1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hoạt động tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP VIB – PGD Đinh Tiên Hoàng

96 563 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 685 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

này và với những kiến thức có được trong quá trình thực tập nghiên cứu tại ngânhàng TMCP VIB – PGD Đinh Tiên Hoàng, em nghĩ đề tài Khoá luận tốt nghiệp“Thực trạng hoạt động tín dụng và m

Trang 1

có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, nếu hoạtđộng cho vay không hiệu quả sẽ làm cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng bịtổn thất và trì trệ Do đó, đứng trước những thử thách và cơ hội trong tiến trình đổimới thì việc nâng cao hiệu quả tín dụng trở nên cần thiết đối với các NHTM ViệtNam

Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam VIB, là một trong các Ngânhàng đi đầu trong các hoạt động dịch vụ mới, đang từng bước chuyên nghiệp hóacác hoạt động của mình, chủ yếu là hoạt động cấp tín dụng Hiện nay, thị trườngdịch vụ tài chính - ngân hàng đang cạnh tranh hết sức gay gắt, ngoài các Ngân hàngtrong nước vươn lên theo tiến trình hội nhập, còn có nhiều ngân hàng mới ra đời và

sự tham gia của nhiều tập đoàn tài chính lớn Điều đó bắt buộc Ngân hàng VIB phảichấp nhận cạnh tranh, tìm cho mình một lối đi riêng, để khẳng định thương hiệu,tính độc đáo của riêng mình Thông qua việc cho vay, Ngân hàng VIB đã góp phầnđẩy mạnh đầu tư, tăng trưởng kinh tế Nhận định được tầm quan trọng của vấn đề

Trang 2

này và với những kiến thức có được trong quá trình thực tập nghiên cứu tại ngânhàng TMCP VIB – PGD Đinh Tiên Hoàng, em nghĩ đề tài Khoá luận tốt nghiệp

“Thực trạng hoạt động tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP VIB – PGD Đinh Tiên Hoàng” sẽ giúp cho Ngân

hàng VIB có thể hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả hơn, đặc biệt là về lĩnhvực cho vay

Mục tiêu nghiên cứu

Vấn đề cần quan tâm là hoạt động tín dụng bị tác động bởi những yếu tố cụ thểnào Chính vì thế, mục tiêu nghiên cứu của đề tài sẽ tập trung tìm hiểu, phân tích chitiết các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng như: nguồn vốn, doanh số chovay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, cũng như mức nợ quá hạn của Ngân hàng Từ

đó sẽ tìm các giải pháp, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu sơ cấp từ Ngân hàng VIB Đinh Tiên Hoàng về doanh số chovay, doanh số thu nợ, dự nợ cho vay, nợ quá hạn, kết quả hoạt động của Ngân hàngqua 2 năm (2009 – 2010) và định hướng phát triển của Ngân hàng

- Phương pháp phân tích

Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: phương pháp này sử dụng để so sánh

số liệu năm sau với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem biến động như thế nào và

Trang 3

tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế từ đó đề ra biện pháp khắcphục.

y = y1 – y0

Trong đó:

y0 : chỉ tiêu năm trước

y1 : chỉ tiêu năm sau

y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp so sánh bằng số tương đối: phương pháp này dùng để làm rõ tìnhhình biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó, so sánh tốc độ tăngtrưởng của các chỉ tiêu giữa các năm, từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắcphục

Trong đó:

y0 : chỉ tiêu năm trước

y1 : chỉ tiêu năm sau

y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Kết cấu đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng Ngân hàng

Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng VIB – PGD Đinh TiênHoàng

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng VIBĐinh Tiên Hoàng

y = y 1 – y 0

Trang 4

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng Ngân hàng:

1.1.1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng:

Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng, các tổ chức tín dụngvới các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư như: các doanh nghiệp, các tổchức, cá nhân, hộ gia đình… trong đó Ngân hàng đóng vai trò là tổ chức trung gianđứng ra huy động vốn và sử dụng số vốn huy động được để cho vay đối với các đốitượng nói trên Trong mối quan hệ trên, Ngân hàng vừa là người đi vay vừa làngười cho vay

Với tư cách là người đi vay, Ngân hàng nhận tiền gửi hoặc phát hành cácchứng chỉ tiền gửi, trái phiếu,… để tập trung các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong

xã hội làm nguồn vốn hoạt động của mình

Với tư cách là người cho vay, Ngân hàng cung cấp tín dụng cho các thànhphần kinh tế dưới nhiều hình thức khác nhau như cho vay, chiết khấu giấy tờ có giátrị, bảo lãnh, cho thuê tài chính,… thông qua các hoạt động này, Ngân hàng có thểcung ứng vốn kịp thời cho nền kinh tế đồng thời tối đa hóa hiệu quả sử dụng vốncủa mình

Tín dụng Ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu chiếm vị trí đặc biệt quantrọgn trong nền kinh tế Tín dụng Ngân hàng mang tính chuyên nghiệp với nhiềuhoạt động đa dạng và phong phú

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng Ngân hàng:

Tín dụng Ngân hàng thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ: cho vay bằngtiền tệ là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng cho mọi đối tượng củatrong nền kinh tế

Trang 5

Tín dụng Ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phầntrong xã hội chứ không hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của mình như tín dụng nặnglãi hay tín dụng thương mại.

Quá trình vận động và phát triển của tín dụng Ngân hàng độc lập tương đốivới sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội Có những trườnghợp mà nhu cầu tín dụng Ngân hàng gia tăng nhưng sản xuất và lưu thông hàng hóakhông tăng, nhất là trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế, sản xuất và lưu thông hànghóa bị thu hẹp nhưng nhu cầu tín dụng vẫn gia tăng để chống lại tình trạng phá sản.Ngược lại, trong thời kỳ kinh tế ổn định, các doanh nghiệp mở mang sản xuất, hànghóa lưu chuyển tăng mạnh nhưng tín dụng Ngân hàng lại không đáp ứng kịp

Ngoài ra, tín dụng Ngân hàng có có một số ưu điểm nổi bật so với các hìnhthức khác là:

- Tín dụng Ngân hàng có thể thỏa mãn một cách tối đa nhu cầu về vốn củamọi thành phần trong nền kinh tế vì nó có thể huy động nguồn vốn bằngtiền nhàn rỗi trong xã hội dưới nhiều hình thức và khối lượng lớn

- Tín dụng Ngân hàng có thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vay ngắnhạn, trung hạn và dài hạn do Ngân hàng có thể điều chỉnh giữa các nguồnvốn với nhau để đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay

- Tín dụng Ngân hàng có phạm vi hoạt động lớn vì nguồn vốn bằng tiềnthích hợp với mọi đối tượng trong nền kinh tế nên có thể cho nhiều đốitương vay

1.1.3 Phân loại tín dụng Ngân hàng:

1.1.3.1 Căn cứ vào mục đích sử dụng:theo tiêu thức này tín dụng ngân hàng có

thể phân chia thành các loại sau:

 Cho vay phục vụ SXKD công thương nghiệp

 Cho vay tiêu dùng cá nhân

 Cho vay bất đông sản

 Cho vay nông nghiệp

Trang 6

 Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

1.1.3.2 Dựa vào thời hạn tín dụng:

 Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới một năm Mục đích củaloại tín dụng ngắn hạn này thường phục vụ cho tiêu dùng và bổ sung vốn lưuđộng cho doanh nghiệp

 Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm Mụcđích của tín dụng trung hạn nhằm tài trợ đầu tư vào tài sản cố định, cải tiếncông nghệ kỹ thuật, các dự án có quy mô nhỏ, thời gian hoàn vốn nhanh

 Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của tíndụng dài hạn thường là nhằm tài trợ vốn cho các dự án đầu tư lớn có thờigian hoàn vốn dài

1.1.3.3 Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:

 Cho vay không có đảm bảo ( cho vay tín chấp): Là loại cho vay không có tàisản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tíncủa bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay

 Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở có tài sản đảm bảo chotiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác

1.1.3.4 Dựa vào phương thức cho vay:

 Cho vay theo món hay còn gọi là cho vay từng lần: Mỗi lần vay, khách hàngvay vốn và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợpđồng tín dụng Đặc điểm của loại cho vay này là mỗi khi phát sinh nhu cầuvay vốn khách hàng phải tiến hành thủ tục làm đơn xin vay kèm theo cácchứng từ, hóa đơn xin vay để cán bộ tín dụng kiểm tra đối tượng vay đối vớitừng hồ sơ cụ thể

 Cho vay theo hạn mức tín dụng: hạn mức tín dụng là số dư nợ cho vay caonhất mà ngân hàng cam kết cho khách hàng vay có hiệu lực trong một thờigian nhất định Hạn mức tín dụng được xác định trên cơ sở nhu cầu vay vốncủa khách hàng và khả năng đáp ứng của ngân hàng Khi được ngân hàng ấn

Trang 7

định hạn mức tín dụng thì khách hàng được quyền vay vốn trong phạm vihạn mức tín dụng đó.

1.1.3.5 Dựa vào phương thức hoàn trả nợ gốc:

 Cho vay chỉ có một kỳ trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáohạn

 Cho vay có nhiều kỳ trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp

 Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùy khảnăng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất kỳ lúc nào

1.1.4 Chức năng, vai trò của tín dụng Ngân hàng:

1.1.4.1 Chức năng của tín dụng Ngân hàng:

Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc có hoàn trả:

Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai quá trình thống nhất trong sự vậnhành của hệ thống tín dụng Thông qua chức năng này tín dụng trở thành cầu nốigiữa cung – cầu và vốn trong nền kinh tế, nhờ sự vận động của tín dụng mà các chủthể đi vay nhận được một phần tài nguyên của xã hội thoả mãn nhu cầu mở rộngquy mô kinh doanh hay tiêu dùng Ở khâu tập trung, tín dụng là phương thức giúpcho các chủ thể kinh tế thu hút được một phần vốn của xã hội dưới hình thái tiền tệhoặc vật chất tạm thời nhàn rỗi Ở khâu phân phối, tín dụng đã đáp ứng các nhu cầu

về vốn cho các doanh nghiệp, dân cư, tổ chức xã hội,…

Như vậy ta có thể thấy tín dụng là sự vận động của vốn từ chủ thể này sangchủ thể khác Chính nhờ sự vận động của tín dụng mà các chủ thể vay vốn có thểnhận được một phần tài nguyên của xã hội phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng Cóthể thấy trong nền kinh tế thị trường, việc phân phối vốn tín dụng thông qua hệthống ngân hàng chiếm một vị trí quan trọng, Ngân hàng với sự chuyên môn hóacủa mình đã chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu một cách kịp thời và hiệu quả

Trang 8

Chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế:

Kiểm soát các hoạt động kinh tế qua kênh tín dụng được thực hiện dưới hìnhthái giá trị tiền tệ dựa trên cơ sở vận động của các luồng giá trị tiền tệ để kiểm tra,kiểm soát Chức năng này được thực hiện dựa trên cơ sở tín dụng thực hiện chứcnăng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc có hoàn trả Chức năngkiểm soát các hoạt động kinh tế thể hiện khi chủ thể đi vay và chủ thể cho vay thựchiện thẩm định dự án, kế hoạch kinh doanh cũng như việc kiểm tra giám sát quátrình sử dụng vốn vay nhằm đạt hiệu quả cao nhất

1.1.4.2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng:

Đối với nền kinh tế:

a) Tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để duy trì sự hoạt động liên tục đòi hỏivốn của các xí nghiệp phải tạm thời tồn tại ở cả ba giai đoạn: dự trữ, sản xuất và lưuthông nên hiện tượng thừa thiếu vốn tạm thời thường xuyên xãy ra ở các doanhnghiệp Từ đó tín dụng đã góp phần điều tiết các nguồn vốn tạo điều kiện sản xuấtkinh doanh không bị gián đoạn

Mặt khác, với mục tiêu mở rộng sản xuất kinh doanh đối với từng doanhnghiệp thì yêu cầu về nguồn vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu đượcđặt ra Bởi lẽ, đẩy mạnh tiến độ sản xuất không chỉ trông chờ vào nguồn vốn tự có

mà doanh nghiệp phải biết tận dụng những dòng chảy khác của vốn trong xã hội Từ

đó, tín dụng với với chức năng là nơi tập trung đại bộ phận vốn nhàn rỗi sẽ là trungtâm đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho đầu tư phát triển Như vậy, vừa giúp chodoanh nghiệp rút ngắn được thời gian tích lũy vốn, nhanh chóng cho đầu tư mởrộng sản xuất, vừa góp phần đẩy nhanh tốc độ tập trung vốn và tích lũy vốn cho nềnkinh tế

Trong điều kiện hiện nay cùng với sự phân phối và hợp tác quốc tế ngày mộtsâu rộng thì quá trình điều tiết vốn không chỉ giới hạn trong phạm vi quốc gia màhình thành các quan hệ trên cả thế giới

Trang 9

b) Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả:

Khi thực hiện chức năng trên, tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xãhội, tín dụng đã làm giảm khối lượng tiền mặt tồn đọng trông lưu thông Do đó tíndụng được xem là một trong những biện pháp hữu hiệu góp phần làm giảm lạm phát

và ổn định tiền tệ Mặt khác do cung cấp vốn tín dụng cho nền kinh tế, tạo điều kiệncho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, làm cho sản xuấtngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa làm ra ngày càng nhiều đáp ứng nhu cầungày càng tăng của xã hội Chính nhờ đó mà tín dụng góp phần ổn định thị trườnggiá cả trong nước

Bên cạnh đó tín dụng đã tạo điều kiện mở rộng thanh toán không dùng tiềnmặt Đây là một trong những nhân tố tích cực làm giảm việc sử dụng tiền mặt trongnền kinh tế, là bộ phận lưu thông tiền mà Nhà nước rất khó quản lý và nhạy cảm vớibiến động của nền kinh tế

Trong những thập niên gần đây, ở hầu hết các nước có nền kinh tế phát triển,trong công tác quản lí vĩ mô của Nhà nước nhằm thực hiện mục tiêu chính sách tiền

tệ trong từng thời kỳ nhất định, lãi suất tín dụng đã trở thành một trong những công

cụ điều tiết nhạy bén và linh hoạt để đưa thêm tiền vào lưu thông hay rút tiền rakhỏi lưu thông Từ đó tạo ra sự phù hợp giữa khối lượng tiền tệ với yêu cầu tăngtrưởng của nền kinh tế

Như vậy tín dụng đã góp phần không nhỏ trong việc ổn định tiền tệ tạo điềukiện ổn định giá cả, đây là tiền đề quan trọng để sản xuất và lưu thông phát triển

c) Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn định trật tự xã hội:

Đây là hệ quả tất yếu của hai vai trò tín dụng nêu trên: nền kinh tế phát triểntrong một môi trường ổn định về tiền tệ là điều kiện để nâng cao đời sống của cácthành viên trong xả hội từ đó rút ngắn sự chênh lệch giữa các giai cấp

Trên cơ sở đa dạng hoá các hình thức cho vay, tín dụng không chỉ đáp ứngnhu cầu vốn cho các doanh nghiệp mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân cư trong xãhội Hiện nay, ngoài việc phát triển các loại hình tín dụng dân cư, Nhà nước còn

Trang 10

thành lập các quỹ xoá đói giảm nghèo, cho vay theo chương trình tín dụng… nhằmđáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý của các cá nhân như phát triển kinh tế gia đình,mua sắm nhà cửa thiết bị sinh hoạt… từ đó tạo công ăn việc làm và mức sống ổnđịnh cho cá nhân, gia đình góp phần ổn định xã hội.

d) Tạo điều kiện phát triển mối quan hệ kinh tế với nước ngoài:

Trong điều kiện hiện nay, phát triển kinh tế của một nước luôn gắn liền với thịtrường thế giới, kinh tế “đóng” đã nhường bước cho nền kinh tế “mở” Và tín dụng

đã trở thành một trong những biện pháp nối liền quan hệ kinh tế giữa các nước vớinhau

Đối với các nước đang phát triển và nước ta nói riêng, tín dụng đóng vai trò rấtquan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hoá, đồng thời nhờ nguồn tín dụngbên ngoài để công nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế

Đối với các Ngân hàng thương mại:

Mục tiêu hàng đầu của Ngân hàng, một tổ chức kinh doanh tiền tệ là tối đa hóalợi nhuận, Ngân hàng thu được lợi nhuận thông qua các hoạt động, dịch vụ cung cấpcho khách hàng như thanh toán, tư vấn và quan trọng nhất là hoạt động tín dụng.Ngân hàng với tư cách là một trung gian tài chính kinh doanh trên nguyên tắctiền gửi của khách hàng ( nghiệp vụ huy động vốn ) dưới hình thức tài khoản vãnglai và tài khoản tiền gửi Trên cơ sở đó, Ngân hàng tiến hành các hoat động cho vaydưới nhiều hình thức khác nhau tùy theo yêu cầu của khách hàng Phần chêch lệchgiữa lãi suất huy động vốn và lãi suất cho vay vốn chính là lợi nhuận của ngân hàngthương mại Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng chiếm tỷ lệlớn nhất trong tổng số lợi nhuận Ngân hàng có được

Ngân hàng hoạt động trong môi trường cạnh tranh của cơ chế thị trường nênhoạt động tín dụng Ngân hàng càng trở nên đa dạng hơn Hệ thống Ngân hàngthương mại luôn phải tìm cách nâng cao chiến lược tín dụng bằng cách mở rộng tíndụng để góp phần phát triển kinh tế theo định hướng của Đảng và Nhà nước Đây làviệc làm hết sức cần thiết trong cơ chế thị trường hiện nay

Trang 11

Để đảm bảo tiền vay có hiệu quả đòi hỏi:

- Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm

- Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu (phải có giátrị và thị trường tiêu thụ)

- Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản dùng làmbảo đảm tiền vay

- Tài sản hữu hình như xe cộ, máy móc, hàng hóa

- Tiền trên tài khoản tiền gửi hoặc ngoại tệ

- Giấy tờ có giá như cổ phiếu, trái phiếu

Bảo đảm tín dụng bằng tài sản hình thành từ vốn vay:

Tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản của khách hàng vay mà giá trị tài sảnđược tạo ra bởi một phần hoặc toàn bộ khoản vay của ngân hàng Bảo đảm tín dụng

Trang 12

bằng tài sản hình thành từ vốn vay là việc khách hàng vay dùng tài sản hình thành từvốn vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đối với Ngânhàng.

Bảo đảm tín dụng bằng hình thức bảo lãnh:

Bảo lãnh là bên thứ ba cam kết đối với bên cho vay (người nhận bảo lãnh) sẽthực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay (người được bảo lãnh) nếu khi đến hạn màngười được bảo lãnh không thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng nghĩa vụ trả

nợ

1.2 Rủi ro trong hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương mại:

1.2.1 Quan điểm chung về rủi ro tín dụng:

Trong nền kinh tế thị trường, cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản củaNgân hàng Rủi ro trong Ngân hàng có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mụctín dụng Đây là rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra Khi Ngân hàng rơi vàotrạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân thường phát sinh từhoạt động tín dụng của Ngân hàng

Vậy rủi ro tín dụng lả loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng củaNgân hàng, biểu hiện trên thực tế thông qua việc khách hàng không trả được nợhoặc trả nợ không đúng hạn cho Ngân hảng

Rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan hệ mà trong đó Ngân hàng

là chủ nợ, khách hàng là con nợ lại không thực hiện hoặc không đủ khả năng thựchiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn Nó diễn ra trong quá trình cho vay, chiết khấucông cụ chuyển nhượng và giấy tờ có gia, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanhtoán của Ngân hàng Đây còn gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, làloại rủi ro liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng

Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiềuhoạt động mang tính chất tín dụng khác của NHTM như: hoạt động bảo lãnh, tài trợngoại thương, cho thuê tài chính,…

Trang 13

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng:

Sơ đồ 1.1: Các loại rủi ro tín dụng

Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng dược phân chia thànhcác loại sau:

- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phátsinh do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánhgiá khách hàng Rủi ro giao dịch có 3 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi robảo đảm và rủi ro nghiệp vụ

 Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phântích tín dụng khi Ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn cóhiệu quả để ra quyết định cho vay

 Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điềukhoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảođảm, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảmbảo

Rủi ro tín dụng

Rủi ro

lựa chọn

Rủi ro danh mụcRủi ro giao dịch

Rủi ro bảo đảm

Rủi ro nghiệp vụ

Rủi ro nội tại

Rủi ro tập trung

Trang 14

 Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay

và hoạt động cho vay bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi

ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phátsinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của Ngân hàng,được phân chia thành 2 loại rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

 Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng vốn có,mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành,lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm

sử dụng vốn của khách hàng vay vốn

 Rủi ro tập trung: là trường hơp Ngân hàng tập trung vốn cho vay quánhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệphoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, trong cùng mộtvùng địa lý nhất định hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

1.2.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng:

Việc nghiên cứu những đặc điểm cơ bản của rủi ro tín dụng có ý nghĩa rấtquan trọng đối với việc xác định, đo lường, quản lý và kiểm soát nó Rủi ro tín dụng

có những đặc điểm sau:

- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu tức luôn tồn tại và gắn liền với hoạt độngcủa NHTM Tính tất yếu có ý nghĩa là ngân hàng có thể phòng ngừa tốt đểhạn chế đến mức thấp nhất rủi ro tín dụng chứ không thể loại bỏ nó được

- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp vì Ngân nàng là một định chế tài chínhtrung gian, có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế thị trường, nó là một

tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhậntiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó đểcho vay Bởi vậy, khi người vay gặp rủi ro trong sản xuất kinh doanh như:hỏa hoạn, lũ lụt, chiến tranh, sự đổ vỡ của đối tác, khách hàng tẩy chay sản

Trang 15

phẩm của công ty…dẫn đến thua lỗ, phá sản thì sẽ tác động gián tiếp rủi ro

đó cho NHTM, cho nên nói rủi ro tín dụng mang tính chất gián tiếp

- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp Tính đa dạng và phức tạpcủa rủi ro tín dụng có thể chia làm nhiều loại như: rủi ro về đạo đức, rủi ro

cơ chế, rủi ro công tác kiểm tra, kiểm soát

1.2.4 Những dấu hiệu của rủi ro tín dụng:

Với mục đích cố gắng ngăn chặn những rủi ro trong hoạt động tín dụng, ngườiđiều hành Ngân hàng phải hiểu được rằng vì sao những rủi ro này có thể xảy ra Khixem xét những rủi ro trong cho vay, cán bộ tín dụng phải xem những rủi ro này phátsinh do những nguyên nhân từ phía ngân hàng gây ra hay do những yếu tố kháchquan từ môi trường bên ngoài

Một số dấu hiệu báo trước:

Trong hoạt động tín dụng người ta thấy rằng mỗi khi xảy ra rủi ro tín dụng thìthường trước đó là sự xuất hiện những dấu hiệu không bình thường từ phía người đivay Những dấu hiệu này không phải bao giờ cũng trùng khớp nhau trong mọi trườnghợp, tuy nhiên chúng đều có những chi tiết tương tự nhau Các NHTM đã thống kê racác dấu hiệu chủ yếu sau:

- Việc trì hoãn nộp báo cáo kết quả kinh doanh:

Báo cáo tổng kết kinh doanh là công cụ giúp cán bộ tín dụng có cái nhìn tổngquát về thực trạng kinh doanh hay chính xác hơn là việc sử dụng vốn vay của người

đi vay vốn để qua đó dự đoán khả năng trả nợ của khách hàng Vì vậy khi kháchhàng trì hoãn việc nộp báo cáo tổng kết kinh doanh thì các cán bộ tín dụng phải xemxét và có phản ứng kịp thời để đảm bảo sự hoàn trả vốn và lãi cho Ngân hàng

Tuy nhiên, các báo cáo tài chính có thể chưa phải là bức tranh về thực trạng tìnhhình sản xuất kinh doanh của khách hàng, bởi lẽ vì những nguyên nhân khác nhau mà

họ phải khai báo sai sự thật biến lỗ thành lãi Do đó, việc tỉnh táo khi phân tích các báocáo tài chính là điều kiện đảm bảo sự an toàn của các khoản tín dụng Nó đòi hỏi cán

Trang 16

bộ tín dụng phải có trình độ hiểu biết sâu rộng về các khía cạnh chính cũng như sựnhạy cảm về nghề nghiệp.

- Hàng tồn kho của người vay tăng lên quá mức bình thường và công nợ giatăng

- Chất lượng sản phẩm giảm sút làm mất uy tín trên thị trường dẫn đến khảnăng tiêu thụ chậm khiến việc thu hồi vốn cũng giảm theo

- Có sự xáo trộn trong đội ngũ nhân viên như sự thay đổi giám đốc, xa thảicông nhân

- Những thiệt hại của khách hàng do thiên tai gây ra như bão lụt, động đất.Khi một trong các dấu hiệu trên xảy ra với khách hàng của ngân hàng thì chắcchắn khả năng trả nợ của họ giảm sút vì họ đã gặp phải những rủi ro trong kinhdoanh Những rủi ro này khiến Ngân hàng phải đưa ra các biện pháp xử lý như xácđịnh những thiệt hại của khách, gia hạn nợ cho khách,…

Các biện pháp cho từng trường hợp cụ thể rất khác nhau và đôi khi lại rất tếnhị Chẳng hạn khi khách hàng là người làm ăn đúng đắn, và mặt hàng họ sản xuấtlại đang tiêu thụ mạnh chẳng may bão lụt làm hư hại nhà xưởng thì Ngân hàng vẫnnên cấp tín dụng cho họ để họ có thể vực dậy, giúp họ có khả năng hoàn trả cáckhoản nợ cũ và mới

Nợ quá hạn:

Nợ quá hạn là dấu hiệu đầu tiên dễ gây ra rủi ro cho Ngân hàng và có thể hiểu

là một khoản tín dụng được cấp ra nhưng không thể thu hồi đúng thời hạn do một sốnguyên nhân chủ quan và khách quan khác nhau Nếu nợ quá hạn xảy ra sẽ gây khókhăn cho Ngân hàng, khách hàng và lớn hơn là nền kinh tế sẽ thiếu thốn trong mộtkhoảng thời gian nhất định Nếu nợ quá hạn xảy ra với quy mô lớn và việc thu hồigặp nhiều khó khăn thì có thể sẽ gây ra áp lực dẫn đến lạm phát, làm giá cả tăng,nền kinh tế bất ổn Nợ quá hạn bao gồm 2 loại:

Nợ quá hạn có khả năng thu hồi:

Các nhà doanh nghiệp luôn xây dựng một kế hoạch sản xuất kinh doanh chomình trong đó các vấn đề liên quan được xem xét cẩn thận đó là chi phí, thu nhập,

Trang 17

lợi nhuận Sau khi ngân hàng xem xét kế hoạch đó là khả thi, ngân hàng sẽ cấp tíndụng cho khách hàng Song trong quá trình thực hiện kế hoạch kinh doanh của mìnhkhách hàng có gặp những khó khăn nhất thời thì cũng là điều dễ hiểu Trong trườnghợp này khách hàng thường xin gia hạn nợ Ngân hàng vì chưa có khả năng chi trả.

Vì thế món tín dụng này được coi là món nợ quá hạn có khả năng thanh toán

Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi:

Nó có thể xảy ra khi các doanh nghiệp quốc doanh làm ăn thua lỗ, quản lý yếukém, vi phạm nguyên tắc chế độ tài chính, sử dụng vốn tín dụng sai mục đích, thamô Một số nguyên nhân khác là do sự thay đổi của cơ chế chính sách, thiên tai, bãolụt làm cho các doanh nghiệp đến kỳ hạn trả nợ nhưng không có khả năng thanhtoán với Ngân hàng thì phải xin gia hạn hoặc tìm cách “đáo nợ” nên khả năng thuhồi vốn của Ngân hàng trong trường hợp này là rất kém

1.2.5 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng:

1.2.5.1 Nhóm nguyên nhân khách quan:

a) Môi trường kinh tế không ổn định:

Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới:

Nền kinh tế Việt Nam vẫn còn lệ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp vàcông nghiệp phục vụ nông nghiệp (nuôi trồng, chế biến thực phẩm và nguyên liệu),dầu thô, may gia công vốn rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá cả thế giới nên dễ

bị tổn thương khi thị trường thế giới biến động xấu Một ví dụ điển hình là ngànhdệt may trong những năm gần đây đã gặp không ít khó khăn vì bị khống chế hạnngạch làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các kháchhàng của ngân hàng nói riêng và của các Ngân hảng cho vay nói chung Ngành thủysản cũng gặp nhiều lao đao vì các vụ kiện bán phá giá vừa qua

Rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế:

Quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu giatăng khi tạo ra môt môi trường cạnh tranh gay gắt làm cho hầu hết khách hàng của

Trang 18

Ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt củathị trường Bên cạnh đó, bản than sự cạnh tranh của các Ngân hàng thương mạitrong nước và quốc tế trong môi trường hội nhập kinh tế cũng khiến cho các Ngânhàng trong nước với hệ thống quản lý yếu kém gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tănglên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các Ngân hàng nướcngoài thu hút.

Thiếu sư quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến khủng hoảng thừa về đầu tư trong một số ngành:

Nền kinh tế thị trường tất yếu sẽ dẫn đến cạnh tranh, các nhà kinh tế sẽ tìmkiếm ngành nào có lợi nhất để đầu tư và sẻ rời bỏ những ngành không đem lại lợinhuận cho họ và do đó có sự chuyển dịch vốn từ ngành này qua ngành khác và đâycũng là một hiện tượng khách quan Tuy nhiên ở nước ta trong thời gian qua, sựcạnh tranh đã phát triển một cách tự phát, hoàn toàn không đi kèm với sự quy hoạchhợp lý, hợp tác, phân công lao động, chuyên môn hóa lao động, sự bất lực trong vaitrò của các HIệp hội và sự điều tiết vĩ mô của Nhả nước Điều này dẫn đến sự giatăng quá đáng vốn đầu tư vào một số ngành dẫn đến khủng hoảng thừa, lãng phí tàinguyên quốc gia

b) Môi trường pháp lý chưa thuận lợi:

Sự kém hiệu quả của các cơ quan pháp luật cấp địa phương:

Trong những năm gần đây, Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ,Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan lien quan đã ban hành nhiều Luật lien quanđến hoạt động tín dụng Ngân hàng Tuy nhiên, Luật và các văn bản đẵ có song việctriển khai vào hoạt động Ngân hàng thì lại hết sức chậm chạp và còn gặp phải nhiềuvướng mắc bất cập như một số văn bản về cưỡng chế thu hồi nợ Những văn bảnnày đều có quy định: Trong trường hợp khách hàng không trả được nợ, NHTM cóquyền xử lý TSĐB nợ vay để thu hồi nợ Trên thực tế, các NHTM không làm đượcđiều này vì Ngân hàng là một tổ chức kinh tế, không phải là cơ quan quyền lực Nhànước, không có chức năng cưỡng chế buộc khách hàng bàn giao TSĐB cho Ngânhàng để xử lý hoặc chuyển TSĐB nợ vay để Tòa án xử lý qua con đường tố tụng và

Trang 19

còn nhiều các quy định khác dẫn đến tình trạng NHTM không giải quyết được nợtồn đọng, tài sản tồn đọng.

Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN:

Bên cạnh những cố gắng và kết quả đạt được, hoạt động thanh tra Ngân hàng

và đảm bảo an toán hệ thống chưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng Năng lựccán bộ thanh tra, giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu thậm chí một số nghiệp vụkinh doanh và công nghệ mới Thanh tra Ngân hàng còn chưa theo kịp Nội dung vàphương thức thanh tra, giám sát lạc hậu, chậm đổi mới Vai trò kiểm toán chưađược phát huy và hệ thống thông tin chưa được tổ chức một cách hữu hiệu Thanhtra tại chỗ là phương pháp chủ yếu, khả năng kiểm soát toàn bộ hoạt động thị trườngtiền tệ và giám sát rủi ro còn yếu Thanh tra Ngân hàng còn hoạt động một cách thụđộng theo cách xử lý vụ việc đã phát sinh, ít có khả năng ngăn chặn, phòng ngừa rủi

ro và vi phạm Mô hình tổ chức của Thanh tra Ngân hàng còn nhiều bất cập do vậy

mà có những sai phạm của NHTM không được Thanh tra NHNN cảnh báo, có biệnpháp ngăn chặn từ đầu đến khi hậu quả nặng nề xảy ra rồi mới can thiệp Hàng loạtcác sai phạm về cho vay, bảo lãnh tín dụng ở một số NHTM dẫn đến những rủi rorất lớn, có nguy cơ đe dọa sự an toàn của cả hệ thống lẽ ra có thể đã được ngăn chặnngay từ đầu nếu bộ máy thanh tra phát hiện và xử lý sớm hơn

Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập:

Hiện nay ở Việt Nam chưa có một cơ chế công bố thông tin đầy đủ về doanhnghiệp va Ngân hàng Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng (CIC) của NHNNhoạt động đã quá một thập niên và đạt được những bước đầu rất đáng khích lệ trongviệc cung cấp thông tin kịp thời về tình hình hoạt động tín dụng nhưng chưa phải là

cơ quan định mức tín nhiệm doanh nghiệp một cách độc lập và hiệu quả , thông tincung cấp còn đơn điệu, thiếu cập nhật, chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu tra cứuthông tin của các Ngân hàng Đó cũng là thách thức cho hệ thống Ngân hàng trongviệc mở rộng và kiểm soát tín dụng cho nền kinh tế trong điều kiện thiếu một hệthống thông tin tương xứng Nếu các Ngân hàng cố gắng chạy theo thành tích , mở

Trang 20

rộng tín dụng trong điều kiện môi trường thông tin không cân xứng thì sẽ gia tăngnguy cơ nợ xấu cho hệ thống Ngân hàng

1.2.5.2 Nhóm nguyên nhân chủ quan:

a) Từ phía khách hàng:

Đối với khách hàng là cá nhân:

- Thiếu năng lực tài chính: khách hàng vay vốn không đủ khả năng tàichính để trả nợ, dẫn đến việc thu hồi nợ của Ngân Hàng gặp khókhăn

- Thiếu năng lực pháp lý: Khi khách hàng thiếu năng lực pháp lý thìviệc thu hồi nợ của ngân hàng cũng gặp khó khăn do cản trở về thủtục và thời gian

- Sử dụng vốn sai mục đích: Đó là việc khách hàng dùng vốn vay củamình không đúng mục đích theo thỏa thuận trong hợp đồng tíndụng Từ đó dẫn đến khách hàng có thể làm ăn thua lỗ và không cókhả năng trả nợ cho ngân hàng

- Do ý muốn chủ quan của người đi vay cố tình không trả nợ: Đây làtrường hợp xấu nhất trong các nguyên nhân chủ quan dẫn đến rủi rotín dụng Loại nguyên nhân này được xếp vào nguyên nhân rủi ro vềđạo đức của người đi vay Trên thực tế cho thấy yếu tố đạo đức lànguyên nhân rất quan trọng trong việc trả nợ vay, người đi vay cóthể có khả năng nhưng cố tình không trả nợ, lừa đảo chiếm đoạt tiềnvay của bên cho vay

- Do hoàn cảnh gia đình gặp khó khăn như: bị sa thải, thất nghiệp, tainạn lao động…dẫn đến mất đi nguồn thu nhập để trả nợ ngân hàng

Đối với khách hàng là doanh nghiệp:

- Doanh nghiệp bị mất năng lực pháp lý: do trong quá trình hoạt độngkinh doanh doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh, dẫn đếnsản xuất kinh doanh không được và không có khả năng trả nợ ngânhàng

Trang 21

- Năng lực chuyên môn và uy tín lãnh đạo của doanh nghiệp bị giảmthấp, đạo đức nghề nghiệp yếu kém, thiếu quan tâm để thực hiện tốtcác khâu của quá trình tổ chức, điều hành sản xuất kinh doanh hay

do sự hạn chế về nghề nghiệp chuyên môn của nhân viên doanhnghiệp dẫn đến doanh nghiệp làm ăn yếu kém thua lỗ

- Do doanh nghiệp sử dụng vốn vay sai mục đích

- Do quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ( như gia nhập tổ chức WTO,AFTA), các doanh nghiệp trong nước không cạnh tranh lại với cáccông ty nước ngoài dẫn đến giảm sút thị trường tiêu thụ, giá thànhsản phẩm làm ra phải hạ thấp để cạnh tranh từ đó các doanh nghiệplàm ăn thua lổ và mất khả năng trả nợ ngân hàng

- Do doanh nghiệp không mua bảo hiểm như: bảo hiểm hỏa hoạn, bảohiểm tài sản, bảo hiểm thiên tai,…nên khi có biến cố xảy ra thìdoanh nghiệp bị tổn thất lớn và không có khả năng trả nợ vay

- Sự thay đổi trong chính sách của nhà nước cũng ảnh hưởng đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng đếnkhả năng thu hồi nợ của ngân hàng

b) Từ phía Ngân hàng:

Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các Ngân hàng:

Kiểm tra nội bộ có điểm mạnh hơn thanh tra NHNN ở yếu tố thời gian vì nónhanh chóng, kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát của người kiểmtra viên do việc kiểm tra được thực hiện thường xuyên cùng với công việc kinhdoanh Nhưng khoảng thời gian trước đây, công việc kiểm tra nội bộ của các Ngânhàng hầu như chỉ tồn tại trên hình thức Kiểm tra nội bộ cần phải được xem như hệthống thắng của cỗ xe tín dụng Cỗ xe càng lao đi với vận tốc lớn thì hệ thống nàycàng phải an toàn, hiệu quả thì mới tránh cho cỗ xe khỏi đi vào những ngã rẽ rủi rovốn luôn luôn tồn tại thường trực trên con đường đi tới

Trang 22

Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ:

Một số vụ án kinh tế lớn trong thời gian vừa qua có liên quan đến cán bộNHTM đều có sự tiếp tay của một số cán bộ Ngân hàng cùng với khách hàng làmgiả hồ sơ vay, hay nâng giá tài sản thế chấp, cầm cố lên quá cao so với thực tế để rúttiền Ngân hàng

Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố quan trọng để giải quyết vấn đềhạn chế rủi ro tín dụng Một cán bộ kém về năng lực có thể bồi dưỡng them, nhưngmột cán bộ tha hóa về đạo đức mà lại giỏi về mặt nghiệp vụ thì thật vô cùng nguyhiểm khi được bố trí trong công tác tín dụng

Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay:

Các Ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩmđịnh trước khi cho vay mà lơ là quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi chovay Khi Ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải được quản lý một cách chủđộng để đảm bảo sẽ được hoàn trả Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệmquan trọng nhất của cán bộ tín dụng nói riêng và của Ngân hàng nói chung Việctheo dõi hoạt động của khách hàng vay nhằm tuân thủ các điều khoản đề ra tronghợp đồng tín dụng giữa khách hàng và Ngân hàng nhằm tìm ra những cơ hội kinhdoanh mới và mở rộng cơ hội kinh doanh hiện tại Tuy nhiên trong thời gian qua,các NHTM chưa thực hiện tốt công tác này do một phần yếu tố tâm lý ngại gâyphiền hà cho khách hàng của cán bộ Ngân hàng, một phần do hệ thống thông tinquản lý phục vụ kinh doanh của các khách hàng quá lạc hậu, không cung cấp đượckịp thời đầy đủ các thông tin mà Ngân hàng thương mại yêu cầu

Sự hợp tác giữa các NHTM quá lỏng lẽo, vai trò của CIC chưa thật

sự hiệu quả:

Kinh doanh Ngân hàng là một ngành nghề đặc biệt huy động vốn để cho vayhay nói cách khác là đi vay để cho vay, do vậy vấn đề rủi ro trong hoạt động tíndụng là không thể tránh khỏi Các Ngân hàng cần phải hợp tác chặt chẽ với nhaunhằm hạn chế rủi ro, sự hợp tác này nảy sinh do yêu cầu quản lý rủi ro đối với cùngmột khách hàng, khi khách hàng này vay tiền tại nhiều Ngân hàng Nếu do sự thiếu

Trang 23

trao đổi thông tin dẫn đến việc nhiều Ngân hàng cùng cho vay một khách hàng đếnmức vượt quá giới hạn tối đa thì rủi ro chia đều cho tất cả chứ không chừa mộtNgân hàng nào.

Trong tình hình cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng gay gắt như hiện nay,CIC đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác để cácNgân hàng có các quyết định cho vay hợp lý Điều đáng tiếc là hiện nay ngân hàng

dữ liệu của CIC chưa đầy đủ và thông tin còn quá đơn điệu, chưa được cập nhật và

xử lý kịp thời

1.2.6 Tác động của rủi ro tín dụng:

1.2.6.1 Tác động của rủi ro tín dụng đến Ngân hàng:

Về mặt tài chính: do không thu được nợ (gốc và lãi), Ngân hàng bị giảm

doanh thu trong khi vẫn trả tiền lãi (lãi đầu vào) gây mất cân đối trong thu chinghiệp vụ Nợ quá hạn chính là hậu quả Ngân hàng gánh chịu, không thu được nợvòng quay vốn tín dụng không thực hiện được, Ngân hàng không có khả năng đảmbảo vốn lưu động, hạn chế cả vai trò phục vụ lẫn khả năng kinh doanh của Ngânhàng

Về mặt xã hội: từ rủi ro tín dụng dẫn đến rủi ro thanh khoản làm mất lòng tin

trong nhân dân gây ảnh hưởng đến tâm lý khách hàng gửi tiền Một khi xảy ratrường hợp này khách hàng sẽ đồng loạt đến rút tiền một cách ồ ạt tại Ngân hàng vàlàm xáo trộn hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nếu Ngân hàng không có biệnpháp đối ứng kịp thời thì sẽ làm cho toàn bộ hệ thống của Ngân hàng sụp đỗ Đốivới cơ quan quản lý cấp trên, Ngân hàng sẽ bị mất lòng tin, không tin tưởng vàohoạt động của Ngân hàng cơ sở

Về mặt tâm lý: Do tâm lý làm ăn thua lỗ, tâm lý của cán bộ, công nhân viên

chán nản, không tin tưởng vào khả năng hoạt động của chính mình làm cho thunhập của họ ngày một giảm sút, mất công ăn việc làm …có thể dẫn đến phá sản củaNgân hàng

Trang 24

1.2.6.2 Tác động của rủi ro tín dụng đối với nền kinh tế:

Đối với nền kinh tế, hoạt động Ngân hàng là hoạt động mang tính xã hội cao,

vì vậy khi một Ngân hàng suy yếu dễ dàng tạo ra phản ứng dây chuyền đối với cácNgân hàng và các định chế tài chính khác, dẫn đến một cuộc khủng hoảng tài chínhnghiêm trọng, kìm hãm sự phát triển hay dẫn đến sự suy thoái kinh tế Khi rủi rolàm phá sản một số Ngân hàng từ đó lan sang các ngân hàng khác làm cho dânchúng mang một tâm lý sợ hãi nên dẫn đến tính trạng rút tiền trước thời hạn Nhưthế hệ thống ngân hàng bị rung chuyển và sẽ tác động xấu đến nền kinh tế Giá cảbiến động, việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị đình đốn, khả năng trả nợgặp khó khăn dẫn đến tình trạng đóng cửa làm cho nạn thất nghiệp ngày càng giatăng, tệ nạn xã hội bùng phát, đồng tiền mất giá tình trạng kinh tế vốn đã khó khănnay lại càng khó khăn hơn nếu không cứu giãn được có thể dẫn đến khủng hoảngnền kinh tế

1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của Ngân hàng:

1.3.1 Tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn (%):

Chỉ tiêu này cho ta biết khả năng huy động vốn đáp ứng được bao nhiêu phầntrăm cho nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng, thể hiện tính ổn định vững chắc củaNgân hàng tại một tổ chức tín dụng và đánh giá khả năng huy động vốn của Ngânhàng

Tỷ lệ VHĐ/TNV = Vốn huy động

Tổng nguồn vốn X 100 %

Trang 25

1.3.2 Vốn huy động trên tổng dư nợ cho vay (%):

Chỉ tiêu này giúp ta đánh giá được hiệu quả của việc huy động vốn tại Ngânhàng, chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt, nếu chỉ tiêu này lớn chứng tỏ công tác huyđộng vốn của ngân hàng không hiệu quả

1.3.3 Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động (%):

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay vốn.Thông thường khi nguồn vốn huy động ở Ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp so với tổngnguồn vốn sử dụng thì dư nợ thường gấp nhiều lần so với vốn huy động Nếu Ngânhàng sử dụng vốn vay phần lớn từ nguồn vốn cấp trên thì không hiệu quả bằng việc

sử dụng nguồn vốn huy động Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, bởi

vì nếu chỉ tiêu này quá lớn thì cho thấy khả năng huy động vốn của Ngân hàng quáthấp, ngược lại nếu chỉ tiêu này quá nhỏ cho thấy ngân hàng đã sử dụng vốn huyđộng càng không hiệu quả Do vậy, tỷ lệ này càng gần 1 thì càng tốt cho hoạt độngNgân hàng, khi đó Ngân hàng sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn huy động

1.3.4 Hệ số thu nợ (%):

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của Ngân hàng hay khả năng trả nợ vaycủa khách hàng, cho biết số tiền mà Ngân hàng thu được trong một thời kỳ kinhdoanh nhất định từ một đồng doanh số cho vay Hệ số thu nợ càng lớn thì càngđược đánh giá tốt, cho thấy công tác thu hồi vốn của Ngân hàng càng hiệu quả vàngược lại

VHĐ/DNCV = Vốn huy động

Tổng dư nợ X 100 %

TDN/VHĐ = Tổng dư nợ

Tổng vốn huy động X 100 %

Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ

Doanh số cho vay X 100 %

Trang 26

1.3.5 Hệ số rủi ro (%):

Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng đầu tư vào tín dụng chiếm bao nhiêu phần trămtrong tổng nguồn vốn sử dụng của ngân hàng Đây là chỉ số tính toán hiệu quả tíndụng của một đồng tài sản Tỷ lệ này quá cao hoặc quá thấp đều không tốt, nếu quácao thì Ngân hàng sẽ gặp nhiều rủi ro ảnh hưởng đến doanh thu còn quá thấp thìNgân hàng chưa thể hiện tốt vai trò của mình Ngoài ra chỉ số này còn giúp xác địnhquy mô hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

1.3.6 Tỷ lệ nợ quá hạn:

Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng của hoạt động tín dụng ngân hàng Nếu tỷ lệ

nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho vay càng nhỏ thì chất lượng tín dụng càng tốt vì khảnăng thu hồi nợ cao và ngược lại Quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nước chophép dư nợ quá hạn của các ngân hàng thương mại không được vượt quá 3%, nghĩa

là trong 100 đồng vốn ngân hàng bỏ ra cho vay thì nợ quá hạn tối đa chỉ được phép

là 3 đồng

Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và / hoặc lãi đã quáhạn Nói một cách khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúnghạn, không được phép và không đủ điều kiện để được gia hạn nợ Để đảm bảo quản

lý chặt chẽ, các khoản nợ quá hạn trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Namđược phân loại theo thời gian và được phân chia theo thời hạn thành 3 nhóm :

- Nợ quá hạn dưới 90 ngày – Nợ cần chú ý

- Nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày – Nợ dưới tiêu chuẩn

Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn

Tổng dư nợ cho vay X 100 %

Hệ số rủi ro = Tổng dư nợ

Tổng nguồn vốn X 100 %

Trang 27

- Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày – Nợ nghi ngờ.

- Nợ quá hạn trên 361 ngày – Nợ có khả năng mất vốn

Do việc phân loại chất lượng tín dụng được tính theo thời gian như vậy, nênnhững khoản tín dụng ở Việt Nam tiềm ẩn rất nhiều rủi ro

1.3.7 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng lợi nhuận (%):

Chỉ tiêu này giúp ta đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngânhàng, chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1 càng tốt, càng nhỏ cho thấy hoạt động của Ngânhàng có hiệu quả và ngược lại

Nợ quá hạnTổng lợi nhuận

Trang 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

TMCP VIB – PGD ĐINH TIÊN HOÀNG

2.1 Khái quát chung về Ngân hàng TMCP VIB và Phòng giao dịch Đinh

Tiên Hoàng:

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:

VIB được thành lập dưới hình thức một công ty cổ phần có tên đầy đủ là Ngânhàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (tên gọi tắt là Ngân hàng Quốc Tế -VIB Bank) được thành lập theo Quyết định số 22/QĐ/NH5 ngày 25/01/1996 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Cổ đông sáng lập Ngân hàng Quốc tế bao gồm các cá nhân và doanh nhânhoạt động thành đạt tại Việt Nam và trên trường quốc tế, Ngân hàng Ngoại thươngViệt Nam (VCB), Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam(Agribank)

Ngân hàng Quốc tế đang tiếp tục củng cố vị trí của mình trên thị trường tàichính tiền tệ Việt Nam Từ khi bắt đầu hoạt động ngày 18/09/1996 với số vốn điều

lệ ban đầu là 50 tỷ đồng Việt Nam, Ngân hàng Quốc tế đang phát triển thành mộttrong những tổ chức tài chính trong nước dẫn đầu thị trường Việt Nam Đến hếtnăm 2006, ngoài Hội sở tại Hà Nội, Ngân hàng Quốc tế đã có gần 60 Chi nhánh tạicác tỉnh thành trên toàn quốc Sau hơn mười bốn năm hoạt động, đến thời điểm cuốinăm 2010 thì vốn điều lệ mà Ngân hàng Quốc tế đạt được là 4000 tỷ đồng đã tănglên 3500 tỷ đồng

Là một Ngân hàng bán lẻ, Ngân hàng Quốc tế tiếp tục cung cấp một loạt cácsản phẩm, dịch vụ tài chính trọn gói cho khách hàng với nòng cốt là những doanhnghiệp vừa và nhỏ hoạt động lành mạnh và những cá nhân, gia đình có thu nhập ổnđịnh Với phương châm “ Luôn gia tăng giá trị cho bạn!”, Ngân hàng Quốc tế

Trang 29

không ngừng gia tăng giá trị của khách hàng, của đối tác, của cán bộ nhân viênNgân hàng và của các cổ đông.

Phòng giao dịch Đinh Tiên Hoàng được mở theo quyết định số 420/2008/QĐ– HĐQT ngày 19/10/2008 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mạiquốc tế và chính thức đi vào hoạt động ngày 24/12/2008.Quyết định mở Phòng giaodịch nằm trong chiến lược mở rộng mạng lưới hoạt động của Ngân hàng, hoạt độngtrên địa bàn tiềm năng của Ngân hàng với đặc điểm là nơi tập trung chủ yếu cácdoanh nghiệp, cơ sở sản xuất vừa và nhỏ, các cá nhân buôn bán…nên khách hàngluôn có nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Tuy nhiên cùng tại khu vực này cũng có khá nhiều ngân hàng cùng hoạt độngnhư Sacombank, Agribank, ngân hàngNam Á…Do có sự cạnh tranh rất gay gắt, thịphần bị san sẻ nhiều, Phòng giao dịch luôn tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao chấtlượng phục vụ, cung cấp đa dạng các dịch vụ nhằm giữ các khách hàng trung thànhđồng thời thu hút, lôi kéo các khách hàng tiềm năng đến với chi nhánh Do xác địnhđược rõ định hướng phát triển của chi nhánh là tập trung vào khách hàng doanhnghiệp, khách hàng cá nhân, những hộ buôn bán nhỏ lẻ tại địa bàn hoạt động nênPhòng giao dịch luôn đưa ra những phương châm phục vụ tốt nhất cho khách hàng

Trang 30

2.1.2 Cơ cấu tổ chức:

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Phòng giao dịch Đinh Tiên Hoàng

Phòng giao dịch có 15 nhân viên, đứng đầu là trưởng phòng – Đoàn Vũ VănToàn là người có thẩm quyền cao nhất ra các quyết định về điều hành kinh doanhcủa phòng giao dịch.Phòng giao dịch Đinh Tiên Hoàng gồm hai phòng chính làphòng kinh doanh và phòng dịch vụ khách hàng, phòng kinh doanh gồm các bộphận: Tín dụng cá nhân, Tín dụng doanh nghiệp và Giao dịch tín dụng

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của các Phòng ban:

2.1.3.1 Phòng kinh doanh:

Tín dụng cá nhân có các chức năng và nhiệm vụ sau:

Chuyên môn hóa theo sản phẩm: tín dụng cá nhân phải có hiểu biết

sâu rộng về nhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng cá nhân khác nhau để có cơ

sở quản lý rủi ro thuộc phạm vi danh mục sản phẩm mà họ phụ trách đượctốt hơn cũng như không bỏ qua các cơ hội thúc đẩy doanh số bán hàng

Phòng Giao dịch

Phòng Kinh doanh

Phòng Dịch vụ

khách hàng

Tín dụng doanh nghiệp

Tín dụng

cá nhân

Giao dịch tín dụng

Trang 31

Phát triển kênh phân phối:

- Phát triển mối quan hệ với các đối tác phân phối hàng hóa dịch vụ tiêudùng (bảo hiểm, chứng khoán, các siêu thị…) để tránh tình trạng cáckhách hàng này bị các đối thủ cạnh tranh lôi kéo

- Thường xuyên đến thăm đối tác có tiềm năng để kịp thời nắm bắtđược nhu cầu hợp tác của họ và xúc tiến liên kết với ngân hàng

Phát triển cơ sở khách hàng tiềm năng:

- Tổ chức thu nhập, mua hoặc hợp tác chia sẻ danh sách khách hàngtiềm năng để phân đoạn chào bán phù hợp với từng sản phẩm dịch vụkhách hàng cá nhân

- Tổ chức bán chéo sản phẩm dịch vụ ngân hàng cá nhân trong cáckhách hàng doanh nghiệp và định chế của ngân hàng

Hướng dẫn hồ sơ và thẩm định khách hàng:thực hiện hướng dẫn khách

hàng hồ sơ vay vốn và tiến hành thẩm định khách hàng theo quy định vàhướng dẫn của VIB theo các thức chuyên nghiệp, khách quan, trung thực

và đảm bảo tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp

 Kiểm tra sử dụng vốn vay của khách hàng

 Ghi nhật ký công việc hàng ngày

 Phát triển cá nhân

Trang 32

Bộ phận tín dụng cá nhân cần tuân thủ những nguyên tắc sau:

- Luôn đảm bảo các hoạt động kinh doanh hoàn toàn tuân thủ các quyđịnh của luật, NHNN và các cơ quan pháp luật khác

- Luôn đảm bảo các hoạt động kinh doanh hoàn toàn tuân thủ các quytắc hành vi ứng xử và đạo đức nghề nghiệp của ngân hàng

Tín dụng doanh nghiệp: bao gồm các chức năng, nhiệm vụ tương tự như tín

dụng cá nhân tuy nhiên đối tượng khách hàng của họ là các doanh nghiệp

Giao dịch tín dụng có các chức năng và nhiệm vụ sau:

 Kiểm tra điều kiện vay vốn của khách hàng trên báo cáo thẩm định củatín dụng

 Đảm bảo về điều kiện cũng như các thủ tục để hoàn tất hợp đồng vay

 Hoàn thiện hợp đồng đảm bảo tiền vay

 Lưu trữ hồ sơ đảm bảo tiền vay

 Giám sát ngày đáo hạn của hợp đồng bảo hiểm, bảo lãnh và các giấy tờkhác

 Giám sát việc xuất trình đúng hạn các tài liệu của người vay theo cam kết

 Giám sát và báo cáo kịp thời các khoản vay đã được phê duyệt nhưngchưa rút vốn

 Giám sát các điều kiện, điều khoản vay trong hợp đồng vay

 Lưu giữ hồ sơ tín dụng, báo cáo thống kê và đầu mối văn thư của khối

 Các vấn đề khác do Trưởng phòng giao phó

2.1.3.2 Phòng dịch vụ khách hàng:

Phòng dịch vụ khách hàng gồm 7 người, hoạt động chính của phòng dịch vụkhách hàng là:

 Nhận tiền gửi của khách hàng

 Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước

 Các hoạt động liên quan đến thẻ ATM

 Kiều hối

 Các hoạt động thu phí khác

Trang 33

2.1.4 Các sản phẩm của PGD Đinh Tiên Hoàng:

2.1.4.1 Sản phẩm tiền gửi:

Tiết kiệm thông thường:

Sản phẩm đáp ứng nhu cầu tích lũy nguồn vốn một cách an toàn và bảo mật,khách hàng sẽ được hưởng lãi suất cao với kỳ hạn gửi tiền đa dạng và linh hoạt,đồng thời thủ tục gửi và rút tiền nhanh chóng và thuận tiện

Lợi ích sản phẩm:

- Hưởng lãi theo ngày

- Được rút một phần gốc trước hạn và hưởng mức lãi suất theo thờigian thực gửi cho số ngày thực gửi của khoản tiền đó Phần tiền gốccòn lại vẫn giữ nguyên lãi suất ghi trên sổ tiết kiệm cho tới ngày đáohạn

- Gửi tiền một lần trên một sổ tiết kiệm và được rút tiền nhiều lần trên

số tiết kiệm đó Lãi suất hấp dẫn, áp dụng các mức lãi suất khác nhaucho từng kỳ hạn gửi khác nhau

- Dùng để cầm cố, bảo lãnh, thế chấp tại VIB hoặc tổ chức tín dụngkhác (nếu có)

- Hưởng lãi theo ngày

- Vừa tiết kiệm vừa đảm bảo nhu cầu thanh toán linh hoạt tại mọi thờiđiểm

- Được kết nối tự động 2 chiều với tài khoản tiền gửi thanh toán

- An toàn, bảo mật

Trang 34

Tiết kiệm không kỳ hạn:

Lợi ích sản phẩm:

- Hưởng lãi theo ngày

- Gửi và rút tiền nhiều lần trên một sổ tiết kiệm

- Đảm bảo nhu cầu tài chính bất thường của Quý khách hàng trongtương lai

- Dùng để cầm cố, bảo lãnh, thế chấp tại VIB hoặc các tổ chức tín dụngkhác (nếu có)

- An toàn, bảo mật

Tiết kiệm lũy tiến:

 Lợi ích sản phẩm:

- Hưởng lãi theo ngày

- Lãi suất hấp dẫn và cạnh tranh trên thị trường

- Tiền gửi càng lớn, lãi suất thưởng càng tăng

- Khách hàng có nhiều lựa chọn về kỳ hạn gửi để phù hợp với nhu cầu của mình

- Được cầm cố, chuyển nhượng, thế chấp tại VIB hoặc tổ chức tíndụng khác (nếu có)

- An toàn, bảo mật

Tiết kiệm linh hoạt:

Lợi ích sản phẩm:

- Hưởng lãi theo ngày

- Kỳ hạn gửi cố định và có nhiều định kỳ trả lãi để lựa chọn

- Là sản phẩm có lãi suất cao nhất trong tất cả các sản phẩm tiết kiệmcủa VIB

- Lãi suất hấp dẫn và được điều chỉnh theo định kỳ trả lãi phù hợp với

sự biến động của thị trường

- Dùng để cầm cố, bảo lãnh, thế chấp tại VIB hoặc tổ chức tín dụngkhác (nếu có)

Trang 35

Khoản vay:

- Mức cho vay theo nhu cầu và khả năng tài chính của khách hàngnhưng không vượt quá 70% giá trị tài sản đảm bảo

- Thời hạn vay tối đa đến 180 tháng

- Phương thức trả nợ: gốc trả hàng tháng hoặc hàng quý, lãi trả hàngtháng theo dư nợ giảm dần

- Tài sản bảo đảm hình thành từ vốn vay hoặc tài sản bảo đảm hiện hữucủa khách hàng, của bên bảo lãnh

Thấu chi tài khoản:

Sản phẩm “Cho vay thấu chi qua tài khoản lương” cho phép các khách hàng

có thể chi tiêu vượt quá số tiền có trong tài khoản của mình mở tại VIB Sản phẩm

sử dụng các tiện ích vượt trội của thẻ VIB Values tạo điều kiện cho khách hàng mởrộng khả năng dự phòng chi tiêu của mình, nâng cao chất lượng đời sống

Tiện ích:

- Không yêu cầu tài sản bảo đảm

- Thời gian cấp hạn mức thấu chi kéo dài đến 12 tháng

- Hạn mức thấu chi lớn đến 3 tháng lương

- Lãi suất vay vốn hợp lý, tính theo ngày

- Sử dụng thẻ VIB Values tiện lợi và hiệu quả

Trang 36

Cho vay đầu tư kinh doanh Bất động sản:

Mục đích:

Cho vay mua nhà, nhà liền kề, biệt thự, căn hộ tại các dự án, khu đô thị hoặcxây dựng sửa chữa nhà để cho thuê, nguồn trả nợ chính từ tiền cho thuê và thu nhậpkhác

Khoàn vay:

- Mức cho vay theo nhu cầu và khả năng tài chính của khách hàngnhưng không vượt quá 70% giá trị tài sản đảm bảo

- Thời hạn vay tối đa đến 120 tháng

- Phương thức trả nợ: gốc trả hàng tháng hoặc hàng quý, lãi trả hàngtháng theo dư nợ giảm dần

- Tài sản bảo đảm hình thành từ vốn vay hoặc tài sản đảm hiện hữu củakhách hàng hay của bên bảo lãnh

Ngôi nhà lập nghiệp:

Sản phẩm được thiết kế riêng cho Khách hàng cá nhân, các cặp vợ chồng cóviệc làm thu nhập ổn định và có nhu cầu về nhà ở

Đặc tính sản phẩm và quyền lợi của Khách hàng:

- Số tiền cho vay lên tới 70% giá trị tài sản đảm bảo và không vượt quá

- Lãi suất linh hoạt, cạnh tranh và ưu đãi

- Phương thức trả nợ theo hình thức niên kim cố định, lãi vay tính trên

dư nợ giảm dần và ân hạn nợ gốc 6 tháng sau khi nhận nhà giúp bạn

dễ dàng cân đối ngân sách của mình

- Giải ngân trong vòng 48h kể từ ngày Khách hàng cung cấp đủ hồ sơ

Trang 37

- Chăm sóc Khách hàng chuyên nghiệp, đa dạng với dịch vụ tư vấn tậnnơi, đường dây nóng

- Thủ tục thanh toán thuận tiện với hơn 100 Chi nhánh và Phòng giaodịch trên toàn quốc

Ngôi nhà tích lũy:

Sản phẩm được thiết kế riêng cho quý Khách hàng có nhu cầu vay vốn đểnhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà hoặc căn hộ chung cư dùng bấtđộng sản khác hoặc các tài sản có giá trị khác làm tài sản đảm bảo chính

Đặc tính sản phẩm và quyền lợi của Khách hàng:

- Số tiền cho vay lên tới 90% giá trị nhà hoặc đất muốn mua haychuyển nhượng

- Thời hạn cho vay lên đến 15 năm giúp bạn dễ dàng hoạch định tàichính trong thời gian dài

- Lãi suất linh hoạt, cạnh tranh và ưu đãi

- Phương thức trả nợ linh hoạt theo hình thức phân kỳ hàng tháng, hàngquý giúp bạn dễ dàng cân đối ngân sách của mình

- Tài sản đảm bảo là bất động sản hoặc các tài sản có giá trị khác thuộc

sở hữu của Khách hàng hoặc của bên thứ ba đã có chứng nhận quyền

sở hữu hay quyền sử dụng

- Giải ngân trong vòng 48h kể từ ngày Khách hàng cung cấp đủ hồ sơ

- Chăm sóc Khách hàng chuyên nghiệp, đa dạng với dịch vụ tư vấn tậnnơi, đường dây nóng

- Thủ tục thanh toán thuận tiện với hơn 100 Chi nhánh và Phòng giaodịch trên toàn quốc

Trang 38

Cho vay cầm cố, kinh doanh chứng khoán:

Tiện ích:

- Cơ hội tham gia vào Thị trường Chứng khoán khi bạn còn thiếu vốn

- Bạn có thể mua sắm vật dụng gia đình, tận hưởng những kỳ nghỉ thoảimái hay có thể chớp lấy cơ hội kinh doanh ngành hàng ưa thích màkhông cần phải bán bớt chứng khoán

- Hoặc giải quyết vấn đề tài chính cấp thiết chỉ trong vòng vài ngày khichưa nhận được tiền bán chứng khoán từ Công ty Chứng khoán

Cho vay cầm cố thẻ tiết kiệm của VIB có bổ sung tài sản đảm bảo khác:

Sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng cần hỗ trợ về tài chính để hoànthiện hồ sơ giấy tờ, thủ tục xuất cảnh với mục đích du học, khám chữa bệnh Kháchhàng của sản phẩm bao gồm người có nhu cầu xuất cảnh hoặc thân nhân của ngườixuất cảnh

- Thời hạn cho vay tối đa là 12 tháng

- Thủ tục vay đơn giản, giải ngân nhanh chóng

Trang 39

2.1.4.3 Các loại thẻ:

a) Thẻ ghi nợ nội địa VIB VALUES PLATINUM:

Đây là thẻ ghi nợ nội địa phát hành trên cơ sở tài khoản tiền gửi thanh toán củakhách hàng mở tại VIB, khách hàng được phép chi tiêu trong sồ dư tiền gửi củamình Thẻ được dùng để rút tiền, chuyển khoản, đổi pin, truy vấn số dư và xem sao

kê, thanh toán tại ATM/POS của VIB và trong liên minh thẻ Smartlink

VIB chỉ cung cấp 1 hạng thẻ duy nhất: Platinum với các hạn mức sử dụngkhác nhau (số tiền & số lần sử dụng/ngày rất linh hoạt) và thời hạn hiệu lực của thẻ

là 96 tháng

Đặc điểm nổi bật:

- Thẻ có thiết kế đẹp, sang trọng

- Có thể yêu cầu phát hành nhanh trong 01 ngày

- Mạng lưới thanh toán chấp nhận thẻ rộng khắp Việt Nam, trong hệthống của VIB và Smartlink – liên minh thẻ lớn nhất Việt Nam

b) Thẻ trả trước nội địa VIB GIFCARD:

VIB GIFCARD là loại thẻ trả trước nội địa do VIB phát hành được sử dụng đểthanh toán hàng hóa dịch vụ, rút tiền tại tất cả cá điểm chấp nhận thẻ hoặc ATM củaVIB và một số ngân hàng trong liên minh thẻ Smartlink VIB GIFCARD gồm 2loại: thẻ định danh trước (thông tin khách hàng được đăng ký với ngân hàng trướckhi thẻ được phát hành, tương tự thẻ VIB Chip Master Card hay VIB ValuesPlatinum) & thẻ định danh sau (Khách hàng mua thẻ in sẵn và đăng ký bổ sungthông tin trước khi sử dụng thẻ) Khách hàng có thể nạp tiền vào thẻ tại quầy giaodịch của VIB trên toàn quốc, E – Banking hay chuyển tiền từ tài khoản thanh toánhoặc từ một thẻ trả trước khác

Đặc điểm nổi bật:

- Là thẻ trả trước nội địa đầu tiên phát hành tại Việt Nam

- Sử dụng thuận tiện và an toàn hơn các loại thẻ khác, giảm thiếu tối đarủi ro tài khoản trong trường hợp làm mất thẻ

Trang 40

- Mọi lứa tuổi, thành phần xã hội, ngành nghề đều có thể đăng ký sửdụng thẻ

c) Thẻ tín dụng quốc tế VIB CHIP MASTERCARD:

VIB CHIP MASTERCARD là loại thẻ khách hàng chi tiêu trước, trả tiền sauđược sử dụng để thanh toán hàng hóa, rút tiền mặt tại tất cả các POS, ATM chấpnhận thanh toán thẻ MasterCard và chi tiêu trên mạng (nếu chủ thẻ có đăng ký dịch

vụ này) VIB phát hành 2 hạng thẻ: Vàng (hạn mức tín dụng từ 50 – 150 triệu) vàChuẩn (hạn mức tín dụng dưới 50 triệu) có thời hạn hiệu lực là 36 tháng và ngàyđến hạn thanh toán là ngày 25 hàng tháng Ngoài ra, khách hàng được miễn lãi đến

45 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch cho các giao dịch thanh toán hàng hóa dịch

vụ nếu thanh toán đúng hạn và đầy đủ

Đặc điểm nổi bật:

- Sử dụng công nghệ Chip theo chuẩn quốc tế với độ bảo mật thông tin

cá nhân và giao dịch cao hơn nhiều so với dải băng từ

- Thời gian phát hành thẻ nhanh (có thể yêu cầu phát hành nhanh trong1-2 ngày)

 Khách hàng mục tiêu:

- Các tổ chức, công ty

- Các cán bộ điều hành, quản lý, chủ doanh nghiệp

- Người đi du lịch, công tác

- Người có thu nhập khá trở lên

Ngày đăng: 21/09/2016, 11:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. T.S Hồ Diệu, “Tín dụng ngân hàng”, NXB Thống kê, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê
2. PGS T.S Lê Văn Tư, “Ngân hàng thương mại”, NXB Tài chính, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Tài chính
3. PGS T.S Lê Văn Tư, Th.S Nguyễn Thị Xuân Liễu, “Quản trị Ngân hàng thương mại”, NXB Thống kê năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Thống kê năm 2010
4. T.S. Lê Vinh Danh, “Tiền và hoạt động Ngân hàng”, NXB Giao thông vận tải, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền và hoạt động Ngân hàng
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
5. PGS Mai Siêu, “Cẩm nang quản lý tín dụng ngân hàng”, NXB Thống kê, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang quản lý tín dụng ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê
6. T.S. Ngô Văn Quế, “Quản trị và phát triển tài chính tiền tệ Ngân hàng”, NXB Lao động Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị và phát triển tài chính tiền tệ Ngân hàng
Nhà XB: NXB Lao động Hà Nội
7. Nguyễn Đăng Dờn, “Tín dụng – Ngân hàng”, NXB Thống kê, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng – Ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê
8. T.S Nguyễn Minh Kiều, “Tín dụng và thẩm định tín dụng”, NXB Tài chính, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và thẩm định tín dụng
Nhà XB: NXB Tài chính

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Các loại rủi ro tín dụng - Thực trạng hoạt động tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP VIB – PGD Đinh Tiên Hoàng
Sơ đồ 1.1 Các loại rủi ro tín dụng (Trang 13)
Bảng 2.4: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng - Thực trạng hoạt động tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP VIB – PGD Đinh Tiên Hoàng
Bảng 2.4 Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng (Trang 59)
Bảng 2.6: Dư nợ theo thời hạn tín dụng - Thực trạng hoạt động tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP VIB – PGD Đinh Tiên Hoàng
Bảng 2.6 Dư nợ theo thời hạn tín dụng (Trang 64)
Bảng 2.8: Nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng - Thực trạng hoạt động tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP VIB – PGD Đinh Tiên Hoàng
Bảng 2.8 Nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng (Trang 69)
Bảng 2.9:  Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của PGD - Thực trạng hoạt động tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP VIB – PGD Đinh Tiên Hoàng
Bảng 2.9 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của PGD (Trang 72)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w