Khái niệm về gia công xuất khẩu Gia công hàng xuất khẩu là một phương thức sản xuất hàng hoá xuất khẩu,trong đó người đặt gia công ở một nước cung cấp đơn hàng, hàng mẫu, máy móct
Trang 1LỜI CÁM ƠN
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
Ban Giám Hiệu trường Đại Học Công Nghiệp Tp.Hồ Chí Minh và khoa Thương Mại – Du Lịch đã tạo mọi điều kiện cơ sở vật chất tốt nhất, em cám ơn các thầy
cô giáo đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích, là nền tảng giúp em thực hiện được Chuyên đề tốt nghiệp này.
Thầy trưởng khoa TS.Nguyễn Văn Hóa và cô CH.Phan Thị Thu Trang đã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thành Chuyên đề tốt nghiệp này.
Ban Giám Đốc công ty TNHH Mountech đã tạo điều kiện cơ hội cho em được thực tập, học hỏi trong công
ty Em cám ơn các anh chị phòng xuất nhập khẩu và các phòng ban khác đã giúp đỡ và có những góp ý giúp em hoàn thành Chuyên đề tốt nghiệp này.
Trong quá trình nghiên cứu, do còn bị hạn chế về kiến thức và thời gian thực hiện nên Chuyên đề tốt nghiệp của
em không tránh khỏi những sai sót, mong quí thầy cô và Ban Giám Đốc cùng anh chị các phòng ban góp ý để Chuyên đề tốt nghiệp của em được tốt hơn
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp.Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2010
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
CH Phan Thị Thu Trang
Trang 3MỤC LỤC
Trang DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 2
1.6 Giá trị thực tiễn của chuyên đề 2
1.7 Kết cấu chuyên đề 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC 4
1.1 Khái niệm về gia công xuất khẩu 4
1.2 Vai trò của hoạt động gia công hàng hóa xuất khẩu 4
1.2.1 Đối với bên nhận gia công 4
1.2.2 Đối với bên thuê gia công 5
1.3 Phân lọai gia công xuất khẩu 5
1.3.1 Xét về quyền sở hữu nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất sản phẩm 5
1.3.1.1 Hình thức nhận nguyên liệu giao thành phẩm 5
1.3.1.2 Hình thức mua đứt bán đọan 6
1.3.2 Xét về mặt giá cả gia công 6
1.3.2.1 Hợp đồng thực thi thực thanh 6
1.3.2.2 Hợp đồng khóan 6
1.3.3 Xét về mức độ cung cấp nguyên liệu, phụ liệu 6
1.3.4 Xét về hình thức sản xuất 7
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động gia công xuất khẩu 7
1.4.1 Môi trường văn hóa xã hội 7
Trang 41.4.2 Môi trường chính trị - luật pháp 7
1.4.3 Môi trường kinh tế 8
1.4.4 Yếu tố con người 8
1.4.5 Nguồn vốn kinh doanh 9
1.4.6 Cơ sở vật chất trình độ kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất gia công 9
1.4.7 Tổ chức bộ máy quản lý 9
1.5 Những quy định của Nhà nước Việt Nam về hoạt động gia công xuất khẩu 10
1.6 Hợp đồng gia công xuất khẩu 13
1.6.1 Khái niệm về hợp đồng gia công xuất khẩu 13
1.6.2 Những nội dung cơ bản của hợp đồng gia công xuất khẩu 17
1.6.3 Những quy định của Nhà Nước về hợp đồng gia công xuất khẩu 18
1.6.4 Những vấn đề cần chú ý về hợp đồng gia công quốc tế nhằm thúc đẩy hoạt động gia công xuất khẩu 19
1.7 Quy trình thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC 21
TẠI CÔNG TY TNHH MOUNTECH 21
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Mountech 21
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Mountech 22
2.1.2 Loại hình doanh nghiệp 24
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Mountech 24
2.2 Khái quát về Hợp đồng gia công xuất khẩu của Công ty TNHH Mountech 30
2.2.1 Tiếp nhận và phân tích Hợp đồng gia công 30
2.2.2 Đăng ký Hợp đồng gia công với Hải quan 31
2.3 Quy trình thực hiện Hợp đồng gia công xuất khẩu hàng may mặc của Công ty TNHH Mountech 32
Trang 52.3.1 Chuẩn bị nguồn nguyên vật liệu 32
2.3.1.1 Thu mua nguyên vật liệu 32
2.3.1.2 Vận chuyển nguyên vật liệu 35
2.3.1.3 Nhập kho và quản lý nguyên phụ liệu 35
2.3.2 Tiến hành sản xuất gia công sản phẩm 36
2.3.2.1 Công đoạn tạo mẫu 37
2.3.2.2 Công đoạn cắt 37
2.3.2.3 Công đoạn may 37
2.3.2.4 Công đoạn hoàn tất – Kiểm hóa và đóng gói 38
2.3.3 Xuất khẩu sản phẩm gia công 40
2.3.3.1 Đăng ký định mức nguyên phụ liệu sử dụng cho sản phẩm 40
2.3.3.2 Hoàn thành thủ tục Hải quan cho sản phẩm gia công xuất khẩu 41
2.3.3.3 Giao hàng cho người vận tải 44
2.3.3.4 Lập bộ chứng từ thanh toán 47
2.3.4 Thanh khoản hợp đồng gia công xuất khẩu 57
2.4 Những thành tựu và hạn chế trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu hàng may mặc của Công ty TNHH Mountech 59
2.4.1 Thành tựu 59
2.4.2 Hạn chế 61
2.5 Những cơ hội và thách thức trong quy trình thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu hàng may mặc của Công ty TNHH Mountech 62
2.5.1 Cơ hội 62
2.5.2 Thách thức 62
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY TNHH MOUNTECH 64
3.1 Định hướng của Công ty TNHH Mountech về việc tổ chức thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu giai đoạn 2010 - 2015 64
3.1.2 Mục tiêu doanh thu 64
Trang 63.1.2 Mục tiêu tổ chức thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu hàng may mặc 64
3.2 Giải pháp từ phía Công ty 65
3.2.1 Đa dạng hóa hình thức gia công 65
3.2.2 Đầu tư, đổi mới, nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất 66
3.2.2.1 Đầu tư đổi mới trang thiết bị, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật 67
3.2.2.2 Tập trung đầu tư máy móc vào các sản phẩm chủ lực 67
3.2.2.3 Khai thác, sử dụng tối đa năng suất của máy móc, thiết bị 67
3.2.3 Đẩy mạnh công tác quản lý nhân sự 68
3.2.3.1 Các biện pháp thu hút và giữ chân người lao động 68
3.2.3.2 Tổ chức phân công công việc rõ ràng, đúng người đúng việc 70
3.2.3.3 Đào tạo cán bộ quản lý 70
3.2.3.4 Công tác đào tạo công nhân 71
3.2.4 Hoàn thiện công tác quản trị cung ứng 71
3.2.5 Giải pháp cho công tác kế toán – tài chính 73
3.2.6 Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất 74
3.2.6.1 Tổ chức sản xuất hợp lý 74
3.2.6.2 Chuyên môn hóa sản xuất 75
3.2.7 Đẩy mạnh công tác xuất khẩu thành phẩm 75
3.2.8 Đẩy mạnh công tác marketing và bán sản phẩm 76
3.2.9 Giải pháp hoàn thiện thủ tục Hải quan 77
3.2.9.1 Áp dụng Hải quan điện tử 77
3.2.9.2 Áp dụng hình thức đăng ký tờ khai hải quan 01 lần 78
3.2.10 Nâng cao năng lực cạnh tranh bằng cách hệ thống tiêu chuẩn ISO-9000 79 3.2.11 Thu hút nguồn vốn đầu tư để đổi mới công nghệ và mở rộng sản xuất 79
3.2.12 Kết hợp kinh doanh đưa sản phẩm của công ty ra tiêu thụ trên thị trường nội địa 80
3.3 Kiến nghị Nhà nước và các cơ quan hữu quan 81
3.3.1 Kiến nghị công ty mẹ Tatonka 81
3.3.2 Kiến nghị Nhà nước 82
3.3.3 Kiến nghị Hải quan 83
Trang 73.3.3.1 Kiến nghị Hải quan có trung tâm phân tích và xây dựng định mức 833.3.3.2 Đơn giản hóa thủ tục khi Doanh nghiệp thay đổi định mức đăng ký .843.3.3.3 Ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý hợp đồng gia công xuất khẩu nhiều hơn nữa 84
KẾT LUẬN 85
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang Bảng 1.1: Bảng số lượng và trình độ văn hóa, tay nghề công nhân viên Công ty
TNHH Mountech 26
Bảng 1.2: Bảng kê khai sản phẩm xuất và nguyên phụ liệu sử dụng 50
Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu 20
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Mountech 25
Sơ đồ 1.3: Quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu của Công ty TNHH Mountech 34
Sơ đồ 1.4: Quy trình sản xuất gia công sản phẩm tại Công ty TNHH Mountech 37
Sơ đồ 1.5: Quy trình tổ chức thực hiện xuất khẩu thành phẩm tại Công ty TNHH Mountech 40
Sơ đồ 1.6: Qui trình nộp C/O trên Phòng Thương Mại 52
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
GS Giáo sưPGS Phó Giáo sưTS Tiến sĩThS Thạc sĩCH Cao họcDN Doanh nghiệpTNHH Trách nhiệm hữu hạnWTO World Trade Organization: Tổ chức thương mại thế giớiGMBH (Tiếng Đức) Công ty trách nhiệm hữu hạnCHLB Cộng hòa liên bangInox Thép không gỉKCN Khu công nghiệpUBND Ủy ban nhân dânPGĐ TC Phó giám đốc tổ chứcPGĐ SX Phó giám đốc sản xuấtIT Information Technology: Công nghệ thông tinQ.A/Q.C Quality Assurance/Quality Control: Kiểm hóa, kiểm soát chất lượngXNK Xuất nhập khẩuXK Xuất khẩuNK Nhập khẩuPacking List Bảng kê chi tiết hàng hóaC/O Certificate of Origin: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóaCommercial Invoice Hóa đơn thương mạiD/O Delivery Order: Lệnh giao hàngB/L Bill of Lading: Vận đơnAir Waybill Vận đơn hàng khôngBooking Note Giấy đặt hàng hãng tàuCIF Cost, Insurance and Freight (Incoterm): Điều kiện thương mại quốc tế
Trang 10FOB Free on board (Incoterm): Điều kiện thương mại quốc tếNPL Nguyên phụ liệuNVL Nguyên vật liệuFCL/FCL Full container load: gửi hàng nguyên containerLCL/LCL Less than container load: Gửi hàng lẻ, không đủ một containerCY Container yard: Bãi containerCFS Container Freight Station: Nơi thu gom hàng lẻ để đóng vào container ICD Inland Container Depot: Cảng cạn – nơi tập kết và trung chuyển containerTTR Telegraphic Transfer: Phương thức thanh toán Chuyển tiền bằng điệnL/C Letter of Credit: Phương thức thanh toán bằng thư tín dụngD/A Document against Acceptace: Phương thức thanh toán nhờ thu
kèm chứng từ, chấp nhận thanh toánD/P Document against Payment: Phương thức thanh toán nhờ thu
kèm chứng từ, trả ngayVCCI Phòng Thương mại và Công Nghiệp Việt NamGSP Generalized System of Preference: Hệ thống về ưu đãi thuế quan phổ cập
HS Code Harmonized System Code: Mã HS – mã hàng hóa theo quy ước quốc tếCat Catague: Chương trong mã HSE/L Export License: Giấy phép xuất khẩu hàng dệt may từ chương 50-63 mã HSE/C Export Certificate: Giấy chứng nhận xuất khẩu cho sản phẩm
thuộc chương 64 mã HS
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam có những bước phát triển mạnh mẽ,sâu sắc, nhiều thành phần kinh tế, nhiều ngành nghề được mở rộng, và đặc biệt làkhi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO)vào cuối năm 2006 thì nền kinh tế nước ta càng có thêm nhiều cơ hội hợp tác muabán với nước ngoài Bên cạnh việc thực hiện các hợp đồng kinh doanh xuất nhậpkhẩu, Việt Nam còn tham gia đẩy mạnh việc thực hiện nhiều hợp đồng gia công vớinước ngoài Với loại hình gia công này, công ty không cần phải đầu tư nhiều vốn
mà lại thu hồi vốn nhanh, đồng thời sử dụng nguồn lao động dồi dào ở nước giacông Với ưu điểm đó, rất nhiều quốc gia đã tham gia vào lĩnh vực kinh doanh nàynhư: Trung Quốc, Ấn Độ, Campuchia, Lào Việt Nam chúng ta đang bước đầu hộinhập với thế giới nên các doanh nghiệp đa phần có quy mô nhỏ, lại có lực lượng laođộng dồi dào với chi phí lao động rẻ so với các nước trong khu vực nên đối với cácdoanh nghiệp có quy mô nhỏ, ít vốn thì hình thức gia công xuất khẩu là một hìnhthức kinh doanh tốt, mang lại lợi nhuận cao với chi phí vốn thấp, mang lại việc làm
và thu nhập cho người lao động Vì vậy với mong muốn tìm hiểu rõ hơn về loạihình kinh doanh gia công xuất khẩu cũng như thực trạng hoạt động kinh doanh củacác công ty gia công xuất khẩu mà cụ thể là quy trình thực hiện hợp đồng gia côngxuất khẩu hàng may mặc tại Công ty TNHH Mountech nên em quyết định tìm hiểu
và làm Chuyên đề tốt nghiệp về QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢPĐỒNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY TNHHMOUNTECH VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
1.2 Mục đích nghiên cứu
Qua quá trình nghiên cứu tìm hiểu này em mong muốn sẽ có kiến thức tổnghợp về thực trạng kinh doanh gia công xuất khẩu nói chung và quá trình tổ chứcthực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu hàng may mặc nói riêng
Trang 121.3 Phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề này giới thiệu và phân tích về thực trạng tổ chức thực hiện hợpđồng gia công xuất khẩu hàng may mặc tại công ty TNHH Mountech, trong đó tậptrung vào phân tích quy trình thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu, qua đó phântích các thành tựu, hạn chế, cơ hội, thách thức và kiến nghị các giải pháp hoàn thiện
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng tổ chức hợp đồng gia công xuất khẩu hàng may mặccủa Công ty TNHH Mountech
Các vấn đề và nghiệp vụ liên quan đến quá trình thực hiện hợp đồng gia côngxuất khẩu hàng may mặc
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Tư duy trừu tượng kết hợp khoa học biện chứng.
Nghiên cứu định tính kết hợp với định lượng các vấn đề
Từ những phương pháp trên phân tích và tổng hợp các sách báo, giáo trình,mạng điện tử Và tham khảo ý kiến của giảng viên, các anh chị phòng xuất nhậpkhẩu, anh chị các phòng ban khác
1.6 Giá trị thực tiễn của chuyên đề
Chuyên đề này sẽ làm rõ những vấn đề cơ bản về công ty tham gia hoạt độnggia công xuất khẩu và qua đó phần nào phản ánh được thực trạng kinh doanh giacông xuất khẩu hàng may mặc tại Việt Nam Từ đó đưa ra những giải pháp và kiếnnghị thích hợp Báo cáo này mong sẽ đóng góp giá trị thiết thực cho những doanhnghiệp cần tham khảo về loại hình gia công xuất khẩu hàng may mặc, cho nhữngngười đi làm trong lĩnh vực gia công xuất khẩu, đặc biệt là nhân viên xuất nhậpkhẩu, là tài liệu cho sinh viên ngoại thương tham khảo
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN
HỢP ĐỒNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC
1.1 Khái niệm về gia công xuất khẩu
Gia công hàng xuất khẩu là một phương thức sản xuất hàng hoá xuất khẩu,trong đó người đặt gia công ở một nước cung cấp đơn hàng, hàng mẫu, máy mócthiết bị, nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm, … theo định mức cho trước chongười nhận gia công, ở nước khác Người nhận gia công tổ chức quá trình sản xuấtsản phẩm theo yêu cầu của khách Toàn bộ sản phẩm làm ra người nhận gia công sẽgiao lại cho người đặt gia công để nhận tiền công
1.2 Vai trò của hoạt động gia công hàng hóa xuất khẩu
1.2.1 Đối với bên nhận gia công
Hoạt động gia công xuất khẩu giúp cho nước nhận gia công khắc phục đượcnhững khó khăn về thị trường tiêu thụ, không chịu rủi ro khi tìm kiếm thị trườngtiêu thụ nước ngoài Thông qua hoạt động gia công, có thể kết hợp những loại vật
tư, nguyên liệu sẵn có trong nước phát triển thêm nguồn hàng, khai thác sử dụngnhững máy móc thiết bị tiên tiến hay công nghiệp hiện đại mà không mất thời gianthử nghiệm Nhiều nước đang phát triển nhờ gia công quốc tế mà có được một nềncông nghiệp hiện đại như Hàn Quốc, Singapo …
Gia công quốc tế còn là một hình thức xuất khẩu lao động hàng hóa, gópphần vào việc giải quyết công ăn việc làm cho công nhân lao động trong nước, thunguồn ngoại tệ hoặc nhập được thiết bị hay công nghệ mới về cho nước mình, nhằmxây dựng nền công nghiệp, hiện đại hóa đất nước Ở Việt Nam với nguồn lao độngdồi dào, chúng ta cũng đã và đang đẩy mạnh hoạt động gia công quốc tế mà thếmạnh của chúng ta là gia công hàng may xuất khẩu Công nghiệp dệt may là ngành
có liên quan chặt chẽ đến sự phát triển của các ngành công nghiệp khác Khi dệtmay là ngành công nghiệp hàng đầu của nền kinh tế, nó sẽ cần một khối lượng lớnnguyên liệu là sản phẩm của các ngành công nghiệp khác Chính vì vậy gia cônghàng dệt may xuất khẩu tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư và đầu tư các ngành côngnghiệp khác đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa đất nước Bên cạnh đó, lao dộng
Trang 15ngành may có đặc điểm là số lượng nhiều, thời gian đào tạo nhanh, thích hợp cho cảlao động nam và nữ Vì thế, khi hoạt động gia công hàng may xuất khẩu phát triển
nó sẽ vừa giải quyết được việc làm cho người lao động, vừa là cơ sở để cho cácngành liên quan phát triển Trong hơn 10 năm qua, ngành may với tốc độ phát triểnbình quân khoảng 20% năm, đã thu hút được một lực lượng đông đảo lao động
1.2.2 Đối với bên thuê gia công
Trong hoạt động giao dịch thương mại quốc tế, gia công là một trong nhữnghoạt động phổ biến nhất của nhiều nước Đối với bên thuê gia công, phương thứcnày giúp họ giảm được chi phí sản xuất do tận dụng được nguồn nhân lực và mộtphần nguyên liệu với giá rẻ của nước nhận gia công Chính những lợi ích này quyếtđịnh xu hướng chuyển dịch các ngành sản xuất đòi hỏi có nhiều nhân công, nhiềucông đoạn sản xuất từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển, có nguồnlao động dồi dào
Bên thuê gia công thường có lợi thế về thị trường tiêu thụ, đó là thị trườngtruyền thống hoặc thị trường có những đòi hỏi khắc khe mà chỉ họ mới có thề đápứng được Bởi vậy khi thị trường phát sinh những nhu cầu lớn người thuê gia công
có thể đáp ứng mà không cần bỏ thêm vốn đầu tư mở rộng sản xuất, thu hút nhâncông … Trong quá trình thuê gia công, bên đặt gia công còn có thể tạo thêm thịtrường tiêu thụ hàng hóa cho mình ngay tại nước nhận gia công
Thông qua hình thức đặt gia công, các nhà đầu tư còn có thể tránh được hàngrào bảo hộ mậu dịch của nước tiếp nhận đầu tư VD: được miễn thuế nhập khẩu đốivới máy móc thiết bị, nguyên liệu phụ liệu tạm nhập khẩu theo định mức để thựchiện hợp đồng gia công Có trường hợp được giảm thuế xuất khẩu rất lớn đối vớiphần nguyên phụ liệu được mua từ nước nhận gia công
1.3 Phân lọai gia công xuất khẩu
1.3.1 Xét về quyền sở hữu nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất sản phẩm 1.3.1.1 Hình thức nhận nguyên liệu giao thành phẩm
Bên đặt gia công giao nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm cho bên gia công
và sau thời gian sản xuất, chế tạo, sẽ thu hồi thành phẩm và trả phí gia công Trong
Trang 16trường hợp này, trong thời gian chế tạo, quyền sở hữu về nguyên liệu vẫn thuộc vềbên đặt gia công.
1.3.1.2 Hình thức mua đứt bán đọan
Dựa trên hợp đồng mua bán hàng dài hạn với nước ngoài Bên đặt gia côngbán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công và sau thời gian sản xuất, chế tạo, sẽmua lại thành phẩm Trong trường hợp này quyền sở hữu nguyên vật liệu chuyển từbên đặt gia công sang bên nhận gia công
1.3.3 Xét về mức độ cung cấp nguyên liệu, phụ liệu
Bên đặt gia công giao toàn bộ nguyên phụ liệu, bán thành phẩm Trong mỗi
lô hàng đều có bảng định mức nguyên phụ liệu chi tiết cho từng loại sản phẩm màhai bên đã thoả thuận và được các cấp quản lý xét duyệt Người nhận gia công chỉviệc tổ chức sản xuất theo đúng mẫu của khách hàng và giao lại sản phẩm chokhách đặt gia công hoặc giao lại cho người thứ ba theo sự chỉ định của khách
Bên đặt gia công chỉ giao nguyên liệu chính theo định mức, còn nguyên liệuphụ thì bên nhận gia công tự khai thác theo đúng yêu cầu của khách
Bên đặt gia công không giao bất cứ nguyên phụ liệu nào cho khách, bênnhận gia công tự lo nguyên phụ liệu dể sản xuất hàng hoá theo yêu cầu
Trang 171.3.4 Xét về hình thức sản xuất
Sản xuất chế biến
Lắp ráp, tháo gỡ, phá dỡ
Tái chế
Chọn lọc, phân loại, làm sạch, làm mới
Đóng gói, kẻ ký mã hệu
Gia công pha chế…
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động gia công xuất khẩu
1.4.1 Môi trường văn hóa xã hội
Yếu tố văn hoá xã hội luôn luôn gắng liền với doanh nghiệp và có ảnh hưởngrất lớn đến kinh doanh của doanh nghiệp Những tiêu thức thường được nghiên cứukhi phân tích môi trường văn hoá xã hội bao gồm dân số, xu hướng vận động củadân số, xu hướng thay đổi mức thu nhập và phân bổ thu nhập của người tiêu dùng,nghề nghiệp, các tầng lớp trong xã hội, dân tộc, chủng tộc, tôn giáo, phong tục,….Các yếu tố xã hội đó hình thành nên các loại hình khác nhau của nhu cầu thị trường,tác động đến thị hiếu của người tiêu dùng Một doanh nghiệp thì nên tham gia hoạtđộng kinh doanh quốc tế chỉ thành công khi có sự hiểu biết nhất định về văn hoá xãhội của mỗi quốc gia, điều đó giúp doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh hợp lýnhất
1.4.2 Môi trường chính trị - luật pháp
Đây là yếu tố có sự chi phối mạnh mẽ đến sự hình thành cơ hội thương mại
và khả năng thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Sự ổn định của môi trường chínhchị là một trong những điều kiện tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Bất kỳ sự biến động về chính trị của một quốc gia nào đó có tác độngrất lớn đến môi trường kinh tế của các quốc gia có liên quan
Hệ thống pháp luật hoàn thiện là điều kiện tiền đề điều chỉnh các hoạt động giacông quốc tế Các bên tham gia giao dịch không chỉ tuân thủ luật pháp của mỗi bên
mà còn phải tuân thủ theo những quy ước chung của Thương mại quốc tế
Trang 181.4.3 Môi trường kinh tế
Tính ổn định hay bất ổn định về kinh tế và chính sách kinh tế của một quốcgia hay của các quốc gia trong khu vực và thế giới nói chung đều có tác động mạnhmẽ đến hoạt động kinh doanh, hoạt động sản xuất, gia công của các doanh nghiệptham gia hoạt động xuất khẩu Tính ổn định về kinh tế, trước hết và quan trọng là ổnđịnh nền tài chính quốc gia ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát Đây là yếu tố quantrọng được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu vì nó có ảnh hưởng trực tiếp đếnlợi nhuận và hiệu quả hoạt động gia công Sự ổn định của nền kinh tế sẽ giúp chodoanh nghiệp có mối hàng ổn định đảm bảo được công ăn việc làm cho công nhântạo tâm lý giúp họ gắn bó và làm việc tốt hơn Sự ổn định của môi trường kinh tếcũng góp phần cho doanh nghiệp có kế hoạch phân phối nguồn tài nguyên củadoanh nghiệp một cách hợp lý, biết tận dụng tối ưu nguồn tài nguyên khang hiếm
mà các doanh nghiệp nước ngoài khác không có để tạo lên sức mạnh cạnh tranhgiúp doanh nghiệp có thể dứng vững trên thị trường quốc tế
Trong môi trường kinh tế, các mô hình của hệ thống kinh tế cũng có tác độngmạnh mẽ đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Ở nước ta đang tồntại một nền kinh tế hỗn hợp, nền kinh tế vận hành theo kinh tế thị trường, có sự canthiệp của Chính phủ với những mức độ khác nhau Xu hướng chung là chính phủnên giảm bớt mức độ can thiệp vào nền kinh tế, khi đó sẽ tạo điều kiện thuận lợicho các doanh nghiệp đầu đàn có đà phát triển và ngày càng khẳng định vị trí củamình trên thị trường quốc tế Tuy nhiên, sự can thiệp của Chính phủ đều tạo điềukiện thuận lợi và thách thức cho doanh nghiệp Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phảinhanh nhạy phát hiện ra những cơ hội hoặc là thách thức mới trong khinh doanh, đểtừ đó có sự điều chỉnh hoạt động kinh doanh, hoạt động sản xuất, gia công thíchứng, nhằm tránh những đảo lộn lớn trong quá trình vận hành duy trì và đạt đượcnhững mục đích trong hoạt động gia công xuất khẩu
1.4.4 Yếu tố con người
Khi đánh giá về tầm quan trọng của các yếu tố trong doanh nghiệp, KenichiOhmae đã đặt con người ở vị trí số một trên các vấn đề về tài sản Mọi doanhnghiệp đều nổ lực để đưa khoa học kỹ thuật, trang thiết bị máy móc vào sản xuất
Trang 19nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Song để đạt được điều đó đội ngũ côngnhân viên lạo động cũng cần phải có một lượng kiến thức chuyên môn về nghànhnghề cao, mới có thể áp dụng vào sản xuất gia công cho ra những sản phẩm có chấtlượng cao mang tính sáng tạo và phù hợp với tiêu chuẩn mẫu mã đặt hàng giúp chodoanh nghiệp tạo lập được uy tín, ngày càng mở rộng thị trường kinh doanh, cóthêm nhiều nguồn hàng sản xuất gia công.
1.4.5 Nguồn vốn kinh doanh
Đây cũng là một nhân tố quan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triểncủa mọi doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có vốn kinh doanh lớn nó là cơ sở đểhoạt động, sản xuất, kinh doanh của mình Vốn giúp cho doanh nghiệp có thể mởrộng được cơ cấu mặt bằng, thị trường và đảm bảo được sự cạnh tranh cao, giữđược ưu thế lâu dài trên thị trường Có nguồn vốn kinh doanh lớn giúp cho chủđộng trong việc tìm kiếm các đối tác đặt gia công, chủ động gây lên sức ép đối vớiđối thủ cạnh tranh, nâng cao được hiểu quả của hoạt động gia công
1.4.6 Cơ sở vật chất trình độ kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất gia công
Quá trình phát triển sản xuất luôn gắn liền với sự phát triển của tư liệu laođộng Sự phát triển của tư liệu lao động gắn bó chặt chẽ với quá trình tăng năng suấtlao động, tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản xuất Vì vậy cơ sởvật chất kỹ thuật là một nhân tố hết sức quan trọng trong việc tăng hiệu quả sảnxuất Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại là một trong những lợi thế lớn của mỗi doanhnghiệp hoạt động sản xuất, gia công
1.4.7 Tổ chức bộ máy quản lý
Bản chất của con người luôn luôn tồn tại sự lười biếng Nếu như không có sựtác động trực tiếp của các cấp lãnh đạo xuống cá nhân công nhân viên của công ty,nhằm mục đích khuyến khích hưng phấn lao động và gắn lao động với lợi ích mà họđược hưởng thì họ sẽ không tự giác giác làm việc Chính vì vậy, để đạt được hiệuquả sản xuất kinh doanh, tăng năng suất làm việc của người công nhân, doanhnghiệp cần phải có một bộ máy quản lý phù hợp
Trang 201.5 Những quy định của Nhà nước Việt Nam về hoạt động gia công xuất khẩu Điều 178: Gia công trong thương mại.
Gia công trong thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận giacông sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công đểthực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá tình sản xuất theo yêu cầu của bênđặt gia công để hưởng thù lao
Điều 179: Hợp đồng gia công.
Hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác cógiá trị pháp lý tương đương
Điều 180: Hàng hoá gia công.
1 Tất cả các loại hàng hoá đều có thể được gia công, trừ trường hợp hànghoá thuộc diện cấm kinh doanh
2 Trường hợp gia công hàng hoá cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ởnước ngoài thì hàng hoá thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu
có thể được gia công nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
Điều 181: Quyền, nghĩa vụ của các bên đặt gia công.
1 Giao một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu gia công theo đúng hợpđồng gia công hoặc giao tiền để mua vật liệu theo số lượng, chất lượng và mức giáthoả thuận
2 Nhận lại toàn bộ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị cho thuê hoặcmượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế liệu sau khi thanh lý hợp đồng gia công, trừtrường hợp có thoả thuận khác
3 Bán, tiêu huỷ, tặng biếu tại chỗ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị chothuê hoặc cho mướn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu theothoả thuận và phù hợp với quy định của pháp luật
4 Cử người đại diện để kiểm tra, giám sát việc gia công tại nơi nhận giacông, cử chuyên gia để hướng dẫn kỹ thuật sản xuất và kiểm tra chất lượng sảnphẩm gia công theo thoả thuận trong hợp đồng gia công
Trang 215 Chịu trách nhiệm đối với tính hợp pháp về quyền sở hữu trí tuệ của hànghoá gia công, nguyên liệu, vật liệu, máy móc, thiết bị dùng để gia công chuyển chobên nhận gia công.
Điều 182: Quyền và nghĩa vụ của bên nhận gia công.
1 Cung ứng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu để gia công theo thoả thuận với bên đặt gia công về số lượng, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật và giá
2 Nhận thù lao gia công và các chi phí hợp lý khác
3 Trường hợp nhận gia công cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, bên nhận gia công được xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị thuê hoặc mướn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu theo uỷ quyền của bên đặt gia công
4 Trường hợp nhận gia công cho tổ chức, cá nhân cho nước ngoài, bên nhậngia công được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụliệu, vật tư tạm nhập khẩu theo định mức để thực hiện hợp đồng gia công theo quyđịnh của pháp luật vể thuế
5 Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hợp đồng gia công hàng hoá trongtrường hợp hàng hoá gia công thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, cấm nhậpkhẩu
Điều 183 : Thù lao gia công.
1 Bên nhận gia công có thể nhận thù lao gia công bằng tiền hoặc bằng sảnphẩm gia công, máy móc, thiết bị dùng để gia công
2 Trong trường hợp gia công hàng hoá cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, nếubên nhận gia công nhận thù lao gia công bằng sản phẩm gia công, máy móc, thiết bịdùng để gia công thì phải tuân thủ các quy định về nhập khẩu đối với sản phẩm,máy móc, thiết bị đó
- Nghị định 12 quy định cụ thể hơn về các vấn đề trên, như sau:
Nhận gia công hàng hoá cho thương nhân nước ngoài
Điều 29: Thương nhân, kể cả thương nhân có vốn đầu tư của nước ngoài được nhận
gia công hàng hoá cho thương nhân nước ngoài, trừ hàng hoá thuộc danh mục cấm
Trang 22xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo giấyphép, thương nhân chỉ được ký hợp đồng sau khi Bộ Thương mại cấp phép.
Điều 33: Quyền, nghĩa vụ của bên đặt gia công và nhận gia công
1 Đối với bên đặt gia công:
a) Giao toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu vật tư gia công theo thoả thuận tạihợp đồng gia công
b) Nhận lại toàn bộ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị cho bên nhận giacông thuê hoặc mướn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế liệu sau khi thanh lý hợpđồng gia công, trừ trường hợp được phép xuất khẩu tại chỗ, tiêu huỷ, biếu, tặng theoquy định tại nghị định này
c) Được cử chuyên gia đến Việt Nam để hướng dẫn kỹ thuật sản xuất và kiểmtra chất lượng sản phẩm gia công theo thoả thuận trong hợp đồng gia công
d) Chịu trách nhiệm về quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứhàng hoá
e) Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt độnggia công và các điều khoản của hợp đồng gia công đã được ký kết
f) Được xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị cho thuêhoặc cho mướn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu theo vănbản thoả thuận của các bên có liên quan, phù hợp với các quy định hiện hành vềquản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và phải thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa
vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
2 Đối với bên nhận gia công:
a) Được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiệt bị, nguyên liệu, phụliệu, vật tư tạm nhập khẩu theo định mức để thực hiện hợp đồng gia công, đượcmiễn thuế xuất khẩu đối với sản phẩm gia công
b) Được thuê thương nhân khác gia công
c) Được cung ứng một phần hay toàn bộ nguyên liệu, phụ liệu, vật tư gia côngtheo thoã thuận trong hợp đồng gia công và phải nộp thuế xuất khẩu theo quy địnhcủa Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu, phụ liệu, vật tưmua trong nước
Trang 23d) Được nhận tiền thanh toán của bên đặt gia công bằng sản phẩm gia công,trừ sản phẩm thuộc danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu Đốivới sản phẩm thuộc danh mục hàng hoá nhập khẩu có giấy phép phải được BộThương mại hoặc tổ chức được Bộ Thương mại uỷ quyền cấp phép.
e) Phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động gia côngxuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất hàng hoa trong nước và các điều khoản của hợpđồng gia công đã được ký kết
f) Làm thủ tục tại chổ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn,nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu theo uỷ nhiệm của bên đặtgia công
3 Điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bịthuê hoặc mướn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu:
a) Phải tuân thủ quy định về hàng hoá nhập khẩu, về thuế và các nghĩa vụ tàichính khác theo quy định của pháp luật
b) Phải có hợp đồng mua bán ký giữa thương nhân nước ngoài hoặc uỷ quyềnhợp pháp của thương nhân nước ngoài với thương nhân nhập khẩu
1.6 Hợp đồng gia công xuất khẩu
1.6.1 Khái niệm về hợp đồng gia công xuất khẩu
Hợp đồng gia công hàng xuất khẩu là sự thoả thuận giữa bên đặt gia công vàbên nhận gia công, ở các nước khác nhau, trong đó quy định rõ quyền và nghĩa vụcủa các bên trong quá trình gia công hàng hoá
Theo điều 12 của Nghị định 57/1998/NĐ – CP quy định:
Hợp đồng gia công nhất thiết phải làm thành văn bản, có thể ký trực tiếphoặc qua điện tín, telex, bản fax …
Hợp đồng gia công được lập bằng hai thứ tiếng là tiếng Việt và tiếng Anhhoặc tiếng nước ngoài khác do hai bên thỏa thuận, nhưng phải có bản dịch chínhthức ra tiếng Việt, doanh nghiệp Việt Nam ký đóng dấu và chịu trách nhiệm về nộidung đó
Trang 24Doanh nghiệp nộp cho Hải quan 02 bản bằng tiếng nước ngoài có 02 bảndịch kèm theo để làm thủ tục Hải quan Sau khi hợp đồng được tiếp nhận, doanhnghiệp sẽ nhận lại một bản hợp đồng bằng tiếng nước ngoài và bản dịch
Nội dung của hợp đồng gia công gồm điều khoản chủ yếu sau:
1) Tên địa chỉ các bên ký kết hợp đồng: Ghi rõ tên, địa chỉ, số tài khoản, sốđiện thoại số fax, quốc gia của bên nước ngoài ( bên thuê gia công (A) ) và doanhnghiệp trong nước ( bên nhận gia công (B) ), ghi rõ mã số doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu
2) Tên sản lượng sản phẩm gia công: Ghi rõ tên hàng, số lượng, trọng lượng,quy cách phẩm chất, mã hàng ( nếu có ), số lượng sản phẩm gia công ( tên hàngphải ghi đúng tên theo danh mục hàng hóa theo thông lệ quốc tế ( mã hệ số ) đối vớihàng hóa là nguyên phụ liệu do bên A cung cấp )
3) Giá gia công: Nêu rõ đơn giá và trị giá gia công của hợp đồng
4) Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán: Cần ghi rõ:
- Ngoaị tệ thanh toán, Ngân hàng thanh toán
- Phương thức thanh toán ( L/C, D/P, P/A, TTR hoặc TR hoặc thanh toánbằng sản phẩm gia công thì phải ghi rõ loại sản phẩm, sản lượng, trị giá sản phẩm )trong điều khoản thanh toán của hợp đồng hoặc phụ kiện bổ sung hợp đồng
Tuy nhiên: trong trường hợp thanh toán bằng sản phẩm gia công thì phải đảmbảo các điều kiện sau:
+ Trị giá sản phẩm dùng để thanh toán không đượcvượt quá trị giá tiền thuê gia công của hợp đồng
+ Không thuộc diện hàng cấm nhập khẩu hoặc tạmngừng nhập khẩu nếu thuộc diện nhập khẩu có điều kiện thì chỉ được nhận trongphạm vi sản lượng hoặc trị giá văn bản phân bổ hạn ngạch hoặc giấy phép của cơquan thẩm quyền
+ Phải chịu thuế nhập khẩu với sản phẩm này
5) Danh mục nguyên phụ liệu, sản lượng, trị giá nguyên phụ liệu, vật tư nhậpkhẩu và nguyên phụ liệu vật tư sản xuất trong nước ( nếu có ) dùng để gia công,định mức nguyên phụ liệu vật tư, định mức vật tư tiêu hao ( nếu được tính toán cụ
Trang 25thể thì ghi rõ trong hợp đồng, nếu tạm tính thì ghi rõ là tạm tính ) và tỷ lệ hao hụtnguyên phụ liệu gia công phải nêu đầy đủ theo từng nội dung cụ thể.
Đối với trường hợp định mức tạm tính, thì trong quá trình sản xuất doanhnghiệp phải báo cáo cụ thể và chịu trách nhiệm trước pháp luật
6) Hợp đồng cần phải nêu cụ thể danh mục và trị giá máy móc thiết bị chothuê, cho mượn hoặc tặng để phục vụ gia công ( nếu có ) bao gồm cả dụng cụ sảnxuất, máy móc thiết bị, dụng cụ thay thế, bổ sung cho bên thuê gia công cung cấpdưới hình thức tạm nhập tái xuất
7) Hợp đồng cần nêu rõ biện pháp xử lý phế liệu, phế thải ( nếu có ) nguyêntắc xử lý máy móc thiết bị thuê mượn, nguyên phụ liệu vật tư dư thừa sau khi kếtthúc hợp đồng
8) Địa điểm và thời gian giao hàng: Được thể hiện trong hợp đồng, nếu chưa
có khi ký kết ban đầu thì có thể bổ sung phụ kiện cho phù hợp
9) Nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa: cần phải ghi rõ từng loạinhãn hiệu hàng hóa gắn trên sản phẩm gia công, chịu trách nhiệm về quyền sử dụngnhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa Trường hợp đã được đăng ký tạiViệt Nam
10) Thời hạn hiệu lực của hợp đồng gia công: hợp đồng gia công phải nêu rõthời hạn hiệu lực của hợp đồng, từ đó làm cơ sở cho việc làm thủ tục xuất nhậpkhẩu hàng hóa, cũng như việc thanh khoản hợp đồng khi kết thúc hợp đồng
Đối với hợp đồng gia công có tính nguyên tắc hoặc hợp đồng gia công có sốlượng sản phẩm sản xuất mà thời hạn kéo dài nhiều năm thì khi thực hiện cần cóphụ kiện cụ thể, để công tác quản lý, theo dõi được thuận lợi
Trên đây là 10 nội dung cơ bản của một hợp đồng gia công ngoài ra còn cónhững điều khoản tùy nghi như:
1) Tranh chấp khiếu nại
2) Trọng tài
3) Trường hợp bất khả kháng, v…v…
Một số điểm cần lưu ý khi soạn thảo hợp đồng gia công xuất khẩu:
Trang 261) Cần có sự thỏa thuận thống nhất với nhau tất cả các điều khoản cần thiếttrước khi ký kết, vì khi đã ký kết thì việc thay đổi một điều khoản nào đó sẽ rất khókhăn và bất lợi cho bên yêu cầu bổ sung hay thay đổi.
2) Hợp đồng nên đề cập đến mọi vấn đề, tránh việc áp dụng tập quán để giảiquyết những điểm hai bên không đề cập trong hợp đồng gia công
3) Nội dung hợp đồng cần chứa các điều khoản đã được quy định nêu trên vàtrong trường hợp có điều khoản tùy nghi thì những điều khoản này phải phù hợp vớiluật hai nước Điều này đòi hỏi cả hai bên thỏa thuận chọn luật áp dụng thì cũngphải phù gợp với luật hai nước Điều này đòi hỏi hai bên phải có quá trình nghiêncứu bước đầu về luật lệ của mỗi nước
4) Hợp đồng gia công cần phải trình bày rõ ràng, sáng sủa, cách trình bày phảiphản ánh được nội dung đã thỏa thuận tránh những từ ngữ mập mờ, có thể suy luận
ra nhiều nghĩa hay gây hiểu lầm, và từ đó ảnh hưởng đến quá trình thực hiện hợpđồng Và ảnh hưởng đến mối liên hệ hợp tác lâu dài giữa Việt Nam với nước ngoài.5) Văn bản hợp đồng thường do một bên soạn thảo Truớc khi ký kết bên kiaphải xem xét kỹ lưỡng, cẩn thận đối chiếu với những điều đã thỏa thuận trong quátrình đàm phán, tránh việc đối phương có thể thêm vào hợp đồng một cách khéo léonhững điểm chưa được thỏa thuận hoặc bỏ qua không ghi vào hợp đồng những điềukhoản đã được thống nhất
6) Người đứng ra ký kết hợp đồng gia công phải là người có đủ thẩm quyềnký kết theo luật định
7) Ngôn ngữ thường dùng để xây dựng hợp đồng phải là thứ ngôn ngữ mà haibên cùng thông thạo ( thông thường là bằng tiếng Anh )
8) Ngôn ngữ trong hợp đồng phải chính xác, cụ thể, đơn nghĩa Chỉ sử dụngtừ thông dụng phổ biến trong hợp đồng, tránh các thô ngữ ( tiếng địa phương, tiếnglóng ), không viết tắt tùy tiện trong hợp đồng …Trường hợp bắt buộc phải sử dụngtừ đa nghĩa thì nên có điều khoản định nghĩa và quy ước những từ in nghiêng haymột dấu hiệu khác, để biểu thị những từ ngữ đó phải được hiểu chính xác theo địnhnghĩa nêu trên
Trang 271.6.2 Những nội dung cơ bản của hợp đồng gia công xuất khẩu
Một hợp đồng gia công thường có hình thức và nội dung như sau:
HỢP ĐỒNG GIA CÔNG
số :Ngày :Bên A:
Tên :
Địa chỉ :
Điện thoại, Fax, Telex, E-mail
Người đại diện :
Bên B :
Tên :
Địa chỉ :
Điện thoại, Fax, Telex, E-mail
Người đại diện :
Bên A và Bên B đã thoả thuận ký kết hợp đồng gia công theo những điều kiện
và điều khoản dưới đây:
2) Tiền gia công:
Tiền gia công, điều kiện cơ sở giao hàng, đồng tiền thanh toán
Tổng giá trị hợp đồng
Phương thức thanh toán
3) Nguyên phụ liệu:
Loại nguyên phụ liệu, thiết bị máy móc
Định mức gia công
Trang 28 Dung sai của nguyên phụ liệu, máy móc thiết bị.
Số lượng, thời gian, địa điểm giao nhận nguyên vật liệu
Chất lượng, giá cả, điều kiện cơ sở giao hàng
4) Đào tạo nhân công:
Số lượng nhân công
Chất lượng đào tạo
Hình thức, thời gian địa điểm đào tạo
Chi phí đào tạo
5) Phương thức xuất trả sản phẩm:
Số lượng, chất lượng, thời gian giao hàng
Bao bì, ký mã hiệu
Điều kiện cơ sở giao hàng, địa điểm giao nhận sản phẩm
Phương tiện vận tải
11) Điều khoản chung
1.6.3 Những quy định của Nhà Nước về hợp đồng gia công xuất khẩu
Theo tinh thần của NĐ 12/2006/NĐ-CP, ngày 23/01/2006, hợp đồng giacông được quy định như sau:
Điều 30: Hợp đồng gia công.
Hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác cógiá trị pháp lý tương đương và có thể bao gồm các điều khoản sau:
a) Tên, địa chỉ của các bên ký hợp đồng và bên gia công trực tiếp, tên, sốlượng sản phẩm gia công
b) Giá gia công
Trang 29c) Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán.
d) Danh mục, số lượng, giá trị nguyên liệu, phụ liệu, vật tư nhập khẩu vànguyên liệu, phụ liệu, vật tư sản xuất trong nước ( nếu có ) để gia công, định mức sửdụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyênliệu trong gia công
e) Danh mục và trị giá máy móc thiết bị cho thuê, cho mượn hoặc tặng cho đểphục vụ gia công ( nếu có )
f) Biện pháp xử lý phế liệu, phế thải và nguyên tắc xử lý máy móc,thiết bị thuê muợn, nguyên liệu, phụ liệu và vật tư dư thừa sau khi kết thúc hợpđồng gia công
g) Địa điểm và thời hạn giao hàng
h) Nhãn hiệu hàng hoá và tên gọi xuất xứ hàng hoá
i) Thời hạn hiệu lực của hợp đồng
1.6.4 Những vấn đề cần chú ý về hợp đồng gia công quốc tế nhằm thúc đẩy hoạt động gia công xuất khẩu
Theo kinh nghiệm của những quốc gia đã gặt hái được nhiều thành côngtrong hoạt động gia công quốc tế cho thấy: Gia công quốc tế không chỉ góp phầngiải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, tăng kim ngạch xuất khẩucho đất nước, mà còn giúp nước nhận gia công có thêm máy móc, thiết bị, côngnghệ hiện đại học tập kinh nghiệm quản lý tiên tiến, làm quen với thị trường thếgiới ….Để khai thác triệt để những lợi ích của gia công quốc tế, khi chọn đối tác,đàm phán, ký kết hợp đồng gia công cần chú ý:
Định mức sử dụng nguyên liệu, vât liệu và tiền gia công cho một đơn vị sảnphẩm: Đây là nội dung chủ yếu của một hợp đồng gia công, nên cần nghiên cứu kỹ,đàm phán giỏi để khách hàng ký hợp đồng với giá trị thích hợp ( ta không bị thuathiệt )
Cần chọn ngành có triển vọng lâu dài ổn định cho nền kinh tế
Chọn nước đặt gia công để thu hút được kỹ thuật mới, vốn đầu tư, đào tạođội ngũ cán bộ và công nhân lành nghề, được hưởng các ưu đãi về thuế và ưu đãikhác …
Trang 301.7 Quy trình thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu
Sơ đồ 1.1 Quy trình thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu
Tiền công gia công
MMTB,NPLBTP,mẫu hàng
Trả sản phẩm hoàn chỉnh
(Nguồn: giáo trình Kỹ thuật ngoại thương, PGS.TS.Đoàn Thị Hồng Vân, NXB lao
động – xã hội, 2007)
(1) Bên đặt gia công gửi máy móc thiết bị, các nguyên vật liệu, bán thành phẩm,mẫu hàng cho bên nhận gia công
(2) Bên nhận gia công sau khi nhận nguyên vật liệu tổ chức quá trình sản xuấttheo như yêu cầu của bên đặt gia công
(3) Bên nhận gia công tiến hành xuất khẩu sản phẩm hoàn chỉnh cho bên đặt giacông
(4) Bên đặt gia công sau khi nhận sản phẩm hoàn chỉnh tiến hành trả tiền cônggia công cho bên nhận gia công
KẾT LUẬN: Cơ sở lý luận của đề tài được trình bày ở chương đầu tiên đãgiúp ta có cái nhìn khái quát về hoạt động gia công cũng như thấy được vai trò tolớn mà nó mang lại Bước tiếp qua chương 2 ta sẽ tìm hiểu rõ hơn hoạt động giacông cũng như hiểu được quy trình thực hiện một đơn hàng ra sao và quy trình thủtục hải quan của nó như thế nào
Bên đặt gia công
(ở một nước) Bên nhận gia công(ở nước khác)
Tổ chức quá trình sản xuất
(1)
(2)
(3)(4)
Trang 31CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP
ĐỒNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC
TẠI CÔNG TY TNHH MOUNTECH 2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Mountech
Tên Công ty : Công ty Trách nhiệm hữu hạn MOUNTECH
Tên giao dịch : MOUNTECH Company Ltd.,
Hình thức sở hữu vốn : 100% vốn đầu tư nước ngoài (Cộng Hòa Liên Bang
Đức)
Mô hình sản xuất: Gia công xuất khẩu 100%
Sản phẩm : - Balô, túi xách, phụ tùng balô và đồ dùng du lịch các loại
- Quần áo và hàng phụ trợ quần áo các loại
- Dụng cụ nấu ăn và đồ dùng bằng thép không gỉ các loại
Nhãn mác sản phẩm: TATONKA
Thị trường tiêu thụ: Châu Âu, Châu Á.và Châu Úc
Mã số thuế : 0300791440
Tài khoản số : 3621.06.99.0274 (USD) mở tại Fist – Vina – Bank
Người đại diện : Giám đốc Chương Văn Dũng
Địa chỉ giao dịch : 304/20 đường Đào Duy Anh, Phường 9, Quận Phú
Nhuận, Tp.Hồ Chí Minh
Điện thoại : 08.39973501
Công ty gồm có 2 phân xưởng bao gồm : phân xưởng may và phân xưởng cơ
khí
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Mountech
Công ty Tatonka GMBH (Cộng Hòa Liên Bang Đức) hoạt động theo giấyphép thành lập số 9000125 do Tòa sơ thẩm Augburg cấp ngày 04/01/1990, hoạtđộng kinh doanh chính: xuất nhập khẩu và bán sỉ túi thể thao, túi đeo lưng, túi du
Công ty TNHH MOUNTECH
Trang 32lịch, lều vải, áo quần và túi ngủ Trụ sở chính đặt tại Robert Bosch Street 3 Postfach
63 8901 Dasing Germany
Qua một thời gian thăm dò, tìm hiểu về thị trường nhân lực ở Việt Nam từnăm 1989-1991 dưới hình thức hợp tác đặt hàng gia công với các doanh nghiệp maytrong nước có hiệu quả vì giá nhân công ở Việt Nam thấp hơn các nước khác trongkhu vực và trên thế giới Tay nghề công nhân khéo léo cộng thêm với đức tính siêngnăng sẵn có của người Việt góp phần tạo ra những sản phẩm đẹp, có chất lượng cao,chinh phục các nhà kinh doanh nước ngoài trong việc đầu tư sản xuất ở Việt Nam
Do đó, Công ty Tatonka (CHLB Đức) quyết định đầu tư 100% vốn tự có của mìnhthành lập Công ty TNHH Mountech tại Việt Nam
Như vậy, Công ty TNHH Mountech là công ty có 100% vốn nước ngoài do
Công ty mẹ là Công ty Tatonka (CHLB Đức) thành lập Thời gian thành lập Công
ty TNHH Mountech là ngày 05 tháng 11 năm 1992 theo giấy phép đầu tư số
449/GP do Ủy Ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư cấp
Ban đầu Công ty Mountech có đơn vị kinh doanh chính ở Lô A Khu Côngnghiệp đường Hoàng Hoa Thám, Phường 13, Quận Tân Bình, Tp.Hồ Chí Minh(Mountech 1)
Từ năm 1995, do nhu cầu phát triển và mở rộng, Mountech 2 đã được thành lập theo văn bản số 207/CQĐD-QLDA ngày 16/01/1995 của Ủy Ban Nhà nước về
Hợp tác và Đầu tư và Ủy Ban Nhân Dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp, chấp nhậnviệc dời trụ sở Văn phòng Công ty tại Lô A, Khu Công nghiệp đường Hoàng HoaThám, P13, Quận Tân Bình đến Khu Công Nghiệp 304/20 đường Đào Duy Anh,Phường 9, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
Công ty ký Hợp đồng số 06/SX ngày 01/08/1995 với Công ty Công trình Đô
thị Phú Nhuận để thuê nhà xưởng bao gồm văn phòng và hai phân xưởng sản xuất,
nhằm phục vụ cho công tác quản lý và một phân xưởng may quần áo, túi xách, lềubạt, đồ dùng trong du lịch các loại, được đặt tại 304/20, đường Đào Duy Anh,Phường 9, Quận Phú Nhuận
Trang 33Năm 1996, để đáp ứng yêu cầu mở rộng thị trường, phát triển sản phẩm Mountech 3 (xưởng cơ khí ) đã được thành lập Phân xưởng này chuyên sản xuất
các dụng cụ nấu ăn bằng inox như nồi, chảo, bếp cồn, ca, ly…
Từ tháng 7 năm 1997 đến năm 1999, nhu cầu thị trường giảm sút mạnh khiến
Công ty gặp nhiều khó khăn
Từ năm 1999 đến năm 2002 tình hình sản xuất cũng chưa có chuyển biến tốt
đẹp Hợp đồng gia công chỉ có trong từng giai đoạn và không đều
Từ năm 2002 đến năm 2008, tình hình kinh doanh của Công ty có chuyển
biến tốt hơn, có nhiều đơn đặt hàng Sự nỗ lực ngày càng cao của toàn thể lực lượnglao động Công ty giúp công ty có những bước tiến phát triển bền vững và tạo dựngđược thương hiệu vững mạnh Công ty mẹ tập trung vào các thị trường thườngxuyên có đơn đặt hàng số lượng nhiều và bỏ qua các thị trường không thường xuyên
có số lượng nhỏ như Thái Lan, Mỹ, hệ thống phân phối của Intersport, Nitro, …
Từ năm 2008 đến cuối năm 2009, giai đoạn này tuy thế giới bị ảnh hưởng
cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu nhưng Công ty Mountech không bị ảnhhưởng Lý do thứ nhất là thị trường tiêu thụ của Mountech đa dạng nên độ rủi rođược phân tán, thứ hai là do sự đa dạng về chủng loại sản phẩm của Mountech(balô, túi xách, quần áo, đồ dùng du lịch, đồ dùng nội trợ bằng inox…) Tuy nhiên,cuối năm 2009 công ty cũng gặp không ít khó khăn do xưởng Mountech 1 (KCNHoàng Hoa Thám, P.13, Q.Tân Bình) đã hết thời hạn thuê mặt bằng, trong khi đóUBND Quận Tân Bình không đồng ý cho thuê nữa và lấy lại mặt bằng để sử dụngvào mục đích khác
Đầu năm 2010 đến nay, Công ty sáp nhập đơn vị kinh doanh Mountech 1 tại
Khu Công nhiệp đường Hoàng Hoa Thám, Phường 13, Quận Tân Bình vàoMountech 2 và Mountech 3 tại 304/20 Đào Duy Anh, Phường 9, Quận Phú Nhuận
Do đó, hiện tại Công ty Mountech chỉ hoạt động sản xuất kinh doanh duy nhất tại304/20 Đào Duy Anh, P.9, Q.Phú Nhuận với 01 phân xưởng may gồm 05 chuyền và
01 phân xưởng cơ khí
Trang 342.1.2 Loại hình doanh nghiệp
Công ty Mountech hoạt động với loại hình doanh nghiệp là Công ty trách
nhiệm hữu hạn có 100% vốn nước ngoài (Đức) Hoạt động trong lĩnh vực gia công
xuất khẩu 100% dưới hình thức “nhận nguyên liệu, giao thành phẩm” Mặt hàng gia
công chủ yếu của công ty gồm ba ngành hàng chính:
Thứ nhất: ba lô, túi xách, lều, đồ dùng du lịch các loại.
Thứ hai: quần áo và hàng phụ trợ quần áo các loại
Thứ ba: dụng cụ nấu ăn và đồ dùng bằng thép không gỉ (inox) các loại…
Đặc điểm ba ngành hàng là phục vụ chủ yếu cho du lịch và cắm trại, picnic.Các sản phẩm gia công phải đáp ứng yêu cầu của công ty mẹ Tatonka (Đức)
về mẫu mã, kiểu dáng cũng như chất lượng sản phẩm
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Mountech
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Mountech
Trang 35Đón
PGĐ SX Phòng
Xuất Nhập
đốc Phân xưởng may
Chuyề n may C
Đón Kiể
PGĐ TC
Phòng
Kế hoạch (Vật tư)
Phòng
Kỹ thuật
Chuyề n may D
Chuyề n may E
Quản đốc Phân xưởng
Chuyề n may A
Chuyề n may B
Phòng cắt
(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự)
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Mountech
Trang 36Bảng 1.1: Bảng số lượng và trình độ văn hóa, tay nghề công nhân viên Công ty TNHH Mountech
Số lượng nhân sự (người)
Trung học phổ thông Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4
Trang 37Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Ban lãnh đạo công ty
Ban lãnh đạo công ty Mountech gồm có các thành viên Hội Đồng Quản Trị vàBan Giám Đốc công ty.Giám Đốc và Phó Giám Đốc là người trực tiếp điều hành vàchịu trách nhiệm điều hành công ty, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công
ty TNHH Mountech trước Hội Đồng Quản Trị hàng năm
Phòng Hành chính – Nhân sự
Thực hiện nhiệm vụ quản lý tình hình nhân sự trong công ty, tổ chức tuyểndụng nhân viên, thực hiện các công việc liên quan đến người lao động như : chấmcông, xác định năng suất, tính và tính lương, thưởng, thực hiện các Quyết định,thông báo liên quan đến nhân sự, làm Hợp đồng lao động, bảo đảm quyền lợi ngườilao động về bảo hiểm xã hội, đồng thời báo cáo lên cấp trên về tình hình, số lượnglao động của Công ty…
Phòng Kế toán
Nhiệm vụ của phòng kế toán là theo dõi tình hình tài chính của Công ty, thống
kê tài sản, nguồn vốn, ghi chép sổ sách và thực hiện thu chi, lập báo cáo thuế, báocáo tài chính cho Công ty mẹ theo năm tài chính hàng năm…
Phòng Kế hoạch - Vật tư
- Nhận đơn hàng từ công ty mẹ
- Tính toán nguyên phụ liệu, vật tư cần thiết để thực hiện đơn hàng đó, kiểmtra nguyên phụ liệu tồn kho, nếu không đủ để thực hiện đơn hàng thì tiến hàng đặthàng nguyên phụ liệu từ nước ngoài hoặc mua trong nước
- Lên kế hoạch và phân bổ kế hoạch sản xuất cho các bộ phận liên quan, cácxưởng, chuyền
- Theo dõi quá trình thực hiện đơn hàng, và báo cáo cho bộ phận kế hoạchhàng xuất để giao hàng
- Theo dõi tình hình nhập xuất nguyên vật liệu gia công theo từng đơn hàng,lập kế hoạch xuất kho
- Thực hiện các biện pháp phân loại nguyên phụ liệu theo từng nhóm hàng(Material Code) để quản lý kho hàng
Trang 38 Phòng Xuất Nhập khẩu
- Lập chứng từ xuất – nhập khẩu, chứng từ thanh toán, chứng từ bảo hiểm, vậntải liên quan đến hàng hóa
- Tổ chức nhập nguyên phụ liệu cho sản xuất gia công và xuất thành phẩm
- Quản lý việc xuất nhập nguyên phụ liệu
- Thanh lý hợp đồng gia công với Hải quan
Phòng Kỹ thuật
Phòng Kỹ thuật có các chức năng sau:
Tính định mức nguyên vật liệu sử dụng cho từng mã hàng
Thiết kế và may mẫu
Quản lý danh mục mặt hàng
Làm rập
Làm sơ đồ
Xử lý ảnh
Chụp hình sản phẩm, mẫu để làm catalogue
Hướng dẫn kỹ thuật đóng gói cho sản xuất
Liên hệ, làm việc với khách hàng về mọi liên quan đến chất lượng sảnphẩm, khắc phục theo góp ý, yêu cầu nhằm thỏa mãn khách hàng
số này thì có thể biết được sản phẩm này do tổ nào may, chuyền nào may, tổ nàokiểm tra….)
- Lập báo cáo về kế hoạch khắc phục và kết quả sau khi khắc phục
- Chịu trách nhiệm trực tiếp trên từng sản phẩm Kiểm tra chất lượng sản phẩmtừng ngày, từng giai đoạn
Trang 39- Kiểm tra, đảm bảo sản phẩm không bị lỗi trước khi xuất hàng.
Phòng cắt
- Bộ phận cắt vải nhận rập từ phòng Kỹ thuật và cắt các chi tiết theo rập vàhướng dẫn của phòng Kỹ thuật, sau đó đem in thêu các chi tiết, nhãn mác cần thiếttheo yêu cầu thiết kế của sản phẩm
- Bộ phận cắt dây (dây dù, dây đai, dây viền) cắt dây theo thiết kế
- Chuẩn bị sẵn sàng các chi tiết sau khi cắt hoàn chỉnh để đưa vào gia côngthành phẩm
Các chuyền may
- Các chuyền may nhận vải, các chi tiết từ phòng cắt và từ kho để may
- Có trách nhiệm may đúng năng suất để sản phẩm xuất kho theo đúng tiến độ
Tổ đóng gói
- Thực hiện việc đóng gói và dán nhãn thành phẩm
- Đóng gói vào thùng carton dựa theo Packing List do phòng Kế hoạch đưaxuống
Phòng IT (Vi tính)
Thực hiện nhiệm vụ theo dõi và khắc phục khi có sự cố về hệ thống máytính, hệ thống mạng trong công ty Phòng IT còn chịu trách nhiệm duy trì, bảodưỡng hệ thống máy tính, đảm bảo hệ thống vận hành thông suốt Khi cần thay thếthiết bị về vi tính thì phòng IT đóng vai trò tư vấn mua thiết bị cho Ban Giám Đốc
Phòng Y tế
Thực hiện nhiệm vụ theo dõi sức khỏe, khám bệnh định kỳ cho công nhânviên Sơ cứu và cấp cứu cho công nhân viên khi có tai nạn lao động, bệnh đột xuấtxảy ra trong công ty
Trang 402.2 Khái quát về Hợp đồng gia công xuất khẩu của Công ty TNHH Mountech 2.2.1 Tiếp nhận và phân tích Hợp đồng gia công
Do công ty là công ty con của công ty TATONKA GMBH (Cộng hòa liênbang Đức) cho nên tất cả những đơn đặt hàng đều do công ty mẹ nhận từ các kháchhàng và phân bổ xuống
Hợp đồng gia công của công ty MOUNTECH được ký kết giữa công tyMOUNTECH và công ty DANESFIELD HONGKONG (Công ty con của công tyTATONKA GMBH.- chuyên về thanh toán), thường hợp đồng gia công có thời hạnhiệu lực là một năm trong đó qui định một số điều khoản hai bên thỏa thuận cụ thể
là:
Tên và địa chỉ của bên thuê gia công và bên nhận gia công trực tiếp:ghi tên, địa chỉ, số tài khoản của bên nước ngoài (bên thuê gia công: bên A) vàMOUNTECH (bên nhận gia công: bên B)…
Tên, số lượng sản phẩm gia công: chi tiết về tên hàng, số lượng, quycách phẩm chất, mã hàng, đơn giá gia công và đơn giá FOB sẽ thể hiện chi tiếttrong các phụ kiện đính kèm hợp đồng
Giá gia công: ghi đơn giá và trị giá gia công của hợp đồng
Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán
Danh mục, số lượng, trị giá nguyên liệu, phụ liệu, vật tư nhập khẩu
và nguyên phụ liệu, vật tư sản xuất trong nước (nếu có) để gia công, định mức sửdụng nguyên phụ liệu và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong gia công
Danh mục, trị giá máy móc thiết bị cho thuê, cho mượn hoặc tặng đểphục vụ gia công (nếu có)
Biện pháp xử lý phế liệu, phế thải và nguyên tắc xử lý máy móc, thiết
bị cho mượn, nguyên phụ liệu dư thừa sau khi kết thúc hợp đồng gia công
Thời hạn, phương thức, địa điểm giao hàng
Nhãn hiệu hàng hóa, tên gọi xuất xứ hàng hóa
Kiểm tra chất lượng
Thời hạn hiệu lực của hợp đồng
Điều khoản chung