Giáo án dạy chuyên đề môn ngữ văn lớp 7 được soạn để dạy 25 buổi, nội dung mỗi buổi dạy gồm 3 tiết, trong mỗi tiết học được soạn chi tiết có phần củng cố kiến thức cũ và phần khai thác bổ sung kiến thức mới cho học sinh,
Trang 1
Ngày soạn: 4/10/2015
Ngày day: /10/2015
Buổi 1 TèM HIỂU VỀ CA DAO - DÂN CA
- Giỏo dục lũng yờu quờ hương đất nước con người
II-Phương tiện thực hiện
- GV: Giáo án, sách Văn học dân gian trong nhà trờng, Một số KTKN & BTNC ngữ văn 7
- Ca dao: Là những cõu thơ trữ tỡnh dõn gian do
nhõn dõn sỏng tạo ra phản ỏnh đời sống nội tõmcủa con người
VD: Hỡi cụ tỏt nước bờn đàng Sao cụ mỳc ỏnh trăng vàng đổ đi
- Dõn ca : Là những bài hỏt trữ tỡnh dõn gian củamỗi miền quờ , cú làn điệu riờng, cốt lừi là thơdõn gian được thờm tiếng lỏy tiếng đệm
VD: Dõn ca quan họ Bắc Ninh, Hỏt Xoan - PhỳThọ
2 Khái quát nội dung và nghệ thuật của ca dao:
a Nội dung:
*Ca dao diễn tả một cách sinh động và sâu sắc
đời sống tâm hồn , tình cảm, t tởng của ngời lao
động nh:
- Tình yêu quê hơng, đất nớc
- Tình cảm gia đình
- Lời than thở cho thân phận của mình
- Tiếng cời phê phán những hiện tợng ngợc đời,
đáng cời, những thói h tật xấu trong xã hội
*Nhân vật trữ tình trong ca dao: Ngời mẹ, ngời
vợ, ngời chồng, ngời con trong quan hệ gia đình;chàng trai, cô gái trong quan hệ tình bạn, tìnhyêu; ngời phụ nữ, ngời dân cày , ngời lao độngnghèo trong quan hệ xã hội
b Nghệ thuật:
* Đặc điểm chung:
- Hình thức thơ ngắn gọn, sử dụng chủ yếu dạnglục bát, hoặc lục bát biến thể
Trang 2
? Em đã học những chùm ca dao
nào? Đặc điểm nghệ thuật của từng
chùm bài là gì?
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh
và cho ví dụ cụ thể
- Hình ảnh, ngôn ngữ: mộc mạc , giản dị, chânthực, hồn nhiên,gợi cảm
- Những bài ca dao than thân:
+ Thờng dùng các sự vật, con vật gần gũi, nhỏ
bé ,đáng thơng làm hình ảnh ẩn dụ, so sánh đểdiễn tả tâm trạng, thân phận con ngời
3 Thủ pháp cổ điển và thủ pháp xây dựng hình tợng:
a Các thể cổ điển:
- Thể phú: Miờu tả trực tiếp cảnh vật Giú đưa cành trỳc la đà
Tiếng chuụng Trấn Vũ canh gà Thọ Xương
- Thể tỉ: Sử sụng cỏch núi so sỏnh ( So sỏnh trựctiếp và so sỏnh giỏn giỏn tiếp)
+ SS trực tiếp : Cụng cha như nỳi ngất trời
+ SS giỏn tiếp; Thuyền về cú nhớ bến …
Bến thỡ 1 dạ khăng khăng đợi thuyến
- Thể hứng: Tả cảnh để từ đú gửi gắm tỡnh cảm Trờn trời cú đỏm mõy xanh
Để anh mua gạch Bỏt tràng về xõy
Có một số bài ca dao kiêm nhiều thể: Phú và tỉ;phú và hứng; hứng và tỉ; phú ,tỉ, hứng
b Thủ pháp xây dựng hình tợng:
- Con cò.- Cái bống.- Hoa nhài.- Cây trúc, câymai
4 Cách cảm nhận một bài ca dao:
- Bớc 1: Đọc kĩ bài ca dao, xác định nội dung
chính( viết về nội dung gì?)
- Bớc 2:Xác định chủ thể trữ tình( nhân vật trữ
tình trong bài) Bài ca dao là lời của ai? (mợn lời của ai; ai là
Trang 3
- Tại sao phải chú ý đên hoàn cảnh
nảy sinh lời ca?
- Học sinh làm rồi trình bày
- GV chữa bài cho học sinh
ngời đang trò chuyện; hớng tới ai)
- Bớc 3: Xác định hoàn cảnh nảy sinh lời ca (tuỳ
thuộc từng bài); bài ca dao cất lên trong hoàncảnh nào?
- Bớc 4:
a Cảm nhận và phân tích nội dung ý nghĩavànghệ thuật trong bài ca dao
* Nếu bài ca dao ngắn 2 câu:
- Bài ca dao bày tỏ điều gì?
- Tình cảm, nội dung ấy đợc biểu đạt bằng cáchnào? ( Kết cấu, diễn đạt, dùng từ, biện pháp tu từ,hình ảnh)
- Hiểu nội dung, ý nghĩa trực tiếp bài ca dao?
- Bài ca dao gợi lên trong lòng ngời đọc điều gì?
* Nếu bài ca dao có 4 câu trở lên:
- Bài ca dao đợc chia làm mấy ý? ( nội dung nhỏ) + Nội dung 1 sử dụng nghệ thuật gì? Biểu đạtnội dung gì?
+ Nội dung 2 sử dụng nghệ thuật gì? Biểu đạtnội dung gì?
-> Qua đó bài ca dao muốn bày tỏ điều gì?
-> Bài ca dao gợi lên trong lòng ngời đọc điềugì?
b Liên hệ với những bài ca dao khác có nétchung để làm rõ nội dung , nghệ thuật, nét đặcsắc của bài ca dao đang phân tích
Bớc 5:Viết bài hoặc đoạn văn ngắn.
Suy nghĩ về bài ca dao:
+ ấn tợng cảm xúc về bài ca dao
+ Giá trị của bài ca dao trong kho tàng ca dao;giá trị với bạn đọc
II Luyện tập Bài 1: Cảm nhận về các bài ca dao sau:
a Con cò mà đi ăn đêm cò con.b.Cày đồng đang buổi ban tr-a muôn phần
c Cái cò lăn lội bờ ao đêm thừatrống canh
- Hãy lập dàn ý theo các bớc làm bài hớng dẫn ởtrên
a Nội dung: Mợn lời con cò đi kiếm ăn bị nạnvan xin ngời cứu để nói về cảnh ngộ của ngời lao
động và phẩm chất của họ
- Nhân vật trữ tình: Ngời nông dân
- Nghệ thuật: ẩn dụ
- Hai câu đầu giới thiệu cụ thể , tờng tận về sự rủi
ro của cò: Cò lâm nạn vào ban đêm -> Chi tiết ởng tợng độc đáo, sáng tạo -> gợi ngời đọc hìnhdung cuộc sống vất vả, lận đận, lam lũ, tần tảo,
t-đảm đang của ngời phụ nữ phải lo toan đến cuộcsống gia đình
- Bốn câu cuối là lời cầu xin của cò: Cò cất tiếng
Trang 4b.- Nội dung: Nỗi vất vả của ngời làm ra hạt thóc
và nhắn nhủ những ai trực tiếp hởng thành quả lao
động của ngời làm ra nó thì phải biết ơn, trântrọng, nâng niu
- Hai câu cuối: Lời nhắn nhủ, tâm tình
c Xem vở ghi ( bài học trên lớp)
Bài 2: Viết đoạn văn trình bày cảm nhận dựa vào
I-Mục tiờu cần đạt.
- Giúp các em rèn luyện nâng cao việc việc học phần văn,TLV ở lớp 6
- Giúp các em đi sâu khai thác một số BT,các em sẽ nhận ra nhiều vẻ đẹp khác của đờisống của tâm hồn con ngời
- Rốn kỹ năng viết bài
II-Phương tiện thực hiện
- GV:Tham khảo tài liệu ,soạn giỏo ỏn , Tớch hợp một số văn bản đó học
Trang 5yêu quê hương đất nước & nhân
dân qua bài ca dao sau:
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng
mênh mông bát ngát
Đứng bên tê đồng , ngó bên ni đồng
cũng bát ngát mênh mông
Thân em như chẽn lúa đòng đòng
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban
mai
a.Tìm hiểu:
- Râu tôm, ruột bầu là 2 thứ bỏ đi
- Bát canh ngon:Từ ngon có giá trị gợi cảm
- Cảm nghĩ của em về cuộc sống nghèo về vậtchất nhưng đầm ấm về tinh thần
b Tập viết:
* Gợi ý:
Râu tôm- ruột bầu là 2 thứ bỏ đi.Thế mà ở đâyhai thứ ấy được nấu thành một bát canh“ngon”mới tuyệt & đáng nói chứ Đó là cái ngon & cáihạnh phúc có thực của đôi vợ chồng nghèothương yêu nhau Câu ca dao vừa nói được sựkhó khăn thiếu thốn cùng cực,đáng thương vừanói được niềm vui,niềm hạnh phúc gia đình đầm
ấm, tuy bé nhỏ đơn sơ, nhưng có thực & rất đáng
tự hào của đôi vợ chồng nghèo khổ khi xưa Cáicảnh chồng chan, vợ húp thật sinh động & hấpdẫn Cái cảnh ấy còn được nói ở những bài cadao khác cũng rất hay :
Lấy anh thì sướng hơn vua
Anh ra ngoài ruộng bắt cua kềnh càng Đem về nấu nấu, rang rang
Chồng chan, vợ húp lại càng hơn vua Hai câu ở bài ca dao trên chỉ nói được cái vui khi
ăn, còn 4 này nói được cả 1 quá trình vui khá dài(từ khi bắt cua ngoài đồng đến lúc ăn canh cua ởnhà, nhất là cái cảnh nấu nấu, rang rang)
b Luyện viết:
* Gợi ý: Cái hay của bài ca dao là miêu tả được
2 cái đẹp: cái đẹp của cánh đồng lúa & cái đẹpcủa cô gái thăm đồng mà không thấy ở bất kìmột bài ca dao nào khác Dù đứng ở vị trí nào,
“đứng bên ni” hay “đứng bên tê”để ngó cánhđồng quê nhà, vẫn cảm thấy “mênh mông bátngát bát ngát mênh mông” Hình ảnh cô gáithăm đồng xuất hiện giữa khung cảnh mênhmông bát ngát của cánh đồng lúa & hình ảnh ấyhiện lên với tất cả dáng điệu trẻ trung, xinh tươi,rạo rực, tràn đầy sức sống Một con người năng
Trang 6
Tiết 3
Bài tập 3: Tình thương yêu, nỗi
nhớ quê hương nhớ mẹ già của
những người con xa quê đã thể
hiện rất rõ trong bài ca dao Em
hãy cảm nhận & phân tích
Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Trông về quê mẹ, ruột đau chín
chiều
nổ, tích cực muốn thâu tóm, nắm bắt cảm nhậncho thật rõ tất cả cái mênh mông bát ngát củacánh đồng lúa quê hương
Hai câu đầu cô gái phóng tầm mắt nhìn bao quáttoàn bộ cánh đồng để chiêm ngưỡng cái mênhmông bát ngát của nó thì 2 câu cuối cô gái lại tậptrung ngắm nhìn quan sát & đặc tả riêng 1 chẽnlúa đòng đòng & liên hệ với bản thân một cáchhồn nhiên Hình ảnh chẽn lúa đòng đòng đangphất phơ trong gió nhẹ dưới nắng hồng buổi maimới đẹp làm sao Hình ảnh ấy tượng trưng cho
cô gái đang tuổi dậy thì căng đầy sức sống Hìnhảnh ngọn nắng thật độc đáo Có người cho rằng
đã có ngọn nắng thì cũng phải có gốc nắng &gốc nắng là mặt trời vậy.Bài ca dao quả là 1 bứctranh tuyệt đẹp & giàu ý nghĩa
Bài 3
* Gợi ý: Bài ca dao cũng nói về buổi chiều,không chỉ một buổi chiều mà là rất nhiều buổichiều rồi: “Chiều chiều ” Sự việc cứ diễn ra, cứlặp đi lặp lại “ra đứng ngõ sau” .“Ngõ sau” lànơi vắng vẻ Câu ca dao không nói ai “ra đứngngõsau”, ai “trông về quê mẹ ”, nhân vật trữtình không được giới thiệu cụ thể về dáng hình,diện mạo nhưng người đọc, người nghe vẫncảm nhận được đó là cô gái xa quê, xa gia đình Nhớ lắm, nỗi nhớ
vơi đầy, nên chiều nào cũng như chiều nào, nàngmột mình “ra đứng ngõ sau”, lúc hoàng hônbuông xuống để nhìn về quê mẹ phía chân trời
xa
Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Càng trông về quê mẹ, người con càng thấy lẻloi, cô đơn nơi quê người, nỗi thương nhớ da diếtkhôn nguôi:
Trông về quê mẹ, ruột đau chín chiều.Ngườicon“trông về quê mẹ”,càng trông càng nhớ daydứt, tha thiết, nhớ khôn nguôi Bốn tiếng “ruộtđau chín chiều” diễn tả cực hay nỗi nhớ đó.Buổichiều nào cũng thấy nhớ thương đau đớn Đứng
ở chiều hướng nào, người con tha hương cũngbuồn đau tê tái,nỗi nhớ quê, nhớ mẹ, nhớ ngườithân thương càng dâng lên, càng thấy cô đơn vôcùng Giọng điệu tâm tình, sâu lắng dàn trải khắpvần thơ, một nỗi buồn khơi dậy trong lòng người
Trang 7BTVN Bài 4
Cánh cò đối với người nông dân lao độngdường như đã trở thành những người bạn thânthiết Trên cánh đồng bát ngát, có lúc nào mànhững người nông dân lại không gặp con cò.Trong ca dao, cái cò chính là hiện thân củanhững người nông dân lao động bình thường:chất phác, siêng năng, cần mẫn, trải nhiều vất vảgieo neo Bài ca dao “Con cò mà đi ăn đêm”mượn tiếng kêu thương của con cò khi lâm nạn
Ở đây nhân vật trọng tâm là con cò Thường đểnói về con người lao động với phẩm chất vốn cócủa họ: chết vinh còn hơn sống nhục:
Con cò mà đi ăn đêmĐậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao
Ông ơi! ông vớt tôi nao,Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng
Có xáo thì xáo nước trong,Đừng xáo nước đục đau lòng cò con
Đọc bài ca dao ta có thể cảm nhận đây là một bài
ca dao mang tính ngụ ngôn độc đáo Lý tưởngcuộc sống được trình bày qua con cò đi kiếm ăngặp nạn: Con cò mà đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống aothì cò kiếm
ăn vào ban ngày Như vậy đây là một hoàn cảnhbất bình thường Vì sao mà cò lại phải lặn lội mòcua bắt tép vào ban đêm? Bởi vì nghèo, kiếm ănban ngày gia đình cò không đủ để tồn tại Ngườiđọc đã thương cảm, cuốn hút ngay khi đọc câu
mở đầu Chữ mà trong câu ca dao làm nổi bậtcấu trúc tương phản, gợi nhiều xót xa cho mộtđời cò ông Vũ Ngọc Phan ghi: con cò mày đi ănđêm ăn đêm nghịch lý thì cò lộn cổ xuống ao.Cần cù, chịu khó kiếm ăn những tưởng sẽ được
ấm no hạnh phúc Bầy cò con chắc chắn sẽ được
mẹ tha nhiều mồi về tổ hơn Cuộc đời vất vả lậnđận con cò chịu nhiều đắng cay không thế kếxiết Con cò đã lộn cổ xuống ao, cò có cánh, còbay giỏi, cò có rơi xuống ao thì vẫn bay lênđược Thế nhưng cái chết đang đến kề bên, tất cả
Trang 8có thể là tác giả, một người duy nhất chứng kiếncảnh đau thương ấy Nếu ta cho con cò là tượngtrưng cho nhân dân lao động nghèo khổ bị ápbức bóc lột nặng nề Ông gặp cò đi kiếm ăn banđêm, ông đi đâu? Ông cũng có nghĩa là nhân dân
là những người chứng kiến đồng loại của mìnhgặp hoạn nạn trước những lời khẩn khoản:
Ông ơi! ông vớt tôi naoLời khẩn cầu của cò hoàn toàn không phải vì sựsống mà cò muốn giãi bày tấm lòng trong sạchcủa mình:
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng
Rõ ràng trong lời phân trần này cò không sợ chết
mà cò muốn đem cái chết để chứng minh chotấm lòng trong sạch khi sa vào đường cùng ngõcụt Cò đi ăn đêm, nhưng cò không phải là kẻ bấtlương, cò hiền lành lương thiện
Con cò trong bài ca dao này là hình ảnh ẩn dụ, làbiểu tượng về người nông dân một nắng haisương Đó là những người dân lao động bìnhthường chịu khó Bất hạnh của con cò bị lộn cổxuống ao cũng là sự bất hạnh, hoạn nạn của nhândân lao động trước áp bức bóc lột sưu cao thuếnặng như Nguyễn Khuyến đã nói:
Phần thuế quan Tây, phần trả nợNửa công đứa ở, nửa thuê bò(Nguyễn Khuyến)
Trải qua hàng ngàn năm, người nông dân ViệtNam đã đổ mồ hôi công sức vất vả làm ăn Làm
ra hạt gạo, củ khoai nuôi sống bản thân nhưngthực ra thân phận của họ chẳng khác nào thânphận con cò trong bài ca dao này Ước muốn saucùng của con cò là:
Có xáo thi xáo nước trong Đừng xáo nước đục đau lòng cò con
Cò muốn chết nơi nước trong Nếu phải chọnmột trong hai cái chết cò van xin đừng để cho cò
Trang 9
chết trong nước đục Đó là điều đau đớn, tủi lòngnhất đối với cò Có thể đây là một con cò béchưa đủ lông đủ cánh, mới lớn lên tập tễnh đikiếm ăn, chưa hiểu gì nhiều nên đậu phải cànhmềm lộn cổ xuống ao Hoặc cò con là thế hệ sau
mà khi chết con cò không muốn chúng phải đaulòng Lời van xin của con cò mang nhiều trắc ẩn,người lao động Việt Nam sống cuộc đời bần hànlam lũ Đôi khi họ trở thành con cò mà đi ănđêm, nhưng dẫu sa vào cạm bẫy, bùn nhơ họ vẫntha thiết với cuộc sống trong sáng, thanh cao
Đã có những câu tục ngữ nêu lên cách ứng xử:Đói cho sạch, rách cho thơm hay Gần bùn màchẳng hôi tanh mùi bùn
Qua thân phận con cò, tác giả dân gian đã nêulên một triết lý nhân sinh tuyệt đẹp ca ngợi tâmhồn trong sáng nhân hậu thà chết trong còn hơnsống đục Trong và đục tương phản nhau, lờinguyền khẳng định một lẽ sống cao đẹp củangười Việt Nam xưa và nay
Cuộc đời của anh Pha, chị Dậu, Lão Hạc cókhác gì cuộc đời, thân phận con cò Họ dù sốngtrong cảnh bần hàn cơ cực nhưng họ vẫn vươnlên sống như những con người chân chính
Dân tộc ta hơn 80% làm nghề nông Trải quahàng nghìn năm đấu tranh dựng nước và giữnước, người dân cày Việt Nam bằng chính lòngdũng cảm đã giữ vững nền tự do độc lập vànhững phẩm chất đáng quý: cần cù, chịu khó,chất phác Học bài ca dao trên cho chúng talòng cảm phục yêu kính họ Bài học Gần bùn màchẳng hôi tanh mùi bùn có giá trị sâu sắc đối vớithế hệ trẻ hôm nay
4- Cñng cè - DÆn dß:
- HS nhắc lại các bước cảm thụ 1 bài ca dao
- Häc bµi
- Hoµn thiện các bài tập vào vở
- Giờ sau : Ôn tập Tiếng việt: Đại từ và Từ Hán Việt
……….Ngày soạn : /10/2015
Trang 10
- Các sắc thái ý nghĩa riênng biệt của từ Hán Việt
- Có ý thức sử dụng từ HV đúng ý nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Thế nào là đại từ, vai trò ngữ pháp của đại từ,các loại đại từ
- Rốn kỹ năng sử dụng đại từ ,nhận diện đại từ; từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảmtrong nói và viết, nhằm tăng hiệu quả biểu cảm và thêm sức thuyết phục,Tránh lạmdụng từ HV
B Phương tiện thực hiện
- GV :Tham khảo tài liệu ,soạn giỏo ỏn
- Cú mấy loại đai từ?
- Đú là những đại từ nào ? cho
vớ dụ?
A- Lý thuy ế t I-
Đạ i t ừ 1- Khỏi niệm
- Đại từ : dùng để chỉ (trỏ) ngời, vật, hành động, tínhchất, hoặc dùng để hỏi
Vớ dụ : - Ông hỏi thăm ai đấy ạ ? -Thắng học giỏi,Lan cũng thế.
- Đại từ dùng để trỏ hoặc chỉ cái gì là tuỳ thuộc vàongời ,sự vật ,hoạt động,tính chất ,số lợng …đ ợc nóiđ
đến một ngữ cảnh nhất định của lời nói
VD :- Em tôi hát hay ,múa dẻo Nó vẽ cũng rất
3- Phõn loại:
a Đại từ để trỏ :
* Dựng để trỏ người, sự vật (cũn gọi là đại từ xưng
hụ, đại từ nhõn xưng) gồm cú : tụi , tao , tớ, chỳng tao, chỳng tụi, chỳng tớ, mày, chỳng mày, nú, hắn, chỳng nú, họ…
- Vớ dụ : “Sao khụng về hả chú Nghe bom thằng Mĩ nổ
Mày bỏ chạy đi đõu Tao chờ mày đó lõu Cơm phần mày để cửa
Trang 11Giặc giữ cớ sao xâm phạm
Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời.
+ Lúc xưng hô một số danh từ chỉ người như : Ông ,
bà , cha, mẹ, cô, bác…được sử dụng như đại từ nhân
xưng…
Ví dụ : Cháu đi liên lạc Vui lắm chú à?
Ở đồn Mang Cá Thích hơn ở nhà
* Trỏ số lượng: bấy,bấy nhiêu.
Ví dụ :
Phũ phàng chi bấy hóa công
Ngày xanh mòn mỏi má hồng phôi pha
* Trỏ sự vật trong không gian ,thời gian:đây, đó, kia
, ấy , này, nọ, bây giờ, bấy giờ…
Ví dụ :
Những là sen ngó đào tơ
Mười lăm năm mới bây giờ là đây.
* Trỏ hoạt động tính chất sự việc: vậy,thế…
* Hỏi về số lượng :bao nhiêu , mấy.
- ví dụ :
Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đât tấc vàng bấy nhiêu.
* Hỏi về không gian, thời gian: đâu, bao giờ.
- Ví dụ:
Bao giờ cây lúa còn bong
Trang 12- Gi¸o viªn cung cÊp cho häc
sinh mét sè mÑo nhËn diÖn tõ
H¸n ViÖt?
Tiết 3:
T×m c¸c tõ H¸n ViÖt cã chøa yÕu
tè H¸n ViÖt theo tõng nghÜa sau
®©y?
Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn
II- Từ Hán Việt 1- Khái niệm :
Từ Hán Việt là mượn từ tiếng hán
2- Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
- Đơn vị cấu tạo nên từ Hán Việt được gọi là Yếu
mặt ngữ pháp: sơn hà, giang sơn …
+ Từ ghép chính phụ: yếu tố chính đứng trước, yếu
tố phụ đứng sau: ái quốc, thủ môn …
2.Điểm khác với từ ghép thuần Việt: Có yếu tố phụ
đứng trước, yếu tố chính đứng sau
4 MÑo nhËn diÖn tõ H¸n ViÖt:
a Tõ H¸n ViÖt kh«ng cã vÇn ót, chØ cã vÇn øc VÝ
dô: tøc kh¾c, khu vùc, chøc vô, phøc hîp, ý thøc, chøc vô
b Tõ H¸n ViÖt kh«ng cã vÇn ¾t chØ cã vÇn ¾c VÝ dô:
nguyªn t¾c, nghiªm kh¾c, nghi hoÆc, ph¶n tr¾c
c Tõ H¸n ViÖt kh«ng cã vÇn Êc, ít, chØ cã vÇn Êt VÝ
dô: nhÊt trÝ, tÊt yÕu, thùc chÊt, bÊt tµi, tæn thÊt, bÖnh tËt, cÈn mËt
d Tõ H¸n ViÖt kh«ng cã vÇn ©ng chØ cã vÇn ©n VÝ
dô: nh©n d©n, ch©n thùc, thÞ trÊn, trËn m¹c, thanh t©n,
e Tõ H¸n ViÖt kh«ng cã vÇn uèt, chØ cã vÇn uèc VÝ
dô: quèc gia, th©n thuéc, chiÕn cuéc
g Tõ H¸n ViÖt kh«ng cã vÇn im ( trõ trêng hîp kim), chØ cã vÇn iªm.VÝ dô: t©m niÖm, ch©m biÕm, kh©m
Trang 13phù hợp với sắc thái câu văn?
? Đặt câu với một số từ Hán Việt
sau: phụ nữ, phong cảnh, quang
- Danh: + Tên: điểm danh
+ Có tiếng tăm: danh bất h truyền
- Thiên tai địch hoạ.
Bài 3:Thay từ gạch chân bằng các từ Hán Việt.
Bài 4: Thay các từ ngữ Hán Việt gạch chân bằng các
từ ngữ khác cho phù hợp với sắc thái câu văn
a Con đi công tác xa nhà nhớ chú ý bảo vệ sức khoẻ
nhé!
-> giữ gìn
b Lâu ngày gặp lại cô giáo chúng em tập trung
quanh cô, nghe cô kể chuyện
Trang 14
Bài tập 7
Nhận xột đại từ “ai
”trong cõu ca dao sau :
“ Ai làm cho bể kia đầy
Tỡm và phõn tớch đại từ trong
những cõu sau
a) Ai ơi cú nhớ ai khụng
Trời mưa một mảnh ỏo bụng
che đầu
Nào ai cú tiếc ai đõu
Áo bụng ai ướt khăn đầu ai khụ
( Trần Tế Xương)
b) Chờ đõy lỏy đấy sao đành
Chờ quả cam sành lấy quả quýt
Bài 8 Trong những cõu sau
đại từ dựng để trỏ hay để hỏi?
a)Thỏc bao nhiờu thỏc cũng qua
Thờnh thang là chiếc thuyền ta
xuụi dũng (Tố Hữu)
b)Bao nhiờu người thuờ viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nột
Như phượng mỳa rồng bay
(Vũ Đỡnh Liờn)
c) Qua cầu ngả nún trụng cầu
Cầu bao nhiờu nhịp dạ sầu bấy
nhiờu
(Ca dao)
d)Ai đi đõu đấy hỡi ai
Hay là trỳc đó nhớ mai đi tỡm
(Ca dao)
Bài 1: Đọc đoạn văn sau đây :
“ Hoài Văn Hầu làm trái phép
n-ớc tội ấy đáng lẽ không dung
a Cô Mai làm công tác phụ nữ ở xã nhà.
b Phong cảnh ở đây thật tuyệt vời.
c Quang cảnh trờng sáng nay khác hẳn mọi khi
d Anh ấy là một tay súng thiện xạ.
e Nhân dân Việt Nam cơng quyết bảo vệ các thành quả của cách mạng.
Bài 6: Viết một đoạn văn từ 6 đến 8 câu có dùng các
từ Hán Việt sau: Giao thừa, nguyên đán, thời tiết, náo nhiệt
- Học sinh viết -> trình bày trớc lớp
- Học sinh khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung
Bài tập 7
- Ai : + Hỏi về người và sự vật
+ Người , sự vật khụng xỏc định được ; do đú
“ ai ” là đại từ núi trống ( phiếm chỉ )
Bài 8
* Gợi ý :
a) Trỏb) Trỏc) Trỏd) Hỏi, trỏ
BTVN
B i 1: à
Trang 15
Nhng Hoài Văn còn trẻ tình
cũng đáng thơng , lại biết lo cho
mẹ, cho nớc , chí ấy đáng trọng
Truyền cho hai chú cháu đứng
dậy và nói tiếp ” ( nguyễn Huy
Tởng )
? Hai từ dung và truyền ở đây có
nghĩa gì ? 2 từ hán việt này góp
phần tạo sắc thái gì của văn
bản ?
Bài 2
Xác định và giảI nghĩa các từ
Hán Việt trong bài thơ sau ;
đồng thời cho biết các từ hán
việt này tạo cho bài thơ sắc thái
Gõ sừng mục tử lại cô thôn
Ngàn mai gió cuốn chim bay
Bộ Lan hỏi mẹ: " Mẹ ơi, tai sao
bố mẹ bảo con gọi bố mẹ chi
- Lữ thứ : nơI ở trọ chỉ nay đây mai đó
- Hàn ôn : (lạnh ấm ) chuyện tâm tình vui buồn khi gặp lại
-> Các từ hán việt góp phần tạo sắc thái man mác bao la , mờ mờ , ảo ảo , trang nhã của cảnh và tình trong buổi hoàng hôn
B i 3 ài 3 : Viết một đoạn văn ngắn kể lại một cõu chuyện thỳ
vị em trực tiếp tham gia hoặc chứng kiến.Trong đoạn văn cú sử dụng ớt nhất 3 đại từ, gạch chõn những đại từ đú
Bài 4 Gợi ý: Xưng hụ theo tuổi tác.
4- Củng cố - Dặn dũ
- Thế nào là đại từ ? cú mấy loại đại từ ?
- Thế nào là từ hỏn việt ? Cú mấy loại từ HV ? tỏc dụng ?
- Hoàn thiện cỏc bài tập vào vở
- Giờ sau: ễn tập cỏc tỏc phẩm thơ ca TĐVN
Trang 162 Kiểm tra bài cũ: lồng trong bài dạy
3 Bài mới: GV giới thiệu bài
Tiết 1
- Em hiểu như thế nào về thơ trung
đại VN?
- GV giới thiệu tiến trình pt của
vhtđ- > thơ trung đại VN
- Khái quát giá trị nội dung tiêu
biểu nhất của 3 vb: Nam quốc sơn
hà, Côn Sơn ca, Thiên trường vãn
vọng?
- Khái quát giá trị nội dung của 2
I Khái quát thơ trung đại VN:
* Ở nước ta, thời trung đại ( thế kỉ X- hết thế
kỉ XIX) có 1 nền thơ rất phong phú và hấp dẫn.Thơ trung đại VN đc viết bằng chữ Hán và chữNôm có nhiều như: thất ngôn tứ tuyệt, ngũngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú, lục bát, songthất lục bát
* Tiến trình phát triển của thơ trung đại VN:
- Từ TK X- XV:
+ Thơ chữ Hán: Nam quốc sơn hà
+ Thơ chữ Nôm: Nguyễn Trãi “Quốc âm thitập” ( 245 bài thơ)
Lê Thánh Tông “ Hồng Đức quốc âm thi tập”( hơn 300 bài thơ Nôm)
+ TP tiêu biểu: Nam quốc sơn hà, Hịch tướng
sĩ, Bình Ngô đại cáo
+ Âm hưởng chủ đạo: khẳng định dân tộc, tynước, bảo vệ độc lập dt
- Từ TK XVI- XVII và nửa đầu TK 18:
+ Thơ chữ Hán tiếp tục sử dụng
+ Thơ Nôm có bước pt mới với các thể lục bát
“ Thiên Nam ngữ lục” : tập diễn ca dài hơn
+ Thơ Nôm pt với nhiều tác giả lớn: Nguyễn
Du, HXH, Đoàn Thị Điểm, Cao Bá Quát,Nguyễn Công Trứ
+ Trào lưu nhân đạo chủ nghĩa với 2 nội dung
Trang 17đoạn thơ, câu thơ hay; nghệ thuật
đặc sắc trong thơ trữ tình trung đại
- Tham khảo sách của NXB ĐN “
100 bài làm văn hay lớp 7”
Tiết 2+Tiết 3
- Nêu những hiểu biết của em về tg
HXH
lớn: Phê phán những thế lực pk chà đạp conngười, phơi trần thực trạng xấu xa, tàn bạo củagcpk buổi suy vong; đề cao quyền sống củacon người, đb là quyền sống của người phụ nữ
4-Bánh trôi nước ( HXH)5- Tụng giá hoàn kinh sư (Trần Quang Khải)6- Bài ca Côn Sơn ( Nguyễn Trãi)
- Các nhà văn, nhà thơ TK XIII-XV như LTK,
THĐạo, PNLão, NTrãi đều là những ngườiđứng ở mũi nhọn hoặc ở vị trí chỉ huy của cuộc
kc Họ vừa là ahdt chống xl, vừa là tác giả củathơ văn yêu nc chống xl
và đất nc rơi vào hiểm hoạ xâm lăng của TDP
- Đc phong trào dtộc, nông dân nâng đỡ, cảmhứng nhân đạo đã vút lên trong hcảnh xh đau
thương mà anh dũng đầy bi tráng đó
III Cảm thụ giá trị nội dung, nghệ thuật của
1 số vb:
1 Bánh trôi nước ( Hồ Xuân Hương )
a Giới thiệu.
Trang 18
- Nêu giá trị nội dung và nghệ
thuật bài thơ BTN?
- Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh
nào ?
- Hồ Xuân Hương quê làng Quỳnh Đôi,huyện Huỳnh Lưu tỉnh Nghệ An.Bà được mệnh danh là
bà chúa thơ Nôm
- Bài thơ thuộc thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đườngluật.Bài thơ gồm 4 câu ,mỗi câu 7 chữ,hiệp vần
ở chữ cuối 1,2,3
b Tìm hiểu bài:
* Néi dung: Ca ngîi phÈm chÊt trong tr¾ng s¾t son cña ngêi phô n÷ trong x· héi phong kiÕn xa Bài thơ được hiểu theo hai nghĩa:
- Bánh trôi nước là bánh làm từ bột nếp,được nhào nặn và viên tròn,có nhân đừơng phên,được luộc chín bằng cách cho vào nồi nước đun sôi
- Phẩm chất thân phận người phụ nữ
+ Hình thức : xinh đẹp
+ Phẩm chất : trong trắng dù gặp cảnh ngộ nào cũng giữ được sự son sắt,thủy chung tình
nghĩa,mặc dù thân phận chìm nỗi bấp bênh giữ cuộc đời
Nghĩa sau quyết định giá trị cho bài thơ
Với ngôn ngữ bình dị,bài thơ bánh trôi nước cho thấy Hồ Xuân Hương rất trân trọng vẻ đẹp,phẩm chất trong trắng sâu sắc của người phụ
nữ Việt Nam ngày xưa,vừa cảm thương sâu sắc cho thân phận chím nổi của họ
* NghÖ thuËt : Èn dô, sö dông thµnh ng÷
2- Nam quốc sơn hà ( Sông núi nước Nam )
a - Giới thiệu :
- “Sông núi nước Nam”sáng tác 1077 của Lí Thường Kiệt ( Cũng có tài liệu nói tác giả vô danh ).Bài thơ được viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt.Trong đó các câu 1,2,4 hoặc chỉ các câu 2,4 hiệp vần với nhau ở chữ cuối
b- Tìm hiểu bài:
- Nội dung:
+ Bài thơ được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta được viết bằng thơ.Nó khẳng định một chân lí : sông núi nước Nam là của người Việt Nam,không ai được xâm phạm+ Bài thơ vừa biểu ý vừa biểu cảm cảm xúc mãnh liệt được nén kín trong ý tưởng
+ Giọng thơ hào hùng đanh thép,ngôn ngữ dỏng dạc,dứt khoát,thể hiện được bản lĩnh khí phách dân tộc
- Nghệ thuật :Bằng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt giọng thơ dỏng dạc,đanh thép, “sông núi nước
Trang 19
- Nêu hiểu biết của em về TQK ?
- Nội dung và Nt của bài thơ ?
- Bài thơ viết theo thể thơ ngũ ngôn từ tuyệt đường luật (1285 ) Gồm 4 câu,mỗi câu 5 chữ,được gieo vần ở cuối câu 1,2,4
- “Phò giá về kinh” được sáng tác lúc ông đi đónThái Thượng Hoàng về Thăng Long
b Tìm hiểu bài:
- Nội dung :Bài thơ thiên về biểu ý:
+Hai câu đầu : thể hiện hào khí chiến thắng của dân tộc đối với giặc Nguyên – Mông
+ Hai câu cuối : lời động viên xây dựng pháttriển đất nước trong thời bình và niềm tin sắt đá vào sự phát triển bền vững muôn đời của đất nước
- Bài thơ dùng cách diễn đạt chắc nịch súc tích,cô động không hình ảnh,không hoa mỹ,cảm xúc được nén trong ý tưởng
- Nghệ thuật :Với hình thức diễn đạt cô đúc,dồn nén cảm xúc vào bên trong ý tưởng,bài thơ “phò giá về kinh” đã thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình,thịnh trị của dân tộc ta ỡ thờiđại nhà Trần
4- Thiên Trường vãn vọng ( Buổi chiều đứng
ở phủ Thiên Trường trông ra - Trần Nhân Tông)
a Giới thiệu
- Trần Nhân Tông ( 1258- 1308 ) tên thật là Trần Khâm là một ông vua yêu nước.Ông cùng vua cha lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống Mông _ Nguyên thắng lợi Ông là vị tổ thứ nhất của dòng thiền Trúc Lâm Yên Tử
- Bài thơ được sáng tác trong dịp về thăm quê
Trang 20
thu đụnq ,cú búng chiều,sắc chiều man mỏc ,chập chờn “nữa như cú nữa như khụng” vào lỳc giao thời giữa ban ngày và ban đờm ở chốn thụn quờ dõn dó
+ Một cảnh chiều ở thụn quờ được phỏc họa rất đơn sơ nhưng vẫn đậm đà sắc quờ ,hồn quờ
Cảnh tượng buổi chiều ở phủ Thiờn Trường
là cảnh tượng vựng quờ trầm lặng mà khụng đựi hui.Ở đõy vẫn ỏnh lờn sự sống của con người trong sự hũa hợp với cảnh vật thiờn nhiờn một cỏch nờn thơ,chứng tỏ tỏc giả là người tuy cú địa
vị tối cao nhưng tõm hồn vẫn gắng bú mỏu thịt với quờ hương thụn dó
4- Củng cố - Dặn dũ :
- HS nhắc lại cỏc kiến thức đó học
- Hoàn thiện cỏc bài tập vào vở
- Giờ sau : Tiếp tục cảm thụ tiếp cỏc bthơ trung đại
Ngày soạn : 18/10/2015
Ngày giảng : /10/2015
Buổi 5 CẢM THỤ GIÁ TRỊ NỘI DUNG VÀ NGHỆ THUẬT MỘT SỐ VĂN BẢN (Tiếp)
A Mục tiờu cần đạt:
-HS thuộc lòng các bài thơ trữ tình trung đại
-HS củng cố kiến thức về giá trị nội dung và nghệ thuật của các bài thơ trữ tình TĐ-HS thực hành ,vận dụng làm các bài tập củng cố, ` kiến thức
B Phương tiện thực hiện:
- GV: Sgk, tltk, giỏo ỏn
- HS: sgk, vở, học bài cũ
C Tiến trỡnh bài dạy:
1 ễn định Tổ chức: 7a……… 7b……… 7d………
2 Kiểm tra bài cũ: lồng trong bài dạy
3 Bài mới: GV giới thiệu bài
Tiết 1
- Nờu hiểu biết của e về NT ?
- Từ ta cú mặt mấy lần trong bài ?
lạc,toàn tài hiếmcú
- Bài ca CS được sỏng tỏc trong thời gian ở ẩn
- Bài thơ được sỏng tỏc theo thể thơ lục bỏt
b Tỡm hiểu bài:
- Từ “ta” cú mặt 5 lầnNguyễn Trói đang sống
Trang 21
- NT ?
- Nờu hiểu biết của e về 2 t/g ?
- Bốn cõu đầu cú nội dung gỡ ?
Đoạn thơ cú giọng điệu nhẹ nhàng thảnh thơi,ờm tai.Cỏc từ “Cụn Sơn ,ta trong”gúp phầntạo nờn giọng đ iệu đú
Với hỡnh ảnh nhõn vật “ta”giữa cảnh tượng Cụn Sơn nờn thơ ,hấp dẫn ,đoạn thơ cho thấy sự giao hũa trọn vẹn giữa con người và thiờn nhiờn bắt nguồn từ nhõn cỏch thanh cao,tõm hồn thi sĩ của chớnh Nguyễn Trói
- Nghệ thuật: Điệp từ, so sánh, từ láy, động từ, tính từ gợi cảm,…đ
6 Sau phỳt chia li ( Trớch Chinh phụ ngõm khỳc – Đặng Trần Cụn,Đoàn Thị Điểm )
a Giới thiệu.
- Đặng Trần Cụn người làng Nhõn Mục sống vào khoảng nữa đầu thế kỉ XVIII
- Đoàn Thị Điểm ( 1705 - 1748) người phụ nữ
cú tài sắc,người làng Giai Phạm,huyện Văn Giang,xứ Kinh Bắc nay huyện Yờn Mĩ tỉnh Hưng Yờn
- Đoạn trớch thể hiện nỗi sầu của người vợ ngaysau khi tiễn chồng ra trận
- Thể thơ: Song thất lục bát
.b Tỡm hiểu bài:
* Bốn cõu đầu.
+ Nỗi sầu chia li của người vợ
- Bằng phộp đối “chàng thỡ đi – thiếp thỡ về”tỏc giả cho thấy thực trạng của cuộc chia li.Chàng
đi vào cừi vất vả,thiếp thỡ vũ vừ cụ đơn
- Hỡnh ảnh “mõy biếc,nỳi ngàn” là cỏc hỡnh ảnh gúp phần gợi lờn cỏi độ mờnh mụng cỏi tầm vũ trụ của nỗi sầu chia li
* Bốn cõu khổ thứ hai.
Gợi tả thờm nỗi sầu chia li
_ Phộp đối + điệp ngữ và đảo vị trớ hai địa danh Hàm Dương ,Tiờu Tương đó diễn tả sự ngăn cỏch muụn trựng
_ Sự chia sẻ về thể xỏc , trong khi tỡnh cảmtõm hồn vẫn gắn bú thiết tha cực độ
Nỗi sầu chia li cũn cú sự oỏi oăm,nghịchchướng,gắn bú mà khụng được gắn bú lại phải chia li
Trang 22- Chữ “sầu” trở thành khối sầu,nỳi sầu đồng thờinhấn rừ nỗi sầu cao độ của người chinh phụ.
* Nghệ thuật: Điệp ngữ, từ láy, âm điệu thơ,…đ
7- Bạn đến chơi nhà (Nguyễn khuyến)
a- Giới thiệu
- Nguyễn Khuyến ( 1835 – 1090 ) quờ ở thụn Vị
Hạ , xó Yờn Đỗ , nay thuộc xó Trung Lương huyện Bỡnh Lục tỉnh Hà Nam.ễng là nhà thơ lớn của dõn tộc
- Bài thơ thuộc thể thơ thất ngụn bỏt cỳ Đường Luật
+ Nhà xa chợ lại khụng cú trẻ sai bảo
+ Vườn rộng nờn khụng bắt được gà
+ Cải thỡ chửa ra cõy
+ Cà thỡ cũn mới nụ
+ Mướp chỉ mới trổ hoa
+ Bầu lại vừa rụng rốn
+ Kể cả trầu tiếp khỏch cũng khụng cú
- Tỏc giả cố tỡnh đầy cỏi sự khụng cú lờn cao trào để núi lờn cỏi luụn luụn sẵn cú ấy là tấm lũng
- Cõu thứ 8 và cụm từ “ta với ta” núi lờn tỡnh bạn thắm thiết , đậm đà và sự đồng nhất trọn vẹn giữa chủ và khỏch Đõy là cõu thơ bộc lộ tỡnh cảm của Nguyễn Khuyến đối với bạn mỡnh
8 Qua đèo Ngang - (Bà Huyện Thanh Quan)
a- Giới thiệu.
Trang 23? Hãy viết đoạn văn so sánh sự giống
và khác nhau trong cách miêu tả
tiếng suối của Nguyễn Trãi và Hồ
Chí Minh qua 2 bài thơ: Côn Sơn ca
và Cảnh khuya?
- Chỉ ra điểm giống nhau?
? Tại sao lại có sự khác nhau?
- Bà Huyện Thanh Quan tờn thật là Nguyễn Thị Hinh quờ làng Nghi Tàm ( Tõy Hồ _ Hà Nội ) làmột trong những nữ sĩ tài danh hiếm cú
- H/c: Khi tác giả trên đờng vào Huế
- Bài thơ thuộc thể thơ thất ngụn bỏt cỳ Đường Luật , gồm 8 cõu, mỗi cõu 7 chữ.Chỉ gieo vần ở chữ cuối mỗi cõu 1 ,2 , 4 , 6, 8 giữa cõu 5 – 6 cú luật bằng trắc
- Cỏc từ lỏy : lỏc đỏc , lom khom , quốc quốc, gia gia cú tỏc dụng gợi hỡnh gợi cảm
Cảnh thiờn nhiờn khoỏng đạt,nỳi đốo bỏt ngỏt thấp thoỏng sự sống con người nhưng cũn hoang sơ gợi cảm giỏc buồn vắng lặng
-Tỏc giả qua đốo Ngang mang tõm trạng buổn hoài cổ,cụ đơn
- Cõu “ một mảnh tỡnh riờng ta với ta” trực tiếp cho thấy nỗi buồn cụ đơn,thầm kớn của tỏc giả
Với phong cỏch trang nhó “qua đốo Ngang”cho thấy cảnh tượng Đốo Ngang, đồng thời thể hiện nỗi nhớ nước thương nhà,nỗi buồn thầm lặng cụ đơn của tỏc giả
- Nghệ thuật: đối, từ láy, chơi chữ…đ
IV- Luyện tập.
Bài 1: Viết đoạn văn so sánh sự giống và khác
nhau giữa 2 cách miêu tả tiếng suối của Nguyễn Trãi và Hồ Chí Minh
* Giống nhau:
- Hai tác giả đều lấy âm thanh tiếng suối trong rừng làm thi liệu cho cảm hứng sáng tác đều cảm nhận tiếng suối dịu mát trong trẻo
- Hai câu thơ đều miêu tả tiếng suối một cách chân thực sinh động qua sử dụng hình ảnh so sánh độc đáo liên tởng âm thanh tiếng suối với khúc nhạc của đất trời, so sánh âm thanh tiếng suối với âm thanh do con ngời tạo ra, so sánh
âm thanh tiếng suối với tiếng nhạc khiến nó trở nên gần gũi
- Hai câu thơ đều là sản phẩm của tâm hồn thi sĩ.Yêu thiên nhiên, có khả năng hoà nhập, rung
động trớc vẻ đẹp của thiên nhiên
* Khác nhau:
- Nguyên nhân: Trong văn chơng, sáng tác nghệ
Trang 24
? Điểm khác nhau cụ thể nh thế nào?
- Học sinh viết đoạn văn -> trình bày
trớc lớp
- Học sinh khác nhận xét
- GV chốt lại ý kiến
? Chỉ ra sự giống và khác nhau của
việc sử dụng cụm từ “ Ta với ta”
trong 2 bài thơ: Qua đèo Ngang và
Bạn đến chơi nhà
- Chú ý về hình thức, vị trí trong bài
thơ
- Tác dụng của cụm từ đó?
thuật không chấp nhận sự lặp lại, đòi hỏi sự sángtạo ở ngời thi sĩ -> tạo nên những nét đặc sắc riêng trong 2 câu thơ của mỗi ngời
- Tâm hồn nhạy cảm của ngời nghệ sĩ bắt nhịp với cung đàn thiên nhiên -> thể hiện tấm lòng bâng khuâng của một ẩn sĩ lánh đời gắn bó với thiên nhiên nhng man mác nỗi niềm khó tả
- Bác cảm nhận thiên nhiên với con mắt của ngờichiến sĩ cách mạng ( không phải là ẩn sĩ) -> Cảnh vật sinh động hơn-> Bộc lộ tinh thần lạc quan của một chiến sĩ cách mạng đang say sa với công việc vì dân vì nớc
Bài 2: Sự giống và khác nhau của cụm từ “ Ta
với ta”trong 2 bài thơ: Qua đèo Ngang và Bạn
đến tuyệt đối
- Bài thơ Bạn đến chơi nhà: Ta với ta vừa là số ít lại cũng vừa là số nhiều: chỉ tác giả và bạn của mình.Ta gồm 2 ngời , hai ngời bạn đồng tâm,
đồng chí-> tuy 2 mà một Ta với ta ở dây thể hiện sự gắn bó, hoà nhập của tác giả với bạn mình khác với sự cô đơn , một mình một bóng của Bà huyện Thanh Quan khi qua đèo Ngang
Bài 3: Phân tích giá trị của việc sử dụng từ láy
trong 2 câu thực của bài thơ Qua đèo Ngang.+ Lom khom: Gợi tả dáng vẻ vất vả, nhỏ nhoi của ngời tiều phu giữa núi rừng rậm rạp
+ Lác đác: Gợi sự ít ỏi, lèo tèo, tha thớt của mấy quán chợ rải rác bên sông
- > ở đèo Ngang có con ngời, cuộc sống con
ng-ời nhng nhỏ bé, xa vng-ời, ít ỏi, tha thớt, dễ chìm lắng vào cái vắng vẻ, hiu hắt của trời chiều.-> Góp phần diễn tả tâm trạng :nỗi buồn cô đơn trong lòng tác giả
Trang 25BT 2 –Trong bài Phò giá về kinh câu thơ nào thể hiện niềm mong ớc về một đất nớc thái bìnhmãi mãi ? Câu thơ nào cổ động cho việc xây dựng đất nớc mãi mãi bền vững.
BT 3 Qua bài thơ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trông ra,hãy tìm những hình ảnh thể hiện
rõ nhất sắc quê,hồn quê
BT 4-Trong bài Bài ca Côn Sơn tác giả đã dùng giác quan nào để miêu tả cảnh
? Em hãy xác định nhân vật trữ tình ,đối tợng trữtình của VB Bài ca Côn Sơn
BT5-Tìm những từ ngữ nói về hình ảnh bảnh trôinớc trong bài thơ?
Ngoài lớp nhĩa đen ,bài thơ còn có lớp nghĩa bóng nói về điều gì?Đó là vẻ đẹp gì
?Hãy cho biết thái độ,tình cảm của nhà thơ đối với ngời phụ nữ trong xã hội VN ngày xa qua bài thơ này
4- Củng cố - Dăn dũ
- Nắm vững nội dung ôn tập
- Hoàn thiện bài tập vào vở
-Giờ sau : ễn tập Tỡm hiểu chung về VBC
- Hiểu đợc văn biểu cảm nảy sinh là do nhu cầu biểu cảm cuả con ngời
- Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng nh phân biệt các yếu tố
đó trong văn bản
- Hiểu đợc đặc điểm cụ thể của văn biểu cảm Hiểu đợc đặc điểm của phơng thức biểucảm là thờng mợn cảnh vật, đồ vạt, con ngời để bày tỏ tình cảm, khác với văn mtả lànhằm mục đích tái hiện đối tợng đợc mtả
- Nắm đợc kiểu đề và các bớc làm văn biểu cảm
- Về kỹ năng : Bớc đầu nhận diện và phân tích các văn bản biểu cảm, chuẩn bị để tậpviết kiểu văn bản này Nhận diện đề, học tập cách viết bài văn biểu cảm khi có nhucầu
B Phương tiện thực hiện:
- GV: Sgk, tltk, giỏo ỏn
- HS: sgk, vở, học bài cũ
C Tiến trỡnh bài dạy:
Trang 26
1 ễn định Tổ chức: 7a……… 7b……… 7d………
2 Kiểm tra bài cũ: lồng trong bài dạy
3 Bài mới: GV giới thiệu bài
Tiết 1
- Nhắc lại kiến thức về văn bc?
- Khi nào chỳng ta cú nhu cầu biểu
cảm? Văn bc ra đời khi nào? (Văn
bc ra đời là để đỏp ứng nhu cầu
tinh thần của con người Khi vui,
khi buồn, khi hạnh phỳc hay đau
khổ, bao giờ con người cũng cú
nhu cầu muốn đc thổ lộ, giói bày,
- Văn bc là vb viết ra nhằm biểu đạt tỡnh cảm,
cx, sự đỏnh giỏ của con người đối với thế giới
xq và khờu gợi lũng đồng cảm nơi người đọc
- Văn bc cũn gọi là văn trữ tỡnh, bao gồm cỏcthể loại văn học như: thơ trữ tỡnh, ca dao trữtỡnh, tuỳ bỳt…
- Tỡnh cảm trong văn bc thường là những tc caođẹp, thấm nhuần tư tưởng nhõn văn( như: yờucon người, yờu thiờn nhiờn, yờu TQ, ghột nhữngthúi tầm thường, độc ỏc)
- Cú 2 cỏch bc: trực tiếp và giỏn tiếp
+ BC trực tiếp: qua tiếng kờu, lời than
+ BC giỏn tiếp: thụng qua cỏc biện phỏp tự sự,miờu tả để khờu gợi tỡnh cảm
- Bố cục trong bài văn bc gồm 3 phần
2- Đặc điểm của văn biểu cảm.
- Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt 1 tỡnh cảm chủ yếu của con người (Vui, buồn, hạnh phúc, căm ghét, phê phán )
- Tình cảm trong văn biểu cảm thờng là những tcảm đẹp, thấm nhuần t tởng nhân văn
- Tình cảm phải rõ ràng trong sáng chân thực thì bài văn biểu cảm mới có giá trị
- Xác định : đối tợng biểu cảm và định hớng tình cảm
- Đặc biệt đối với những đề nêu y/cầu khái quát buộc ngời viết phải tự xác định đối tợng và định hớng t/cảm
VD: Cánh diều tuổi thơ ( Đối tợng: cánh diều tuổi thơ; Tình cảm: yêu quý, gắn bó )
*Tìm ý:Hình dung cụ thể về đối tợng b/cảm
trong mọi trờng hợp và tình cảm cảm xúc trong những trờng hợp đóđể đặt câu hỏi tìm ý
Trang 27
- Khi viết bài văn biểu cảmcần chú
ý những gì để bài viết đợc hay và có
giá trị?
b Lập dàn ý:
A Mở bài :
- Giới thiệu đối tợng biểu cảm
- Nêu cảm xúc ban đầu của ngời viết
B Thân bài:
Trình bày mạch cảm xúc trớc từng sự việc từng từng đối tợng theo một trình tự hợp lí
C Kết bài:
Khẳng định lại cảm xúc hoặc nâng lên thành t ởng t/cảm k/quát
t-c Viết thành bài văn biểu cảm.
- Dựa vào dàn ý để viết thành bài văn biểu cảm
- Lời văn, giọng văn phải rõ ràng, trong sáng chân thực, gợi hình ảnh, mợt mà ,tình cảm
- Sử dụng các biện pháp NT: so sánh, nhân hoá,
điệp ngữ, ẩn dụ, nói quá
- Sử dụng câu văn đa dạng linh hoạt:
+ Câu t/ thuật, câu nvấn, câu cthán, câu cầu khiến
+ Câu dài, câu ngắn
+ Câu đặc biệt, câu rút gọn
- Sử dụng linh hoạt 2 cách biểu cảm: Trực tiếp vàgián tiếp
- Không kể cụ thể chi tiết diễn biến sự việc từ
đầu đến cuối, chỉ nêu tên , gợi s/ việc có liênquan để bày tỏ t/cảm
Tiết 3
Nhõn sự việc bị mất con chú thõn
yờu của mỡnh, thần đồng thơ Trần
Đăng Khoa đó viết bài thơ “ Sao
khụng về Vàng ơi!” , trong đú cú
đoạn như sau:
“ Hụm nay tao bỗng thấy
Cỏi cổng rộng thế này
Vỡ khụng thấy búng mày
Nằm chờ tao trước cửa
Như những buổi trưa nào
Khụng thấy mày đún tao
Cỏi đuụi vàng ngoỏy tớt
Cỏi mũi đen khịt khịt
Mày khụng bắt tay tao
Tay tao buồn làm sao!
Sao khụng về hả chú
Nghe bom thằng Mỹ nổ
Mày bỏ chạy đi đõu?
II – Luyện tập : Bài 1:
Đọc đoạn thơ bờn và trả lời cỏc cõu hỏi sau đõy:
a Đoạn thơ đc viết theo phương thức biểu đạtchớnh nào?
A Thuyết minh
B Tự sự
C Miờu tả
D Biểu cảm
b.Trong đoạn thơ, tỏc giả sử dụng biện phỏp tu
từ chớnh nào? Tỏc dụng của biện phỏp tu từ ấy?c.Nếu đõy là văn bản bc: Hóy chỉ ra cõu thơ nào
bc trực tiếp, cõu thơ nào bc giỏn tiếp? Nờu tỡnhcảm của người viết qua đoạn thơ?
Trang 28
Tao chờ mày đã lâu
Cơm phần mày để cửa
- Thấy đc tình yêu loài vật của trẻ thơ
- Ngẫm xa hơn nữa: Bài thơ ra đời vào năm
1967, kết hợp với câu thơ “ Nghe bom thằng
Mỹ nổ” : nhen nhóm lòng căm giận kẻ thù tàn
ác đã gây đau thương cho dân lành, tàn hại cảloài vật
c Đây là 1 vb bcảm:
- Các câu thơ bc trực tiếp:
+ “Sao không về hả chó? ( hai lần)+ “Tao chờ mày đã lâu”
( chờ đợi, lo lắng, sốt ruột)+ “Sao không về hả chó?
Tao nhớ mày lắm đó Vàng ơi là Vàng ơi!”
(Tha thiết, nhớ thương, thực sự khóc chó, nhưkhóc về 1 người bạn thân bất hạnh)
- Còn lại các câu khác đều là bc gián tiếp( quacảm giác về cái cổng nhà, khi thấy vắng tiếngchó sủa, qua việc nhớ lại những cử chỉ của nóngày thường khi Khoa đi học về: cái đuôi, cáimũi, cái bắt tay của chó Vàng, qua suất cơm đểphần chó ở cửa không thấy chó về ăn; đặc biệt
bc đau lòng nhất gợi về sự mất mát, vĩnh biệt “Nghe bom thằng Mỹ nổ, Mày bỏ chạy đi đâu?”
=> Tcảm của tác giả - Khoa- thần đồng 9 yêu thương, gần gũi chó Vàng; đau xót, tiếcthương chó Vàng, nhen nhóm trong sự cămgiận kẻ thù tàn ác đã huỷ diệt sự sống
tuổi-Trong truyện ngắn “ Cuộc chia tay
của những con búp bê” của KH có
2 đoạn tả cảnh rất đáng chú ý:
“Đằng đông, trời hửng dần Những
bông hoa thược dược trong vườn
đã thoáng hiện trong màm sương
sớm và bắt đầu khoe bộ cánh rực
rỡ của mình Lũ chim sâu, chim
chiền chiện nhảy nhót trên cành và
chiêm chiếp hót Ngoài đường,
tiếng xe máy, tiếng ô tô và tiếng
nói chuyện của những người đi
chợ mỗi lúc một ríu ran Cảnh vật
vẫn cứ như hôm qua, hôm kia thôi
mà sao tai hoạ giáng xuống đầu
Bài 2:
Gợi ý.
a Đoạn 1: Tả cảnh bình minh đang lên Thiênnhiên thật tươI đẹp, sống động Con người đilại, giao tiếp, làm việc thật rộn rã Cảnh giốngnhư những ngày qua, không hề thay đổi
Đoạn 2: Tả không gian rất đẹp( vàng ươm) khoảng thời gian giữa ngày- màu vàng củanắng bao trùm lên cảnh vật
-=> Hai cảnh đều đc tả qua cáI nhìn từ tâm trạngcủa nv Thành trong truyện
b ý kiến của em:
- Em sẽ đồng ý với ý kiến của bạn Hoa nếu:+ Bỏ câu cuối của đv 1( câu 5)
+ Bỏ các từ “kinh ngạc, vẫn” trong đv 2
Trang 29
anh em tụi nặng nề thế này.”
“ Ra khỏi trường, tụi kinh ngạc
thấy mọi người vẫn đi lại bỡnh
b-Hai đoạn tả cảnh này: bạn An
núi là 2 đv bcảm, bạn Hoa lại núi
trong đv thứ 2 đó diễn tả nỗi đau
khổ của 1 đứa trẻ (nhõn vật
Thành) Em cú đồng ý với nhận
xột này khụng? Nờu đỏnh giỏ, cảm
nhận của em, kết hợp với việc sử
trờn chỉ là phương tiện để nv biểu cảm mà thụi
- NT đối lập đó thể hiện theo 2 cỏch diễn đạt:+ Đ1: Cảnh vẫn khụng thay đổi; mà cs của 2anh em đó thay đổi
+ Đ2: Hai anh em đang ở tỡnh trạng đau buồn
vụ cựng( cú thay đổi về cs); thế mà con người
và thiờn nhiờn tươi đẹp xq vẫn khụng thay đổi( sự kinh ngạc: tõm trạng)
- > Đõy là cỏch tả cảnh ngụ tỡnh
c Cỏc từ lỏy trong đv 1 là: rực rỡ, chiờm
chiếp rớu ran, nặng nề Cỏc từ lỏy gợi tả cảnhvật, õm thanh và cảm giỏc của con người đólàm cho đv hay hơn rất nhiều: nú gợi cảnh rấttươi đẹp, tràn đầy sức sống và cảm giỏc nặng nềkhổ đau của 2 anh em Thành- Thuỷ
d Đồng ý với nhận xột của bạn: từ “kinh
ngạc” là 1 từ tả tõm trạng, nú đó diễn tả sõu sắcnỗi đau khổ của 1 đứa trẻ- tuổi học trũ phổthụng, muốn cảm nhận hết giả trị của từ bcảmnày, cần kết hợp với việc dựng điệp từ “vẫn”( lặp lại 2 lần) Thực ra mọi người vẫn đI lại bt
và nắng vẫn vàng ươm trựm lờn cảnh vật làkhỏch quan Nhưng vỡ Thành quỏ đau khổ vỡgđỡnh: bố mẹ chia tay, 2 anh em sắp phải chiatay cựng 2 con bỳp bờ, mà Thành khụng cú giảiphỏp gỡ để cứu vón đc Từ “kinh ngạc” trong đv
2 là 1 từ độc đỏo viết về tõm trạng khổ đautrong hpgđ đang bị tan nỏt của 1 đứa trẻ
Bài tập về nhà Bài 1: Hãy tìm hiẻu đề, tìm ý, lập dàn ý cho đề
bài sau:
Lời chào tạm biệt khi xa quê
a.Tìm hiểu đề:
- Đối tợng biểu cảm: quê hơng
-Tình cảm: yêu quý, gắn bó, lu luyến, nhớ mãi
- Giới hạn : khi xa quê
b Tìm ý:
- Lí do để có cảm xúc
- Niềm vui, niềm hạnh phúc khi ở quê
- Những kỉ niệm gắn bó với quê + Với cảnh vật ở quê: dòng sông, cánh đồng,con
đờng làng gắn với những hoạt động, trò chơi, những kỉ niệm vui buồn
+ Với con ngời ở quê: ngời thân, bạn bè
- Nỗi nhớ nhung, xúc động,lu luyến khi phải xa quê, niềm khao khát muốn đợc ở lại quê
- Lời chia tay và hẹn ngày gặp lại
a Lập dàn ý:
Trang 30- Niềm vui ,niềm hạnh phúc khi đợc ở quê.
- Kỉ niệm gắn bó với quê hơng : với cảnh, với ời
ng Nỗi nhớ nhung, xúc động, lu luyến không muốn rời xa
C.Kết bài: Lời chia tay và hẹn ngày gặp lại Bài 2: Lập dàn ý cho đề bài sau:
+ Là nguồn nớc cho ruộng đồng
+ Gắn bó với đời sống sinh hoạt của của làng quê
- Con sông với tuổi thơ em : Gắn với những kỉ niệm tuổi ấu thơ: nô đùa, đi trên cát, tắm mát vàonhững ngày nớc cạn,chăn trâu, thả diều trên bãi sông
C.Kết bài: Khẳng định t/cảm: yêu quý, gắn bó Bài 3: Viết đoạn mở bài, kết bài và 1đoạn thân
bài cho đề 2
4 Củng cố - Dặn dũ :
- Em hiểu gỡ về văn biểu cảm? Tỡnh cảm trong văn bc là thứ tcảm ntn?
- Cú mấy cỏch biểu cảm trong văn bc?
- Bố cục trong văn bc?
- Phương phỏp làm văn biểu cảm?
- Học thuộc lũng những kiến thức đó học
- Hoàn thiện cỏc bài tập trờn lớp
-Giờ sau ụn tập: BC về con người và SV
………
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Buổi 7 BIỂU CẢM VỀ CON NGƯỜI, SỰ VẬT
A Mục tiờu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Nắm chắc cách làm bài văn biểu cảm về sự vật, con ngời
- Biết cách lập dàn ý, viết đoạn văn
Trang 31
? Em hiểu nh thế nào về đối
tợng sự vật, con ngời?
? Khi làm bài văn biểu cảm
về sự vật, con ngời cần tiến
- Sự vật: món quà, một đồ dùng, vật dụng thân thiết
- Con ngời: Ngời thân trong gia đình, thầy cô giáo, bạn
bè, ngời xung quanh
- Giới thiệu sự vật con ngời định biểu cảm
- Nêu cảm nghĩ chung về đối tợng
B Thân bài:
1 Hoàn cảnh, lí do có sự vật ( Đợc tặng nhân ngày sinh nhật, đợc mua đầu năm học, đựơc ngời nào đó làm cho,
tự làm )
2 Hồi tởng những cảm xúc khi tiếp xúc với sự vật:
- Nhớ lại những đặc điểm gợi cảm của sự vật : Hìnhdáng, màu sắc, chất liệu, các bộ phận
1 Hình dung về đặc điểm gợi cảm của đối tợng để bộc
lộ cảm xúc : hình dáng, mái tóc, làn da, nụ cời, giọng nói qua quan sát, liên tởng, suy ngẫm hoặc hồi tởng
đặc điểm để gợi cảm xúc ( nếu ngời đó đang ở xa, đi xa )
2 Bộc lộ tình cảm , cảm xúc , suy nghĩ qua việc làm, hành động, cử chỉ, tính cách của ngời đó thông qua quan
hệ đối xử với mọi ngời xung quanh, với bản thân ngời viết
3 Sự gắn bó của ngời ấy với bản thân em:
- Trong cuộc sống hàng ngày
- Hồi tởng kỉ niệm gắn bó của ngời viết với ngời đó.-> Bộc lộ tình cảm của ngời viết: Nhớ nhung, yêu quý, kính trọng, biết ơn
3 Bộc lộ tình cảm với đối tợng qua một tình huống nào
đó: liên tởng ,tởng tợng hớng đến tơng lai -> bộc lộ cảm xúc
C Kết bài: Khẳng định tình cảm với đối tợng.
Có thể hứa hẹn, mong ớc
II Luyện tập:
Bài 1: Lập dàn ý chi tiết cho đề bài sau :
Đề 1: Trong ngày sinh nhật, em nhận đợc một món quà bất ngờ Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về món quà đó
Đề 2: Cảm nghĩ của em về một thầy cô giáo đã dạy em hồi Tiểu học
Trang 32- Học sinh viết đoạn theo
h-ớng dẫn của giáo viên
* Lập dàn ý:
Đề 1:
A Mở bài:
- Giới thiệu về món quà
- Nêu cảm nghĩ chung về món quà ấy : Yêu tích , nhớ mãi
B Thân bài:
1 Hoàn cảnh nhận đợc món quà :
- Ngày sinh nhật lần thứ mấy?
- Món quà ấy do ai tặng?
2 Hồi tởng cảm xúc khi nhận đợc món quà :
- Cảm xúc của em khi mở món quà : Ngạc nhiên, sung sớng
- Nhớ lại những đặc điểm gợi cảm của món quà gây ấn ợng trong em
t-3 Tình cảm của em đối với món quà :
- Gắn bó của món quà với em
- Sự nâng niu, giữ gìn và tình cảm hiện tại của em với món quà đó
- Món quà còn gợi cho em nhớ tới tình cảm của ngời tặng
C Kết bài: Khẳng định tình cảm của em với món quà và với ngời tặng quà
Đề 2:
A Mở bài: Giới thiệu về thầy ( cô ) giáo cũ
Cảm nghĩ chung của em về thầy( cô) giáo
C Kết bài: Khẳng định tình cảm yêu quí , kính trọng, mãi mãi ghi nhớ công ơn của thầy (cô)
Bài 2: Viết đoạn văn:
a Viết đoạn mở bài, thân bài cho 2 đề bài trên
b Triển khai ý lớn trong dàn ý ở phần thân bài thành
đoạn văn
- Yêu cầu: Dựa vào dàn ý
- Học sinh viết - > Trình bày
- Học sinh khác lắng nghe và nhận xét
- Giáo viên đánh giá bài làm và sửa lỗi
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại cách làm bài văn biểu cảm về sự vật, con ngời
- Cần chú ý những gì khi viết câu văn biểu cảm
Trang 33
- Häc bµi
- ViÕt mét trong 2 dµn ý trªn thµnh bµi v¨n hoµn chØnh
- Giờ sau ôn tập TV
…®…®…®…®…®…®…®…®…®…®…®…®…®…®…®…®…®…®…®…®…®…®…®…®…®
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Buổi 8 : QUAN HỆ TỪ - CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Ôn tập, củng cố khái niệm về quan hệ từ
- Rèn kĩ năng sử dụng quan hệ từ trong nói và viết và viết bài tập làm văn biểu cảm
- Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV
B Phương tiện thực hiện:
hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả … giữa các
bộ phận của câu hay giữa câu với câu trongđoạn văn
- Khi nói hoặc viết, có những trường hợp bắtbuộc phải dùng quan hệ từ Đó là nhữngtrường hợp nếu không có quan hệ từ thì câuvăn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa Bêncạnh đó, cũng có trường hợp không bắt buộcphải dùng quan hệ từ (dùng cũng được khôngdùng cũng được)
- Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp
* Các cặp quan hệ từ
Vì – nên ; nếu – thì ; tuy – nhưng
2- Các lỗi thường gặp về quan hệ từ
Trang 34
từ?
Bài 1 : Cú mấy cỏch hiểu đối với
cõu : Đõy là thư của Lan
Bài 2: Đọc yờu cầu bài tõp 2
Quan hệ từ “hơn ’’ trong câu sau biểu
hiện ý nghĩa quan hệ gì ?
- cỏch 1: Đõy là thư của lan
- cỏch 2: Đõy là thư do Lan viết
- Cỏch 3: Đõy là thư do lan (Đõu phải tụi , nờntụi khụng nhận)
- Cõu 1 thiếu từ “từ”-> từ đầu đến cuối.
- Cõu 2: thiếu từ để-> để cha mẹ mừng
Bài 6
- Cõu 1: thay “với” bằng “như”
- Cõu 2: thay “tuy” “dự”
Bài 11: Viết đoạn văn 5-7 câu chur đề về máI
trờng trong đó có sử dụng quan hệ từ
Bài tập về nhà
Bài 1: Trong cỏc căp quan hệ từ sau căp nào đung
1- Nếu cú chớ thỡ sẽ thành cụng x
Trang 35Nờu giú to thỡ Nam lơn hơn Bắc.
2- Tuy nhà ở xa trường nhưng Nam võn đi họcđung giờ xTuy trời nắng nhưng Nam cao hơn bắc
3- Hễ trời mưa thỡ Nam bộo hơn Bắc
Hễ trời mưa thỡ đường trơn x4- Mặc dự thờ tiết khụng đẹp nhưng nam vẫnhỏt hay
Mặc dự thời tiết sấu nhưng con tàu vẫn ra khơi
Bài 2
* Gợi ý:
a ) Nếu em chăm học thì kết quả học tập sẽ tốt
b )Gió càng to ma càng lớn
c ) Tuy nó xấu nhng nó học giỏi
d ) Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm
Bài 3 Gạch chân các quan hệ từ trong đoạn
văn sau
“ Thế rồi Dế Choắt tắt thở Tôi thơng lắm Vừathơng vừa ăn năn tội mình Giá tôi không trêu chị Cốc thì đâu đến nỗi Choắt việc gì Cả tôi nữa , nếu không nhanh chân chạy vào hang thì cũng chết toi rồi ”
Bài 4 Câu sau mắc lỗi gì về quan hệ từ ?
Qua bài thơ “Bạn đến chơi nhà ” cho ta hiểu tình bạn bình dị và sâu sắc của nhà thơ
Gợi ý : Câu sau mắc lỗi về quan hệ từ Thừa quan hệ từ
Chữa : bỏ từ “qua”
4- Cung cố- dăn dũ
- Thế nào là quan hệ từ
- Trong việc sử dụng quan hệ từ cần trỏnh những lỗi nào ?
- Hoàn thiện cỏc bài tập vào vở
- Làm cỏc bài tập đó được giao
- Giờ sau ụn tập tiếp VBC về con người và sự vật
……… Ngày soạn:
Ngày giảng:
Buổi 9 BIỂU CẢM VỀ CON NGƯỜI, SỰ VẬT (tiếp)
A Mục tiờu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Nắm chắc cách làm bài văn biểu cảm về sự vật, con ngời
- Biết cách lập dàn ý, viết đoạn văn
Trang 36
1 Tổ chức lớp: 7a………… 7b……… 7d………
2 KTBC: lồng trong giờ dạy
3 Bài mới:
- Đối tượng biểu cảm ở đõy là gỡ?
- Nội dung biểu cảm?
- Phần mở bài giới thiệu cỏi gỡ?
- Phần thõn bài em làm như thế
và kết bài để học sinh tham khảo
- Hãy xác định yêu cầu của đề?
Đề 1:Hóy phỏt biểu cảm nghĩ của em về hỡnh ảnh
cõy tre Việt Nam
- Đối tượng biểu cảm:cõy tre Việt Nam
- Tỡnh cảm của em về cõy tre Việt Nam
* Bố cục
A - Mở bài: Giới thiệu đối tượng (cõy tre) B- Thõn bài: Nờu cảm tượng, suy nghĩ, nhận xột
đỏnh giỏ của em về cõy tre
- Trong khỏng chiến tre là vũ khớ đắc lực, làngười bạn thõn thiết trong cuộc khỏng chiến “trexung phong, tre giữ làng, giữ nước, giữ mỏi nhàtranh….”
=> Tỡnh cảm ấn tượng của em về hỡnh ảnh õy tre
- Sức sống của tre cú mặt khắp mọi nơi,mọi chỗ
từ bắc vụ nam
- Em học tập được gỡ qua phẩm chất của cõy tre
C- Kết bài: Cảm xỳc của em về cõy tre
Thực hành
Vd: Phần mở bài
Trờn quờ hương đất nước Việt Nam cú rất nhiềuloài cõy nhưng em yờu quý nhất là cõy tre ViệtNam.vỡ nú gắn bú với em từ rất lõu rồi
Đề 2: Em hóy phỏt biểu cảm nghĩ của em về cõy phượng trường em.
- Đặc biệt là hoa phượng đỏ rực một gúc trời làm cho trong lũng mỗi học sinh cảm thấy lao lũng khi phượng nở
- Cõy phượng cú tỏc dụng gỡ?
Trang 37
Tr×nh bµy c¶m nghÜ cña em vÒ c©y
phîng?
GV yêu cầu HS LDY
- Cây phượng tạo cho em ấn tượng gì?
C Kết bài
- Cảm nghĩ của em về cây phượng
- Mong muốn của em về cây phượng trong tươnglai
*Viết thành văn (học sinh viết bài)
*Yêu cầu:
- Hình thức:
+ Bài làm đầy đủ ba phần+ Trình bày rõ ràng ,sạch sẽ,đủ ý,diễn đạt trôi chảy
- Tuổi , sức khỏe
- Đảm đang , tháo vát
- Tính tình hiền hòa, dễ mến
2- Nêu các biểu hiện sắc thái nụ cười của mẹ
- Nụ cười đem lại sự ấm áp và niềm tin tưởng cho em
- Nụ cười vui, yêu thương
- Nụ cười khuyến khích
- Nụ cười tha thứ , bao dung khi em mắc lỗi
- Những khi vắng nụ cười của mẹ
- Làm sao để luôn nhìn thấy nụ cười của mẹ C- KB: Lòng yêu thương và kính trọng me
BTVN : Lập dàn ý cho đề văn dưới đây và viết thành bài văn hoàn chỉnh.
1- Vai trò của người cha
- Người cha đóng vai trò trụ cột, thường quyết định những việc quan trọng trong gia đình, là chỗ dựa về vật chất lẫn tinh thần của vợ con
- Cha kèm cặp , dạy dỗ, truyền khinh nghiệm sống
và nâng đờ các con trên bước đường tạo dựng sự
Trang 38
nghiệp
2- Cảm nghĩ của em về người cha thân yêu
- Cha em chỉ là 1 người thợ bình thường, quanh năm vất vả với công việc Đức tính nổi bật của cha: Cần cù , chịu khó hết lòng vì vợ con
- Cách dạy con của cha rất giản dị: nói ít, làm nhiều,lấy lời nói, hành động của mình làm gương cho các con Thái độ của cha cởi mở, dễ gần, bao dung nhưng cũng rất nghiêm khắc
- Các con kính yêu, quý mến và tin tưởng ở cha ,
cố gắng chăm ngoan , học giỏi để cha vui lòng.C- KB:
- Công lao sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ vô cùng to lớn ,sánh ngang với núi cao , biển rộng
- Con cái phải biết ơn và đền đáp công lao cha mẹ bằng lời nói và việc làm hiếu nghĩa hằng ngày
4 Cñng cè, dÆn dß:
- Nh¾c l¹i c¸ch lµm bµi v¨n biÓu c¶m vÒ sù vËt, con ngêi
- CÇn chó ý nh÷ng g× khi viÕt c©u v¨n biÓu c¶m
- Häc bµi v ho n à hoàn à hoàn thiện bài tập vào vở
- Giờ sau ôn tập
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Buổi 10 BIỂU CẢM VỀ THIÊN NHIÊN , CẢNH VẬT
A Mục tiêu cần đạt:
Gióp häc sinh:
- N¾m ch¾c c¸ch lµm bµi v¨n biÓu c¶m vềa thiên nhiên ,cảnh vật
- BiÕt c¸ch lËp dµn ý, viÕt ®o¹n v¨n
- Có ý thức biểu lộ tình cảm với thiên nhiên , cảnh vật
B Phương tiện thực hiện:
- GV: SGK, TLTK, giáo án, các dạng bài tập làm văn cảm thụ thơ văn
- HS: SGK, vở ghi, ôn lý thuyết
C Tiến trình bài dạy:
1 Tổ chức lớp: 7a………… 7b……… 7d………
2 KTBC: lồng trong giờ dạy
3 bài mới
? Nªu dµn ý chung cña bµi v¨n
biÓu c¶m vÒ thiªn nhiªn, c¶nh
vËt?
I Hệ thống kiến thức cần nắm vững:
1 Dàn ý chung :
a Mở bài: Giới thiệu chung về đối tượng (cây,hoa,
quả, cảnh thiên nhiên )
Trang 39cảm của cây chuối?
? Cây chuối gắn bó với cuộc
sống của con ngời nh thế nào?
? Em thuộc những bài ca dao,
bài thơ nào viết về hình ảnh
cây chuối?
? Cây chuối trong tuổi thơ em
gắn với những kỉ niệm nào?
? Phần kết bài cần làm gì?
b.Thõn bài:
- Hỡnh dung đặc điểm gợi cảm của thiờn nhiờn, cảnhvật trong thời gian, khụng gian cụ thể để bộc lộ tỡnh cảm của mỡnh về đối tượng yờu thớch.( Cú sử dụng yếu tố miờu tả)
VD: Cõy: rễ, thõn, lỏ, hoa, quả
- Suy nghĩ về mối quan hệ của thiờn nhiờn, cảnh vật đối với cuộc sống con người ( Cú sử dụng yếu tố tự sự)
+ Thõn thuộc, gắn bú, cú ớch lợi với con người ntn?+ Gắn bú với những lứa tuổi nào?
- Suy nghĩ về quan hệ của thiờn nhiờn, cảnh vật đối với người viết
+ Tỡnh cảm, cảm xỳc ntn?
+ Gợi những kỉ niệm thõn thiết gắn bú nào?
* Khỏi quỏt lại: Thiờn nhiờn, cảnh vật gợi cho mỡnh liờn tưởng gỡ về cuộc sống? Con người? Về tỡnh cảm quờ hương, trường lớp, gia đỡnh?
c Kết bài: Khẳng định tỡnh cảm của mỡnh đối với
Bài 1: Lập dàn ý cho các đề bài sau.
1 Cảm nghĩ của em về cây chuối
2 Cảm nghĩ về mọt loài hoa mà em yêu thích
3 Cảm nghĩ của em về một loài quả
+ Thân chuối: mọng nớc, nhiều bẹ xếp lại
+ Lá chuối xanh mát
+ Hoa chuối
+ Bắp chuối
+ Quả chuối
- Cây chuối trong cuộc sống của con ngời:
+ Cây chuối mọc trong vờn nhà rất gần gũi với con ngời
+ Gắn bó với cuộc sống con ngời: làm thức ăn, món tráng miệng, lễ vật thờ cúng tổ tiên, xuất khẩu + Cây chuối đi vào ca dao, thơ
(Vd:- Chị em nh chuối nhiều tàu Rách lành đùm bọc đừng nói nhau nặng lời
- Mẹ già nh chối ba hơng
Cây chuối của Nguyễn Trãi.)
- Cây chuối trong cuộc sống của em:
Trang 40
? Em yêu thích loài hoa nào
nhất?
? Hãy tìm những đặc điểm gợi
cảm của loài hoa ấy?
? Loài hoa trong cuộc sống
con ngời và đối với riêng em?
mứt chuối, kem chuối
c Kết bài: Khẳng định tình cảm của em với cây
+ Cánh hoa, nhị hoa, đài hoa
+ Màu sắc, hơng thơm của hoa
- Loài hoa trong cuộc sống của con ngời:
+Tô điểm cho cuộc sống con ngời thêm đẹp
+ Hoa gắn bó với cuộc sống con ngời: trong cuộc sống hàng ngày, trong những ngày lễ tết
+ Đem lại cho con ngời nhiều lợi ích kinh tế
- Loài hoa trong cuộc sống của em:
+ Gắn bó với những kỉ niệm tuổi thơ em
- Loại quả trong cuộc sống của con ngời:
+Gắn với cuộc sống hàng ngày của con ngời
+ Trở thành loại quả đặc trng của quê hơng
- Loại quả trong cuộc sống của em:
+ Là loài quả em yêu thích nhất
+ Gắn với kỉ niệm tuổi thơ của em
c Kết bài: Khẳng định tình cảm của em với loại quả
đó
Bài 2: Viết đoạn văn.
- Học sinh tập viết các đoạn mở bài, thân bài, kết bài cho các đề bài ở bài tập 1
- Sau khi viết xong trình bày trớc lớp
- Học sinh khác nhận xét và nêu cách sửa lỗi
4 Củng cố- dặn dò:
- Nêu dàn ý chung của bài văn biểu cảm?
- Cách làm bài văn biểu cảm về thiên nhiên cảnh vật?
ễN TẬP TIẾNG VIỆT
TỪ ĐỒNG NGHĨA , TỪ TRÁI NGHĨA, TỪ ĐỒNG ÂM
A Mục tiờu bài dạy: