− Biết thành phần, cấu tạo, tính chất của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.. − Biết Biết sử dụng xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp một cách hợp lý.. KHÁI NIỆM VÀ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT GI
Trang 1BÀI 3 : CHẤT GIẶT RỬA
1) Mục đích yêu cầu :
– Biết khái niệm về chất giặt rửa và tính chất giặt rửa
− Biết thành phần, cấu tạo, tính chất của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
− Biết Biết sử dụng xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp một cách hợp lý
2) Trọng tâm :
– Chất giặt rửa: Khái niệm, tính chất, xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp
3) Đồ dùng dạy học :
– Xà phòng, các chất tẩy rửa tổng hợp,…
4) Tiến trình :
I KHÁI NIỆM VÀ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT GIẶT RỬA :
1 Khái niệm chất giặt rửa:
° Chất giặt rửa là những chất khi dùng cùng với
nước thì có tác dụng làm sạch các chất bẩn bám trên các vật rắn mà không gây ra phản ứng hóa học với các chất đó.
Từ thiên nhiên : Bồ kết, bồ hòn, …
Xà phòng : từ dầu mỡ + chất kiềm.
Chất giặt rửa tổng hợp : Bột giặt, kem giặt
2 Tính chất giặt rửa:
a) Một số khái niệm liên quan:
Chất tẩy màu: làm sạch các vết màu nhờ những phản ứng hóa học (TD: Nước Javen, nước clo,
SO 2 ) Chất giặt rửa (xà phòng) làm sạch vết bẩn
không do phản ứng hóa học
Chất ưa nước: Chất tan tốt trong nước (TD:
Metanol, etanol, axit axetic, muối axetat kim loại kiềm, …
Chất kị nước: chất không tan trong nước (TD: Hidrocacbon, dẫn xuất halogen, …) Chất kị nước
lại ưa dầu mỡ (tan tốt), chất ưa nước thường kị dầu mỡ (không tan)
b) Đặc điểm cấu trúc phân tử muối Natri của Axit béo:
O H
H
H H
H H
H H
H H
H H
H H
H H
H H
H H
H H
H H
H H
H H
H H
H H
Na
Trang 2Phân tử muối Natri của Axit béo: Một đầu ưa nước (COO Na ) một đuôi kị nước, ưa dầu mỡ
x y
( C H thường x 15) .
c) Cơ chế hoạt động của chất giặt rửa:
TD: Natri stearat đuôi ưa dầu mỡ
3 2 16
CH [CH ] nhập vào vết bẩn, còn nhóm
COO Na ưa nước lại có xu hướng kéo ra các phía các phân tử nước Kết quả là vết dầu bị phân chia thành những hạt rất nhỏ được giữ chặt bởi các phân tử Natri Stearat, không bám chặt vào vật rắn nữa mà phân tán vào nước rồi bị rửa trôi.
II XÀ PHÒNG:
1 Sản xuất xà phòng:
Phương pháp thông thường: Đun dầu thực vật hay mỡ
động vật (loại không dùng để ăn) + dd NaOH hay KOH ở to , P cao P.ứng kết thúc thêm NaCl, làm lạnh Xà phòng tách khỏi dd, thêm phụ gia, ép khuôn Dung dịch còn lại loại tạp chất, cô đặc, li tâm, tách NaCl thu Glixerol
Phương pháp khác: Oxi hóa Parafin của dầu mỏ nhờ
oxi KK, to cao, xt Mn, trung hòa axit bằng NaOH
R CH CH R R COOH R COOH R COONa R COONa
2 Thành phần của xà phòng và sử dụng xà phòng:
– Thành phần chính: Muối Na (hoặc Kali) của axit béo thường là Natri Stearat (C H COONa) , Natri 17 35 Panmitat (C H COONa), Natri Oleat15 31
a)Sự địnhhướng cácphântử NatriStearat khi tiếp xúc với nước và chất bẩn.
b)Các hạt dầurấtnhỏ được giữ chặt bởi các phân tử Natri stearat phân t án vào nước.
17 33
C H COONa
2
H O Vết dầubẩn Vải
Trang 317 33
(C H COONa) , … Các chất phụ gia, chất thơm…
– Dùng tắm giặt, không hại da, môi trường
– Giảm khả năng khi gặp nước cứng (chứa nhiều ion
2
Ca và Mg2) kết tủa hại vải sợi
IV CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP:
1 Sản xuất chất giặt rửa tổng hợp:
Dựa theo mẫu “phân tử xà phòng” TD:
Natri lauryl sulfat
CH [CH ] CH O SO Na
Natri đođecylbenzensunfonat
Từ dầu mỏ: TD: Oxi hóa parafin Axit cacboxylic,
hidrohóa axit Ancol, cho ancol + H2SO4, trung hòa
Ankyl sunfat:
2 4
H SO Khử
2 NaOH
2 Thành phần và sử dụng các chế phẩm từ chất giặt rửa tổng hợp:
Bộ giặt, kem giặt, chấ tẩy rửa tổng hợp, chất thơm, màu; Chất tẩy trắng như Natri hipoclorit (có hại da tay),…
Ưu điểm: dùng được với nước cứng, ít bị kết tủa bởi
2
Ca …
Nhược điểm: chứa gốc Hidrocacbon phân nhánh ô
nhiễm môi trường, khó bị vi sinh vật phân hủy…
Củng cố : GVPV lại :
Các tính chất lý hóa, điều chế, ứng dụng, … của xà phòng, chất tẩy rửa tổng hợp
Ưu nhược điểm khi sử dụng …
Bài tập : 1 − 6 Trang 17 & 18 − SGK12NC