1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC SINH YẾU KÉM MÔN NGỮ VĂN LỚP 6PHẦN TIẾNG VIỆT

16 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 437 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua quá trình giảng dạy, bản thân tôi nhận thấy rằng các em học sinh yếu kém là những học sinh cá biệt, vào lớp không chịu chú ý chuyên tâm vào việc học, về nhà thì không xem bài, không chuẩn bị bài, không làm bài tập, cứ đến giờ học thì cắp sách đến trường. Còn một bộ phận nhỏ thì các em không xác định được mục đích của việc học. Các em chỉ đợi đến khi lên lớp, nghe giáo viên giảng bài rồi ghi vào những nội dung đã học sau đó về nhà lấy tập ra “học vẹt” mà không hiểu được nội dung đó nói lên điều gì. Chưa có phương pháp và động cơ học tập đúng đắn.

Trang 1

Phòng giáo dục đào tạo huyện vĩnh tờng

Trờng trung học cơ sở yên lập

CHUYấN ĐỀ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC SINH YẾU KẫM MễN NGỮ VĂN LỚP

6-PHẦN TIẾNG VIỆT

Tỏc giả: Lờ Thị Thu Phương

Giỏo viờn -Trường THCS Yờn Lập

Yờn Lập, thỏng 10 năm 2019

 

Trang 2

I Tác giả chuyên đề: Lê Thị Thu Phương

Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị: Trường THCS Yên Lập- Vĩnh Tường- Vĩnh Phúc

II Tên chuyên đề: Một số giải pháp nâng cao chất lượng học sinh yếu kém

môn ngữ văn lớp 6- Phần Tiếng Việt.

III Thực trạng chất lượng giáo dục của nhà trường so với toàn huyện, tỉnh năm học 2018-2019

1 Chất lượng chung của toàn trường.

Năm học 2018-2019 nhà trường có 12 lớp với tổng số 530 học sinh kết quả xếp hai mặt giáo dục như sau:

+ Kết quả xếp loại Văn hóa: Loại Giỏi: 105/530 HS (đạt 19,81%);loại Khá: 247/530 HS (đạt 46,61%); loại Trung bình: 178/530 HS (đạt 33,58%); Yếu: 0/530 HS (bằng 0,00%)

+ Kết quả xếp loại Hạnh kiểm: Xếp loại :Tốt 506/530 HS (đạt 95,47%); Khá: 24/530 HS (bằng 4,53%), loại Trung bình: 0,00%)

- Kết quả thi vào lớp 10 THPT: Xếp thứ 16 huyện;xếp thứ 41 tỉnh

2 Tình hình học tập môn Ngữ văn lớp 6 :

- Kết quả khảo sát đầu năm học 2018 – 2019

số hs

Ngữ

Kết quả khảo sát học kỳ I, năm học 2018 – 2019

số hs

Ngữ

* Nguyên nhân vẫn còn tỉ lệ học sinh yếu kém:

+Về phía học sinh

Trang 3

Nguyên nhân chủ quan:

Học sinh là người học, là người lĩnh hội những tri thức thì nguyên nhân học sinh yếu kém có thể kể đến là do :

- Học sinh bị hổng kiến thức từ lớp nhỏ: Đây là một điều không thể phủ

nhận, với chương trình học tập hiện nay, để có thể học tốt, đặc biệt là các môn như Toán, Văn, Anh… thì để việc học tập có kết quả đòi hỏi trước đó học sinh phải vốn kiến thức nhất định Tuy nhiên, hiện nay rất nhiều học sinh đã không

có được những vốn kiến thức cơ bản ngay từ lớp nhỏ, từ đó càng lên các lớp lớn hơn, học những kiến thức mới có kiên quan đến những kiến thức cũ thì học sinh

đã quên hết cho nên việc tiếp thu kiến thức mới trở thành điều rất khó khăn đối với các em

- Học sinh lười học: Qua quá trình giảng dạy, bản thân tôi nhận thấy rằng

các em học sinh yếu kém là những học sinh cá biệt, vào lớp không chịu chú ý chuyên tâm vào việc học, về nhà thì không xem bài, không chuẩn bị bài, không làm bài tập, cứ đến giờ học thì cắp sách đến trường Còn một bộ phận nhỏ thì các em không xác định được mục đích của việc học Các em chỉ đợi đến khi lên lớp, nghe giáo viên giảng bài rồi ghi vào những nội dung đã học sau đó về nhà lấy tập ra “học vẹt” mà không hiểu được nội dung đó nói lên điều gì Chưa có phương pháp và động cơ học tập đúng đắn

- Học sinh lười học, lười suy nghĩ, không dành thời gian cho việc học bài

cũ, chuẩn bị bài mới,các em chỉ học đối phó còn trông chờ thầy cô giải giúp

- Các em vừa từ tiểu học lên cấp 2 chưa quen với phương pháp học tập mới Khả năng phân tích, tổng hợp, so sánh còn hạn chế chưa mạnh dạn phát biểu thiếu tự tin trong học tập do hiểu chưa sâu, nắm kiến thức chưa chắc; đôi khi hay mặc cảm không dám hỏi thầy cô hoặc bạn bè

- Đa số học sinh ỷ lại vào sách tham khảo, sách hướng dẫn, sách giải có sẵn ngoài thị trường, không chịu đầu tư tìm hiểu

- Do sức khỏe yếu: Một số em thể trạng yếu, không thích nghi với điều

kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột dễ mắc bệnh dẫn đến phải nghỉ học, đến khi khỏi bệnh đi học lại thì tiếp thu không kịp bài Hoặc một số em có bệnh bẩm sinh, trí tuệ kém thông minh cũng là nguyên nhân dẫn đến yếu kém

Nguyên nhân khách quan

- Xã hội phát triển, nhiều trò chơi giải trí vô bổ như games, chat qua mạng, tin nhắn điện thoại đã ảnh hưởng rất lớn đến việc học của các em

- Điều kiện học tập của học sinh thời nay tốt hơn trước rất nhiều Ngoài sách giáo khoa, học sinh còn được trang bị khá nhiều loại sách tham khảo, sách

Trang 4

nâng cao… Phải chăng do bị “bội thực” từ các loại sách tham khảo nên nhiều

em không hề biết cách tự học, tự sáng tạo, tự đào sâu kiến thức

+ Về phía giáo viên

- Tốc độ giảng dạy kiến thức mới và luyện tập còn nhanh khiến cho học sinh yếu kém không theo kịp

- Giáo viên sợ không khống chế được thời gian nên còn mang tính hình thức, áp đặt kiến thức cho học sinh khá giỏi, chưa quan tâm đến học sinh yếu kém Dẫn đến việc học tập của học sinh bị thụ động và không phát huy được khả năng chịu khó trong học tập

- Một số giáo viên còn thiếu nghệ thuật cảm hoá học sinh yếu kém, không gây hứng thú cho học sinh thích học môn mình

+ Về phía phụ huynh: Còn một số phụ huynh HS :

- Thiếu quan tâm đến việc học tập ở nhà của con em Phó mặc mọi việc cho nhà trường và thầy cô

- Gia đình học sinh gặp nhiều khó khăn về kinh tế hoặc đời sống tình cảm khiến trẻ không chú tâm vào học tập

- Một số gia đình có khả năng về điều kiện kinh tế nhưng không quan tâm đến việc học hành của con em hàng ngày, không biết được thời gian học của các em bắt đầu lúc mấy giờ và kết thúc khi nào, thời khóa biểu hôm nay có mấy tiết gồm những môn gì? Không đôn đốc, nhắc nhở và tạo điều kiện học tập cho các em, họ cứ nghĩ học đến đâu hay đến đó, thích học thì cho học, chán thì cho nghỉ

- Một số cha mẹ quá nuông chiều con cái, quá tin tưởng vào chúng nên học sinh lười học xin nghỉ để làm việc riêng (như đi chơi, đi du lịch, giả vờ ốm, ) cha mẹ cũng đồng ý cho phép nghỉ học, vô tình là đồng phạm góp phần làm học sinh lười học, mất dần căn bản và rồi yếu kém

Trước tình hình như vậy tôi đã xây dựng chuyên đề: “Một số giải pháp

nâng cao chất lượng học sinh yếu kém môn Ngữ văn lớp 6- phần Tiếng Việt”

nhằm áp dụng để giảm tỉ lệ học sinh yếu kém nâng cao chất lượng giáo dục

IV.

Đối tượng:

- Học sinh yếu kém môn Ngữ văn lớp 6

- Dự kiến số tiết dạy: 9 tiết

V Hệ thống các dạng bài tập đặc trưng của chuyên đề :

Hiện nay một bộ phận học sinh học yếu phần Tiếng Việt do các em còn yếu về việc nhận diện từ, câu, chưa biết vận dụng từ câu trong khi nói và viết Chính vì vậy tôi đưa ra một số dạng bài tập như sau:

Dạng 1: Bài tập nhận diện từ:

Trang 5

Dạng 2: Bài tập giải nghĩa từ

Dạng 3: Bài tập đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng từ

Dạng 4: Bài tập về biện pháp tu từ

VI Hệ thống các phương pháp cơ bản đặc trưng để giải các dạng bài tập trong chuyên đề:

- Phương pháp vấn đáp gợi mở

- Phương pháp thuyết trình

- Phương pháp đàm thoại

- Phương pháp phân tích,tổng hợp

VII Hệ thống các ví dụ, bài tập cụ thể cùng lời giải minh hoạ cho chuyên đề.

Dạng 1: Bài tập nhận diện từ.

a Nhận diện từ xét về mặt cấu tạo:

- Đối với dạng bài tập này trước hết giáo viên giúp các em nắm được

về cấu tạo từ :gồm từ đơn và từ phức

+ Từ đơn:là từ chỉ gồm một tiếng

+ Từ phức: là từ gồm hai hoặc nhiều tiếng Những từ phức được tạo

ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau được gọi là từ ghép Còn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy

- Từ lí thuyết giúp các em nhận diện từ thông qua các bài tập

Bài 1: Hãy xác định từ ghép, từ láy trong các từ sau: Nhà máy, lom

khom, cây cối, long lanh, mênh mông ,thoăn thoắt, đi đứng, mếu máo, thăm thẳm, nảy nở,hoa hồng, cây cỏ

Giải

Từ ghép: nhà máy,cây cối,đi đứng,nảy nở,hoa hồng,cây cỏ

Từ láy: lom khom, long lanh, mênh mông, thoăn thoắt, mếu máo, thăm thẳm

Bài 2 : Cho đoạn văn sau : “Mã Lương vẽ ngay một chiếc thuyền buồm

lớn Vua, hoàng hậu, công chúa, hoàng tử và các quan đại thần kéo nhau xuống thuyền Mã Lương đưa thêm vài nét bút, gió thổi nhè nhẹ, mặt biển nổi sóng lăn tăn, thuyền từ từ ra khơi”

Hãy xác định các từ ghép,từ láy trong đoạn văn?

Giải

Các từ ghép là: thuyền buồm, hoàng hậu, công chúa, hoàng tử,quan đại thần, nét bút, mặt biển

Các từ láy là: nhè nhẹ, lăn tăn, từ từ

Bài 3: Em hãy tìm các từ láy :

a) Tượng hình

Trang 6

b) Tượng thanh

c) Chỉ tâm trạng

Gợi ý giải BT:

– Từ láy tượng hình là loại từ láy gợi hình dáng của người, vật, hiện tượng,…

Ví dụ: ngoằn ngoèo, khấp khểnh,…

– Từ láy tượng thanh là loại từ láy mô phỏng, gợi tả âm thanh trong thực tế

Ví dụ: lách cách, rột roạt,…

– Từ láy chỉ tâm trạng là những từ láy chỉ trạng thái của người như trạng thái vui, buồn, suy nghĩ,…

Ví dụ: bâng khuâng, thẫn thờ,…

Từ những gợi ý này học sinh cố gắng tìm càng nhiều từ láy càng tốt

b.

Nhận diện từ xét về mặt từ loại: Ở dạng bài tập này giáo viên cần ôn lại

cho học sinh:

- Khái niệm của các từ loại: danh từ, động từ, tính từ, số từ, lượng từ,chỉ từ,…

- Đặc điểm của các từ loại

- Đặc điểm của các cụm từ loại: Cụm danh từ,cụm động từ, cụm tính từ

Sau đó giúp các em vận dụng khái niệm để giải các bài tập

Một số ví dụ:

Bài 1: Cho đoạn văn sau:

“ Một hôm có hai chàng trai đến cầu hôn Một người ở vùng núi Tản Viên

có tài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi Người ta gọi chàng là Sơn Tinh Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về Người ta gọi chàng là Thuỷ Tinh…”

(Sơn Tinh, Thuỷ Tinh)

a, Tìm danh từ trong đoạn văn trên

b, Phân loại các danh từ vừa tìm được

Gợi ý giải BT:

HS tự xác định các danh từ và phân loại Trong đoạn văn các danh từ chia làm hai loại:

– Danh từ đơn vị: dãy

– Danh từ chỉ sự vật:

+ Danh từ chung: chàng trai, người, vùng, núi, tay, phía đông, cồn bãi, miền, biển, gió, mưa,…

Trang 7

+ Danh từ riêng : Tản Viên, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

Bài 2 : Cho các nhóm từ sau:

– nhớ, buồn, thương, vui

– Huế, Hà Nội, Việt Nam

– tròn, méo

a) Hãy cho biết từ loại của các từ trong nhóm từ trên

b) Chuyển nhóm từ ấy sang nhóm từ loại khác bằng cách thêm vào một số

từ loại khác ở trước

Gợi ý giải BT:

a) Xác định từ loại của các từ trong nhóm từ:

– nhớ, buồn, thương, vui: động từ

– Huế, Hà Nội, Việt Nam: danh từ

– tròn, méo: tính từ

b) Chuyển nhóm từ đã cho sang nhóm từ loại khác:

– (nỗi) nhớ, (niềm) thương, (nỗi) buồn, (niềm) vui: danh từ

– (rất) Huế, (rất) Hà Nội, (rất) Việt Nam: tính từ

– tròn (mắt nhìn), méo (mặt): động từ

Bài 3: Cho đoạn văn sau:

“Khi cậu bé vừa khôn lớn thì mẹ chết Cậu sống lủi thủi trong một túp lều

cũ dựng dưới gốc đa, cả gia tài chỉ có một lưỡi búa của cha để lại Người ta gọi cậu là Thạch Sanh Năm Thạch Sanh bắt đầu biết dùng búa, Ngọc Hoàng sai thiên thần xuống dạy cho đủ các môn võ nghệ và mọi phép thần thông.”

(Thạch Sanh) a) Tìm cụm danh từ, cụm động từ và phân tích cấu tạo của các cụm từ b) Tìm số từ và cho biết ý nghĩa của số từ

Gợi ý giải BT:

a) Ví dụ một số cụm danh từ, HS tự tìm và phân tích cấu tạo các cụm danh từ còn lại

+ một/ túp lều/ cũ

- một: PT

- túp lều: PTT

- cũ: PS

Ví dụ một số cụm động từ, HS tự tìm và phân tích cấu tạo các cụm động

từ còn lại

+ vừa/khôn lớn

- vừa: PT

- khôn lớn: PTT

+ sống/ lủi thủi

Trang 8

- sống: PT

- lủi thủi: PS

b) Số từ và ý nghĩa của số từ:

một (túp lều), một (lưỡi búa): số từ chỉ số lượng

Dạng 2: Bài tập giải nghĩa từ

- Ở dạng bài tập này giáo viên cũng cho học sinh :

- Ôn lại khái niệm về nghĩa của từ

- Ôn lại về các cách giải nghĩa từ

Từ lí thuyết giúp các em làm các bài tập có liên quan:

Bài 1: Khi giải thích cầu hôn : xin được lấy làm vợ là đã giải thích từ theo

cách nào ?

A.Dùng từ trái nghĩa với từ cần được giải thích

B.Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

C.Dùng từ đồng nghĩa với từ cần được giải thích

D.Miêu tả hành động kết hợp với trình bày khái niệm mà từ biểu thị

Đáp án B

Bài 2 : Giải nghĩa và cách dùng từ của các từ: nho nhẻ, nhỏ nhắn, nhỏ nhen.

Gợi ý:

- Nhỏ nhẻ:( nói năng, ăn uống) thong thả, chậm rãi với ý giữ gìn, từ tốn.

Ví dụ: Nói năng nhỏ nhẻ như cô dâu mới

- Nhỏ nhắn: thường nói về hình dáng của người - nhỏ và trông cân đối dễ

thương Ví dụ: Chị ấy có thân hình nhỏ nhắn

- Nhỏ nhen: thường nói về tính cách của người- tỏ ra hẹp hòi, hay chú ý

đến cả những việc nhỏ nhặt về quyền lợi tronh quan hệ đối xử Ví dụ: Ông ấy là con người nhỏ nhen

Bài 3: Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là gì? Thế nào là nghĩa gốc, nghĩa

chuyển? Từ chân trong hai ví dụ sau, từ nào mang nghĩa gốc, từ nào mang nghĩa

chuyển?

- Anh ấy bị thương ở chân (1)

- Ông ấy có chân trong Hội đồng quản trị (2)

Gợi ý giải:

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là hiện tượng biến đổi nghĩa của từ tạo

ra những từ nhiều nghĩa

- Nghĩa gốc là nghĩ xuất hiện từ dầu làm cơ sở hình thành các nghĩa khác

- Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc

Trang 9

- Thông thường, trong câu, từ chỉ có một nghĩa nhất định Tuy nhiên trong một số trường hợp, từ có thể được hiểu đồng thời theo cả nghĩa gốc lẫn nghĩachuyển

1 - Nghĩa đen; nghĩa gốc

2 - Nghĩa chuyển

Bài 4: Đọc kĩ đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu ở dưới:

“ Một hôm có hai chàng trai đến cầu hôn Một người ở vùng núi Tản Viên

có tài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi Người ta gọi chàng là Son Tinh Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về Người ta gọi chàng là Thuỷ Tinh…”

(Sơn Tinh, Thuỷ Tinh) a) Hãy giải nghĩa từ tay và cho biết từ tay trong đoạn văn trên được dùng với nghĩa nào

b) Đặt câu có từ tay được dùng với nghĩa chuyển

Gợi ý

a) Giải nghĩa từ tay: là một bộ phận của cơ thể dùng để cầm nắm Từ tay trong đoạn văn được dùng với nghĩa gốc

b) Đặt câu có từ tay được dùng với nghĩa chuyển

Ví dụ: Cô ấy có tay nghề rất giỏi

Bài 5 : Đọc kĩ đoạn văn và trả lời các câu hỏi:

“Sơn Tinh không hề nao núng Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời

từng dãy núi, dựng thành luỹ đất, ngăn chặn dòng nước lũ Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Son Tinh vẫn vững vàng mà sức Thuỷ Tinh đã kiệt Thần Nước đành rút quân…”

(Sơn Tinh, Thuỷ Tinh) a) Tìm những động từ chỉ hành động của Sơn Tinh trong đoạn văn

b) Những động từ ấy giúp em cảm nhận được vẻ đẹp nào của thần núi Tản Viên?

c) Từ đó viết một câu văn có sử dụng một tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối miêu tả sức mạnh của Sơn Tinh

Gợi ý giải:

a Những động từ chỉ hành động của Sơn Tinh trong đoạn văn: nao núng, bốc, dời, dựng, ngăn chặn, dâng

b Những động từ ấy giúp chúng ta cảm nhận sức mạnh phi thường của vị thần núi Tản… Đó là tinh thần quyết tâm chống lũ lụt của người Việt cổ

c HS cần nắm được đặc điểm của tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối

Trang 10

Ví dụ: Sơn Tinh vị thần núi Tản có sức mạnh vô song.

Dạng 3: Bài tập đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng từ.

- Học sinh sẽ viết các câu văn,các đoạn văn với các từ giáo viên yêu cầu

Ví dụ:

Bài 1: Đặt câu có từ kỉ niệm là danh từ, một câu có từ kỉ niệm là động từ.

Gợi ý:

- Kỉ niệm là danh từ: chỉ những gì người ta còn nhớ về nhau hoặc những

gì người ta nhớ về nhau khi xa nhau

Câu: Những kỉ niệm thời thơ ấu không bao giờ em quên

- Kỉ niệm là động từ: chỉ một việc làm (đồng nghĩa với tặng).

Câu: Tớ kỉ niệm bạn chiếc bút máy

Bài 2 : Viết đoạn văn tả cảnh (từ 5 – 7 câu) có sử dụng từ láy và từ ghép (mỗi

loại 2 từ và chỉ rõ)

Gợi ý: HS trình bày được các ý sau:

– Viết đúng, đủ số câu, từ quy định

– Lời văn có hình ảnh, cảm xúc

– Diễn đạt rõ ràng, chỉ rõ từ láy, từ ghép

Bài 3: Viết đoạn văn (tối đa 15 dòng) tả lại một trò chơi dân gian mà em đã

tham gia hoặc chứng kiến Sau đó chỉ ra trong đoạn văn vừa viết một cụm danh

từ, một cụm động từ, một cụm tính từ…

Gợi ý:

– Yêu cầu về hình thức:

+ HS viết đúng một đoạn văn (bắt đầu từ chữ cái đầu tiên viết hoa lùi vào một ô và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng)

+ Đoạn văn không dài quá 15 dòng

– Yêu cầu về nội dung: tả lại một trò chơi dân gian đã tham gia hoặc chứng kiến (thả diều, bịt mắt bắt dê, ô ăn quan…)

HS cần xác định trình tự miêu tả cho hợp lí Sau đây là một số gợi ý: + Giới thiệu thời gian, lí do được tham gia, chứng kiến trò chơi

+ Tả địa điểm diễn ra trò chơi

+ Tả quang cảnh chung: thời tiết, cảnh vật xung quanh: ấm áp, cây cối xanh tươi; không khí chung: đông vui, nhộn nhịp; màu sắc: rực rỡ, tươi tắn; âm thanh rộn ràng…

+ Tả cụ thể: tả hoạt động, tư thế, động tác, tả gương mặt, hành động, lời nói của mọi người khi tham gia trò chơi

– Sau đó, HS chỉ ra trong đoạn văn vừa viết một cụm danh từ, một cụm động từ, một cụm tính từ…

Ngày đăng: 15/11/2019, 07:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w