Khi đầu ra của mình đã được lấy đi, người thợ ở chỗ làm việc trước đó biết là đến lúc phải sản xuất thêm và anh ta sản xuất đủ để điền đầy số lượng bị chỗ làm việc kế sau mình lấy đi..
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
GIỚI THIỆU JIT
KANBAN – CÔNG CỤ VẬN HÀNH CỦA JIT
VẬN DỤNG JIT Ở TOYOTA BẾN THÀNH
Trang 3GIỚI THIỆU
JIT
Phạm vi ứng dụng
Ưu nhược điểm
Đặc trưng Mục đích
Đặc điểm
Nguồn gốc, khái niệm
Trang 4LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
Những năm 30, TK XX, JIT sơ khai
Vào những năm 50, TK XX, JIT chính
thức ra đời bởi Toyota
Năm 1970, JIT được hoàn thiện bởi ông Taiichi Ohno (phó tổng giám đốc sản xuất của Toyota) cùng đồng nghiệp của mình
Sau đó, phát triển khắp thế giới
Trang 5Đại trà Tinh xảo
Trang 72
3
4
Công nghệ quản lý sản xuất toàn diện
Một loạt ng/tắc, công cụ, kỹ thuật hỗ trợ
Triết học quản lý tập trung vào loại trừ hao phí trong sản xuất
Quy trình sản xuất khép kín cao, nhanh, khoa học
Trang 8PHẠM VI ỨNG DỤNG
1 JIT sử dụng rộng rãi trong các ngành công
nghiệp lắp ráp, quy trình lặp đi lặp lại
2 Thích hợp cho các ngành có chiến lược chu kỳ sản xuất ngắn
Trang 10Giảm chi phí.
Giảm các hoạt động không
làm gia tăng giá trị.
Nâng cao
năng suất.
MỤC TIÊU CỦA HỆ THỐNG
Trang 11 Sản xuất thừa (Thừa số lượng hay hoàn tất trước thời hạn).
Người chờ việc, việc chờ người.
Trang 14 Để làm giảm biến động SX thì dự báo sao cho chính xác hơn rồi san bằng nhu cầu Nhu cầu được chia thành những
số gia nhỏ theo thời gian và trải càng đều càng tốt trong suốt giai đoạn lập kế hoạch.
Kế hoạch sản xuất theo lô và sản xuất kết hợp
Trang 15Ví dụ: nếu công ty X dự báo nhu cầu hàng tháng
là 50 sản phẩm A, 26 sản phẩm B, 20 sản phẩm
C, 4 sản phẩm D, thì nên sắp xếp các loại sản phẩm trên như thế nào để sản xuất càng đều đặn càng tốt (giả sử mỗi tháng làm việc 4 tuần).
SẢN XUẤT ỔN ĐỊNH, ĐỀU ĐẶN
Trang 17QUẢN LÝ TỒN KHO
Tiết kiệm không gian
Tiết kiệm chi phí
Nguồn dự trữ cho sản xuất Tồn kho thấp
Trang 18SẢN XUẤT LÔ NHỎ
Giảm chi phí lưu kho, tiết kiệm diện tích, vận chuyển giữa các chỗ làm việc đơn giản hơn.
Nhanh chóng phát hiện sai sót
và điểm ứ đọng.
Kiểm soát chất lượng
dễ dàng hơn.
Trang 19SỬA CHỮA DỰ PHÒNG
Tăng tuổi thọ thiết bị Tránh gián đoạn
Giảm chi phí
Trang 20QUAN HỆ VỚI NHÀ CUNG CẤP
Chọn nhà cung cấp gần
Đóng gần khách hàng
Trả tiền theo một khoảng thời gian
đều đặn hơn là theo chuyến hàng.
Sử dụng container tiêu chuẩn hóa và cấp hàng theo đúng
kế hoạch định trước.
Trang 21Add Your Text Add Your Text
Add Your Text
Add Your Text Add Your Text
Trang 22Quy trình sản xuất Bảo trì, sửa chữa
Vận hành máy
SỬ DỤNG CÔNG NHÂN ĐA NĂNG
Trang 23Mặt bằng phân thành từng ô
Nhóm theo ô nhiều máy khác nhau được tập hợp lại theo quá trình để chế tạo các chi tiết cùng nhóm
đường dây lắp ráp nhỏ và thường có hình chữ U
Chi tiết làm sẽ di chuyển bên trong ô, người thợ sẽ di chuyển từ quá trình này sang quá trình khác theo một lộ trình được định sẵn.
BỐ TRÍ MẶT BẰNG
Trang 25 Quá trình bình thường (hệ thống đẩy): kế hoạch trước cho một loạt các
chỗ làm việc và mỗi chỗ làm việc sẽ đẩy các vật đã hoàn thành ở công đoạn đó sang chỗ làm việc kế tiếp.
Thợ đi đến chỗ làm việc trước đó lấy các chi tiết và nguyên vật liệu cần
để có thể gia công ngay.
Khi đầu ra của mình đã được lấy đi, người thợ ở chỗ làm việc trước đó biết là đến lúc phải sản xuất thêm và anh ta sản xuất đủ để điền đầy số lượng bị chỗ làm việc kế sau mình lấy đi
Nếu đầu ra của anh ta chưa được lấy đi thì người thợ ở chỗ làm việc trước đó phải ngưng sản xuất, không làm quá cái người ta cần
Hệ thống này buộc các nguyên công phối hợp với nhau, tránh sản xuất
quá nhiều cũng như quá ít, mà chỉ sản xuất với số lượng cần thiết.
HỆ THỐNG KÉO
Trang 26ƯU ĐIỂM
Giảm tồn kho-giảm chi phí tồn kho
Giảm yêu cầu mặt bằng.
Tăng chất lượng sản phẩm, giảm phế phẩm, giảm chi phí làm lại.
Giảm thời gian chờ trong sản xuất.
Trang 27 Dòng s n xuấất đềều đ n, ít gián đo n ả ặ ạ
Tăng c ườ ng s tham gia c a m i ng ự ủ ọ ườ i trong công vi c gi i quyềất vấấn đềề ệ ả
Quan h tôất v i nhà cung cấấp ệ ớ
Gi m nhu cấều lao đ ng gián tiềấp ả ộ
Rút ngăấn chu kỳ s n xuấất-tăng hi u qu ả ệ ả
s n xuấất ả
ƯU ĐIỂM
Trang 28NHƯỢC ĐIỂM
Trang 29ƯU NHƯỢC
ĐIỂM
Trang 30Đối với trạm công việc này kanban là một phiếu (thẻ) đặt hàng, còn đối với trạm kế tiếp nó trở thành một phiếu vận chuyển – chỉ định rõ phải nhận bộ phận, chi tiết hay nguyên
liệu nào từ trạm trước nó với số lượng bao nhiêu.
Trang 31o Tên và mã số các bộ phận chi tiết,
o Tên và vị trí nơi sản xuất ra các bộ phận chi tiết đó (ở qui trình trước)
o Tên và vị trí nơi các bộ phận chi tiết sẽ đến (qui
trình sau),
o Vị trí khu vực tồn trữ,
o Số lượng các bộ phận chi tiết trong một lô hàng,
loại thùng chứa, sức chứa mỗi thùng
THÔNG TIN TRÊN KANBAN
Trang 34CÁCH TÍNH SỐ THẺ KANBAN CẦN THIẾT
Số kanban (N) =
Trong đó: N- số kanban hoặc thùng chứa
d - nhu cầu TB trong một giai đoạn nào đó
L - thời gian đặt hàng lại
S - lượng dự trữ an toàn C- kích thước thùng chứa
dL + S
C
Trang 35Ví dụ Một công nhân làm ở xí nghiệp Mỹ phẩm có nhiệm vụ
rót đầy, đậy nắp và dán nhãn chai dầu gội đầu Quá trình yêu cầu cung cấp một giờ trung bình 150 chai Mỗi thùng chứa đặt được 25 chai và cần cài lên đó một kanban, muốn nhận được chai mới từ chỗ làm việc trước đó phải mất 30 phút, nhà máy dùng lượng dự trữ an toàn bằng 10% Vậy công nhân trên cần làm mấy kanban?
CÁCH TÍNH SỐ THẺ KANBAN CẦN THIẾT
Trang 37VAI TRÒ
Trang 40Kanban thu hồi
Store
Shelf No F26 – 18 Item Bach No A5 - 34 Preceding Process
Car Type SX50BC - 150 Subsequent
Trang 42Các nguyên tắc của Kanban
Nguyên tắc 1:
Quá trình sau lấy ra một số loại sản phẩm cần
thiết từ quá trình trước với số lượng cần thiết tại thời điểm cần thiết.
Các nguyên tắc phụ:
Khi lấy bất một chi tiết hay hàng hóa thì phải có KANBAN
Hàng hóa lấy ra không được nhiều hơn số KANBAN
Mỗi thùng chứa sản phẩm đều được gán KANBAN
Nên chú ý những điều kiện tiên quyết của KANBAN: cân bằng sản xuất, ngưng sản xuất và tiêu chuẩn hóa công việc
Trang 43Nguyên tắc 2:
Quá trình trước phải sản xuất bằng số lượng mà quá trình sau đã lấy .
Các nguyên tắc phụ:
Không được sản xuất nhiều hơn số lượng KANBAN yêu cầu.
Nếu quá trình trước sản xuất nhiều loại chi tiết khác nhau thì việc sản xuất phải theo các chuỗi ban đầu mà KANBAN đã ghi.
Quá trình sau đòi hỏi từng đơn vị sản phẩm riêng lẻ hoặc lô nhỏ để đạt được sản xuất liên tục quá trình trước phải được sắp đặt để đáp ứng nhanh những yêu cầu của quá trình sau
Các nguyên tắc của Kanban
Trang 44Nguyên tắc 3:
Những sản phẩm bị lỗi không được chuyển đến quy trình sau.
Hệ thống KANBAN sẽ bị phá hủy nếu không tuân theo
nguyên tắc 3 Nếu quá trình sau phát hiện những sản
phẩm lỗi thì dây chuyền phải ngừng lại (do không có tồn kho)
Lỗi thường gặp là lỗi về vận hành máy móc, do chưa đạt được tiêu chuẩn hóa (vận hành bằng tay, thói quen và
giờ lao động, v.v) tiêu chuẩn hóa công việc là một
điều kiện tiên quyết của hệ thống KANBAN
Các nguyên tắc của Kanban
Trang 45Nguyên tắc 4: Giảm thiểu lượng KANBAN.
Nếu cải tiến quá trình sản xuất bằng việc giảm cỡ lô sản xuất và rút ngắn thời gian sản xuất số lượng KANBAN cần thiết có thể giảm
Khi nhu cầu hàng ngày tăng lên đòi hỏi giảm thời gian chu kỳ sản xuất cần phát huy vai trò của công nhân trong dây chuyền hợp lý và hiệu quả Tuy nhiên, do số lượng KANBAN cố định, trạm công việc nào không có khả năng cải tiến như yêu cầu trên sẽ bị đình trệ và buộc phải sản xuất ngoài giờ
Nếu nhu cầu tăng lên quá nhiều có thể tăng số lượng
KANBAN
Nếu nhu cầu giảm xuống chu kỳ của quá trình sẽ tăng lên
có thể giảm lượng công nhân dư thừa trên dây chuyền để tránh thái độ lơ là của họ
Các nguyên tắc của Kanban
Trang 46 Nơi KANBAN được sử dụng và sản xuất được cân bằng sẽ dễ dàng đáp ứng những thay đổi trên thị trường nhờ vào việc sản xuất nhiều hơn những lượng nhỏ theo nhu cầu.
Các nguyên tắc của Kanban
Trang 47được làm hàng giờ.
Mức cân bằng sản xuất ở quá trình cuối là quan trọng số lượng bộ
phận lấy đi từ quá trình trước phải được cân bằng lại.
Nếu công việc cần phải làm ngoài giờ để cung cấp sản phẩm thêm những “KANBAN cấp tốc” (Express KANBAN) phải được cấp với số lượng nhỏ và thu về một cách nhanh chóng khi việc sản xuất thêm hoàn tất
Các nguyên tắc của Kanban
Trang 48• Cho phép thấy được những vấn đề cần giải quyết của xưởng
• Thực hiện hệ thống kiểm soát không cần điện toán hóa (điện toán hóa dễ tạo nên các chi phí lớn)
• Lưu chuyển nhanh thông tin giữa các nơi làm việc, liên quan đến tình hình làm việc của máy móc thiết bị, hỏng hóc phát sinh, phế phẩm,
• Phối hợp ăn ý giữa các bộ phận do chúng bị phụ thuộc vào nhau
ƯU ĐIỂM
Trang 49• Thích ứng tốt giữa quá trình sản xuất với sự thay đổi nhỏ của nhu cầu (10-12%)
• Hoàn thiện phương thức phục vụ khách hàng do thời gian thỏa mãn yêu cầu của khách hàng ngắn vì sản xuất theo những lô nhỏ và thường xuyên
• Phân quyền quản lý được áp dụng trực tiếp trong các phân xưởng sản xuất
• Tồn kho thấp nhất
• Không cần lập kế hoạch hàng ngày
ƯU ĐIỂM
Trang 50- Không đáp ứng được khi có sự dao động lớn
về nhu cầu do áp dụng hệ thống kéo không có tồn kho
- Toàn bộ hệ thống bị ảnh hưởng khi có một
sự rối loạn trong sản xuất của bất kỳ công đoạn nào
NHƯỢC ĐIỂM
Trang 52KANBAN ĐƠN
•Hai công trạm một công trạm thượng nguồn (gọi tắt là
công trạm thượng) và một công trạm hạ nguồn (gọi tắt
là công trạm hạ)
•Một số thùng chứa
•Một số thẻ kanban
•Một điểm lưu trữ
•Một hộp thẻ kanban đặt ở điểm lưu trữ
•Và một bảng sơ đồ đặt ở công trạm thượng.
Trang 53CÁCH ĐIỀU HÀNH
KANBAN ĐƠN
Trang 55Ý NGHĨA VẠCH MÀU CỦA KANBAN
Trang 56•Và hai bảng sơ đồ
•Hai loại thẻ kanban
KANBAN KÉP
Trang 57KANBAN KÉP
CÁCH ĐIỀU HÀNH
Trang 58KANBAN KÉP
CÁCH ĐIỀU HÀNH
Trang 59KANBAN TIN HỌC
• Khi công trạm thượng và công trạm hạ cách nhau xa thì khó mà có thể trao đổi mau chóng những thẻ kanban
• Mặc dù, với phương pháp kanban, mỗi điểm lưu trữ
có ít hàng nhưng khi hệ thống lắp ráp có nhiều loại hàng khác nhau thì số lượng và giá trị hàng lưu trữ trong cơ sở cũng trở nên quan trọng.
TẠI SAO PHẢI DÙNG KANBAN TIN HỌC ?.?.?.?.?.?.?
Trang 60ĐẶC ĐIỂM CỦA KANBAN TIN HỌC
Không còn vấn
đề lầm lẫn hay mất thẻ kanban
và lương dự trữ giảm mạnh
3
Những bảng sơ
đồ trở thành những bảng kê
có thể đọc trên màn hình của một trạm tin học
4
Vận tốc trao đổi thông tin chỉ tùy ở chu
kỳ những công trạm hạ cập nhật tiêu thụ sản phẩm của họ
Trang 61kanban tin học
Tháo nhãn mà trên trạm thượng
Trạm hạ
Tiêu thụ
Trang 62TẠI SAO KANBAN TIN HỌC ĐƯỢC SỬ DỤNG RỘNG RÃI
• Cho phép thấy được những vấn đề cần giải quyết của xưởng
• Thực hiện hệ thống kiểm soát không cần điện toán hóa (điện toán hóa dễ tạo nên các chi phí lớn)
• Lưu chuyển nhanh thông tin giữa các nơi làm việc, liên quan đến tình hình làm việc của máy móc thiết bị, hỏng hóc phát sinh, phế phẩm,
• Phối hợp ăn ý giữa các bộ phận do chúng bị phụ thuộc vào nhau
• Thích ứng tốt giữa quá trình sản xuất với sự thay đổi nhỏ của nhu cầu (10-12%)
• Hoàn thiện phương thức phục vụ khách hàng do thời gian thỏa mãn yêu cầu của khách hàng ngắn vì sản xuất theo những lô nhỏ và thường xuyên
• Phân quyền quản lý được áp dụng trực tiếp trong các phân xưởng sản xuất
• Tồn kho thấp nhất
• Không cần lập kế hoạch hàng ngày
……? ? ? ? ? ? ? ? ?.
Trang 63Text Text Text
VẬY KANBAN TIN HỌC CÓ NHƯỢC ĐIỂM GÌ KHÔNG
NHƯỢC ĐIỂM
… ? ? ? ? ? ? ? ?
Trang 64 Thành lập 1993
Công ty cung cấp dịch vụ: kinh doanh xe ô tô Toyota, trạm bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô Toyota và kinh doanh phụ tùng Toyota chính hiệu
Toyota Bến Thành có nguồn nhân lực mạnh với gần 200 cán bộ, nhân viên, trong đó có 64 người làm việc tại bộ phận sửa chữa thân xe và sơn
GiỚI THIỆU CHUNG VỀ TOYOTA BẾN THÀNH
Trang 65VẬN DỤNG JIT Ở CÔNG TY TOYOTA BẾN THÀNH
Thực trạng
-Xe chạy 40.000km, bảo trì khoảng 240 phút
-Bảo trì 4-6 xe/ ngày
-90% khách hàng muốn chờ nhận xe tại trạm
-67% muốn ngồi chờ 60 phút
Trang 66-Quay phim toàn bộ quy trình bảo trì một chiếc xe
-Xác định nguyên nhân
+ 70 phút là thời gian chết
+ 150 phút là thời gian bảo trì thật sự
+ 20 phút là thời gian chuẩn bị phụ tùng
Cần loại bỏ thời gian chết
KẾ HOẠCH GIẢM THỜI GIAN LÃNG PHÍ
Trang 67-Sắp xếp dụng cụ
-Lựa chọn dụng cụ không phù hợp
-Chỗ đứng của công nhân chưa tối ưu
-Thời gian di chuyển chiếm 1/3 thời gian bảo trì
PHÂN TÍCH LẠI THỜI GIAN BẢO TRÌ
Trang 68Chưa đáp ứng yêu câu khách hàng, tiến hành:
- Nghiên cứu quy trình bảo trì mới : huấn luyện công nhân hỗ trợ nhau trong quá trình làm việc
- Gia tăng trang thiết bị chuyên dùng
- Huấn luyện nhân viên thuần thục quy trình mới
PHÂN TÍCH LẠI THỜI GIAN BẢO TRÌ
Trang 69-Năng suất lao động tăng
-Làm tăng hiệu suất công việc của công nhân
-Làm hài lòng khách hàng
-Loại bỏ những thời gian không cần thiết
-Nâng cao khả năng cạnh tranh
Trang 70Năng suất lao động còn yếu kém
Đổi mới thiết bị là giải pháp năng cao chất lượng
Năng lực người lãnh đạo còn nhiều hạn chế
Năng lực người lãnh đạo còn nhiều hạn chế
Quen với viêc sản xuât từ xưa đến nay
Quen với viêc sản xuât từ xưa đến nay
Tác phong làm việc
Tác phong làm việc