghiệp khác, và mức thu nhập bìnhquân/ ngời của toàn xã hội

Thông qua việc nghiên cứu thu nhập bình qua một lao động doanh nghiệptìm ra đợc những chính sách, cơ cấu điều tiết thu nhập của ngời lao động trong

ơng(f)

Sự tăng(giảm) củatiền thởng(T)

Sự tăng(giảm)củaBHXH(B H)

Sự tăng(giảm) củacác khoảnkhác (k)

Trang 8

phạm vi doanh nghiệp quản lý Đồng thời trên cơ sở đó cũng không ngừng tìmmọi biện pháp nhằm nâng cao thu nhập cho ngời lao động, đảm bảo gắn chặt lợiích của doanh nghiệp với ngời lao động

Thu nhập bình quân một lao động đợc tính :

Từ công thức trên ta thấy một số trờng hợp có thể xẩy ra:

+Thu nhập tăng, thu nhập bình quân một lao động tăng điều đó chứng tỏdoanh nghiệp đă thực hiện tốt việc nâng cao đời sống cho ngời lao động

+Thu nhập giảm,thu nhập bình quân một lao động giảm là do trong kìdoanh nghiệp đã thực hiện cha tốt việc đảm bảo thu nhập của ngời lao động Điềunày có thể do doanh nghiệp sắp xếp lại lao động làm cho số lợng lao động có sựbiến đổi theo chiều hớng tăng nhng lại làm cho thu nhập bình quân giảm

+Thu nhập giảm, thu nhập bình quân một lao động tăng là do trong kìdoanh nghiệp đã thực hiện tinh giảm bớt lao động để quản lý nhân sự có hiệu quảhơn,và có thể phát huy đợc khả năng của ngời lao động

3.Nội dung các nhân tố cấu thành thu nhập

Trong doanh nghiệp thu nhập của ngời lao động không phải luôn ổn định

mà nó chịu sự biến động của nhiều yếu tố bên ngoài cũng nh yếu tố bên trong.Các yếu tố cấu thành thu nhập gồm tiền lơng,tiền thởng, Bao hiểm xã hội ,và cáckhoản thu nhập khác không phải lúc nào cũng giữ một tỉ lệ cố định mà tuỳ thuộctừng doanh nghiệp, cũng nh tuỳ thuộc từng thời kì mà tỉ lệ này cũng có sự thay

đổi theo

Do đó nghiên cứu cụ thể từng nhân tố trong thu nhập sẽ giúp ta nhận thấytầm quan trọng của từng nhân tố cấu thành thu nhập Đặc biệt ta sẽ nhận thấynhân tố nào đợc coi là nhân tố chính trong thu nhập của ngời lao động

3.1 Nội dung của tiền long

a Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng

Để xây dựng một cơ chế trả lơng, quản lý tiền lơng,và chính sách thu nhậpthích hợp trong một cơ chế kinh tế hiện nay ở nớc ta thì cần phải tuân theo một

Trang 9

Việc trả lơng ngang nhau cho những lao động có trình độ ngang nhau thểhiện đợc tính công bằng và bình đẳng trong trả lơng Điều đó sẽ khuyến khích vàkích thích đợc tinh thần của ngời lao động

+Nguyên tắc 2; năng suất lao động và tiền lơng bình quân luôn tăng lên ở

mức có thể Nhng phải đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơngbình quân

+Nguyên tắc 3; phải đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa ngời

lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân

Để thực hiện tốt và chính xác nguyên tắc này thì cần dựa trên một số cơ sởsau;

-Dựa vào trình độ lành nghề bình quân của ngời lao động ở mỗi ngành -Dựa vào điều kiện lao động của ngời lao động

-Đặc điểm ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân

-Dựa vào đặc điểm phân bố theo khu vực của sản xuất

b.Các hình thức tiền lơng

b1.Hình thức trả lơng theo sản phẩm

*Khái niệm; trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động

dựa trực tiếp vào số lợng và chất lợng sản phẩm mà họ đă hoàn thành

Trong các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở nớc ta hiện nay

áp dụng một số hình thức trả lơng theo sản phẩm sau:

Một là; hình thức trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân

Hình thức trả lơng này đợc áp dụng rộng rãi đối với ngời lao động trực tiếpsản xuất, việc trả lơng theo hình thức này có thể kiểm tra và nghiệm thu sảnphẩm một cách cụ thể và riêng biệt

Hình thức trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân đợc thực hiện :

-Tính đơn giá sản phẩm; đó là lợng tiền lơng dùng để trả cho một đơn vịcông việc sản xuất ra đúng quy cách

Trang 10

-Tiền lơng trong kì một công nhân đợc hởng theo chế độ trả lơng theo sảnphảm trực tiếp cá nhân là

Hình thức trả lơng này đợc áp dụng để trả lơng cho một nhóm ngời lao

động nh nhóm sản xuất, tổ sản xuất khi họ hoàn thành một khối lợng sản phẩmnhất định

ĐG :Đơn giá tiền lơng sản phẩm trả cho cả tổ, nhóm

LCBCV :tiền lơng cấp bậc công việc của cả tổ, hoặc nhóm

L1

HĐC =

L0

Trang 11

Tqđ: Số giờ làm quy đổi ra bậc I của công nhân bậc i

Ti: Số giờ làm việc của công nhân i

Hi: Hệ số lơng bậc i trong thang lơng

- Tính tiền lơng cho một giờ làm việc của công nhân bậc I

L1 : tiền lơng 1 giờ của công nhân bậc I tính theo lơng thực tế

qđ : Số giờ thực tế quy đổi của công nhân i

Ba là; hình thức trả lơng theo sản phẩm gián tiếp

Hình thức trả lơng này thờng đợc áp dụng để trả lơng cho những lao động làmcác việc phục vụ hay phụ trợ, phục vụ cho hoạt động của công nhân chính

Hình thức trả lơng này đợc tính nh sau :

-Tính đơn giá tiền lơng

Trong đó :

ĐG : Đơn giá tiền lơng của công nhân phục vụ, phụ trợ

L : Lơng cấp bậc của công nhân phụ, phụ trợ

Trang 12

M : Mức phục vụ của công nhân phụ, phụ trợ

In : Chỉ số hoàn thành năng suất lao động của công nhân chính

định

Công thức tính tiền lơng theo sản phẩm có thởng:

Sáu là; hình thức trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến

Hình thức trả lơng này thờng đợc áp dụng trong trờng hợp cần thiết đểhoàn thành sản phẩm theo đúng tiến độ, và trờng hợp những “khâu yếu” trongsản xuất, đó là những khâu có ảnh hởng trực tiếp đến toàn bộ quá trình sản xuất

Tiền

th-ơng (nếu

có )

Tiền phạt (nếu có )

Trang 13

b2.Hình thức trả lơng theo thời gian

Hình thức trả lơng này chủ yếu chỉ áp dụng đối với ngời làm công tác quản

lý, còn đối với công nhân sản xuất thì hình thức trả lơng này chỉ áp dụng chonhững bộ phận làm việc bằng máy móc là chủ yếu hoặc những công việc khôngthể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác, hoặc vì tính chất của sảnxuất nếu thực hiện trả công theo sản phẩm sẽ không bảo đảm đợc chất lợng sảnphẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực

Hình thức trả lơng theo thời gian gồm hai hình thức sau:

Một là; hình thức trả lơng theo thời gian đơn giản

Hình thức trả lơng theo thời gian đơn giản là hình thức trả lơng mà tiền

l-ơng nhận đợc của mỗi ngời lao động do mức ll-ơng cấp bậc cao hay thấp và thờigian làm việc thực tế nhiều hay ít quyết định

Hình thức trả lơng này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mức lao

động chính xác, khó đánh giá công việc chính xác :

Công thức tính : Lt t = Lc b  T

Lt t : tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc

Lc b : tiền lơng cấp bậc giờ tính theo thời gian

T : thời gian thực tế đã làm việc của ngời lao động

Hình thức trả lơng theo thời gian đơn giản có 3 loại sau:

*Lơng giờ ; tính theo cấp bậc giờ và số giờ làm việc

vụ

Các khoản phụ cấp (nếu có )

Số giờ làm việc thực tế

Mức lơng cấpbậc hoặc chức vụ

Các khoản phụ cấp (nếu có)

Số ngày làm việc thực tế

Số ngáy làm việc thực tế trong tháng  Tiền lơng bình quân tháng

Trang 14

Cách tính tiền lơng bình quân ngày hiện nay đang đợc áp dụng :

Hai là; hình thức trả lơng theo thời gian có thởng

Hình thức này là sự kết hợp giữa hình thức trả lơng theo thời gian với tiềnthơng khi đạt những chỉ tiêu về số lợng và chất lợng đã quy định

Hình thức trả lơng này chủ yếu áp dụng đối với những công nhân phụ làmviệc phục vụ công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị ngoài ra còn áp dụng đốivới những công nhân chính làm việc trong những khâu sản xuất có trình độ cơkhí hoá cao, tự động hoá hoặc những công việc đảm bảo chất lợng cao

Cách tính tiền lơng của công nhân

c.Lập kế hoạch quỹ lơng

c1 Khái niệm; quỹ lơng là toàn bộ tổng số tiền mà doanh nghiệp dùng để

trả lơng cho ngời lao động do doanh nghiệp quản lý

c2.Một số phơng pháp lập kế hoạch quỹ lơng hiện nay đợc áp dụng

Để lập kế hoạch quỹ lơng cho doanh nghiệp hay tổ chức mình các đơn vịnày thờng dựa vào điều kiện, cơ cấu tổ chức của bộ máy để tiến hành phơng pháplập quỹ lơng hợp lý nhất Một số phơng pháp sau đây hiện đang đợc áp dụng phổbiến

Phơng pháp 1; tính theo lơng bình quân và lao động bình quân

Thực chất của phơng pháp này là lấy tiền lơng bình quân và số lao độngbình quân để tính ra quỹ lơng

Công thức tính :

qtlkh = LKH /ngời  T

LKH /ngời :tiền lơng bình quân kì kế hoạch của một ngời

T : số lợng ngời

qtlkh : quỹ tiền lơng bình quân của kì kế hoạch

Phơng pháp 2; tính theo đơn giá sản phẩm kì kế hoạch

Tiền lơng cấp bâc+Phụ cấp lơng(nếu có) Tiền lơng bình quân ngày =

Thời gian làm việc thực tế

Tiền

th-ơng (nếu có)

=

Trang 15

Theo phơng pháp này là dựa vào số lợng từng loại sản phẩm kì kế hoạch và

đơn giá kế hoạch từng loại sản phẩm sau đó tổng hợp lại sẽ có tiền lơng chungcủa đơn vị mình

Công thức tính :

qtlkh =  Đgi kh  SPi kh

SPi kh : Số lợng sản phẩm i nào đó kì kế hoạch

Đgi kh : Đơn giá sản phẩm i nào đó kì kế hoạch

Phơng pháp 3; tính theo lơng lao động hao phí

Theo phơng pháp này là dựa vào lợng lao động hao phí tính bằng giờ mức củatừng loại sản phẩm trong kì kế hoạch và sức lơng giờ bình quân của từng loại sảnphẩm để tính ra quỹ lơng của từng loại sau đó tổng hợp lại sẽ có quỹ tiền lơng kếhoạch tính theo quỹ tiền lơng kế hoạch

Công thức tính :

qtlkh =  ti  Sgi

ti : Lợng lao động hao phí sản phẩm i

Sgi : Suất lơng giờ bình quân của sản phẩm i

Phơng pháp 4; lập quỹ tiền lơng kế hoạch để xác định đơn giá tiền lơng

Công thức tính :

qtlkh = Lđb  Lmindn  ( HC B + HP C ) + qtlql  12

Lđb : Lao động định biên

HC B : Hệ số lơng cấp bậc bình quân

HP C : Các khoản phụ cấp

Lmindn : Lơng tối thiểu của doanh nghiệp

Qtlql : Quỹ tiền lơng cho lao động quản lý cha đợc tính cho lao động

qtlkh : Quỹ tiền lơng kế hoạch

qtlpc : Quỹ tiền lơng phụ cấp cha đợc tính trong quỹ tiền lơng kế hoạch

qtlbs: Quỹ tiền lơng bổ sung

qtltg : Quỹ tiền lơng làm thêm giờ

Phơng pháp 6;xác định quỹ tiền lơng thực hiện

Công thức tính :

Trang 16

qtlth = ( Đg  Csxkd ) + qtlpc +qtlbs +qtltg

Trong đó :

Csxkd : Chỉ tiêu của sản xuất kinh doanh

Đg : Đơn giá đợc giao

qtlth : Quỹ tiền lơng thực hiện

3.2.Nội dung của tiền thơng

Ngày nay trong các doanh nghiệp ngời lao động rất quan tâm đến các mứctiền thơng Ngoài tiền lơng ngời lao động đợc nhận, thì với họ tiền thơng sẽ làmột phần quan trọng và cần thiết trong thu nhập của họ Bên cạnh đó tiền thơngcòn là thớc đo để tự đánh giá về khả năng trình độ nghiệp vụ của họ Nhận thấyvai trò của tiền thơng đối với ngời lao động là cần phải có, các doanh nghiệp th-ờng đề ra những mức tiền thơng trong công việc và luôn tạo cơ hộ cho ngời lao

động nhận đuực tiền thơng khi họ hoàn thành tốt công việc đợc giao

Có thể nói nội dung của tiền thơng đợc đề ra bao gồm:

*Chỉ tiêu thởng:

Đây là một trong những yếu tố quan trọng nhất của một hình thức tiền ởng Yêu cầu của chỉ tiêu thởng là rõ ràng, chính xác,cụ thể Đối với chỉ tiêu th-ởng bao gồm cả nhóm chỉ tiêu về số lợng và chỉ tiêu về chất lợng gắn với thànhtích của ngời lao động

th-*Điều kiện thởng:

Việc đa ra điều kiện thởng chủ yếu để xác định những tiền đề, chuẩn mực

để thực hiện một hình thức tiền thởng nào đó, đồng thời các điều kiện đó đợcdùng để kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu thởng

Nguồn tiền thởng:

Là những nguồn tiền có thể đợc dùng (toàn bộ hay một phần) để trả tiềnthởng cho ngời lao động.Trong tổ chức nguồn tiền thởng đợc lấy từ nhiều nguồnkhác nhau nh từ lợi nhuận, từ tiết kiệm quỹ lơng, từ quỹ dự phòng

*Các hình thức tiền thởng hiện nay đang đợc áp dụng

Có nhiều hình thức tiền thởng, nhng thông thờng những hình thức sau đây

đợc áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp

- Thởng sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu năng lợng

Hình thức thởng này đợc áp dụng với hầu hết các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh Nó đợc tính căn cứ vào giá trị nguyên vật liệu năng lợng tiết kiệm đ-

Trang 17

ợc Tuỳ theo tính chất của các loại nguyên vật liệu, năng lợng sử dụng, tuỳ theo

đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng doanh nghiệp tỷ lệ thởng sẽ đợc quy địnhkhác nhau

+Chỉ tiêu xét thởng; hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch chỉ tiêutiết kiệm vật t

+Điều kiện xét thởng; tiết kiệm vật t nhng phải đảm bảo quy phạm kỹthuật, tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm, an toàn lao động, làm tốt công tác thống

kê, hạch toán số lợng và giá trị vật t tiết kiệm đợc

-Thởng phát minh sáng kiến cải tiến kỹ thuật:

Để khuyến khích ngời lao động hăng hái tham gia phong trào phát huysáng kiến cải tiến kỹ thuật, các doanh nghiệp thờng căn cứ áp dụng chế độ tiềnthơng cho ngời phát minh ra sáng kiến, tiền thởng đợc trả cho ngời lao động că

cứ vào lợi nhuận đem lại do phát minh sang kiến và tỉ lệ thởng

Điều quan trọng nhất khi xác định số tiền làm lợi của phát minh sáng kiếncải tiến kỹ thuật Thờng giá trị này đợc xác định cho một thời gian dự kiến.Những sáng kiến cải tiến kỹ thuật, gia trị làm lợi đợc xác định trong thời gianngắn

Những phát minh có giá trị làm lợi đợc xác định trong thời gian dài nhtrong thời gian tồn tại của phát minh

-Thởng nâng cao chất lợng sản phẩm :

Đây cũng là một hình thức phổ biến của các doanh nghiệp, vì trong thời

đại hiện nay, chất lợng sản phẩm đợc coi là yếu tố số một thì việc nâng cao chấtlợng sản phẩm đợc coi là một biện pháp tăng doanh thu, tăng uy tín của donhnghiệp

Chính vì lẽ đó tiền thơng nâng cao chất lợng sản phẩm sẽ ngày càng đợcquan tâm hơn

+Chỉ tiêu thởng; phải hoàn thành kế hoạch sản xuất vợt mức chỉ tiêu chất ợng sản phẩm

l-+Điều kiện xét thởng; đảm bảo đợc các yêu cầu kkx thuật, thời gian sảnxuất

-Thởng sử dụng tốt máy móc thiết bị :

Thông thờng thì máy móc thiết bị có thời gian tồn tại và khấu hao xác địnhtheo độ sử dụng thông thờng Tuy nhiên do quá trình vận hành máy móc thiết bị,ngời lao động quan tâm làm tốt, chú ý đến việc bảo dỡng thờng xuyên, do đómáy móc thiết bị đợc sử dụng lâu dài hơn, tác dụng khuyến khích giữ gìn tài sảntốt hơn

-Thởng giảm tỉ lệ hỏng :

Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thờng quy định một mức

độ sản phẩm hỏng cụ thể, tuy nhiên mức độ sản phẩm hỏng này thờng có một

Trang 18

khoảng sai số chung,và đối với những ngời lao động có trình độ nghiệp vụ cao ờng có thể làm giảm đợc tỉ lệ sản phẩm hỏng cho đơnvị mình.Ngời lao động nào

th-có khả năng làm giảm đợc tỉ lệ sản phẩm hỏng cho doanh nghiệp thì sẽ đợc xétthởng

+ Chỉ tiêu thởng; Đảm bảo đạt và vợt chỉ tiêu sản phẩm có chất lợng

+ Điều kiện thởng; phải có hệ thống và phơng tiện kiểm tra nghiệm thu sảnphẩm

Đây là hình thức tiền thởng theo tình huống với kết quả xảy ra đột ngột

Đó là hình thức động viên rát hiệu quả với những tình huống thực sự sôi động,làm tăng thêm khả năng thi đua âm thầm trong công nhân

3.3.Nội dung của Bao hiểm xã hội

a.Quỹ Bao hiểm xã hội

Quỹ Bảo hiểm xã hội là quỹ đợc dùng để trả trợ cấp Bao hiểm xã hội vàcác chi phí khác phụ vụ cho quản lý và phát triển Bao hiểm xã hội Quỹ Bao hiểmxã hội đợc quản lý thống nhất theo chế độ tài chính của nhà nớc, hạch toán độclập và đợc nhà nớc bảo hộ Để phát triển Bao hiểm xã hội, quỹ Bao hiểm xã hội

đợc thực hiện các biện pháp để bảo tồn giá trị và tăng trởng theo quy định củachính phủ

Quỹ Bảo hiểm xã hội đợc hình thành từ các nguồn sau đây:

+Ngời sử dụng lao động theo quy định trong bộ luật lao động nớc ta phảI

đóng 15% so với tổng quỹ tiền lơng

+ Ngời lao động đóng bằng 5% tiền lơng

+Nhà nớc đóng và hỗ trợ thêm để đảm bảo thực hiện các chế độ Bao hiểmxã hội đối với ngời lao động

+ Ngoài ra còn có các nguồn khác

Trang 19

a.Các chế độ Bảo hiểm xã hội

Theo quy định trong bộ luật lao động, ngời lao động tham gia Bao hiểm xãhội đợc hởng các chế độ trợ cấp bảo hiểm sau :

-Chế độ trợ cấp ốm đâu :

Khi ốm đau ngời lao động đợc khám bệnh và điều trị tại các cơ sở y tế theochế độ bảo hiểm y tế Ngời lao động ốm đau có giấy chứng nhận của thầy thuốccho nghỉ việc chữa bệnh tại nhà hoặc điều trị tại bệnh viện thì đợc hởng trợ cấp

ốm đau do quỹ Bao hiểm xã hội trả Mức trợ cấp này phụ thuộc vào điều kiệnlàm việc, mức và thời gian đã đóng Bao hiểm xã hội do chính phủ quy định

-Chế độ trợ cấp thai sản

Phụ nữ có thai, sinh con trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định (từ 4tháng đến 6 tháng tuỳ theo điều kiện cụ thể ) đợc hởng trợ cấp Bao hiểm xã hộibằng 100% tiền lơng và đợc trợ cấp thêm một tháng lơng(đối với thờng hợp simhcon lần thứ nhất và lần thứ hai)

Trong các trờng hợp nghỉ vì lí do khám thai, thực hiện các biện pháp kếhoạch hoá gia đình, do sảy thai,chăm con ốm dới 7 tuổi, nuôi con còn bé thì cũng

đợc hởng trợ cấp Bao hiểm xã hội trong thời gian đó

-Chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp

Ngời lao động khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp đợc nghỉ để

điều trị Trong thời gian điều trị ngời sử dụng lao động phải trả đủ lơng và chi phí

y tế cho việc chữa trị Sau khi điều trị tuỳ theo mức độ suy giảm khả năng lao

động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, ngời lao động đợc giám định và xếphạng thơng tật để hởng trợ cấp một lần hoặc hàng tháng do quỹ Bao hiểm xã hộichi trả

-Chế độ hu trí

Ngời lao động đợc hởng chế độ hu trí hàng tháng khi đủ điều kiện về tuổi

đời, và thời gian đã tham gia đóng Bao hiểm xã hội

Trong trờng hợp không đạt đủ các điều kiện theo quy định thì có thể hởngtrợ cấp một lần theo đúng luật định

Có thể nói mức trợ cấp hu trí hởng hàng tháng hay một lần, cao hay thấpkhác nhau phụ thuộc vào mức đóng và thời gian đóng Bao hiểm xã hội của từngngời và do chính phủ quy định

-Chế độ tử tuất

Trong thời gian làm việc khi nghỉ hu, mất sức nếu ngời lao động bị chết dotai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân đợc nhận chế độ tử tuất Chế độBảo hiểm này bao gồm :

+Tiền chi phí cho việc mai táng

Trang 20

+ Tiền trợ cấp thêm một lần bằng 24 tháng tiền lơng tối thiểu theo quy

định của chính phủ Trong trờng hợp ngời bị chết tham gia Bao hiểm xã hội cha

đủ 15 năm thì tiền trợ cấp một lần không quá 12 tháng lơng tối thiểu

Tiền trợ cấp hàng tháng cho trờng hợp ngời bị chết tham gia đóng Bao hiểm xãhội đủ 15 năm mà ngời thân nhân thuộc diện phải nuôi trực tiếp ( con dới 15 tuổihay vợ, chồng, bố, mẹ quá tuổi lao động

3.4 Các khoản thu nhập khác

Thu nhập của ngời lao động ngoài tiền lơng, tiền thơng, Bao hiểm xãhội,ngời lao động còn có các khoản thu nhập khác trong và ngoài nơi họ làmviệc Các khoản thu này cao hay thấp tuỳ thuộc vào bản thân ngời lao động thamgia các chơng trình phúc lợi dịch vụ tự nguyện, đồng thời tuỳ thuộc vào điều kiệncủa từng doanh nghiệp nơi ngời lao động làm việc tổ chức và đa ra các chơngtrình phúc lợi tự nguyện

Hiện nay ngời lao động thờng nhận đợc một số khoản trong cấu thành củathu nhập ngoài tiền lơng,tiền thởng, Bao hiểm xã hội nh Bảo hiểm y tế, Bao hiểmnhân thọ, tiền bồi dỡng độc hại, nguy hiểm,trợ cấp nhà ở,trợ cấp phơng tiện đilại, trợ cấp giáo dục

IV Nghiên cứu sự bất bình đẳng trong việc phân phối thu nhập

Thu nhập là một điều kiện để đảm bảo đời sống cho ngời lao động có tácdụng rất lớn trong việc thực hiện các chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp Do

đó các quan điểm khác nhau về tiền lơng,tiền thởng, Bao hiểm xã hội, và cáckhoản khác đã tạo sự phân phối thu nhập khác nhau trong mỗi doanh nghiệp

Phân phối đợc coi là bình đẳng khi thu nhập giữa các thành viên trong nội

bộ doanh nghiệp không có sự chênh lệ quá lớn

Phân phối đợc coi là bất bình đẳng là khi thu nhập của các thành viêntrong nội bộ doanh nghiệp có sự chênh lệ quá lớn

Việc có sự phân phối thu nhập bất bình đẳng là do có sự khác biệt trongchính sách tiền lơng,tiền thơng, Bao hiểm xã hội, hay các khoản thu nhập khác

Để nghiên cứu vấn đề này ngời ta dùng phơng pháp đờng cong Lorenz(thông qua hệ số Lorenz (chỉ số GiNi) )

Phơng pháp đờng cong Lorenz đợc thực hiện nh sau :

- Trục OP : Tần suất tích luỹ về lao động, và có thang đo lớn nhất 100% -Trục OQ : Tần suất tích luỹ về thu nhập, và có thang đo lớn nhất 100% -OX : Đờng phân giác ( hay đờng 450 )

Trang 21

100

đờng Đờ phân phối đều

Pi : Phần trăm(%) tích luỹ theo lao động

Qi : Phần trăm(%) tích luỹ theo thu nhập Sau khi sử dụng một trong hai cách tính chỉ số GiNi ta có kết luận

Nếu dùng phơng pháp đờng cong Lorenz đợc xác định thông qua khoảngcách giữa đờng phân giác với đờng cong thì khi khoảng cách này càng gần thìmức độ bất bình đẳng càng thấp, và ngợc lại nếu khoảng cách này cách xa thìmức độ bất bình đẳng càng cao

Nếu chỉ số GiNi > 30% thì mức độ bất bình đẳng trong doanh nghiệp là lớn Nếu chỉ số GiNi < 30% thì việc phân phối thu nhập này có thể chấp nhận đợc

Trang 22

Phần II: Thực trạng về thu nhập của cán bộ công nhân viên tại Ban quản lý dự án công trình điện Miền Bắc

I Quá trình hình thành và phát triển của Ban quản lý dự án công trình điện Miền Bắc

Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, định hớng phát triển nềnkinh tế đất nớc theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà Nớc, thì việc xâydựng và mở rộng các nhà máy điện, cũng nh việc mở rộng thêm các đờng dây

điện có công suất lớn đến các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu sản xuất vàtiến tới xuất khẩu điện ra nớc ngoài là điều cần thiết, và đây luôn là một trongnhững dự án quan trọng đợc Đảng và Nhà Nớc ta quan tâm Cùng với việc mởrộng và thành lập các cơ sở phân phối điện, các nhà máy điện thì việc thành lậpcác Ban quản lý công trình điện là điều cần thiết Trong các Ban quản lý dự án đ-

ợc thành lập trong thời kỳ đổi mới đất nớc thì Ban quản lý dự án công trình điệnMiền Bắc cũng ra đời

Căn cứ theo nghị định số 14/ CP ngay 17-1-1995 của chính phủ về thànhlập tổng công ty điên lực Việt Nam và ban hành điều lệ của tổng công ty, và theonghị định số 177/ CP của chính phủ ban hành điều lệ quản lý đầu t và xây dựngthì Ban quản lý dự án công trình điện Miền Bắc đợc thành lập và bắt đầu đi vàohoạt động từ ngày 15-7-1995

Ban quản lí dự án công trình điện Miền Bắc có nhiệm vụ quản lý các dự áncông trình điện từ 110 KV trở lên trên toàn Miền Bắc

Đối với các dự án do Ban quản lí dự án công trình điện Miền Bắc đảmnhận thì Ban quản lí thực hiện các khâu của công trình đó là;

-T vấn về đấu thầu và hợp đồng kinh tế

-T vấn về thẩm định thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, dự toán

-Giám sát kỹ thuật xây dựng công trình thuộc Tổng Công ty điện lực ViệtNam

-Tổ chức nghiệm thu công trình và có trách nhiệm về chất lợng công trình

do đơn vị quản lý

ThuyBan quản lý dự án công trình điện Miền Bắc ThuyThuyThuycó trụ sở

84 Bạch Đằng – Phờng Chơng Dơng – Quận Hoàn Kiếm – Thành phố HàNội

Từ khi đợc thành lập cho đến nay, Ban quản lý dự án công trình điện MiềnBắc đã đạt đợc một số kết quả rất lớn trong việc quản lý các công trình lới điện, tvấn về đấu thầu và hợp đồng kinh tế, t vấn về thẩm định và thiết kế kỹ thuật,giám sát kỹ thuật xây dựng công trình thuộc Tổng Công ty điện lực Việt Nam

Đặc biệt trong việc quản lý công trình lới điện đờng dây 500 KV Bắc – Nam

Trang 23

Ban quản lý dự án công trình điện Miền Bắc đã hoàn thành tốt nhiệm vụ đợcgiao.

Trong năm 2002 Ban quản lí dự án công trình điện Miền Bắc đã và đangthực thi một số công trình trọng yếu và có ý nghĩa rất lờn, góp phần vào pháttriển chung của nền kinh tế đất nớc nh công trình trạm điện MR 220 KV Mi

Động, đờng dây 220 KV Nam Định- Thái Bình- Hải Phòng,trạm điện Cái Lân,trạm điện Lào Cai

II Một số đặc điểm chủ yếu của Ban quản lý dự án công trình điện Miền Bắc liên quan đến việc phân phối và sử dụng nguồn thu nhập

1.Đặc điểm về lao động và cơ cấu tổ chức Bộ máy quản lý

a.Đặc điểm về lao động

Ban quản lý dự án công trình điện Miền Bắc là cơ quan hành chính sựnghiệp do Nhà Nớc thành lập, với số lợng Công nhân viên chức đợc Tổng Công

ty điện lực xét duyệt đều có trình độ nghiệp vụ chuyên môn khá cao, phù hợp vớichức danh đợc đảm nhận Điều này phần nào đánh gía đợc thành tích kết quảtrong những năm qua mà Ban quản lý dự án công trình điện Miền Bắc đạt đợc

Theo Báo cáo quý IV – 2001 về số lợng Công nhân viên chức của Banquản lý dự án thì hiện nay tổng số Công nhân viên chức cuả đơn vị gồm 160 ng-

ời, trong đó 157 ngời đợc biên chế và 3 ngời là lao động theo hợp đồng ngắn hạn

Trong số Công nhân viên làm việc tại Ban quản lí dự án công trình điệnMiền Bắc thì những ngời lao động có trình độ đại học chiếm số lợng khá đông,

số ngời có trình độ đại học là 144 ngời trong tổng số 160 Cán bộ công nhânviên,ngoài ra còn có 3 ngời có trình độ Thạc sĩ,và chỉ có 13 ngời là có trình độtrung cấp

Với đội ngũ Cán bộ công nhân viên này sẽ là nguyên nhân chính giúp Banquản lí hoàn thành nhiệm vụ đợc đảm nhận

b.Cơ cấu tổ chức Bộ máy quản lý

Ban quản lý dự án công trình điện Miền Bắc là Đơn vị do Nhà Nớc thànhlập trên cơ sở Ban quản lí công trình đờng dây 500 KV Hoạt động dới sự lãnh

đạo của Đảng, Công đoàn tham gia quản lý, Chủ nhiệm trực tiếp điều hành hoạt

động của Ban quản lý dự án

Ban quản lý dự án là Đơn vị hành chính sự nghiệp, với số lợng Công nhânviên chức tơng đối ổn định, nhiệm vụ và quyền hạn của từng Phòng Ban, Bộ phận

đợc phân định rõ ràng Có thể nói chính sự phân định cụ thể về quyền hạn vàtrách nhiệm của từng phòng, ban đã tạo ra tính độc lập trong công việc của từngphòng, nhng các phòng lại có mối quan hệ với nhau khi cần, và điều đó sẽ tạo ra

sự bổ trợ qua lại cho nhau trong những vấn đề chung của tổ chức

Trang 24

Sơ đồ Bộ máy quản lý của Ban quản lý dự án công trình điện Miền Bắc códạng nh sau:

Quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ phận đợc xác định cụ thể Thôngqua sơ đồ trên ta có thể thấy:

* Chủ nhiệm: Là đại diện pháp nhân của Ban quản lý dự án do Nhà nớc bổnhiệm, chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc và Pháp luật về mọi hoạt động quản lý của

Đơn vị

- Trách nhiệm:

+ Đa ra chính sách chất lợng, mục tiêu chất lợng cho Ban quản lý

+ Chỉ đạo các đơn vị thực hiện đầy đủ, chính xác tiêu chuẩn đề ra

+ Cung cấp đầy đủ, kịp thời các nguồn lực cho Ban quản lý

+ Phân công các cá nhân, đơn vị xây dựng kế hoạch chất lợng cho các dự án

Kế hoạch – kỹ thuật và Phòng Tài chính – Kế toán

*Các phó chủ nhiệm; là ngời giúp việc cho chủ nhiệm đồng thời trực tiếplãnh đạo các phòng ban theo yêu cầu đợc giao phó, nh phó chủ nhiệm 1 trực tiếplãnh đạo Phòng quản lý,Phòng vật t , và Phòng t vấn giám sát kỹ thuật đối vớicác công trình điện có công suất từ 110 KV – 220 KV,phó chủ nhiệm 2 trực tiếplãnh đạo Phòng vật t và Phòng t vấn giám sát kỹ thuật trong việc quản lý mạng l-

ới điện có công suất từ 220 KV trở lên , trong khi đó phó chủ nhiệm 3 lại trựctiếp lãnh đạo và có trách nhiệm đối với phòng t vấn đền bù bồi thờng

Phòng

T vấn giám sát kỹ thuật

Phòng Tài chính – Kế toán

Phòng

Kế hoạch – Kỹ thuật

Phòng Tổng hợp

Phòng

T vấn

Đền bù – Bồi

th ờng

Trang 25

Ngoài ra các phòng ban khác đều có quyền hạn và tránh nhiệm cụ thể vềcông việc trong công việc chung của tổ chức, nh quyền hạn và trách nhiệm củaphòng tổng hợp cụ thể nh sau

+ Tổ chức đội ngũ làm vệ sinh, bảo vệ môi trờng trong Ban quản lý

+ Kiểm định các thiết bị an toàn theo quy định của Nhà Nớc

+ Giám sát việc thực hiện các nội quy an toàn

+ Tổ chức tuyển dụng, đào tạo đội ngũ Cán bộ, Công nhân viên, Kỹ s đáp ứngyêu cầu hoàn thành nhiệm vụ của Ban quản lý

do Nhà Nớc cấp, ngoài ra một phần do nguồn vốn tự bổ sung và vốn đi vay

Tổng số vốn hiện nay của Ban quản lý dự án công trình điện Miền Bắc là600.000.000.000 đồng ( Sáu trăm tỉ VND ), trong đó:

- Vốn do Ngân sách Nhà Nớc cấp là: 350.000.000.000 VND

- Vốn tự bổ sung là: 100.000.000.000 VND

- Vốn đi vay là: 150.000.000.000 VND

Để đảm bảo an toàn nguồn vốn, hàng năm Ban Quản lý dự án đều thống kê

đánh gía lại theo gía trị tỷ gía đồng tiền

3 Kết quả hoạt động của Ban Quản lý dự án

Ban quản lí dự án công trình điện Miền Bắc là đơn vị hoạt động trên cơ sở

đảm nhận các công việc do Nhà nớc giao cho Do đó để đánh giá kết quả hoạt

động của Ban Quản lý dự án ta dựa vào cách thức quản lý các dự án do Ban quản

Trang 26

lí dự án công trình điện Miền Bắc đảm nhận,đồng thời ta dựa vào hiệu quả, chấtlợng của từng công trình khi đợc sử dụng trong thực tế

Đối với các công trình do Ban quản lí dự án công trình điện Miền Bắc đãhoàn thành và những công trình Ban quản lí đang thực hiện có thể nói chất lợngcủa công trình sẽ luôn đợc bảo đảm theo yêu cầu Nhà Nớc đa ra

Một công trình đạt đợc yêu cầu đòi hỏi nó phải có chất lợng tốt và phải cóchi phí nhỏ nhất trong điều kiện có thể

Nh để thực hiện cải tạo đờng dây 220 KV Nam Định – Ninh Bình Thanh Hoá.Với nhiệm vụ do Nhà Nớc giao cho là trong giai đoạn 1 từ tháng 1-

-2001 đến tháng1-2002 phải hoàn thành đoạn từ Nam Định đến Ninh Bình với sốvốn dự tính là 67.000.000.000 VND ( Sáu mơi bảy tỉ VND), nhng không nhữngBan quản lí dự án công trình điện Miền Bắc hoàn thành công việc đúng thời hạntheo quy định mà còn tiết kiệm cho Nhà Nớc đợc 900.000.000 ( Chín trăm triệuVND ) điều này cho thấy quá trình hoạt động của Ban quản lí dự án công trình

điện Miền Bắc là rất tốt,và đem hiệu quả kinh tế cao cho đất nớc

II Phân tích thực trạng về tình hình thu nhập của Cán bộ, Công nhân viên tại Ban quản lý dự án công trình điện Miền Bắc

1 Tình hình thu nhập của Cán bộ, Công nhân viên

Các Công ty sản xuất kinh doanh cũng nh các Đơn vị hành chính sự nghiệphoạt động có hiệu quả đã cho thấy rằng để đạt đợc nhiệm vụ, mục tiêu đề ra thìmột trong những yếu tố quan trọng nhất đó là con ngời trong tổ chức

Bởi vậy, một trong những nhiệm vụ hàng đầu của Nhà lãnh đạo là quantâm đến đời sống vật chất và tinh thần của Công nhân viên Mà việc quan tâmcủa cấp lãnh đạo đối với Công nhân viên đợc thể hiện rõ nhất, thiết thực nhất đóchính là mức thu nhập mà ngời lao động nhận đợc trong khi làm việc tại Tổ chức

Việc Công nhân viên làm việc đạt hiệu quả cao hay không tuỳ thuộc vào

đòi hỏi của họ đợc đáp ứng nh thế nào Do đó, việc quan tâm và nhận thấy củacác cấp lãnh đạo là động lực rất lớn, kích thích họ trong khi làm việc

Có thể nói Công nhân viên làm việc có hiệu quả hay không tuỳ thuộc rấtlớn vào mức thu nhập họ nhận đợc

Ngày nay, vai trò của con ngời trong tổ chức giữ vị trí rất quan trọng, conngời đợc coi là nguyên nhân dẫn đến thành công hay thất bại của Tổ chức Có thểthấy, họ là thành phần không thể thay thế đợc trong chiến lợc sản xuất kinhdoanh của mỗi Tổ chức

Mỗi con ngời là một thế giới riêng biệt và trong mỗi ngời đều chứa nhữngkhả năng tiềm ẩn Do đó, để đạt đợc mục tiêu đề ra đòi hỏi các cấp lãnh đạo cầnphải khai thác đợc những khả năng tiềm tàng đó Tuy nhiên, thời nay, các cấplãnh đạo không thể ép buộc đợc Công nhân viên thực hiện ý định của Tổ chức

Trang 27

nếu nh họ không muốn Nhng các cấp lãnh đạo có thể khai thác đợc khả năngtiềm tàng trong mỗi Cá nhân nếu nh họ đáp ứng đợc nhu cầu của Nhân viên Mànhu cầu cấp thiết nhất của Nhân viên đó là thu nhập của họ

Nhận thấy đợc vai trò của con ngời trong thời nay là rất cần thiết cho Tổchức, Ban lãnh đạo của Ban quản lý dự án công trình điện Miền Bắc đã rất trútrọng và quan tâm động viên đến đời sống của Cán bộ, Công nhân viên Sự quantâm đợc biểu hiện bằng những việc làm cụ thể từ chủ trơng, chính sách của BanQuản lý, đến cung cách đối xử của các cấp quản trị đối với Cán bộ, Công nhânviên Đặc biệt, Ban lãnh đạo luôn khuyến khích mọi ngời có những sáng kiếntrong công việc, nâng cao hiệu quả trong công việc, rút ngắn thời gian trong côngviệc và nhất là việc đa ra giải pháp nhằm tăng thu nhập cho Tập thể, hoặc Cánhân mỗi ngời

Mặt khác, việc thăm hỏi, động viên tặng quà nhân những ngày Lễ, Tết,hoặc ốm đau của ngời lãnh đạo đối với Công nhân viên chức trong Đơn vị đã có ýnghĩa động viên rất lớn Cán bộ, Công nhân viên trong Ban Quản lý

Ban quản lý dự án công trình điện Miền Bắc là đơn vị hành chính sựnghiệp hoạt động và điều hành công việc theo nhiệm vụ Nhà Nớc giao cho, nhngngày nay, trong điều kiện nền Kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa

Đơn vị cũng gặp không ít khó khăn

Là đơn vị hành chính sự nghiệp, sản phẩm làm ra không thể xác định đợc

cụ thể theo từng cá nhân, mà sản phẩm đó chỉ là cách thức quản lý và điều hànhsao cho ổn định mạng lới điện từ 110 KV trở lên trên toàn Miền Bắc Do đó, tiềnlơng của Cán bộ, Công nhân viên đợc tính theo lơng ngày, mức lơng ngày bìnhquân của Cán bộ, Công nhân viên có cao hay không tuỳ thuộc vào hệ số lơng cấpbậc và hệ số lơng chức vụ( nếu có) của ngời đó Tuy nhiên, việc xét duyệt và chitrả lơng cho Cán bộ, Công nhân viên tại Ban Quản lý là do Tổng Công ty điện lựcViệt Nam xét duyệt, do đó, tiền lơng của Cán bộ, Công nhân viên thờng ít có sựbiến động và thay đổi đột ngột

Để nâng cao thu nhập, động viên, khuyến khích Cán bộ, Công nhân viênBan Quản lý luôn nâng cao mức tiền thởng và đa ra nhiều hình thức thởng khácnhau nhằm phân bố hợp lý tiền thởng đẻe sao cho phù hợp với khả năng và trình

độ của mỗi ngời

Quỹ tiền thởng của Ban Quản lý đợc xây dựng một phần đợc Tổng Công ty

điện lực cấp phát, còn phần lớn do Ban Quản lý trích 5% tổng lợi nhuận hàngnăm trong việc quản lý dự án các công trình

Với Quỹ khen thởng này, Ban Quản lý dự án sẽ xét thởng cho Cán bộ,Công nhân viên khi họ đáp ững đợc những yêu cầu đặt ra của Ban Quản lý

Ngày đăng: 09/04/2013, 08:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ Bộ máy quản lý của Ban quản lý dự án công trình điện Miền Bắc có dạng nh sau: - Một số vấn đề cơ bản về thu nhập
m áy quản lý của Ban quản lý dự án công trình điện Miền Bắc có dạng nh sau: (Trang 24)
Bảng số 1:                                                           Đơn vị tính : 1000 đồng - Một số vấn đề cơ bản về thu nhập
Bảng s ố 1: Đơn vị tính : 1000 đồng (Trang 29)
Bảng tỷ trọng thu nhập của Cán bộ, Công nhân viên qua một số năm - Một số vấn đề cơ bản về thu nhập
Bảng t ỷ trọng thu nhập của Cán bộ, Công nhân viên qua một số năm (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w