Qua đó có thể rút ra được những ưu khuyết điểm của lĩnh vực đó, đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm gópphần hoàn thiện và để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng cóhiệu quả
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Những năm tháng trên giảng đường là những năm tháng vô cùng quí báu và quan trọngđối với em Thầy cô đã tận tâm giảng dạy, trang bị hành trang kiến thức để em có đủ tựtin bước vào đời Kỳ thực tập này chính là những bước đi cuối trên con đường học tập tạitrường, để có được những bước đi này em chân thành biết ơn thầy Nguyễn Văn Hóatrường khoa và quí thầy cô của Khoa Thương mại – Du lịch Trường Đại học TP Hồ ChíMinh đã hết lòng truyền đạt kiến thức và những kinh nghiệm quí báu cho em trong thờigian học tại trường
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Hàng Hóa Tân SânNhất(TCS) đã giúp em tích luỹ được những kiến thức khoa học về kinh tế và nâng cao sựhiểu biết về thực tế về qui trình khai thác hàng hóa xuất – nhập khẩu bằng đường hàngkhông Đây là những kiến thức thực sự quý giá cho ngành học cũng như giúp em hiểubiết thêm về sự phát triển tiềm năng của thị trường kinh doanh quốc tế hiện nay Để cóđược điều đó là nhờ sự tận tình chỉ dạy của các anh chị phòng hành chính, điều hành, tổhàng nhập, tổ hàng xuất, tổ tracing, tổ ramp và môt số bộ phận khác ở công ty, giúp em
có thể làm quen với thực tế; sự nhiệt tình của anh chị trong công ty giúp em hoàn thànhtốt báo cáo, cùng với sự tận tình của giảng viện Phan Thị Thu Trang đã trực tiếp hướngdẫn em trong quá trình nghiên cứu và viết báo cáo thực tập này
Hơn nữa, những gì em có được hôm nay là nhờ vào công ơn nuôi dưỡng cũng như những
hy sinh và khó nhọc của cha mẹ và gia đình.Em xin chân thành cảm ơn cha mẹ, gia đình,quý thầy cô, cô chú, anh chị trong công ty TNHH Thương mại Dịch Vụ Hàng Hóa TânSân Nhất(TCS) Xin nhận nơi em lời chúc sức khoẻ, thành công và hạnh phúc nhất
Báo cáo thực tập đã được thực hiện xong nhưng không tránh khỏi những thiếu sót, rấtmong nhận được sự góp ý chân thành của thầy cô, quý cô chú, anh chị trực thuộc công tyTNHH Thương Mại Dịch Vụ Hàng Hóa(TCS) và các bạn sinh viên
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 3
Trang 4
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 5 Mục đích nghiên cứu: 5 Phạm vi nghiên cứu: 5 Phương pháp nghiên cứu: 6
Kết cấu đề tài: 6 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA THƯƠNG
1.1 Khái niệm chung về giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng
không: 7
1.1.1 Hoạt động giao nhận và người giao nhận7
1.1.2 Các tổ chức giao nhận và người giao nhận 9
1.1.3 Phạm vi dịch vụ giao nhận 10
1.1.4 Vai trò người giao nhận trong thương mại quốc tế 11
1.1.5 Quyền hạn nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận 13
1.1.6 Quan hệ của người giao nhận với các bên có liên quan 15
1.2 Những quy định về xuất nhập khẩu, vận tải hàng hóa bằng đường hàng
không 17
1.2.1 Xuất khẩu, vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 17
1.2.2 Nhập khẩu, vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 21
1.2.3 Những chứng từ trong vận chuyển hàng không: 25
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không 27
1.3.1 Những yếu tố khách quan: 27
1.3.2 Những nhân tố chủ quan 30
Trang 5CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TNHH DỊCH VỤ HÀNG HÓA TÂN SÂN NHẤT (TCS) 32
2.1 Lịch sử phát triền của công ty: 32
2.1.1 Lịch sử hình thành công ty: 32
2.1.2 Loại hình và quy mô của doanh nghiệp: 33
2.1.3 Mô hình loại dịch vụ mà công ty cung ứng: 36
2.2 Cơ cấu tổ chức, nhân sự của công ty TCS: 37
2.2.1 Bộ máy tổ chức và quản lý của doanh nghiệp: 37
2.2.2 Tình hình nhân sự của công ty: 38
2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban: 41
2.3 Nguồn lực của công ty bằng việc nâng cao chất lượng phục vụ: 44
2.4.3 Luật hàng không dân dụng Việt Nam 47
2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm: 48
2.5.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh: 48
2.5.2 Kết quả việc thực hiện các chỉ tiêu năm 2009: 51
Bảng 1.3: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu năm 2009 51
2.6 Các hoạt động, chức năng của công ty: 53
2.6.1 Khái quát về Công ty Dịch vụ hàng hóa tại ga hàng hóa: 53
2.6.2 Quy trình đối với hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không 56
1.6.3 Quy trình đối với hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không62
2.7 Công tác quản lý nhân sự của công ty: 71
2.7.1 Công tác tuyển dụng nhân sự: 71
2.7.2 Công tác đào tạo và phát triển nhân sự: 72
2.8 Marketing của công ty: 74
2.9 Đánh giá chung đối với công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Hàng hóa Tân Sân Nhất (TCS): 75
Trang 63.1.1 Công tác đào tạo và phát triển nhân sự80
3.1.2 Chính sách lương thưởng khuyến khích nhân viên: 82
3.1.3 Chính sách phát triển nội bộ công ty: 83
3.2 Hệ thống quản trị của công ty: 84
3.3 Vấn đề cơ sở vật chất của công ty: 87
3.3.1 Đối với các trang bị, thiết bị dùng cho văn phòng: 87
3.3.2 Đối với bộ phận hàng xuất: 87
3.4 Việc hoạt động kinh doanh: 88
3.4.1 Chú trọng phát triển marketing: 88
3.4.2 Chính sách đa dạng sản phẩm dịch vụ: 91
Phụ lục 96 Tài liệu tham khảo 105
Trang 7Danh sách các bảng biểu:
Bảng 2.1 Số lượng nhân sự của công ty 38Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Dịch vụ Hàng hóa Tân SânNhất (từ năm 2007 đến năm 2009) 48 Bảng 2.3: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu năm 2009 51 Bảng 2.4: Số liệu so sánh mức độ tăng trưởng hàng hóa phục vụ qua các năm từ năm
2005 đến năm 2009 68 Bảng 2.5: Bảng số liệu chênh lệch tỷ giá giữa đồng tiền Việt Nam và đồng Đôla Mỹ từnăm 2001 đến năm 2007 của Tổng cục thống kê Việt Nam 72Bảng 3.1: Bảng đánh giá và thăm dò ý kiến của khách hàng 89
Danh sách biểu đồ:
Biểu đồ 2.1: Phần trăm tỉ lệ giới tính công nhân viên trong công ty 39Biểu đồ 2.2: Bảng biểu trình độ văn hóa của cán bộ công nhân viên tại công ty 40Biểu đồ 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Dịch vụ Hàng hóa TânSân Nhất tính theo doanh thu và chi phí (từ năm 2007 đến năm 2009) 49Biểu đồ 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Dịch vụ Hàng hóa TânSân Nhất tính theo lợi nhuận trước thuế và sau thuế (từ năm 2007 đến năm 2009) 50Biểu đồ 1.5: Sản lượng hàng hóa công ty đã phục vụ qua các năm từ năm 1997 đến năm2003 68Biểu đồ 1.6: Chi phí dành cho công tác đào tạo qua các năm: (Từ năm 2001 đến năm2006) 71
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
Mục đích nghiên cứu:
- Qua việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp chúng ta nắm rõ hơn về thị trườnghoạt động của doanh nghiệp, đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, việc thực hiện các nghiệp vụ dịch vụ kinh doanh có khác so vớinhững gì đã học được ở trường học hay không? Qua đó có thể rút ra được những
ưu khuyết điểm của lĩnh vực đó, đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm gópphần hoàn thiện và để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng cóhiệu quả.Giúp những người quan tâm có thêm sự hiểu biết về xu hướng pháttriển của thương mại dịch vụ hàng hóa xuất – nhập khẩu bằng đường hàngkhông trong hoạt động kinh doanh hiện nay, và để có thêm những kiến thức cơbản hiểu rõ hơn về những vấn đề cần thiết khi gởi và nhận hàng hóa bằng đườnghàng không, để xây dựng cho mình nền tảng để có thể phát triển kinh tế trongthị trường kinh doanh quốc tế hiện nay
- Giúp sinh viên có nhìn nhận đúng đắn và có một nền tảng vững chắc về bộ mônquản trị kinh doanh quốc tế, bộ môn nghiên cứu về những hoạt động kinh doanhtrong môi trường quốc tế, cũng như sự phát triển của những quan niệm về hànghóa quốc tế trong thời đại tòan cầu hóa hiện nay
Trang 9- Số liệu được phân tích là số liệu do công ty cung cấp từ năm 2005 đến năm2009.
- Đây là lần đầu tiên em thực hiện báo cáo thực tập và do thời gian có hạn cũngnhư kiến thức còn hạn chế nên đề tài này không thể tránh khỏi sai sót, kínhmong sự thông cảm và chỉ bảo nhiều hơn ở thầy cô, quý cô chú, anh chị trựcthuôc công ty
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp lý luận cơ bảncủa khoa học kinh tế làm phương pháp chủ đạo nghiên cứu
- - Sử dụng hệ thống phương pháp phân tích, tổng hợp so sánh, cân đối
- Qua những tài liệu được cung cấp từ quý công ty, em tiến hành nhận xét đánhgiá, và rút ra những ý kiến, nội dung cần thiết liên quan đến chuyên ngành họcđưa ra kết luận chung cần thiết cho bài báo cáo thực tập này
- Tham khảo những trang bào điện tử, sách báo…để tiến hành rút ra những sựchuẩn bị cần thiết để có thể có được hiểu biết sâu rộng hơn về vấn đề dịch vụvận chuyển, khai thác hàng hóa bằng đường hàng không
Kết cấu đề tài:
Tên đề tài: “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU
– NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ HÀNG HÓA TÂN SÂN NHẤT(TCS) VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ”.
Kết cấu đề tài: Gồm 3 chương
- Chương 1: Cơ sở lý luận về chuyên chở hàng hóa thương mại quốc tế bằngđường hàng không
- Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thương mạiDịch vụ Hàng hóa Tân Sân Nhất (TCS)
- Chương 3: Các đề xuât của sinh viên đối với công ty
Trang 10CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG.
1.1 Khái niệm chung về giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không:
1.1.1 Hoạt động giao nhận và người giao nhận
Đặc điểm nổi bật của buôn bán quốc tế là người bán và người mua thường ở cách xanhau.Việc di chuyển hàng hoá này là do người vận tải đảm nhận, đây là khâu nghiệp vụrất quan trọng thiếu nó thì coi như hợp đồng mua bán không thể thực hiện được Để choquá trình vận tải được Bắt Đầu - Tiếp Tục - Kết Thúc, tức là hàng hoá đến tay người mua,
ta cần phải thực hiện một loạt các công việc khác liên quan đến quá trình vận chuyển nhưđưa hàng ra cảng, làm thủ tục gửi hàng, tổ chức xếp/dỡ, giao hàng cho người nhận ở nơiđến Tất cả các công việc này được gọi là giao nhận vận tải hàng hoá (hay còn gọi tắt làgiao nhận)
Theo quy tắc mẫu của Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA) về dịch vụ giaonhận dược định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào có liên quan đến vận chuyển, gomhàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hoá cũng như dịch vụ tư vấn có liênquan đến các dịch vụ trên, kể cả vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thuthập chứng từ liên quan đến hàng hoá
Theo Luật thương mại Việt Nam, dịch vụ giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại, theo
đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưubãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao nhận theo sự uỷ tháccủa chủ hàng, của người vận tải hoặc của người làm dịch vụ giao nhận khác.Hay nói cáchkhác: Giao nhận là tập hợp các nghiệp vụ có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thựchiện việc di chuyển hàng hoá từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng
Người kinh doanh dịch vụ giao nhận gọi là “Người giao nhận - Forwarder Freight
Trang 11dở hay kho hàng, người giao nhận chuyên nghiệp hay bất kỳ một người nào khác có đăng
kí dịch vụ giao nhận hàng
Người giao nhận phải thoả mãn các yêu cầu sau đây:
Biết kết hợp giữa nhiều phuơng thức vận tải khác nhau
Biết vận dụng tối đa dung tích, trọng tải của các công cụ vận tải nhờ dịch vụgom hàng
Biết kết hợp giữa vận tải - giao nhận - xuất nhập khẩu và liên hệ tốt với các tổchức có liên quan đến quá trình vận chuyển hàng hoá như Hải Quan, đại lý tàu,Bảo hiểm, Ga, Cảng
Người giao nhận còn tạo điều kiện cho người kinh doanh xuất nhập khẩu hoạt động cóhiệu quả nhờ vào dich vụ giao nhận của mình.Nhà xuất nhập khẩu có thể sứ dụng kho bãicủa người giao nhận hay của người giao nhận đi thuê từ đó giảm được chi phí xây dựngkho bãi.Nhà xuất khẩu giảm được các chi phi quản lý hành chính, bộ máy tổ chức đơngiản, có điều kiện tập chung vào kinh doanh xuất nhập khẩu
Hoạt động giao nhận vận tải, với vai trò cơ bản nhất của nó, là một khâu không thể thiếutrong quy trình xuất nhập khẩu hàng hoá.Nó đảm trách một phần công việc trong quátrình lưu thông của hàng hoá.Nó chuyên chở và thực hiện một số nghiệp vụ khác để đưahàng hoá từ nơi người gửi hàng đến nơi người nhận hàng.Cho nên, hoạt động giao nhậnvận tải là chiếc cầu nối quan trọng giữa người gửi hàng và người nhận hàng
Bằng việc đi thuê hay uỷ thác cho một người thứ ba có chuyên môn về hoạt động giaonhận, người gửi hàng không những giảm bớt một số công việc, chia sẻ về mặt tráchnhiệm và rủi ro mà còn tiết kiệm thời gian và giảm chi phí; do không phải đầu tư vào một
số điều kiện cơ sở hạ tầng cơ bản phục vụ cho hoạt động giao nhận.Vì vậy, mà theo thờigian phạm vi những công việc mà người gửi hàng giao cho người giao nhận ngày càngnhiều
Ngoài ra, với sự áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong lĩnh vực giao nhận,hoạt động giao nhận đã ngày càng đưa hàng hoá đến tận tay người tiêu dùng với tốc độnhanh hơn, an toàn hơn và đảm bảo chất lượng của hàng hoá.Cùng với sự áp dụng những
Trang 12thành tựu khoa học công nghệ, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong lĩnh vực này đã tácđộng làm nâng cao hiệu quả và giảm chi phí của hoạt động giao nhận để nhằm phục vụkhách hàng ở mứctốt nhất.Qua đó mà hoạt động giao nhận sẽ góp phần làm giảm giáthành của sản phẩm và thúc đẩy sự phát triển của thương mại quốc tế.
Do vậy, hoạt động giao nhận đang ngày càng đóng vai trò quan trọng thiết yếu trong hoạtđộng thương mại quốc tế Kéo theo đó là vai trò và trách nhiệm của người giao nhận ngàycàng lớn trong mối quan hệ với người gửi hàng và người nhận hàng
1.1.2 Các tổ chức giao nhận và người giao nhận.
Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận- FIATA (Fédération Internationale des Associatión de transitaires et Assimiles)
Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận (FIATA) thành lập năm 1926 là tổ chức giaonhận vận tải lớn nhất thế giới.FIATA là một tổ chức phi chính trị, tự nguyện, là đại diệncủa 35.000 công ty giao nhận ở 130 nước trên thế giới.Thành viên của FIATA là hội viênchính thức và hội viên hợp tác.Hội viên chính thức là Liên đoàn giao nhận của các nước,còn Hội viên hợp tác là các công ty giao nhận riêng lẻ
FIATA được thừa nhận của các cơ quan Liên hiệp quốc như Hội đòng kinh tế xã hộiLHQ (ECOSOC), Uỷ ban Châu Âu của Liên hiệp quốc (ECE), ESCAP
Mục tiêu chính của FIATA là bảo vệ và tăng cường lợi ích của người Giao nhận trênphạm vi quốc tế, nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận, liên kết nghề nghiệp, tuyêntruyền dịch vụ giao nhận, vận tải; xúc tiến quá trình đơn giản hoá và thống nhất chứng từ
và các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn nhằm cải tiến chất lượng dịch vụ của hội viên; đàotạo nghiệp vụ ở trình độ quốc tế, tăng cường các quan hệ phối hợp giữa các tổ chức Giaonhận với chủ hàng và người chuyên chở.Hiện nay nhiều công ty giao nhận của Việt Nam
đã trở thành thành viên chính thức của FIATA
Trang 131.1.3 Phạm vi dịch vụ giao nhận
Phạm vi của dịch vụ Giao nhận là nội dung cơ bản của dịch vụ Giao nhận, kho vận.Trừkhi bản thân người gởi hàng (hoặc người nhận hàng) muốn tham gia vào bất kỳ một khâuhay thủ tục nào, chứng từ nào đó, thông thường người giao nhận thay mặt người gởi hàng(hoặc người nhận hàng) lo liệu quá trình vận chuyển hàng hoá qua các công đoạn cho đếntay người nhận hàng cuối cùng.Người Giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trựctiếp hoặc thông qua đại lý, hoặc thuê dịch vụ của người thứ ba khác
Những dịch vụ mà người Giao nhận thường tiến hành là:
- Chuẩn bị hàng hoá để chuyên chở như: như: gom hàng; nhận hàng từ chủ hàng, giao cho người chuyên chở; nhận hàng từ người chuyên chở và giao cho người nhận hàng; làm các thủ tục gửi hàng, nhận hàng; đóng gói bao bì, phân loại, tái chế hàng hoá; lưu kho, bảo quản hàng hoá, nhận và kiểm tra các chứng từ cần thiết liên quan đến sự vận động của hàng hoá,
- Tổ chức chuyên chở hàng hoá trong phạm vi Ga, Cảng
- Tổ chức xếp dỡ hàng hoá
- Làm tư vấn cho chủ hàng trong lĩnh vực chuyên chở hàng hoá
- Ký hợp đồng vận tải với người chuyên chở, thuê tàu, hàng không, lưu cước
- Làm thủ tục gửi, nhận hàng
- Làm thủ tục Hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch
- Mua bảo hiểm cho hàng hoá
- Lập các chứng từ cho việc gửi, nhận hàng và thanh toán
- Thanh toán, thu đổi ngoại tệ
- Nhận hàng từ chủ hàng giao cho người chuyên chở và giao cho người nhận hàng
- Nhận hàng từ người chuyên chở và giao cho người nhận hàng
- Gom hàng, lựa chọn tuyến đường vận tải, phương thức vận tải và người chuyênchở thích hợp
- Đóng gói bao bì, phân loại và tái chế hàng hoá
- Lưu kho bảo quản hàng hoá
Trang 14- Thanh toán cước phí, chi phí xếp dỡ, chi phí lưu kho bãi
- Thông báo tổn thất với người chuyên chở
- Giúp chủ hàng trong việc khiếu nại và đòi bồi thường
Ngoài ra người kinh doanh dịch vụ giao nhận còn cung cấp các dịch vụ đặc biệt theo yêucầu của chủ hàng như vận chuyển máy móc thiết bị cho các công trình xây dựng lớn, vậnchuyển quần áo may mặc sẵn từ các Container đến thẳng các cửa hàng, hay vận chuyển ranước ngoài để tham gia dự hội chợ, triển lãm Đặc biệt trong những năm gần đây, ngườiGiao nhận thường cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức, đóng vai trò MTO và pháthành cả chứng từ vận tải
1.1.4 Vai trò người giao nhận trong thương mại quốc tế
Ngày nay do sự phát triển của vận tải container, vận tải đa phương thức, người giao nhận không chỉ làm đại lý, người nhận uỷ thác mà còn cung cấp dịch vụ vận tải và đóng vai trònhư một bên chính (Principal) – người chuyên chở (Carrier)
Người giao nhận đã làm chức năng và công việc của những người sau đây:
Thuở ban đầu, người Giao nhận chỉ hoạt động trong nước.Nhiệm vụ của người Giao nhậnlúc bấy giờ làm thủ tục Hải quan đối với hàng nhập khẩu như một Môi giới Hải quan.Sau
đó người Giao nhận mở rộng hoạt động phục vụ cả hàng xuất khẩu và dành chở hàngtrong vận tải quốc tế hoặc lưu cước với các hãng tàu, hãng hàng không theo sự uỷ tháccủa người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu tuỳ thuộc vào hợp đồng mua bán.Trên cơ sởđược Nhà nước cho phép, người Giao nhận thay mặt người xuất khẩu, người nhập khẩu
để khai báo và làm thủ tục Hải quan như một môi giới Hải quan
Theo tập quán xuất khẩu hàng hoá theo điều kiện FOB thì chức năng của người Giaonhận được gọi là “FOB người Giao nhận” (FOB Freight Forwarding).Ơ các nước nhưPháp, Mỹ hoạt động của người Giao nhận yêu cầu phải có giấy phép làm môi giới Hảiquan
Trang 151.1.4.3 " Người gom hàng"
Ở Châu Âu, từ lâu người Giao nhận đã cung cấp dịch vụ gom hàng để phục vụ cho vậntải đường sắt.Đặc biệt trong vận tải hàng hoá bằng Container, dịch vụ gom hàng là khôngthể thiếu được nhằm biến hàng lẻ(LCL) thành hàng nguyên(FCL) để tận dụng sức chở,sức chứa của Container và giảm cước phí vận chuyển.Khi là người gom hàng, người Giaonhận có thể đóng vai trò là người vận tải hoặc chỉ là đại lý
1.1.4.4 " Người chuyên chở"
Ngày nay trong nhiều trường hợp người Giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở, tức
là người Giao nhận trực tiếp ký kết hợp đồng vận chuyển với chủ hàng và chịu tráchnhiệm chuyên chở hàng hoá từ một nơi này đến một nơi khác.Người Giao nhận đóng vaitrò là người thầu chuyên chở theo hợp đồng (Contracting Carrier), nếu người Giao nhận
ký hợp đồng mà không trực tiếp chuyên chở.Nếu người Giao nhận trực tiếp chuyên chởthì anh ta là người chuyên chở thực tế (Performing Carrier)
1.1.4.5 "Lưu kho hàng hoá, lo liệu chuyển tải và gửi tiếp hàng hoá"
Trong trường hợp phải lưu kho hàng hoá trước khi xuất hoặc sau khi nhập khẩu, ngườiGiao nhận sẽ lo liệu việc đó bằng phương tiện của mình hoặc thuê của một người khác vàphân phối hàng nếu cần.Khi hàng hoá phải chuyển tải hoặc quá cảnh qua nước thứ ba,người Giao nhận sẽ lo liệu thủ tục quá cảnh hoặc tổ chức chuyển tải hàng hoá từ phươngtiện vận tải này sang phương tiện vận tải khác, hoặc giao hàng đến tay người nhận
Trang 161.1.4.6 "Người kinh doanh vận tải đa phương thức"(MTO)
Trong trường hợp người Giao nhận cung cấp dịch vụ vận tải đi suốt (hoặc còn gọi là vậntải từ cửa đến cửa) thì người Giao nhận đã đóng vai trò là người kinh doanh vận tải đaphương thức (MTO).MTO cũng là người chuyên chở và chịu trách nhiệm đối với hànghoá trước chủ hàng
Người Giao nhận còn được coi là “Kiến trúc sư của vận tải”(Architect of Transport), vìngười Giao nhận có khả năng tổ chức quá trình vận tải một cách tốt nhất và tiết kiệmnhất
1.1.5 Quyền hạn nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận
1.1.5.1 Khi người giao nhận là đại lý
Người giao nhận hoạt động với danh nghĩa đại lý phải chịu trách nhiệm do lỗi của bảnthân mình hay lỗi của người làm thuê cho mình
Ví dụ:
- Giao hàng trái với chỉ dẫncủa khách hàng như đã thoả thuận trong hợp đồng.Chở hàng đến sai địa điểm quy định
quan làm cho hàng hoá thông quan chậm hoặc gây thiệt hại cho khách hàng
- Giao hàng không lấy vận đơn, các chứng từ liên quan đến hàng hoá
- Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết để xin hoàn thuế
Trang 17Người giao nhận cũng bị bên thứ ba khiếu nại về bất cứ hư hỏng hay mất mát hàng hoáhay tổn hại cá nhân mà anh ta gây cho họ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.Tuy nhiênngười giao nhận thường không nhận trách nhiệm về mình những hành vi hay sơ suất củabên thứ ba như: người chuyên chở, người nhận lại dịch vụ giao nhận miễn là anh ta đãbiểu hiện đầy đủ sự quan tâm chu đáo trong việc lựa chọn bên thứ ba đó.
Điều đó được thể hiện qua điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn (Standard Trading Condition)khi người giao nhận hoạt động với tư cách là đại lý trong việc thực hiện chức năng truyềnthống của mình như: lưu cước, lo vận chuyển và khai báo Hải quan
1.1.5.2 Khi Người giao nhận là người uỷ thác
Là người uỷ thác, người giao nhận là một bên ký hợp đồng độc lập nhận trách nhiệm vớidanh nghĩa của mình thực hiện dịch vụ do khách hàng yêu cầu.Anh ta chịu trách nhiệm
về những hành vi sơ suất của người chuyên chở và người nhận lại dịch vụ giao nhận màanh ta sử dụng để thực hiện hợp đồng.Nói chung anh ta thương lượng giá dịch vụ vớikhách hàng chứ không phải là nhận lại hoa hồng.Ví dụ: Khi người giao nhận gom hàng,làm dịch vụ vận tải đa phương thức hay khi anh ta đảm nhận vận tải hộ và tự vận chuyểnhàng hoá thì đó là anh ta đảm nhận vai trò của người uỷ thác.Là người uỷ thác tráchnhiệm đối với bên thứ ba, quyền hạn về giới hạn trách nhiệm và quyền thực hiện việc giữhàng cũng giống như khi anh ta đóng vai trò làm đại lý
Khi người giao nhận đảm nhận vai trò của người uỷ thác để làm dịch vụ vận tải đa ơng thức thì điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn nói chung không áp dụng.Vì không có côngước quốc tế được áp dụng nên hợp đồng vận tải liên hợp thường do những qui tắc củaPhòng thương mại quốc tế điều chỉnh gọi là:”những qui tắc thống nhất của ICC về mộtchứng từ thống nhất trong vận tải liên hợp”Tuy nhiên nếu người giao nhận không chịutrách nhiệm và những hư hỏng mất mát của hàng hoá phát sinh từ những trờng hợp sauđây:
Trang 18phư Do lỗi của khách hàng hoặc người được khách hàng uỷ thác.
- Khách hàng đóng gói và kẻ ký mã hiệu không phù hợp
- Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hoá
Người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở không chỉ trong trường hợp anh ta tựvận chuyển hàng hoá bằng các phương tiện vận tải của chính mình (Performing carrier)
mà còn trong trường hợp anh ta bằng việc phát hành chứng từ vận tải của mình hay cáchkhác, cam kết đảm nhận trách nhiệm của người chuyên chở (người thầu chuyên chở -contracting carrier).Khi người giao nhận cung cấp các dịch vụ liên quan đến vận tải nhưđóng gói, lưu kho, bốc xếp hay phân phối thì người giao nhận sẽ chịu trách nhiệmnhiệm người chuyên chở nếu ngời Giao nhận thực hiện các dịch vụ trên bằng phương tiện
và người cuả mình, hoặc người giao nhận đã cam kết rõ ràng hay ngụ ý là họ chịu tráchnhiệm như một người chuyên chở
1.1.6 Quan hệ của người giao nhận với các bên có liên quan
1.1.6.1 Chính Phủ và các nhà đương cục khác
Trong lĩnh vực cơ quan, công sở, người giao nhận phải giao dịch với những cơ quan sau:
Cơ quan Hải quan để khai báo hải quan
Cơ quan Cảng để làm thủ tục thông cảng
Ngân hàng T Ư để được phép kết hối, ngoài ra Ngân hàng là đơn vị đứng ra bảolãnh sẽ trả tiền cho người xuất khẩu và thực hiện thanh toán tiền hàng cho ngườixuất khẩu
Bộ y tế, Bộ khoa học công nghệ và môi trường, Bộ văn hoá thông tin để xin giấyphép (nếu cần tuỳ theo từng mặt hàng)
Cơ quan Lãnh sự để xin giấy chứng nhận xuất xứ
Cơ quan kiểm soát xuất nhập khẩu
Cơ quan cấp giấy vận tải
Trang 191.1.6.2 Các bên tư nhân
Trong lĩnh vực tư nhân, người giao nhận phải giao dịch với các bên:
- Người chuyên chở hay các đaị lý khác như :
+ Chủ tàu
+ Người kinh dooanh vận tải đường bộ, đường sắt, hàng không
+ Ngưòi kinh doanh vận tải về mặt sắp xếp lịch trình và vận chuyển, lưu cước
- Người giữ kho để lưu kho hàng hoá
- Người bảo hiểm để bảo hiểm cho hàng hoá
- Tổ chức đóng gói bao bì để đóng gói hàng hoá
- Ngân hàng thương mại để thực hiện tín dụng chứng từ
QUAN HỆ CỦA NGƯỜI GIAO NHẬN VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
Chính phủ và các cơ quan liên quan
Kiểm soát xuất nhập khẩu, Giám sát ngoaihối, vận tải, cấp giấy phép y tế, cơ quan
lãnh sự
Cơ quan hải quan
Người giao nhận Người chuyên chở và các đạilý khác
Chủ tàu
Người kinh doanh vận tảiđường bộ, đường sắt, đườngkhông
Người kinh doanh vận tảinội thủy
Người giữ kho
Trang 201.2 Những quy định về xuất nhập khẩu, vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 1.2.1 Xuất khẩu, vận tải hàng hóa bằng đường hàng không.
Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng xuất khẩu
Gồm các bước nghiệp vụ sau: Thông qua chủ hàng để có các chứng từ cần thiết; Chuẩn bịhàng hoá, lập chứng từ để giao hàng; Thông báo cho người nhận hàng; Thanh toán các chi phí; Thanh lý hợp đồng nội bộ
1.2.1.1 Thông qua chủ hàng để có các chứng từ
Hợp đồng uỷ thác giao nhận
- Giấy phép xuất khẩu
- Tờ khai hàng xuất
- Hoá đơn thương mại
- Phiếu đóng gói, bản kê chi tiết
- Giấy chứng nhận phẩm chất, kiểm dịch, xuất xứ (nếu có)
- Bản chỉ thị lập vận đơn (Shipper’s Letter of Instruction)
- Trường hợp gửi hàng nguy hiểm hoặc động vật sống, người gửi phải hoàn thành và
ký tên vào Bản kê khai hàng nguy hiểm hoặc Bản chứng nhận động vật sống
1.2.1.2 Chuẩn bị hàng hoá, lập chứng từ để giao hàng
Trường hợp nhận hàng tại kho của chủ hàng
Đưa hàng về kho của người giao nhận, đóng gói, làm các thủ tục kiểm hoá văn hoá phẩm,kiểm dịch (tuỳ theo thoả thuận và hợp đồng đã ký với khách), đánh dấu kiện hàng, dán nhãn kiện hàng (nhãn vận đơn, hàng dễ hư hỏng, dễ vỡ, hàng nguy hiểm, động vật sống)
- Người giao nhận sẽ cấp cho người xuất khẩu giấy chứng nhận đã nhận hàng của người giao nhận (FCR - Forwarder’s Certificate of Receipt).Đây là sự thừa nhận chính thức của người giao nhận là họ đã nhận
hàng
- Người giao nhận sẽ cấp giấy chứng nhận vận chuyển của người giao nhận (FTC - Forwarder’s Certificate of Transport) nếu người giao nhận có trách nhiệm giao hàng
Trang 21- Người giao nhận sẽ cấp biên lai kho hàng cho người xuất khẩu (FWR -Forwarder’s Warehouse Receipt) nếu hàng được lưu tại kho của người giao nhận trước khi gửi cho hãng hàng không
- Lưu khoang máy bay (lập booking note với hãng hàng không), qua đó có được thông tin về thời gian chuyến bay, tuyến đường bay…
- Lập vận đơn gom hàng (HAWB) và lược khai hàng hoá (Consolidation Manifest)nếu gom hàng với các chủ hàng khác
- Thu xếp phương tiện vận tải chuyên chở hàng hoá đến sân bay sao cho phù hợp vớichuyến bay
- Làm thủ tục hải quan, mở tờ khai hàng xuất, lập phiếu cân (phiếu hướng dẫn làm thủtục hàng hoá XNK)
- Đưa hàng vào kho chờ để xếp lên máy bay
- Yêu cầu hãng hàng không lập vận đơn chính (MAWB) Bổ sung số liệu thực tế của
lô hàng vào HAWB sau khi hàng đã nhập kho (số kiện, trọng lượng, GW/ CW)
- Gửi bộ chứng từ theo hàng gồm toàn bộ hồ sơ MAWB, HAWB và lược khai hànghoá ( Consolidation Manifest) nếu là lô hàng gom của nhiều chủ hàng, các giấy tờliên quan khác theo yêu cầu của hợp đồng xuất nhập khẩu (trừ hợp đồng uỷ thácgiao nhận và bản yêu cầu lập vận đơn của chủ hàng)
Trường hợp chủ hàng giao hàng tại sân bay
Nếu hàng được giao tại sân bay, chủ hàng tự chịu trách nhiệm về vận chuyển nội địa, người giao nhận chỉ tiến hành:
- Thu gom toàn bộ hồ sơ
- Lưu khoang máy bay
- Lập AWB (MAWB, HAWB)
- Kê khai hải quan, kiểm hoá…
- Gửi bộ chứng từ theo hàng
Trang 221.2.1.3 Thông báo cho người nhận hàng
Sau khi đã tập kết hàng vào kho hàng của hãng hàng không, biết được lịch trình và số hiệu chuyến bay, ngày bay, người giao nhận phải thông báo (Shipping Advice/ Prealert) ngay cho người nhận hàng hoặc đại lý của mình tại điểm đến biết:
- Tên hành trình
- Số vận đơn
- Số hiệu chuyến bay, ngày bay
- Tên hàng, số lượng, thể tích hàng hoá
- Chi tiết về hàng hóa, nếu là lô hàng thu gom
1.2.1.4 Thanh toán các chi phí
- Thu cước toàn chặng nếu là cước trả trước (Prepaid) theo biểu cước thống nhất với chủ hàng (người uỷ thác)
- Thu phí giao nhận vận chuyển trong trường hợp chủ hàng uỷ thác cho người giaonhận làm dịch vụ này
- Lập bản kê chi tiết tiền cước phải trả (hoặc phiếu chi) và thanh toán cước vận chuyển với hãng hàng không.Thông thường, theo quy định của các hãng hàng không, cước trên MAWB là trả trước, trường hợp cước trả sau cho từng lô hàng
cụ thể phải được sự đồng ý của hãng hàng không và đại lý tại nơi đến
- Lập chứng từ thanh toán đại lý phí và cước phí (trong trường hợp cước phí trả sau) với đại lý của người giao nhận tại nơi đến (Credit Note, Debit Note,
Statement of Account)
- Hạch toán lô hàng, vào sổ theo dõi
Lưu ý: Cơ sở chi đại lý phí là căn cứ vào hợp đồng đại lý.
Cơ sở thu cước và phí giao nhận là căn cứ vào hợp đồng uỷ thác giữa chủ hàng vàngười giao nhận
1.2.1.5 Quy định chung
Đóng gói: Không chấp nhận các bao gói bằng giấy cát tông cũ, bao gói chất lượngkém Đối với hàng ướt, điều kiện đóng gói phải theo tiêu chuẩn đã được quy định
Trang 23của Cục Hàng không Dân dụng Việt nam và AAPA (Hiệp hội Hàng không Châu
Á Thái bình dương).Vận tải bằng đường hàng không đi các nước
Đánh dấu hàng hóa: Đánh dấu hàng hóa phải được ghi cụ thể, rõ ràng bằng tiếngAnh
Ngôn ngữ sử dụng trong các tài liệu:Tiếng Anh
Cây trồng và các sản phẩm cây trồng: Yêu cầu phải có giấy kiểm dịch thực vật
Vũ khí, đạn dược và chất nổ: Bao gồm bất cứ loại hàng trong danh mục hàng loại
1 theo quy định hàng nguy hiểm như pháo hoa, thuốc nổ dùng trong công nghiệpphải có giấy phép của Bộ Công An
Thuốc gây mê và các chất gây nghiện: Có giấy phép xuất khẩu của Bộ Y tế
Xác người: Cần các loại giấy
Giấy chứng tử
Giấy chứng nhận niêm phong kẹp chì quan tài
Giấy chứng nhận của Đại sứ quán
Những sản phẩm từ động vật: Cần có giấy phép của cục thú y
Hàng phóng xạ: Phải có thông báo trước 48 tiếng và có giấy phép nhập khẩu của
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
1.2.1.7 Điều khoản cấm:
Vũ khí, đạn dược, chất nổ và các thiết bị kỹ thuật quân sự
Chất gây mê và ma túy
Chất độc và chất lây nhiễm
Văn hoá phẩm khiêu dâm và phản động
Các loại pháo nổ
Trang 24 Để biết thêm chi tiết, xin liên hệ với đại sứ quán việt nam, lãnh sự quán và các cơquan chức năng.
1.2.2 Nhập khẩu, vận tải hàng hóa bằng đường hàng không.
1.2.2.1Hàng giao theo phương thức “Door to door”
Nhận và chuẩn bị giấy tờ
Nhận uỷ thác của người nhận hàng
Đến sân bay nhận toàn bộ chứng từ hàng nhập khẩu
Thông báo cho người nhận hàng đến nhận chứng từ để làm thủ tục nhập khẩu
Khi nhận được thông báo hàng về, người giao nhận phải làm thông báo hàng đến (ArrivalNotice) cho người nhận hàng.Các giấy tờ giao cho người nhận hàng bao gồm:
Làm thủ tục nhận hàng
Nhận lại chứng từ từ người nhận hàng và hoàn chỉnh bộ hồ sơ để tiến hành làm các thủ tục nhận hàng tại sân bay.Hồ sơ bao gồm:
- Vận đơn MAWB, HAWB
- Hoá đơn thương mại
- Phiếu đóng gói, bản kê chi tiết
- Tờ khai hàng nhập khẩu
- Hợp đồng (nếu là hàng mậu dịch)
- Bản lược khai hàng hoá nếu gửi hàng theo HAWB
Ngoài ra, còn có những giấy tờ khác như:
- Giấy phép nhập khẩu (hoặc giấy đăng ký kinh doanh đối với công ty tư nhân)
- Giấy phép chuyên ngành của các Bộ, cơ quan quản lý (đối với các mặt hàng do nhà nước quản lý)
Trang 25- Phiếu theo dõi để kiểm tra số lượng và trị giá còn phép được nhập (đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc doanh nghiệp liên doanh)
- Giấy uỷ quyền của người nhận hàng cho người giao nhận
- Giấy giới thiệu cơ quan của người giao nhận
Làm thủ tục tại kho hàng
Người giao nhận mang giấy giới thiệu và giấy uỷ quyền đến kho hàng để lấy bản vận đơngốc số 2, phải kiểm tra số vận đơn có khớp với giấy uỷ quyền.Nộp lệ phí lấy hoá đơn và phiếu xuất kho
Làm thủ tục hải quan
- Bộ hồ sơ hải quan gồm có: giấy giới thiệu, giấy uỷ quyền, bộ hồ sơ nhập khẩu
và vận đơn chính
- Khai và tính thuế nhập khẩu: Chủ hàng tự khai, và áp mã tính thuế
- Đăng ký tờ khai: Hải quan nhận bộ hồ sơ, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra doanh nghiệpcòn nợ thuế không.Nếu hồ sơ đầy đủ và không nợ thuế, nhân viên hải quan sẽ ký xác nhận và chuyển hồ sơ qua đội trưởng hải quan để phúc tập tờ khai.Sau đó, bộ phận thu thuế sẽ kiểm tra, vào sổ sách máy tính và ra thông báo thuế cùng với phiếu tiếp nhận hồ sơ, còn bộ hồ sơ chuyển qua bộ phận kiểm hoá
- Kiểm hoá: Trước khi kiểm hoá, cán bộ hải quan thường đối chiếu D/O với Manifest Các nhân viên hải quan sẽ tiến hành kiểm tra thực tế hàng hoá tại kho cảng hay kho riêng, tuỳ từng loại hàng
- Kiểm tra thuế: Sau khi kiểm hoá, hồ sơ sẽ chuyển sang bộ phận theo dõi và thu thuế để kiểm tra việc áp mã tính thuế, loại thuế áp dụng, thuế suất áp dụng, giá tính thuế, tỷ giá tính thuế, Sau khi kiểm tra xong, lãnh đạo hải quan sẽ ký và đóng dấu “ĐÃ HOÀN THÀNH THỦ TỤC HẢI QUAN”
Nhận hàng tại kho hàng
Người giao nhận mang phiếu xuất kho và và vận đơn tới kho hàng để nhận hàng cùng với
tờ khai đã hoàn thành và thông báo thuế, đóng thuế và lệ phí hải quan Nếu khi nhận hàng, phát hiện hàng bị rách vỏ, đổ vỡ, ẩm ướt thì phải yêu cầu kho hàng lập các biên bản
Trang 26cần thiết như: COR, Shortagebond… để bàn giao lại cho chủ hàng hoặc mời cơ quan giám định tiến hành giám định tổn thất (nếu có) theo yêu cầu của khách hàng.
Giao hàng
Thu các khoản cước và phí (nếu có) theo yêu cầu của đại lý trước khi giao hàng
Giao hàng cho chủ hàng tại địa điểm quy định trên vận đơn HAWB
Yêu cầu người nhận hàng ký nhận vào biên bản giao nhận hàng hoá (POD - Proof of Delivery), ghi rõ tình trạng hàng hoá.Báo POD cho người chuyên chở
Thanh quyết toán tất cả các chi phí với chủ hàng
1.2.2.2 Hàng giao theo phương thức “Airport to airport”
Nhận và chuẩn bị giấy tờ
Nhận uỷ thác của người nhận hàng
Đến sân bay nhận toàn bộ chứng từ hàng nhập khẩu
Thông báo cho người nhận hàng đến nhận chứng từ để làm thủ tục nhập khẩu
Khi nhận được thông báo hàng về, người giao nhận phải làm thông báo hàng đến
(Arrival Notice) cho người nhận hàng
Thu các khoản cước và phí (nếu có) theo yêu cầu của đại lý trước khi giao chứng từLàm giấy uỷ quyền nhận hàng D/O để giao cho chủ hàng đi nhận.Các giấy tờ giao cho người nhận hàng bao gồm:
- Vận đơn MAWB, HAWB gốc
- Các chứng từ gốc đi kèm khác: Hoá đơn thương mại; Phiếu đóng gói; Giấ chứngnhận phẩm chất, kiểm dịch, xuất xứ…
Yêu cầu người nhận hàng ký nhận chứng từ vào vận đơn HAWB và biên bản giao chứng
từ POD.Báo POD cho người chuyên chở
Trang 27Thanh quyết toán tất cả các chi phí với chủ hàng
Chú ý: Ngôn ngữ thể hiện trên văn bản: Tiếng Việt và tiếng Anh
Các yêu cầu:
+ Các lô hàng nhập khẩu có thể được đăng ký thông qua các doanh nghiệp nhà nước.+ Bảo hiểm phải do công ty Bảo hiểm Việt nam thực hiện
1.2.2.3 Những hạn chế
Hạn chế chung: Trong trường hợp hàng là quà biếu giữa các Chính phủ, yêu cầu
có giấy phép nhập khẩu của An Ninh và Hải quan cho các hàng: Trâu, bò, gia cầm,gia súc.v.v Không hạn chế: Các trường hợp ngoại giao đặc cách
Động vật sống
+ Yêu cầu giấy chứng nhận sức khỏe
+ Giấy phép nhập khẩu được cấp sau khi đã có kiểm dịch tại điểm đến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.Phải thông báo trước khi vận chuyển.Liên lạc với cục Thú y để biết thêm thông tin
Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng: Cây trồng, hạt: Cần có giấy kiểm dịchthực vật và giấy phép nhập khẩu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Vũ khí, đạn dược và thuốc nổ: thuốc nổ ngoại trừ vũ khí, đạn dược có thể đượcchấp nhận khi được sự đồng ý của nhà chức trách Việt Nam Liên hệ với Bộ Công
an để biết thêm chi tiết Phải có thông báo trước
Thuốc gây mê, các tá dược dùng trong y tế, thuốc y tế, các dược phẩm và các loạivacin: Phải được sự đồng ý của Bộ Y tế
Thuốc y tế và các loại vắc xin:Phải được sự đồng ý của Bộ Y tế
Hàng phóng xạ:Phải có thông báo trước 48 tiếng và có giấy phép nhập khẩu của
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Các điều khoản khác:
+ Các sản phẩm văn hóa ( Bao gồm: báo, tạp chí, băng video, băng cassette,đĩa CD, LD, VCD, DVD, ) phải có giấy phép nhập khẩu của Bộ Văn hóa vàThông tin
Trang 28+ Thiết bị truyền thông: Cần phải có giấy phép nhập khẩu của Bộ Bưu chínhviễn thông.
1.2.2.4 Điều khoản cấm:
Vũ khí, đạn dược, chất nổ và các thiết bị kỹ thuật quân sự
Chất gây mê và ma túy
Chất độc và chất lây nhiễm
Văn hoá phẩm khiêu dâm và phản động
Các loại pháo nổ
Và những điều khoản đặc biệt cần liên hệ với đại sứ quán việt nam, lãnh sự quán
và các cơ quan chức năng
1.2.3 Những chứng từ trong vận chuyển hàng không:
Giấy hải quan: Là chứng từ cơ bản để xuất trình khai hải quan
Là hướng dẫn đối với nhân viên hàng không
1.2.3.2 Thư chỉ dẫn của người gửi hàng
Là chứng từ do người gửi hàng cung cấp những chi tiết và những chỉ dẫn liên quan đến lôhàng gửi đi
Người gửi hàng ký vào những chứng từ này nhằm ủy quyền cho đại lý thay mặt mình lậpvận đơn và xác nhận là nội dung đã được khai báo đầy đủ
Trang 291.2.3.3 Hóa đơn thương mại
Là chứng từ do người bán cung cấp cho người mua.Cơ quan Hải quan và nơi đến thường
sử dụng những chứng từ này để xác định giá trị hàng hóa làm cơ sở tính thuế.Nó cũnglàm cơ sở cho chứng từ lãnh sự
1.2.3.4 Bảng lược khai hàng hoá (Cargo manifest)
Là bản liệt kê tóm tắt về hàng hóa được chuyên chở
Được dùng để:
- Làm giấy thông báo cho người nhận hàng biết về những hàng hóa xếp
- Làm chứng từ để khai báo hải quan
- Làm cơ sở để thanh toán các chi phí có liên quan đến hàng hóa
1.2.3.5Giấy báo nhận hàng
Giấy báo nhận hàng có tác dụng báo cho chủ hàng biết hàng hóa của họ đã về đến nơi vàyêu cầu họ khẩn trương làm các thủ tục, giấy tờ đến đại lý nhận lệnh giao hàng
1.2.3.6 Phiếu xuất kho
- Là chứng từ pháp lý để chủ hàng nội địa lấy hàng ở cảng hay gửi hàng vào kho bãicảng, đồng thời làm căn cứ để thanh toán cước phí xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi
- Là chứng từ gốc để kết toán kho hàng ngày ghi xuất hay nhập vào thẻ kho, sổ kho
- Là căn cứ để theo dõi tình hình thực hiện lệnh xuất kho hay giao thẳng và lệnh nhậpkho
1.2.3.7 Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin –C/O)
Giấy chứng nhận xuất sứ là một chứng từ ghi nơi sản xuất hàng do người xuất khẩu kêkhai ký và được người của cơ quan có thẩm quyền của nước người xuất khẩu xác nhận Chứng từ này cần thiết cho cơ quan hải quan để tuỳ theo chính sách của nhà nước vậndụng các chế độ ưu đãi khi tính thuế.Nó cũng cần thiết cho việc theo dõi thực hiện chế độhạn ngạch.Đồng thời trong chừng mực nhất định, nó nói lên phẩm chất của hàng hoá bởi
Trang 30vì đặc điểm địa phương và điều kiện sản xuất có ảnh hưởng đến hàng hóa.
1.2.3.8 Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật (Vaterinary certificate)
Do cơ quan thú y cấp khi hàng hoá là động vật (súc vật, cầm thú) hoặc có nguồn gốcđộng vật (lông cừu, lông thú, len, trứng…) hoặc khi bao bì của chúng có nguồn gốc độngvật đã được kiểm tra và xử lý chống các dịch bệnh
1.2.3.9 Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary certificate)
Do cơ quan bảo vệ thực vật cấp khi hàng hoá là thực vật, thảo mộc, hoặc có nguồn gốcthực vật (hạt giống, bong, thuốc lá … ) đã được kiểm tra và xử lý chống các dịch bệnh,nấm độc, cỏ dại là đối tượng kiểm dịch
Trong các giấy chứng nhận kiểm dịch trên các cơ quan có thẩm quyền xác nhận rằngngoài việc đã kiểm tra và xử lý về dịch bệnh- đối tượng kiểm dịch, chúng còn xuất phát
1.3.1.1 Môi trường pháp luật
Phạm vi hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng đường hàng không liên quan đếnnhiều quốc gia khác nhau.Nên môi trường luật pháp ở đây cần được hiểu là môi trườngluật pháp không chỉ của quốc gia hàng hoá được gửi đi mà còn của quốc gia hàng hoá điqua, quốc gia hàng hoá được gửi đến và luật pháp quốc tế
Bất kỳ một sự thay đổi nào ở một trong những môi trường luật pháp nói trên như sự banhành, phê duyệt một thông tư hay nghị định của Chính phủ ở một trong những quốc gia
kể trên; hay sự phê chuẩn, thông qua một Công ước quốc tế cũng sẽ có tác dụng hạn chế
Trang 31hay thúc đẩy hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu.Các bộ luật của các quốc gia cũngnhư các Công ước quốc tế
không chỉ quy định về khái niệm, phạm vi hoạt động mà quan trọng hơn nó
quy định rất rõ ràng về nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền hạn của những người
tham gia vào lĩnh vực giao nhận.Cho nên, việc hiểu biết về những nguồn luật
khác nhau, đặc biệt là của những quốc gia khác sẽ giúp người giao nhận tiến
hành công việc một cách hiệu quả nhất
1.3.1.2 Môi trường chính trị xã hội
Sự ổn định chính trị, xã hội của mỗi quốc gia không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho quốcgia đó phát triển mà còn là một trong những yếu tố để các quốc gia khác và thương nhânngười nước ngoài giao dịch và hợp tác với quốc gia đó
Những biến động trong môi trường chính trị, xã hội ở những quốc gia có liên quan tronghoạt động giao nhận sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quy trình giao nhận hàng xuất nhập khẩubằng đường hàng không.Chẳng hạn như ở một quốc gia có xảy ra xung đột vũ trang thì sẽkhông thể tiến hành nhận và giao hàng cho hãng hàng không (nếu đó là nước gửi hàng)hoặc giao và nhận hàng đến tay người nhận hàng (nếu đó là nước nhận hàng) hoặc máybay phải thay đổi lộ trình (nếu đó là nước đi qua), Những biến động về chính trị, xã hội
sẽ là cơ sở để xây dựng những trường hợp bất khả kháng và khả năng miễn trách chongười giao nhận cũng như người chuyên chở
1.3.1.3 Môi trường công nghệ
Sự đổi mới ngày càng nhanh về mặt công nghệ trong vận tải hàng không đã không ngừngnâng cao chất lượng dịch vụ hàng không, giảm chi phí khai thác, tác động đến ghế suấtcủa các hãng hàng không trên thế giới và xuất hiện nhu cầu tài trợ để mua máy bay mới.Hiệu quả đạt được như trên trước hết là nhờ vào sự phát triển của động cơ phản lực.Ngàynay, ngày càng nhiều máy bay thế hệ mới ra đời hiện đại hơn nhiều so với các máy baythế hệ cũ trước đó Những máy bay này có chỉ số kinh tế kỹ thuật tốt nhất, tiện sử dụngcho người lái, tạo được sự tin cậy ngày càng cao của khách hàng với những đòi hỏi ngàycàng cao Việc áp dụng những vật liệu mới trong chế tạo máy bay, cải tiến cách thức thiết
Trang 32kế khoang hành khách, giảm tiếng ồn khi vận hành máy bay, tiết kiệm nhiên liệu cùngvới việc áp dụng công nghệ tin học mới trong việc chế tạo, khai thác và bảo dưỡng máybay đã đưa lại cho ngành vận tải hàng không một bộ mặt mới trong ngành vận tải thếgiới.
Cùng với những bước tiến lịch sử của ngành hàng không thế giới, hàng không Việt Namcũng đang từng bước đổi mới để hoàn thiện mình và hoà nhập với hàng không khu vực
và thế giới, góp phần thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực giao nhận hàng không còn nontrẻ
1.3.1.4 Thời tiết
Thời tiết ảnh hưởng rất lớn đến việc giao hàng, nhận hàng và quá trình chuyên chở hànghoá bằng đường hàng không.Điều này sẽ ảnh hưởng đến tốc độ làm hàng và thời giangiao nhận hàng hoá.Ngoài ra, quá trình chuyên chở trên không cũng chịu nhiều tác độngcủa yếu tố thời tiết có thể gây thiệt hại hoàn toàn cho chuyến bay hoặc làm chậm việcgiao hàng, làm phát sinh hậu quả kinh tế cho các bên có liên quan
Do những tác động trên mà thời tiết sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của hàng hoá, và là mộttrong những nguyên nhân gây ra những tranh chấp.Nó cũng là cơ sở để xây dựng trườnghợp bất khả kháng và khả năng miễn trách cho người giao nhận
1.3.1.5 Đặc điểm của hàng hóa
Mỗi loại hàng hoá lại có những đặc điểm riêng của nó.Ví dụ như hàng nông sản là loạihàng mau hỏng, dễ biến đổi chất lượng còn hàng máy móc, thiết bị lại thường cồng kềnh,khối lượng và kích cỡ lớn, Chính những đặc điểm riêng này của hàng hoá sẽ quy địnhcách bao gói, xếp dỡ, chằng buộc hàng hoá sao cho đúng quy cách, phù hợp với từng loạihàng để nhằm đảm bảo chất lượng của hàng hoá trong quá trình giao nhận và chuyên chởhàng hoá
Bên cạnh đó, mỗi loại hàng hoá khác nhau với những đặc điểm riêng biệt sẽ đòi hỏinhững loại chứng từ khác nhau để chứng nhận về phẩm chất, chất lượng của chúng.Tuỳtheo yêu cầu của cơ quan hải quan hoặc theo bộ chứng từ thanh toán được quy định trongL/C mà người giao nhận sẽ phải chuẩn bị các loại chứng từ cho phù hợp
Trang 331.3.2 Những nhân tố chủ quan
Hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng đường hàng không cũng chịu tác độngcủa nhiều nhân tố chủ quan; trong đó phải kể đến những nhân tố như: cơ sở hạ tầng, trangthiết bị, máy móc; nguồn vốn đầu tư; trình độ người tổ chức điều hành, tham gia quytrình
1.3.2.1 Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, máy móc
Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của người giao nhận bao gồm như văn phòng, kho hàng,các phương tiện bốc dỡ, chuyên chở, bảo quản và lưu kho hàng hoá, Để tham gia hoạtđộng giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng đường hàng không, nhất là trong điều kiệncontainer hoá như hiện nay, người giao nhận cần có một cơ sở hạ tầng với những trangthiết bị và máy móc hiệnđại để phục vụ cho việc gom hàng, chuẩn bị và kiểm tra hàng Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, người giao nhận đã có thể quản lýmọi hoạt động của mình và những thông tin về khách hàng, hàng hoá qua hệ thống máytính và sử dụng hệ thống truyền dữ liệu điện tử (EDI).Với cơ sở hạ tầng và trang thiết bịhiện đại người giao nhận sẽ ngày càng tiếp cận gần hơn với nhu cầu của khách hàng vàduy trì mối quan hệ lâu dài
1.3.2.2 Lượng vốn đầu tư
Với cơ sở hạ tầng và trang thiết bị, máy móc thiếu hoàn chỉnh và không đầy đủ sẽ gâykhó khăn và trở ngại cho quá trình giao nhận hàng hoá.Tuy nhiên, để có thể xây dựng cơ
sở hạ tầng và sở hữu những trang thiết bị hiện đại, người giao nhận cần một lượng vốnđầu tư rất lớn.Song không phải lúc nào người giao nhận cũng có khả năng tài chính dồidào.Cho nên với nguồn tài chính hạn hẹp người giao nhận sẽ phải tính toán chu đáo đểxây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật một cách hiệu quả bên cạnh việc đi thuê hoặc liên doanhđồng sở hữu với các doanh nghiệp khác những máy móc và trang thiết bị chuyên dụng
1.3.2.3 Trình độ tổ chức, điều hành
Một nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng xuất nhậpkhẩu bằng đường hàng không là trình độ của người tổ chức điều hành cũng như người
Trang 34trực tiếp tham gia quy trình.Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hoá có diễn ra trongkhoảng thời gian ngắn nhất để đưa hàng hoá đến nơi khách hàng yêu cầu phụ thuộc rấtnhiều vào trình độ của những người tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quy trình Nếungười tham gia quy trình có sự am hiểu và kinh nghiệm trong lĩnh vực này thì sẽ xử lýthông tin thu được trong khoảng thời gian nhanh nhất Không những thế chất lượng củahàng hoá cũng sẽ được đảm bảo do đã có kinh nghiệm làm hàng với nhiều loại hàng hoákhác nhau.Vì thế, trình độ của người tham gia quy trình bao giờ cũng được chú ý trướctiên, nó là một trong những nhân tố có tính quyết định đến chất lượng quy trình nghiệp vụgiao nhận và đem lại uy tín, niềm tin của khách hàng.
Trang 35CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TNHH DỊCH VỤ HÀNG HÓA TÂN SÂN NHẤT (TCS).
2.1 L ch s phát tri n c a công ty: ị ử ề ủ
Trang 36Tên Việt Nam: CÔNG TY LIÊN DOANH TRÁCH HIỆM HỮU HẠN DỊCH VỤHÀNG HÓA TÂN SÂN NHẤT
Tên giao dịch quốc tế: TAN SAN NHAT CARGO SERVICES LIMITED
Địa chỉ: 46 Hậu Giang, phường 4 quận Tân Bình TP.HCM
cơ sở hạ tầng, nhà ga hiện đại để đáp ứng lưu lượng vận chuyển hàng hoá hàng hoá hàngkhông ngày càng tăng Trong bối cảnh đó, năm 1997, Công ty TNHH Dịch vụ hàng hóaTân Sơn Nhât (TCS) là công ty điều hành ga hàng hóa quốc tế hàng đầu quốc gia tại Sânbay Quốc tế Tân Sơn Nhất - cửa ngõ phía Nam Việt Nam, chuyên phục vụ một số lượnglớn hành khách và hàng hóa mỗi ngày là công ty liên doanh giữa Vietnam Airlines,SASCO và SATS.Mỗi thành viên đóng góp một phần quan trọng vào hoạt động củaCông ty
2.1.2 Loại hình và quy mô của doanh nghiệp:
Công ty Liên doanh TNHH Dịch vụ Hàng hóa Tân Sơn Nhất thành lập theo giấyphép số 1085/GP ngày 15/12/1994 do Ủy Ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư (nay là Bộ
Trang 37Kế hoạch và Đầu tư) cấp với thời hạn hoạt động là 20 năm Tổng vốn đầu tư của Công tyliên doanh là 15.000.000 USD được chia làm hai giai đoạn, với vốn góp của các bên liêndoanh là:
Phía Việt Nam góp 70% gồm:
Hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines) góp 55%
Công ty Dịch vụ Hàng không Sân bay miền Nam (SASCO) góp 15%
Phía nước ngoài góp 30% : Singapore Airport Terminal Services (Private) Limited(SATS)
Hãng hàng không quốc gia Việt Nam (VNA)
Hãng hàng không quốc gia thuộc Tổng Công ty Hàng không Việt Nam thành lập trên cơ
sở liên kết các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hàng không mà VNA làm nòng cốt Với phạm vi kinh doanh rộng, mục tiêu của VNA là xây dựng một hãng hàng không hiệnđại được biết đến với độ tin cậy và dịch vụ chất lượng cao VNA hướng tới mục tiêu trở thành hãng hàng không tầm cỡ thế giới trong tương lai
Công ty Dịch vụ Hàng không sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO)
Công ty nhà nước trực thuộc Cụm cảng Hàng không Viêt Nam SASCO kinh doanh nhiều loại dịch vụ chất lượng cao tại sân bay Tân Sơn Nhất bao gồm các dịch vụ hàng không, cửa hàng miễn thuế, câu lạc bộ hàng không, nước uống WAMI, ngoài ra còn có Trung tâm Dịch vụ và Thông tin cung cấp các dịch vụ như VIP, limousine, taxi và tổ chức du lịch trọn gói
Singapore Airport Terminal Services Ltd (SATS)
Một chi nhánh của Singapore Airlines và là công ty phục vụ mặt đất hàng đầu Đông Nam
Á, SATS cung cấp dịch vụ toàn diện cho phần lớn các hãng hàng không tại Singapore Changi Airport SATS cũng đầu tư thành lập các công ty liên doanh ở nước ngoài đóng
góp kiến thức chuyên môn về các mặt kỹ thuật, điều hành và quản lý
Trang 38Kể từ khi đi vào hoạt động năm 1997, với các dịch vụ phục vụ hàng hóa được cải tiến vàtrang thiết bị hiện đại, Công ty đã không ngừng nâng cao vị thế của sân bay Tân SơnNhất như một Trung tâm phục vụ hàng hóa quốc tế ở Việt Nam.Với việc ứng dụng côngnghệ thông tin hiện đại, hệ thống băng chuyền phục vụ hàng hóa được cơ khí hóa đồng
bộ, Ga Hàng hóa TCS có khả năng phục vụ 100.000 tấn hàng hóa mỗi năm với một tổngdiện tích kho bãi khoảng 22.000 m2.Nhằm đảm bảo hiệu quả việc phục vụ hàng hóa,TCS đã được trang bị hệ thống băng chuyền hiện đại giúp luân chuyển hàng nhanh, cáckho lạnh và băng chuyền lạnh để phục vụ hàng tươi sống.Các cân sàn 3 tấn và 10 tấnđược lắp đặt tại các khu vực hàng xuất và nhập khẩu Hệ thống an toàn và các máy thuhình nhạy bén được kết nối với trung tâm kiểm soát an ninh TCS để bảo vệ an toàn hànghóa chứa trong kho.Công ty TCS hiện phục vụ cho 22 hãng hàng không quốc tế và trên
250 đại lý hàng hóa Hướng tới tương lai, công ty cam kết tiến lên cùng ngành côngnghiệp hàng không với kế hoạch đầu tư hàng triệu đô-la xây dựng một ga hàng hóa mới
và hiện đại có khả năng phục vụ 200.000 tấn hàng hóa mỗi năm.Việc xây dựng nhà gamới sẽ giúp TCS cung cấp dịch vụ phục vụ hàng hóa quốc tế tốt hơn và hiệu quả hơn tạiSân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất TCS cung cấp dịch vụ cho các hãng hàng không bao
gồm: Lufthansa Cargo, Aeroflot, Asiana Airlines, Japan Airlines, Eva Air, China Airlines, Korean Air, Cathay Pacific Airways, Thai Airways Int’l, Singapore Airlines, China Southern Airlines, Pacific Airlines, Air France, Royal Air Cambodge, Malaysia Airlines, Lao Aviation, Shanghai Airlines, All Nippon Airways, Philippine Airlines, Vietnam Airlines, Siem Reap Airways Int’l và China Yunnan Airlines.
Logo của các hãng bay mà hiện nay công ty TCS đang phục vụ:
Air China
Air France
Lufthansa CargoMalaysia Airlines
Trang 39All Nippon Airways
Vietnam Airlines
Trang 402.1.3 Mô hình loại dịch vụ mà công ty cung ứng:
- Cung cấp dịch vụ quản lý hàng hóa cho các chuyến bay quốc tế tại Sân bay Quốc
tế Tân Sơn Nhất của Hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam
- Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa xuất nhập khẩu hàng không
- Cung cấp dịch vụ vận chuyển, xếp, dỡ hàng hóa quốc tế bằng đường hàng không
- Cho thuê sân bãi, kho ngoại quan, là nơi tậo kết hàng hóa và làm thủ tục để gởi,nhận hàng hóa quốc tế bằng đường hàng không.Kiểm tra mọi chứng từ tài liệuđảm bảo hàng xuấtđược vận chuyển theo đúng yêu cầu của nhà chuyên chở
- Cung cấp thiết bị chuyên dùng dành cho các lọai hàng hóa đặc biệt bao gồm: cácloại hàng dẽ hư hỏng, động vật sống, hàng có giá trị, hàng hóa có tính chất nguyhiểm, quan tài và các lọai hàng hóa khác
- Giữ hàng hóa không bị hỏng bởi điều kiện thời tiết.Có hành động thích hợp nhằmtránh hư hỏng hàng hóa cũng như ngăn ngừa các hành vi trộm cắp hàng hóa
- Dịch vụ khai thác hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không như:
Đóng gói bao bì theo qui cách, dán nhãn, cung cấp các phương tiện choviệc tiếp nhận hay thu gom, cân các lô hàng xuất khẩu, chất xếp theo từng loạihàng hóa để lưu khoang máy bay cho phù hợp và đúng quy định
Tổ chức kiểm tra bao bì, nhãn mác, số hiệu hàng hóa, lưu kho, khai tháchàng hóa lấy nhanh (nếu có yêu cầu) đối với hàng hóa nhập khẩu
- Thực hiện các dịch vụ hàng không và sân bay mà các Bên đã thỏa thuận.Dịch vụchỉnh sửa vận đơn hàng không
- Tạo điều kiện cho Hải quan kiểm tra hàng hóa dễ dàng khi cần thiết
- Trình cho Hải quan (nếu có yêu cầu) trong vấn đề kiểm tra hàng hóa, giải quyết