1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

số 6 t32- 39

18 427 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập 1
Tác giả Nguyễn Hồng Chiên
Trường học THCS Vinh Quang
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Vinh Quang
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 211 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu - Về kiến thức: Củng cố khắc sâu các kiến thức về ớc chung lớn nhất của hai hay nhiều số - Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tìm ớc chung lớn nhất.. Mục tiêu - Về kiến thức: Củng

Trang 1

Ngày soạn:2/11/08

Ngày giảng:

Tiết 32 : Luyện tập 1

I Mục tiêu

- Về kiến thức: Củng cố khắc sâu các kiến thức về ớc chung lớn nhất của hai hay nhiều số

- Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tìm ớc chung lớn nhất

- HS vận dụng vào giải các bài toán thực tế

II Chuẩn bị của GV và HS

Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A: Kiểm tra (8 phút)

1)Thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số

Làm bài tập 141

2) Nêu quy tắc tìm ƯCLN?

Tìm ƯCLN(15;30;90)

Tìm ƯCLN(40;60)

HS1: Phát biểu bằng lời và làm bài tập lên bảng

HS 2: Phát biểu bằng lời và làm bài tập lên bảng

HS cả lớp nhận xét

B Luyện tập (35 phút)

* Dạng 1: Cách tìm ƯC thông qua ƯCLN

Ta đã tìm đợc ƯCLN (12 ; 30 ) = 6

Hãy tìm ƯC (12;30) mà không cần liệt kê các ớc của

chúng

Có cách nào tìm ƯC của hai hay nhiều số mà không

cần liệt kê các ớc của mỗi số không?

Rút ra nhận xét

Củng cố: Tìm số tự nhiên a Biết 56 và 140 đều chia

hết cho a

HS suy nghĩ cách tìm ƯC của 12 và

30 dựa vào nhận xét bài hôm trớc

Tìm các ớc của 6

HS đọc pại phần đóng khung sgk trang 56

Ta có thể tìm các ớc chung bằng cách tìm các ớc của ƯCLN

2) bài tập 142 sgk

Tìm ƯCLN rồi tìm các ƯC của

a) 16 và 24

b) 180 và 234

c) 60; 90 và 135

Cho HS nghiên cứu và làm việc cá nhân

Làm việc cá nhân, lên bảng

3) Bài 144:

Tìm ƯC lớn hơn 20 của 144 và 192?

Cho HS nghiên cứu, suy nghĩ thảo luận nhóm

Để giải bài này ta làm nh thế nào?

4) Bài 145: Cho HS nghiên cứu đầu bài

Tìm ƯCLN(144;192) = Tìm ƯC(144;192) Tìm các số lớn hơn 20 thuộc

ƯC(144;192)

Nguyễn Hồng Chiên – THCS Vinh Quang 61

Trang 2

? Độ dài cạnh hình vuông có quan hệ nh thế nào với

kích thớc hình chữ nhật?

Độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông cần tìm là gì?

Cho HS trình bày lời giải

Nghiên cứu đề bài thảo luận

Độ dài cạnh hình vuông là

ƯC (75;105)

Độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông

là ƯCLN(75;105) = 15

5) Bài tập chép:

Tìm 2 số tự nhiên a và b biết a +b = 84 và

ƯCLN(a;b)=6

Cho HS thảo luận rút ra cách làm

Nếu không GV hớng dẫn cách giải

Nghiên cứu đề bài và thảo luận theo nhóm

Có ƯCLN(a;b) = 6 => a =6k; b = 6h Với (h;k = 1) Do a +b = 84

=> 6h +6k = 84 => h+k = 14

Ta phải tìm các cặp số của h,k thoả mãn tổng của chúng bằng 14 và

ƯCLN(h;k) = 1

=> h = 1, k = 13

h = 3, k = 11

h = 5, k = 9

Từ đó suy ra a, b

Hoạt động 3: hớng dẫn về nhà

Ôn lại bài học, xem lại các bài đã chữa

Làm bài tập SBT: 177,178,180,182 và 143 sgk

Trang 3

Ngày soạn: 2/11/08

Ngày giảng:

Tiết33 : Luyện tập 2

I Mục tiêu

- Về kiến thức: Củng cố khắc sâu các kiến thức về ớc chung lớn nhất của hai hay nhiều số; cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN

- Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tìm ớc chung lớn nhất,ƯC

- HS vận dụng vào giải các bài toán thực tế

II Chuẩn bị của GV và HS

Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A: Kiểm tra (10 phút)

Nêu cách tìm ƯCLN bằng cách phân tích ra thừa số

nguyên tố?

Tìm số tự nhiên a lớn nhất biết 400 và 700 đều chia

hết cho a?

Nêu cách tìm ƯC thông qua ƯCLN

Tìm ƯC(126;210;90)

HS1: Phát biểu bằng lời và làm bài tập lên bảng

HS 2: Phát biểu bằng lời và làm bài tập lên bảng

HS cả lớp nhận xét

B Luyện tập (33 phút)

Bài 1: 146 sgk

Tìm số tự nhiên x biết 112 và 140 chia hết cho x và

10 <x <20

Từ đề bài hãy cho biết số x cần tìm có quan hệ gì

với 112 và 140

Hãy nêu các bớc giải bài tập này

Cho 2 HS lên bảng trình bày lời giải

Bài tập 147

Đa đề bài qua bảng phụ

Cho HS thảo luận nhóm

HS đọc đề bài , suy nghĩ

x là ƯC của 112 và 140

Trình bày lời giải

HS nghiên cứu đề bài và thảo luận theo nhóm

Gọi số bút trong hộp là a

Ta có: a là ớc của 28 và a là ớc của 36 với a>2 => a = 4

Mai mua 28 : 8 = 7 (hộp bút) Lan mua 36 : 4 = 9 (hộp bút)

Bài 148:

Cho HS đọc đề bài

Số tổ nhiều nhất có quan hệ nh thế nào với số liệu

Nghiên cứu đề bài

Số tổ nhiều nhất chính là ƯCLN (48;72)

Nguyễn Hồng Chiên – THCS Vinh Quang 63

Trang 4

đã cho

Để giải bài này ta làm qua những bớc nào?

Cho HS lên bảng trình bày lời giải

Vậy để giải bài thì:

B1: Tìm ƯCLN (48;72) B2: Tính số HS của mỗi tổ

Giới thiệu thuật toán Ơclit về cách tìm ƯCLN của 2

số:

GV giới thiệu thuật toán Ơclit

Ví dụ: Tìm ƯCLN (135;105)

HS vận dụng

Hoạt động 3: Hớng dẫn về nhà

- Ôn lại bài học, xem lại các bài đã chữa

- Làm bài tập 184;185;186;187 sbt

- Ôn lại về cách tìm bội của một số

*****************************************

Trang 5

Tuần 12: 2-9/11/08 Ngày soạn: 9/11/08

Ngày giảng:

Tiết34 : Bội chung nhỏ nhất

1 Mục tiêu

1.1 Về kiến thức: HS hiểu đợc thế nào là BCNN của hai hay nhiều số

1.2 Về kỹ năng: HS biết tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích mọtt số ra thừa số nguyên tố, từ đó biết cách tìm các bội chung của hai hay nhiều số HS biết tìm bội chung nhỏ nhất trong một cách hợp lí trong từng trờng hợp cụ thể, biết vận dụng tìm bội chung nhỏ nhất trong các bài toán đơn giản.

1.3 Về thái độ: Rèn tính chính xác

2 Chuẩn bị của giáo viên và hoc sinh

2.1 GV: Bảng phụ: Các bớc tìm BCNN, ƯCLN.

2.2 HS: Bảng nhóm, bút dạ

3 Ph ơng pháp:

Nêu vấn đề, vấn đáp, trực quan

A: Kiểm tra (8 phút)

1 Thế nào là BC của hai hay nhiều số? xBC (a;b)

khi nào

2 Tìm BC (4;6)

GV cho HS nhận xét trả lời và bài làm của 2 HS lên

bảng và cho điểm

? Hãy chỉ ra một số nhỏ nhất khác 0 mà là BC của 6

và 4

GV: ĐVĐ: Số 12 đợc gọi là BCNN của 4 và 6 Vấn

đề là cách tìm BCNN có gì khác so với cách tìm

UCLN?

HS 1: Lên bảng trả lời miệng

BC của hai hay nhiều số là bội của tất các

số đó xBC (a;b) khi x a và x b

HS 2: Lên bảng làm bài B(4) = {0;4;8;12;16}

B(6) = {0;6;12;18;24}

Vậy BC (4;6) = {0;12;24}

HS : BCNN khác 0 của 4 và 6 là 12

Hoạt động 2: Bội chung nhỏ nhất (10 phút)

VD1: Tìm tập hợp các bội chung của 4 và 6

- GV: Viết lại bài làm của HS vào phần bài dạy

- GV nói số nhỏ nhất khác 0 trong trờng hợp BC

(4;6) là 12 Ta nói 12 là BCNN của 4 và 6

- Kí hiệu BCNN (4;6) = 12

? Vậy BCNN của hai hay nhiều số là số nh thế nào?

- GV cho HS đọc phần đóng khung sgk/75

? Hãy tìm mối quan hệ giữa BC và BCNN của 4 và 6

- Qua đó các em rút ra nhận xét gì về BC và BCNN

của nhiều số?

* Củng cố:

Tìm BCNN (8;1); BCNN (4;6;1)

? Vậy BCNN (a; 1)= ?

BCNN (a;b;1) = ?

Với (a,b ≠0)

GV nêu chú ý sgk /58

GV: ĐVĐ: Ngoài cách tìm BCNN của hai hay nhiều

số mà các em đã làm ở trên, có còn cách nào tìm

BCNN mà không cần liệt kê các phần tử

Cách tìm BCNN có gì khác cách tìm UCLN hay

HS: Là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các BC của các số đó?

HS: đọc phần đóng khung sgk/57

HS : Tất cả các BC của 4 và 6 đều là bội của BCNN (4;6)

HS nêu nhận xét

HS trả lời BCNN(8;1) = 8

Nguyễn Hồng Chiên – THCS Vinh Quang 65

Trang 6

không ? BCNN (5;6;1) = BC (4;6) = 12

HS : BCNN (a;1) = a BCNN (a;b;1) = BC (a;b)

Hoạt động 3: Tìm BCNN bằng cách phân tích

các số ra thừa số nguyên tố (12 phút )

Ví dụ 2: Tìm BCNN (8;18;30)

Hãy phân tích các số 8, 18, 30 ra thừa số nguyên tố?

? Để chia hết cho 8; 18; 30 thì BCNN của 3 số phải

chứa thừa số nguyên tố nào? Mỗi thừa số với số mũ

bao nhiêu?

- GV giới thiệu: Các thừa số nguyên tố ở trên gọi là

các thừa số nguyên tố chung và riêng, mỗi thừa số

phải lấy với số mũ lớn nhất

? Để so sánh điểm giống và khác nhau giữa tìm

UCLN và BCNN

HS : 8 = 23 ; 18 = 2.32; 30 = 2.3.5

HS : Chứa các thừa số 2,3 và 5 mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất

BCNN(8;18;30) = 23.32.5 = 60

HS nêu quy tắc gồm 3 bớc

HS rút ra điểm giống và khác nhau

Hoạt động 4: Củng cố (15 phút)

Phát biểu lại quy tắc tìm BCNN của hai hay nhiều

số tự nhiên lớn hơn 1

- áp dụng tìm BCNN (4;6) bằng cách phân số 4 và 6

ra TSNT?

- GV cho 2 HS lên bảng tìm BCNN của các số sau

a) 8 và 12

b) 60 và 280

- GV cho HS HĐ theo nhóm (4 HS/nhóm) tìm

BCNN của các số sau và rút ra kết luận về BCNN

của các số đó

c) 5,7,8

d) 12,16,48

- GV nhận xét và nêu chú ý a,b sgk /58

HS : Phát biểu quy tắc tìm BCNN

HS đứng tại chỗ trình bày từng bớc làm theo quy tắc

2 HS lên bảng làm bài a) 8 = 23

12 = 22. 3

=> BCNN(8;12) = 23 .3= 24 b) 60 = 22. 3.5

280 = 23.5.7

=>BCNN(60;280) = 23.3.5.7= 840

HS hoạt động theo nhóm khoảng 2 phút sau

đó đại diện của nhóm nêu đáp án của nhóm mình

c) BCNN (5;7;8)= 5.7.8 = 280 d) BCNN (12;16;48) = 48

Hoạt động 5: hớng dẫn về nhà

- Học thuộc lòng các phần đóng khung đọc kỹ các chú ý

- Làm bài 150,151,152 sgk - Làm bài 188 sbt

Trang 7

Ngày soạn: 9/11/08

Ngày giảng:

Tiết35 : Luyện tập 1

I Mục tiêu

- HS đợc củng cố và khắc sâu các kiến thức về tìm BC, BCNN

- HS biết cách tìm BC thông qua tìm BCNN một cách thành thạo và vận dụng tìm BC, BCNN để giải các bài toán thực tế đơn giản

II Chuẩn bị của GV và HS

Bảng phụ; phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra (8 phút)

1) Thế nào là BCNN của hai hay nhiều số?

- Tìm BCNN (8;9;11)

BCNN (25;50)

BCNN (9;1)

Từ đó nêu lại các chú ý của

2) Nêu quy tắc tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn

hơn 1

- áp dụng tìm

BCNN (10;12;15)

- GVĐVĐ: ở bài trớc các em đã biết cách tìm BC

của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các bội chung

của mỗi số, vấn đề là có thể tìm BC theo cách khác

đợc hay không ?

ở bài hôm trớc các em đã đợc biết về mối quan hệ

giữa BC (4;6) và BCNN(4;6) hãy nhắc lại

- GV vậy để tìm BC ta có thể thông qua tìm BCNN

HS 1: lên bảng trả lời và làm bài BCNN (8;9;11) = 8.9.11 = 792 BCNN (25;50) = 50

BCNN (9;1) = 9

HS 2: nêu quy tắc tìm BCNN và làm bài BCNN (10;12;15) = 22.3.5 = 60

HS: BC (4;6) đều là bội của BCNN(4;6)

Hoạt động 2 : C ách tìm BC thông qua tìm BCNN

- GV: ở bài trớc các em đã biết BC (4;6) là bội của

BCNN (4;6) Vậy để tìm BC thông qua tìm BCNN ta

làm nh thế nào?

- GV nêu ví dụ 3 sgk 59

GV cho đọc đề bài và cho biết để viết đợc một tập

hợp A ta phải đi tìm cái gì?

? Số tự nhiên x phải thoả mãn mấy điều kiện? Là

điều kiện gì?

- GV cho HS HĐ theo nhóm (4 HS /nhóm)

HS : Ta tìm BCNN của các số đã cho rồi đi tìm tập hợp các bội của BCNN ta đợc BC của các số đã cho

HS : Ta phải đi tìm các số tự nhiên x thoả mãn hai điều kiện là

Nguyễn Hồng Chiên – THCS Vinh Quang 67

Trang 8

? Vậy qua ví dụ em hãy cho biết muốn tìm BC của

các số đã cho ta làm nh thế nào?

(1) x là BC (8;18;30) (2) x <1000

- HS hoạt động theo nhóm sau 3 phút một nhóm trình bày cách làm

- Các nhóm nhận xét cách làm của bạn Vì x  8

x 18

x 30

=> x BC (8;18;30) và x<1000 BCNN (8;18;30) = 23.32.5 = 360

=> BC (8;18;30) = {0;360;720;1080} Vậy A = {0;360;720}

HS phát biểu phần đóng khung sgk/59

Hoạt động 3: Luyện tập (25 phút)

* Bài 153 sgk/59

Tìm các BC nhỏ hơn 500 của 30 và 45

? Để giải bài tập trên các em thực hiện theo mấy

b-ớc? Nêu từng bớc

- GV cho HS làm độc lập sau đó cho 1 HS lên bảng

trình bày lời giải

Đáp số: Các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45 là

0; 90; 180; 270; 360; 450

HS đọc đề bài

HS nêu hớng làm B1: Tìm BCNN (30;45) B2: Tìm BC (30;45) B3: Tìm các số thuộc BC (30;45) nhỏ hơn 500

Bài 154 sgk/59

GV tóm tắt đề bài và hớng dẫn HS tìm cách giải

? Gọi số HS lớp 6C là a khi đó theo đề bài số a có

quan hệ gì với các số: 2,3,4,8

? Số HS : a thoả mãn điều kiện gì khác nữa ?

? Vậy bài toán này thực ra giống cách giải của bài

tập nào? Nêu cách làm?

- GV cho 1 HS trình bày lời giải - GV ghi bảng

HS đọc đề bài

HS : a2; a3 ; a4 ; a8

=> a thuộc BC (2;3;4;8)

HS : 35<a<60

- HS Giống cách giải bài 153 ở trên B1: Tìm BCNN (2;3;4;8)

B2: Tìm BC (2;3;4;8) B3: Tìm a thuộc BC (2;3;4;8) biết 35<a<60

Bài 155 - sgk/160

- GV phát cho mỗi nhóm (4 HS/nhóm) một phiếu

học tập có ghi nội dung bài 155 và yêu cầu HS hoạt

động theo nhóm

a) Điền vào ô trống

b) So sánh tích của ƯCLN(a;b), BCNN (a;b) với tích

a.b

Trang 9

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

GV cho nhóm trình bày kết quả và nhận xét BCNN(a;b)

Đại diện 1 nhóm trình bày kết quả và nêu nhận xét

ƯCLN(a;b) BCNN(a;b) = 1.b

Hoạt động 4: Hớng dẫn về nhà (2 phút)

- Xem lại lời giải các bài tập đã chữa

- Ôn lại quy tắc tìm BCNN, ƯCLN của hai hay nhiều số

- Làm bài 189,190, 191, 192 sbt

Nguyễn Hồng Chiên – THCS Vinh Quang 69

Trang 10

Ngày giảng:

Tiết 36 : Luyện tập 2

I Mục tiêu

- HS đợc củng cố và khắc sâu các kiến thức về tìm BCNN; tìm BC thông qua tìm BCNN

- Rèn kĩ năng phân tích một số ra thừa số nguyên tố, kĩ năng tính toán tìm BCNN một cách hợp lí

- HS biết vận dụng cách tìm BC, BCNN để giải các bài toán thực tế

II Chuẩn bị của GV và HS

III Các hoạt động dạy học

A: Kiểm tra (15 phút)

Câu 1: Điền vào chỗ trống các từ thích hợp

- Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số ta làm nh sau:

+ Phân tích mỗi số

+ Chọn ra các thừa số

+ Lập mỗi thừa số lấy với số mũ

- Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số ta làm nh sau:

+ Phân tích mỗi số

+ Chọn ra các thừa số

+ Lập mỗi thừa số lấy với số mũ

Câu 2:

a) Tìm xN biết : 70  x; 84  x và x>8

b) Tìm xN biết : x  70; x 84 và 0<x<500

Hoạt động 2: Luyện tập (23 phút)

Bài 156 sgk/60 và bài 193 sbt

? Các em có nhận xét gì về nội dung của hai bài tập

này?

- GV chú ý cho HS : Trong thực tế ngời ta có thể

diến đạt một bài toán dới các cách khác nhau do vậy

trớc khi làm các em cần đọc kĩ đề bài để xác định

đúng dạng toán và cách giải

- GV cho HS hoạt động theo nhóm (mỗi tổ một

nhóm) khoảng 3 phút sau đó cho 2 em ở hai nhóm

lên bảng tình bày lời giải

GV cho HS tổ 3 tổ 4 nhận xét bài làm

HS 1: đọc đề bài 156 sgk

HS 2: đọc đề bài 193 sbt

HS : Hai bài tập có cách diễn đạt khác nhau nhng về nội dung thực ra cùng là một dạng giống nhau

HS hoạt động theo nhóm

Tổ 1, tổ 3 làm 156

Tổ 2, tổ 4 làm 193

- 2hs đại diện cho tổ 1, tổ 2 lên bảng trình bày lời giải

Bài 156 sgk

x12; x21; x28 và 150<x<300

Ta có BCNN (12,21,28) = 84

=> BC (12;21;28) = {0;84;168 }

=> x  {168;252}

Bài 193 sbt :

x là BC có ba chữ số của 63;35;105

ta có BCNN (63;35;105) = 315

Trang 11

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

=> BC (63;35;105) = {0;315;630;945}

=> x {315;630;945}

Bài 157 sgk /60

- GV hớng dẫn HS phân tích đề bài để tìm cách giải

- Giả sử: sau a ngày hai bạn An và Bách lại cùng

trực nhật thì a có quan hệ gì với 10 và 12?

HS đọc đề bài

HS : a là BCNN (10;12)

10 = 2.5

12 = 22.3

=> BCNN(10,12) = 22.3.5 = 60 Vậy 60 ngày thì hai bạn lại cùng trực nhật

Bài 195 sbt

GV tóm tắt đề bài

? Gọi số đội viên của liên đội là a thì a có chia hết

cho 2,3,4,5 không?

Số nào chia hết cho 2,3,4,5?

- GV tiếp tục cho HS hoạt động theo nhóm để giải

tiếp bài 195 khoảng 4 phút

- GV gọi 1 HS trình bày lời giải và kiểm tra, đánh

giá kết quả hoạt động của nhóm

GV ĐVĐ: Nếu xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 5

đều thiếu 1 em thì ta giải bài này nh thế nào? Đó là

nội dung bài 196 sbt

HS đọc đề bài

HS : Do số đội viên của liên đội xếp hàng

2, hàng 3, hàng 4, hàng 5 đều thừa 1 ngời nên a - 1 chia hết cho 2,3,4,5

HS hoạt động theo nhóm

- Một HS lên bảng trình bày lời giải Gọi số đội viên của liên đội là a (100 <a< 150)

Theo đề bài ta có:

a- 1 đều chia hết cho 2,3,4,5 nên

a - 1 là BC (2;3;4;5) = 60

=> BC (2;3;4;5) = {0;60;120;180}

Vì 100<a<150 Nên 99 < a-1<149

=> a-1 = 120 => a=121 Vậy số đội viên của liên đội là 121

Hoạt động 3: Có thể em ch a biết (5 phút)

- GV giới thiệu cho HS về lịch can chi (sgk/60)

? Sau bao nhiêu năm nữa thì năm canh ngọ đợc lặp

lại?

HS đọc phần có thể em cha biết

HS : 60 năm

Hoạt động 4: Hớng dẫn về nhà (2 phút)

- Xem lại lời giải các bài tập đã chữa và nêu lại cách giải

- Trả lời 10 câu hỏi ôn tập chơng I sgk/61 vào vở bài tập

- Làm bài 158 sgk ; 159, 160,161 sgk

Tuần 13: 10-16/11/08 Tiết 37 Ngày soạn: 10/11/08

Nguyễn Hồng Chiên – THCS Vinh Quang 71

Ngày đăng: 04/06/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ - số 6 t32- 39
Bảng ph ụ (Trang 1)
Bảng phụ ghi nội dung bảng 2, 3 sgk/62 - số 6 t32- 39
Bảng ph ụ ghi nội dung bảng 2, 3 sgk/62 (Trang 15)
Bảng cho 1 HS đọc đề bài - số 6 t32- 39
Bảng cho 1 HS đọc đề bài (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w