1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an sinh 11 hk2

77 703 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 3,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Nêu được cấu tạo và chức năng của ống tiêu hóa thích nghi với thực vật và động vật.. cơ thể lấy O2 từ bên ngoài vào để oxh các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng c

Trang 1

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được cấu tạo và chức năng của ống tiêu hóa thích nghi với thực vật và động vật

- So sánh cấu tạo và chức năng của ống tiêu hóa của động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt

2 Kỹ năng: Quan sát , phân tích, so sánh.

3 Thái độ: GD ý thức ăn uống hợp lí để bảo vệ sức khỏe và bảo vệ cơ quan tiêu hóa.

II PHƯƠNG PHÁP: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, diễn giảng

III PHƯƠNG TIỆN:

1 GV: Hình vẽ 16.1, 16.2 SGK Phiếu học tập

2 HS: Xem trước bài.

IV TIÊN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định - KT: KTSS, KTBC

- Phân biệt tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào? Cho ví dụ

- Cho biết những ưu điểm của việc tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa và trong túi tiêu hóa?

2 Vào bài:

3 Bài mới

V ĐẶC ĐIỂM TIÊU HÓA

Dạ dàyRuột nonManh tràng

- Quan sát hình vẽ và nghiên cứu thông tin trong SGK thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập

- do thức ăn của thú ăn thực vật cứng và khó tiêu hóa > quá trình hấp thụ và phân giải thức ăn kéo dài

- Trâu, bò, cừu, dê

Ngày:

Tuần: 20

Trang 2

2 Quá trình tiêu hóa ở động

- Tại sao ruột và manh tràng ở thú

ăn thực vật lại phát triển hơn ruột

và manh tràng ở thú ăn động vật ?

- kể tên những động vật nhai lại ?

- những động vật nào có dạ dày đơn?

Thỏ, ngựa ( không nhai lại )

mà chuyển thức ăn 1 phần vào manh tràng tiếp tục tiêu hóa nhờ các vsv cộng sinh ở manh tràng

→ Động vật ăn các loại thức

ăn khác nhau nên ống tiêu hóa cũng biến đổi để thích nghi với các loại thức ăn

→Thức ăn →thực quản→ dạ

cỏ → dạ tổ ong→ thực quản

→ dạ lá sách→ dạ múi khế

Trang 3

Manh tràng Không phát triển (ruột tịt)

(thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học)

Phát triển ( có VSV cộng sinh )(thức ăn được tiêu hóa : cơ học, hóa học

và sinh học)

ĐÁP Á N BẢNG PHỤ

Điểm so sánh ĐV nhai lại ĐV có dạ dày đơn Chim ăn hạt và gia cầm Biến đổi cơ học có nhai sơ và nhai kĩ lại nhai kĩ hơn nhờ răng mổ, nuốt thức ăn

dịch nhàydiều TĂ mềm

dạ dày cơ nghiền nát thức ăn

Biến đổi hóa

học - DD 4 ngăn - Biến đổi hóa học chủ

yếu ở dạ múi khế nhờ HCl

và pepsin ở dịch vị

- Ở ruột : nhờ enzim của dịch tụy, dịch mật và dịch ruột

- DD tuyến và DD cơ ( mề )

- Biến đổi hóa học nhờ HCl và pepsin của DD tuyến

- Ở ruột : nhờ enzim của dịch tụy, dịch mật và dịch ruột

Biến đổi sinh

học

Trắc nghiệm:

1 Chức năng của dạ cỏ ở động vật nhai lại là:

A chứa thức ăn, tiêu hóa sinh học nhờ vi sinh vật B tiêu hóa hóa học nhờ nước bọt

C tiêu hóa hóa học nhờ nước bọt, hấp thu bớt nước D tiết ra pepsin và HCl tiêu hóa protein

2 Chức năng của dạ lá sách ở động vật nhai lại là:

A chứa thức ăn, tiêu hóa sinh học nhờ vi sinh vật B tiêu hóa hóa học nhờ nước bọt

C tiêu hóa hóa học nhờ nước bọt, hấp thu bớt nước D tiết ra pepsin và HCl tiêu hóa protein

3 Trình tự di chuyển của thức ăn trong dạ dày của loài nhai lại:

A Thực quản→ dạ cỏ → dạ lá sách→dạ tổ ong → thực quản → dạ múi khế

B Thực quản→ dạ cỏ → thực quản → dạ tổ ong→ dạ lá sách→ dạ múi khế

C Thực quản→ dạ lá sách → dạ tổ ong → thực quản → dạ cỏ → dạ múi khế

D Thực quản→ dạ cỏ → dạ tổ ong→ thực quản → dạ lá sách→ dạ múi khế

5 Dặn dò:

- Làm BT 2, 3 SGK

- Xem các hình thức hô hấp ở động vật

Trang 4

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được các đặc điểm chung của bề mặt hô hấp

- Nêu được các cơ quan hô hấp của động vật ở nước và động vật ở cạn

- Giải thích tại sao động vật sống ở dưới nước và trên cạn có khả năng trao đổi khí hiệu quả

2 Kỹ năng: Quan sát , phân tích, so sánh.

3 Thái độ: Biết được sự tiến hóa của hệ hô hấp từ động vật bậc thấp đến bậc cao.

II PHƯƠNG PHÁP: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, diễn giảng

III PHƯƠNG TIỆN:

1 GV: Hình vẽ 17.1-5 SGK Phiếu học tập

2 HS: Xem sự tiến hóa của hệ hô hấp từ động vật bậc thấp đến bậc cao.

IV TIÊN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định - Kiểm tra: KTSS, KTBC

.- Phân biệt ống tiêu hóa của động vật ăn thịt và động vật ăn cỏ ?

- Vì sao ống tiêu hóa của động vật nhai lại có nhiều vi sinh vật sống cộng sinh?

cơ thể lấy O2 từ bên ngoài

vào để oxh các chất trong tế

bào và giải phóng năng

lượng cho các hoạt động

- Hô hấp của động vật ở cạn và ở nước khác nhau ở điểm nào?

- Bề mặt trao đổi khí là gì?

- Nêu những đặc điểm của bề mặt trao đổi khí? Những đặc điểm đó có tác dụng gì?

- Là bộ phận cho O2 và CO2khuếch tán qua

- Bề mặt trao đổi khí quyết định hiệu quả trao đổi khí

- Đặc điểm bề mặt trao đổi khí:+ Diện tích bề mặt lớn

Ngày:

Tuần: 20

Trang 5

trao đổi khí giữa cơ thể với

- SVĐD: ĐV đơn bào (ruột

khoang, giun tròn, giun dẹp)

- Cấu tạo mang:

+ Mang gồm nhiều cung

mang, mỗi cung mang có

nhiều phiến mang > bề

- Dòng nước và dòng máu song song và ngược chiều > tăng hiệu quả trao đổi khí

HH qua

bề mặt

cơ thể

Hệ thống ống khíBằng mangBằng phổi

Trang 6

mạch máu.

+ O2 khuếch tán từ nước

qua mang vào máu, CO2

khuếch tán từ máu qua

song song và ngược chiều

> tăng hiệu quả trao đổi

+ Lưỡng cư: do sự nâng

lên và hạ xuống của thềm

miệng

- Ở chim có thêm túi khí >

luôn có không khí giàu O2

- Chưa có cơ quan hô hấp

- Chất khí trao đổi trực tiếp qua bề mặt cơ thể ẩm ướt

Câu 1: Trao đổi khí bằng hệ thống ống khí là hình thức hô hấp của động vật:

Trang 7

- Nêu được cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn

- Nêu được đặc điểm của các hệ tuần hoàn ở động vật

- Phân biệt được hệ tuần hoàn hở - hệ tuần hoàn kín, hệ tuần hoàn đơn – hệ tuần hoàn kép

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp

2 Kỹ năng:

- Quan sát sơ đồ

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh

3 Thái độ: Thấy được chiều hướng tiến hóa của hệ tiêu hóa -> GD ý thức bảo vệ tim.

II PHƯƠNG PHÁP:Hỏi đáp, diễn giảng, thảo luận nhóm

III PHƯƠNG TIỆN:

1.GV: + Hình 18.1, 18.2, 18.3

+ Bảng phụ

+ Phiếu HT

2 HS: + Đọc trước bài

+ Xem lại kiến thức về tuần hoàn

IV.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định – KT: KTSS, KTBC:

- Hô hấp là gì? Nêu những đặc điểm của bề mặt trao đổi khí ?

- Tại sao TĐK ở mang cá đạt hiệu quả cao ?

2 Mở bài:

Các chất dinh dưỡng sau khi được tiêu hóa sẽ hấp thụ vào máu, nhờ hệ tuần hoàn đưa đến các

cơ quan, vậy hệ tuần hoàn có cấu tạo và chức năng như thế nào?

1.Cấu tạo chung:

- Dịch tuần hoàn: máu

hoặc hỗn hợp máu – dịch

- Tim: bơm hút và đẩy máu

chảy trong mạch máu

- Hệ thống mạch: gồm

*Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo

và chức năng của hệ tuần hoàn.

• Hệ tuần hoàn của động vật

được cấu tạo từ những bộ phận nào?

• ĐM, TM, MM khác nhau ntn?

 dịch tuần hoàn, tim và

hệ thống mạch máu

 ĐM (máu đỏ tươi): đưa máu từ tim -> các cơ quan MM: nối ĐM và TM: TĐC TM ( máu đỏ thẩm): dẫn máu từ các cơ quan -> MM -> tim

Bài 18: TUẦN HOÀN MÁU

Ngày:

Tuần: 21

Tiết: 21

Trang 8

thước lớn có hệ tuần hoàn:

Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần

• Tìm hiểu SGK, cho biết

có những dạng hệ tuần hoàn nào, gặp ở nhóm nào?

 châu chấu không có tim hoàn chỉnh, có dạng hình ống và trải dài khắp cơ thể)  hệ tuần hoàn hở

• TLN và hoàn thành phiếu học tập:

ND HTH hở HTH kínSVđại

diệnĐặc điểm chủ yếuĐường đi của máuVận tốc máu

• GV treo sơ đồ HTH hở kín Hãy quan sát sơ đồ tìm ra điểm khác biệt giữa 2 HTH?

• Quan sát H.18.1 mô tả dòng

máu đi của HTH hở như thế nào?

(tại đây diễn ra quá trình trao đổi, sau đó máu theo các tĩnh mạch và trở về tim)

 vận chuyển máu, oxi

và các chất dd đi khắp cơ thể

 không có hệ tuần hoàn: gặp ở nhóm đv đơn bào

và đa bào nhỏ Có hệ tuần hoàn:đv có kích thước lớn HTH gồm HTH hở

và HTH kín ( HTH đơn và kép)

 TLN trả lời

 HTH hở không có mao mạch, HTH kín thì có

 máu - tim - động mạch

- khoang cơ thể - tĩnh mạch - về tim

 máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ chậm

 có 1 đoạn máu đi ra khỏi mạch máu và trộn lẫn với dịch mô

Trang 9

+ Máu chảy trong động

mạch với áp lực cao hoặc

- Tại sao gọi là HTH hở?

• Đặc điểm dòng máu chảy trong mạch hở?

 Quan sát tiếp H.18.2 cho biết dòng máu đi của HTH kín như thế nào? (dòng máu đi hoàn toàn trong mạch, trao đổi diễn ra qua màng)

 đó là hệ tuần hoàn kín

• Đặc điểm dòng máu chảy trong mạch kín?

- Tại sao gọi là HTH kín?

• Ưu điểm HTH kín so với HTH hở?

• Vai trò của tim?

• Hãy chỉ ra đường đi của máu

trong hệ tuần hoàn đơn (cá)và kép( thú)? Giải thích tại sao HTH của cá gọi là HTH đơn, HTH của thú gọi là HTH kép ( HTH cá là HTH đơn vì tim chỉ

có 1 tâm thất + 1 tâm nhĩ.HTH thú là HTH kép: tim có 4 ngăn,

có 2 vòng TH )

 máu - tim - động mạch – mao mạch - tĩnh mạch -

về tim

 đi liên tục, máu chảy với áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ nhanh

 Máu chảy với áp lực cao, tốc độ nhanh -> máu

đi xa đáp ứng được nhu cầu TĐK và TĐC

 máu lưu thông trong mạch kín

 Là máy bơm hút và đẩy máu đi

 đơn – đi theo 1 vòng: + Máu từ tâm thất -> ĐM mang -> MM mang ->

ĐM lưng -> MM -> TM -> tâm nhĩ

kép – đi 2 vòng:

+ vòng TH lớn (tim): Máu

từ TN trái, giàu oxi (máu

đỏ tươi) -> ĐM chủ -> MM

( TĐC, TĐK) -> TM chủ -> tim ( TN phải: máu đỏ thẩm)

+ vòng TH nhỏ (phổi): Máu từ TN phải, nghèo oxi ( Máu đỏ thẩm) ->

Trang 10

cá sấu) máu có đặc điểm là

máu pha Máu của cá, chim,

thú là màu không pha (giàu

vách hụt -> máu pha

 Ưu điểm của TH máu trong HTH kép và HTH đơn?

ĐM phổi -> MM phổi (TĐK) -> TM phổi -> tim( TN trái: máu đỏ tươi)

 Lưỡng cư, bò sát

 HTH kép tiến hóa hơn do: máu từ phổi -> trở về tim và bơm đi => áp lực máu rất lớn, đi nhanh và

xa => cc chất dinh dưỡng tốt

4 Củng cố:

- Nêu đường đi của máu trong HTH đơn, kép

1 Điểm sai khác lớn nhất giữa hệ tim mạch người và hệ tim mạch cá là:

A Ở cá, máu được oxi hóa khi qua nền MM mang C Người có 2 vòng TH, ở cá chỉ

có một vòng TH

B Các ngăn tim ở người gọi là các tâm thất và tâm nhĩ D Người có vòng TH kín, cá có hệ TH hở

A Cá xương, chim, thú B Lưỡng cư, chim, thú C Bò sát, chim, thú D Lưỡng cư, bò sát, chim

5 Dặn dò:

- Học kỹ bài, trả lời câu hỏi cuối bài

- Xem bài mới

Trang 11

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được đặc điểm hoạt động của tim, tính tự động và chu kỳ hoạt động của tim

- Nêu được đặc điểm hoạt động của hệ mạch: cấu trúc, huyết áp và vận tốc máu

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp

2 Kỹ năng:

- Quan sát sơ đồ

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh

3 Thái độ: GD ý thức ăn uống hợp lí  bảo vệ tim.

II PHƯƠNG PHÁP: Hỏi đáp, diễn giảng, TL nhóm.

III PHƯƠNG TIỆN:

1 GV: + Hình 19.1,19.2, 19.3, 19.4.

+ Bảng phụ: bảng 19.1, 19.2

+ Phiếu HT

2 HS: + Đọc trước bài.

+ Ôn lại kiến thức về tuần hoàn, nghiên cứu câu lệnh SGK

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1.Ổn định – KT:

- KTSS

- KTBC: + Nêu cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn?

+ Nêu ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở?

2.Mở bài:

Tại sao khi cắt rời tim ếch ra khỏi cơ thể và ngâm trong dung dịch sinh lý, tim vẫn hoạt động bình thường?

3.Bài mới:

III HOẠT ĐỘNG CỦA

chu kỳ của tim

b Cấu tạo và hoạt động

của hệ dẫn truyền tim:

- Cấu tạo: hệ dẫn truyền tim

Trang 12

 tim co 1 lần hoàn chỉnh đó là 1 chu

kì dài khoảng 0.8s

• Vậy chu kì tim là gì?

• Ở người, chu kì tim gồm cónhững giai đoạn nào?

• Quan sát bảng 19.1 cho biết nó nói lên điều gì?

• Vậy trong cùng 1 loài có sựkhác nhau hay không?

(trong cùng loài vẫn có sự khác nhau

về tuổi, giới, sức khỏe,…)

• Tim đẩy máu đi qua những thành phần nào?

 HS trả lời

 khoảng thời gian tim co

và giãn hoàn toàn

 pha co tâm nhĩ, co tâm thất và giãn chung

 nhịp tim ở các loài ĐV khác nhau sẽ khác nhau

• Trong hoạt động tống máu đi của tim đã hình thành huyết áp, vậy huyết áp là gì?

• Huyết áp cụ thể khi tim co và giãn như thế nào?

• Huyết áp bị thay đổi do đâu?

 ĐM – MM – TM

 ĐM chủ - ĐM đường kính nhỏ dần – tiểu ĐM – mao mạch – tiểu TM – TM đường kính lớn dần – TM chủ - về tim

 áp lực máu tác dụng lên thành mạch

 co:110-120 mmHg giãn 70-80 mmHg

Trang 13

- Vận tốc máu liên quan

đến tổng tiết diện của

 do những người này sức đàn hồi của mạch giảm, thành mạch có nhiều mỡ cản trở lưu thông máu dẫn đến áp lực máu trong mạch tăng lên – cao huyết áp

 tốc độ máu chảy trong 1 giây

 tỉ lệ nghịch với nhau

4 Củng cố:

- Thế nào là tính tự động của tim?

- Chu kỳ tim là gì?

- Tại sao huyết áp giảm dần trong hệ mạch ?

- Mối QH giữa VT máu và tổng tiết diện mạch ?

3/ Chọn câu đúng khi nói về VT máu :

A VT máu tăng dần từ ĐM  MM, giảm dần từ MM  TM.C VT máu tăng dần từ ĐM 

MM  TM

B VT máu giảm dần từ ĐM  MM, tăng dần từ MM  TM D VT máu giảm dần từ ĐM

 MM  TM

5 Dặn dò:

- Học kỹ bài,trả lời các câu hỏi SGK

- Xem bài mới

Trang 14

Bài 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI

I MỤC TIÊU :

1/ Kiến thức : - Nêu được khái niệm cân bằng nội môi, ý nghĩa , hậu quả của mất cân bằng nội

môi

- Nêu đươc vai trò của thận và gan trong cân bằng áp suất thẩm thấu

- Trình bày được vai trò của hệ đệm trong cân bằng hô hấp

2/ Kỹ năng : Phân tích, tổng hợp.

3/ Thái độ : có ý thức bảo vệcơ thể.

II PHƯƠNG PHÁP : Hỏi đáp, TL nhóm, trực quan.

III PHƯƠNG TIỆN :

1/ Chuẩn bị của thầy : hình 20.1 , 20.2

2/Chuẩn bị của trò : chuẩn bị trước bài.

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1/Ổn định kiểm tra:

- KTSS

- KTBC : - Huyết áp là gì ? Tại sao huyết áp lại giảm dần trong hệ mạch ?

- Vận tốc máu là gì ?Giải thích sự biến đổi vận tốc máu trong hệ mạch

2/ Mở bài :

3/ Bài mới :

I Khái niệm và ý nghĩa của

cân bằng nội môi :

1 Khái niệm :

Cân bằng nội môi là duy trì sự

ổn định của môi trường trong

VD : Mất cân bằng nội môi 

bệnh tật (cao huyết áp, tiểu

đường)

II Sơ đồ khái quát cơ chế

duy trì cân bằng nội môi :

1 Các bộ phận tham gia :

- Bộ phận tiếp nhận kích thích

( thụ thể, cơ quan thụ cảm )

- Bộ phận điều khiển ( TWTK,

* HĐ1 : Tìm hiểu khái niệm và

ý nghĩa của cân bằng nội môi :

- Nội môi là gì ?

MT trong gồm có những chất nào ?

 MT trong bị biến đổi là do

3 thành phần trên biến đổi

- Tại sao cơ chế CBNM phải

- Là môi trường trong cơ thể

- Máu, bạch huyết, nước mô

Trang 15

Sự trả lời của biện pháp thực

hiện  biến đổi các đk lí hoá

của MT trong  biến đổi

thành kích thích tác động trở

lại bô phận tiếp nhận kích

thích

III Vai trò của thận và gan

trong cân bằng áp suất thẩm

thấu :

1 Vai trò của thận :

- Điều hoà lượng nước :

ASTT tăng  khối lượng

nước trong cơ thể giảm

huyết áp giảm

 thận tái hấp thu nước do

vùng dưới đồi tăng tiết ADH

 giảm tiết nước tiểu

+ ASTT giảm  huyết áp

tăng  thận tăng thải nước 

tăng tiết nước tiểu

- Điều hoà muối khoáng :

+ [ Na+ ] trong máu giảm 

tuyến trên thận tăng tiết

anđôsteron  tăng tái hấp thu

Na+

+ [ Na+ ] trong máu tăng 

tăng ASTT  uống nhiều

nước  thải nhiều muối cùng

với nước tiểu

- Điều hoà PH thông qua thải

- Điều hoà nồng độ prôtêin

huyết tương trong máu

VD : gan bị bệnh  giảm tạo

pro huyết tương  ASTT

giảm  nước ứ động nhiều

trong gian bào => phù nề

IV Vai trò của hệ đệm trong

cân bằng PH nội môi :

- chức năng của từng biện pháp là gì ?

 yêu cầu HS trả lời lệnh SGK 87

- Quan sát hình 20.1

- Thế nào là liên hệ ngược ?

- vai trò của liên hệ ngược ?

 GVDG : cơ chế duy trì CBNM có giới hạn nhất định Nếu thay đổi quá lớn  mất khả năng điều hoà  bệnh tật ,

tử vong

 GVDG : ASTT của máu phụ thuộc vào hàm lượng nước và

[ chất hoà tan ] trong máu, đặc biệt là [ Na+]

- Tại sao phải duy trì ASTT của máu ?

- Thận có vai trò nhu thế nào trong việc duy trì ASTT ?

- Tại sao gan có vai trò quan trọng trong việc cân bằng ASTT ?

VD : Ăn nhiều tinh bột  [ glucozơ ] trong máu tăng  tuyến tụy tiết insulin => gan chuyển hoá glucozơ  glicoge

dự trữ , các TB nhận và SD glucozơ

- hệ đệm là gì ?

 GVDG : Mỗi hệ đệm cấu tạo từ 1 axit yếu và muối kiềm mạnh của axít đó

- Thiếu 1 trong 3 thành phần thì cơ chế không được thực hiện  mất CBNM

- Suy nghĩ TL

- Lắng nghe

Trang 16

- Hệ đệm duy trì được PH ổn

định  lấy đi H+ hoặc OH- khi

các ion này xuất hiện trong

* Ngoài ra, phổi và thận cũng

tham gia cân bằng pH nội môi

4/ Củng cố :

- Cân bằng nội môi là gì ? Cho VD

- Các bộ phận tham gia duy trì CBNM

- Vai trò của gan và thận trong việc duy trì ASTT

- pH nội môi được duy trì ổn định nhờ những bộ phận nào ?

5/ Dặn dò :

- Học bài, làm BT cuối bài

- Chuẩn bị bài mới

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Nắm được cách tiến hành thí nghiệm về cách đếm nhịp tim

- Nắm được cách đo huyết áp ở người

- Nắm được cách đo nhiệt độ ở người

2 Kỹ năng:

- Thực hành

- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác

3 Thái độ: Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

II PHƯƠNG PHÁP: Hỏi đáp – diễn giảng – thực hành

III PHƯƠNG TIỆN:

1 GV:

- Hình SGK

- Ống nghe tim phổi, máy đo huyết áp, nhiệt kế

2 HS: Xem bài mới.

IV.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

Trang 17

- Ồn định lớp

- Cấu trúc của hệ mạch - huyết áp và những nhân tố ảnh hưởng đến huyết áp?

2.Mở bài :

3.Bài thực hành:

Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm khoảng 10-12 HS (tùy tình hình cụ thể của lớp)

- Chia mỗi thành viên trong

nhóm tự điếm nhịp tim cho

3 Cách đo nhiệt độ cơ thể:

- Kẹp nhiệt kế vào miệng

trong 2 phút

- Lấy ra và đo kết quả

III.THU HOẠCH:

Các nhóm sau khi hoàn

thành 3 thí nghiệm viết bài thu

hoạch về các chỉ số thu được

của mỗi thành viên trong

nhóm

* Hoạt động 1: Chuẩn bị và phân công nhóm

Phần chuẩn bị GV chuẩn bị trước, khi vào tiết TH cho HS

về vị trí và yêu cầu HS kiểm tra dụng cụ có đầy đủ chưa

• Hướng dẫn cách tiến hành đo

* Hoạt động 2: Thực hành.

• Cách đo nhiệt độ cơ thể tiến

hành rất đơn giản: ngậm nhiệt

kế trong miệng trong 2 phút, sau đó ghi lại kết quả

• Yêu cầu các nhóm viết bài

thu hoạch và đọc các kết quả thu được trước lớp

 HS tự kiểm tra dụng cụ

 các nhóm bắt đầu tiến hành đếm nhịp tim và ghi vào bảng kết quả

 các nhóm tiếp tục tiến hành đo huyết áp cho nhau

 các nhóm tiếp tục làm thí nghiệm

 lần lượt các nhóm đọc kết quả

4 Củng cố:

Trang 18

- Thử tính nhịp tim bình quân của lớp học?

- Nhịp tim của mỗi người có sự chênh lệch ra sao giữa nam và nữ?

- Thử tính huyết áp bình quân của lớp học?

- Huyết áp của mỗi người có sự chênh lệch ra sao giữa nam và nữ?

- Thử tính thân nhiệt bình quân của lớp học?

- Thân nhiệt của mỗi người có sự chênh lệch ra sao giữa nam và nữ?

- Nêu được khái niệm về hướng động

- Trình bày được các kiểu hướng động ở thực vật

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp

2 Kỹ năng:

- Quan sát sơ đồ

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh

3 Thái độ: HS hiểu được 1 số hiện tượng trong tự nhiên và hiểu được bản chất của chúng.

II PHƯƠNG PHÁP: Hỏi đáp – diễn giảng – TLN.

III PHƯƠNG TIỆN:

1 GV: Hình SGK.

2 HS: Xem bài trước.

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

ứng của sv đối với kích thích

I KHÁI NIỆM HƯỚNG

Bài 23: HƯỚNG ĐỘNG

Ngày:

Tuần: 23

Tiết: 25

Trang 19

sự ST không đồng đều của các tb

tại 2 phía đối diện nhau của cơ

quan (thân, rễ )

- Nguyên nhân: do hoocmon

auxin di chuyển từ phía bị kích

thích (phía sáng) đến phía không

bị kích thích ( phía tối) => phía

không bị kích thích có nồng độ

auxin cao hơn -> ST nhanh hơn

II CÁC KIỂU HƯỚNG

ĐỘNG:

1 Hướng sáng:

- Khái niệm: Là phản ứng ST của

cây đối với ánh sáng

- Thân, cành: hướng sáng dương

của cây đối với hợp chất hóa học(

axit, kiềm, chất hữu cơ,

hoocmon, các chất dẫn dụ)

- Các cơ quan của cây ST hướng

tới nguồn hóa chất: hướng hóa

dương

- Các cơ quan của cây ST tránh

xa nguồn hóa chất: hướng hóa âm

4 Hướng nước:

- Khái niệm: Là sự ST của rễ

cây hướng về nguồn nước

- Rễ hướng nước dương

5 Hướng tiếp xúc:

- Khái niệm: Là phản ứng ST của

triển từ mọi phía, trong tối cây trở nên vàng úa, chiếu sáng từ 1 phía thì cây hướng về nguồn sáng – tính hướng động của TV

• Thế nào là hướng động?

• Kích thích ở đây là gì?

• Trên thực tế người ta chia ra mấy loại hướng động?

-dương: hướng về nguồn kích thích

-âm: tránh xa kích thíchNguyên nhân gây ra sự ST không đều là do hoocmon auxin

di chuyển từ phía bị kích thích ( phía sáng) đến phía không bị kích thích (phía tối) có nồng độ auxin cao hơn nên kích thích tế bào sinh trưởng nhanh hơn

*Hoạt động 2: Tìm hiểu các kiểu hướng động

GV chia 4 nhóm: N1: 1-2, N2:

trả lời câu lệnh, N3: 3-4, N5: 5Kiểu

hướng động

động ST

12345-> Gọi HS trình bày, chỉnh sửa,

( hướng lên trên)

 HS tìm hiểu SGK, trả lời

 do tính nhạy cảm của tế bào thân và rễ đối với auxin.TB rễ có

độ mẫn cảm cao hơn so với tb thân-> nồng độ auxin kthích thân ức chế tb rễ

Trang 20

cây đối với sự tiếp xúc.

- Tua quấn mọc thẳng -> tiếp xúc

với giá thể, kích thích sự ST của

các tế bào tại phía ngược lại (phía

không tiếp xúc) -> quấn quanh

giá thể

III VAI TRÒ CỦA HƯỚNG

ĐỘNG TRONG ĐỜI SỐNG

THỰC VẬT:

- Giúp giữ cây đứng vững và hút

nước, chất khoáng có trong đất

=> giúp cây thích nghi với sự

thay đổi của môi trường để tồn

tại và phát triển

*Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của hướng động trong đời sống thực vật

• Trả lời câu lệnh sgk

sổ

Giúp giữ cây đứng vững và hút nước, chất khoáng có trong đất

 Giúp cây ST hướng tới nguồn phân bón -> tìm chất dinh dưỡng cho cây

 Cây trồng có hướng tiếp xúc: mướp, bầu, bí, dưa leo, đậu cô ve

4 Củng cố:

- Giải thích vì sao hoa hướng dương luôn hướng về phía mặt trời mọc?

(tính hướng sáng của nó - phần không được chiếu sáng sẽ sinh trưởng nhanh làm cho hoa mọc hướng về phía nguồn sáng)

- Trả lời các câu hỏi SGK

- Nêu được khái niệm và các kiểu hướng động ở thực vật

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp

2 Kỹ năng:

- Quan sát sơ đồ

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh

3 Thái độ: HS vận dụng giải thích 1 số hiện tượng trong tự nhiên.

II PHƯƠNG PHÁP: hỏi đáp, diễn giảng

III PHƯƠNG TIỆN:

1 GV: Hình SGK.

2 HS: Xem bài trước

III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định – KT: KTSS, KTBC

- Vào lớp ổn định

- Khái niệm hướng động?

- Tính hướng sáng và hướng trọng lực của thực vật?

Trang 21

Chúng ta đã tìm hiểu về tính hướng động của thực vật đối với các tác nhân kích thích từ 1 hướng xác định Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu một phản ứng khác của thực vật đối với các

tác nhân không định hướng, đó là “Ứng động” của TV

bào ở 2 phía đối diện nhau của

cơ quan( lá, cánh hoa ) có tốc

độ sinh trưởng khác nhau do

● Hoa nghệ tây, hoa tulip nở

hoa theo nhiệt độ

• Tìm hiểu SGK, cho biết thế nào là ứng động?

• Tác nhân kích thích

ở đây là gì?

• Vậy thì giữa ứng động và hướng động có sự khác biệt như thế nào? Nêu vd SGK và giải thích?

(hướng động – là hình thức p.ứ thể hiện ở bên ngoài của TV ứng động – diễn ra trong nội tại bên trong của cơ thể TV)

• Từ đặc điểm trên, người ta chia ứng động làm mấy nhóm?

* Hoạt động 2: Tìm hiểu các kiểu ứng động.

• Đặc điểm của ứng động sinh trưởng?

 diễn ra sự phân chia và lớn lên của các tế bào

• Nêu ví dụ?

-bồ công anh: nở hoa khi

có ánh sáng -nghệ tây, tulip: nở hoa dưới tác động của nhiệt độ

• Thế nào là ứng động không sinh trưởng?

 hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng

 quang ứng động, nhiệt ứng động, thủy ứng động, hóa ứng động,

 hoa nghệ tây và tulip nở hoa lúc sáng, khép lại lúc tối -diễn ra tuần tự, có lặp đi lặp lại

Chúng hướng sáng – theo phía sáng

 2 nhóm: ứng động sinh trưởng và không sinh trưởng

 tế bào từ 2 phía đối diện nhau có tốc độ sinh trưởng khác nhau do kích thích không định hướng

 -ứng động nở hoa theo ánh sáng

VD: cây bắt ruồi

Trang 22

- Khái niệm: ứng động không

ST là kiểu ứng động không có

sự phân chia, lớn lên của các tế

bào của cây

-Ví dụ:

● Ứng động sức trương:

+ Ứng động sức trương nhanh:

cây trinh nữ khi va chạm

* Nguyên nhân: do sức trương

của nửa dưới của các chỗ phình

bị giảm do nước di chuyển vào

Giúp cây thích nghi đa dạng

với sự biến đổi của MT để đảm

bảo cho nó tồn tại và phát triển

• Nêu ví dụ?

• Giải thích hiện tượng?

(sức trương của nửa dưới các chỗ phình to của lá bị giảm do nước đi vào trong – lá co lại)

● Thế nào là ứng động tiếp xúc-hóa ứng động?

Cho VD?

-> Con mồi tiếp xúc với

lá, hoa của cây bắt mồi, lá, hoa cụp lai ( sức trương giảm) để giữ chặt con mồi -> các tb tuyến ở lông tiết enzime phân hủy con mồi

4 Củng cố:

- Hoạt động bắt mồi của cây bắt ruồi, nắp ấm thuộc loại ứng động nào?

(ứng động không sinh trưởng – tiếp xúc, hóa chất)

- Trả lời các câu hỏi SGK

-Khái quát lại kiến thức về tính hướng động của thực vật

-Chứng minh vai trò của hướng trọng lực tới thực vật

Trang 23

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

- 2 đĩa đáy sâu

- Chuông thủy tinh

III THU HOẠCH:

- Học sinh làm bài tường

đồ dùng, dụng cụ và mẫu vật

• Khi vào tiết TH, yêu cầu

HS kiểm tra lại dụng cụ và mẫu vật đã chuẩn bị trước

* HĐ 2: Thực hành.

• Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm

-Chọn rễ?

-Chọn ra 2 rễ và tiến hành ra sao?

-Sau khi cắt rễ xong ta làm gì?

-Dùng giấy lọc thấm nước phủ lên hạt để làm gì?

-Sau đó?

• Hãy dự kiến việc gì sẽ xảy ra đối với 2 hạt mầm có rễ

để nguyên và rễ bị cắt phần ngọn?

• Yêu cầu các nhóm viết bài tường trình về cách tiến hành và kết quả thí nghiệm

 HS kiểm tra dụng cụ, mẫu vật

 rễ mọc thẳng

 1 rễ để nguyên, 1 cắt phần tận cùng rễ

 dùng ghim cố định hạt trên nút cao su

 cho hạt có đầy đủ nước đảm bảo cho quá trình nảy mầm

 úp chuông lên đĩa, để trong 1-2 ngày

 rễ để nguyên tiếp tục dài

ra và hướng theo chiều trọng lực

rễ bị cắt phần cuối không phát triển

 các nhóm làm bài tường trình và báo cáo cho tiết sau

4 Củng cố:

Trang 24

- Giải thích vì sao rễ của 2 loại hạt mầm lại sinh trưởng không giống nhau, nhân tố nào đã ảnh hưởng đến sự phát triển đó?

- Vì sao phải tiến hành thí nghiệm trong phòng tối?

- Từ kết quả thí nghiệm trên, có vận dụng gì trong thực tế?

- Nêu được đặc điểm cấu trúc và hoạt động của hệ thần kinh dạng ống

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp

2 Kỹ năng:

- Quan sát sơ đồ

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh

3 Thái độ:

Giải thích được một số hiện tượng thực tế

II PHƯƠNG PHÁP: Hỏi đáp, diễn giảng, thảo luận nhóm

III.PHƯƠNG TIỆN:

1 GV: Hình27.1, 27.2 SGK.

2 HS: xem bài mới

IV.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1.Ổn định - Kiểm tra: KTSS, KTBC.

- Nêu khái niệm cảm ứng ở ĐV?

- Cảm ứng ở ĐV có tổ chức thần kinh – dạng lưới và chuỗi hạch?

• Nhắc lại đặc điểm của HTK dạng lưới và chuỗi hạch?

 Ở mức tiến hóa hơn đó là cảm ứng ở ĐV có HTK dạng ống

• Cho biết các SV có hệ thần

 - HTK dạng lưới: các

tb TK liên hệ chặt chẽ với nhau, p.ứ toàn cơ thể HTK dạng chuỗi hạch: tập trung thành các hạch, p.ứ cục bộ

Bài 27: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT (tt)

Ngày:

Tuần: 24

Tiết: 28

Trang 25

+ Thần kinh trung ương:

rèn luyện -> dễ thay đổi

VD: Nghe chuông reo thì

• HTK dạng ống hoạt động như thế nào?

• Có những loại phản xạ nào?

(đó chính là phản xạ có và không điều kiện)

• Thế nào là phản xạ không điều kiện? Nó có đặc điểm gì?

• Ví dụ?

 cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú

 gồm 2 phần: TK trung ương - ngoại biên

 não và tủy sống

 5 phần: bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, hành não và tiểu não

 tổ chức cơ thể càng cao thì mức độ tiến hóa, hoàn thiện càng lớn

 theo nguyên tắc phản xạ

 có 2 loại: đơn giản và phức tạp

 đơn giản, bẩm sinh, bền vững

 phản xạ rụt tay khi chạm vào kim nhọn, nổi

da gà, chớp mắt,

 phức tạp, nhờ tập luyện, có thể mất đi

 nghe tên mình thì quay lại, nghe chuông

Trang 26

reo thì vào lớp – ra chơi,

4 Củng cố:

- Tìm một số ví dụ khác về phản xạ có và không điều kiện

- Trả lời các câu hỏi SGK

- Nêu được đặc điểm và cơ chế hình thành điện thế hoạt động

- Đặc điểm sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh

2 Kỹ năng: Quan sát, rèn luyện kỹ năng, phân tích, so sánh

3 Thái độ:

Hiểu được bản chất của tế bào -> giải thích 1 số hiện tượng sinh lí -> chống mê tín dị đoan

II PHƯƠNG PHÁP: Hỏi đáp, diễn giảng, TLN

III PHƯƠNG TIỆN:

Trang 27

I ĐIỆN THẾ NGHỈ:

- KN: Điện thế nghỉ là sự

chênh lệch điện thế giữa hai

bên màng tế bào khi tế bào

không bị kích thích Phía

trong màng tế bào tích điện

âm (-) so với phía ngoài màng

tế bào tích điện dương (+)

sự chênh lệch điện thế giữa

hai bên màng tế bào khi tế bào

• Kim điện kế có thay đổi gì?

• Giá trị điện ở màng?

• TN tiến hành ở loại tế bào nào?

• Vì sao tiến hành ở tb TK?

Tiến hành ở loại tb khác thì sao?

(tế bào TK lớn hơn các TB khác nên

dễ tiến hành đo)

• Qua TN trên, chúng ta đo được điện thế nghỉ của tb Vậy điện thế nghỉ có đặc điểm gì?

- GV lưu ý HS cách ghi giá trị ĐTN

có dấu – phía trước

* HĐ 2: Tìm hiểu điện thế hoạt động.

 Khi nào xuất hiện điện thế hoạt động?

 Quan sát H.29.1, cho biết đồthi điện thế hoạt động có mấy giai đoạn?

* HĐ 2: Tìm hiểu sự lan truyền

 đặt điện cực tại 2 vị trí khác nhau: 1 điện cực ở ngoài và 1 điện cực ở trong màng

 lệch sang 1 phía (do có sự chênh lệch điện tích)

 ngoài dương, trong âm

 điện thế hoạt động gồm 3 giai đoạn

- mất phân cực

- đảo cực

- tái phân cực

Trang 28

III LAN TRUYỀN XUNG

THẦN KINH TRÊN SỢI

THẦN KINH:

1 Lan truyền xung thần

kinh trên sợi thần kinh

không có bao myêlin (sợi

cảm giác):

- Cách lan truyền: xung tk

truyền liên tục từ vùng này

sang vùng khác kề bên

- Nguyên nhân: do mất phân

cực, đảo cực và tái phân cực

liên tiếp hết vùng này sang

vùng khác

- Tốc độ lan truyền chậm (3-5

m/s)

2 Lan truyền xung thần

kinh trên sợi thần kinh có

bao miêlin (sợi vận động):

* Bao myêlin có bản chất là

phospholipit -> cách điện

* Một số sợi tk có bao miêlin

bao quanh không liên tục ngắt

quãng –> eo Ranvie

- Cách lan truyền: xung lan

truyền theo lối “nhảy cóc” từ

eo Ranvie này sang eo Ranvie

khác

- Nguyên nhân: do mất phân

cực, đảo cực và tái phân cực

từ eo Ranvie này sang eo

Ranvie khác

- Tốc độ lan truyền: nhanh

hơn sợi không có bao miêlin

(100m/s)

xung TK trên sợi TK.

- Yêu cầu HS quan sát hình, nghiên cứu SGK và TLN 2’, phân biệt sự lan truyền xung TK trên 2 sợi TK theo các ND:

- Cử đại diện trình bày

- Chú ý lắng nghe, nhận xét

- Tu duy, liên hệ bài

Trang 29

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Nêu được khái niệm xináp, đặc điểm cấu tạo của xináp

- Trình bày được đặc điểm quá trình truyền tin qua xináp

2.Kỹ năng: Quan sát, phân tích, so sánh

3.Thái độ:

Hiểu được bản chất của tế bào -> giải thích 1 số hiện tượng sinh lí -> chống mê tín dị đoan

II PHƯƠNG PHÁP:

- Hỏi đáp, diễn giảng,TLN

III PHƯƠNG TIỆN:

1 GV: Hình SGK.

2 HS: xem bài trước.

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định - Kiểm tra: KTSS, KTBC.

- Khái niệm điện thế nghỉ và điện thế hoạt động?

- Tại sao gọi sự lan truyền xung TK trên sợi TK có bao mielin là lan truyền theo cách “nhảy cóc”?

2.Vào bài:

3.Bài mới:

I KHÁI NIỆM XINÁP:

- Xináp là diện tiếp xúc

giữa tế bào thần kinh với tế

bào thần kinh hay với tb

- Chùy xináp: chứa ti thể

*HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm xinap.

• Quan sát H.30.1, cho biết có những kiểu xináp nào?

• Từ đặc điểm trên, cho biết thế nào là xináp?

*HĐ 2: Tìm hiểu cấu tạo xInap.

• Vậy có mấy loại xináp?

• Quan sát H.30.2, cho biết cấu

 xináp thần kinh – thần kinh, xiánp thần kinh – cơ, xináp thần kinh – tuyến

 nơi tiếp xúc giữa tb thần kinh với tb TK, cơ, tuyến

 có 2 loại: xináp hóa học và xináp điện

 chùy xináp, ti thể, chất trung gian, màng trước, khe, màng sau,

Trang 30

* Mỗi loại xináp chỉ có 1

chất trung gian hóa

- Quá trình truyền tin:

+ Xung tk lan truyền đến

chùy xináp và làm Ca2+ đi

vào trong chùy xinap

thể màng sau xináp  xuất

hiện điện thế hoạt động lan

truyền đi tiếp

- Màng sau phân hủy

axêtincôlin thành axêtat và

côlin, 2 chất này trở về

màng trước và tái tổng hợp

thành axêtincôlin và được

chứa trong bóng xinap

tạo xináp gồm những phần nào?

• Chất trung gian hóa học trong chùy xináp có gì đặc biệt?

 Mỗi loại xináp chỉ có 1 chất trung gian hóa học, phổ biến là axêtincôlin

*HĐ 3: Tìm hiểu về quá trình truyền tin qua xinap.

* Quá trình truyền tin qua xináp

được thực hiện chủ yếu nhờ yếu tố nào?

 tin khi đến xináp vẫn tiếp tục được truyền nhờ vào chất trung gian hóa học

* Quan sát H.30.3, cho biế quá trình truyền tin qua xináp gồm những giai đoạn nào?

• Vậy axêtincôlin sau khi truyền tin có trở về màng trước không?

• Vì sao axêtincôlin không trực tiếp trở về màng trước được?

(do màng trước không có thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học)

• Trả lời câu hỏi lệnh: vì sao xung chỉ truyền theo 1 chiều từ màng trước đến màng sau?

(màng sau không có chất trung gian hóa học, màng trước không có thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học)

 quá trình truyền tin qua xináp có

sự thay đổi tin: từ “tin điện” – “tin hóa” – “tin điện”

- axêtincôlin được phóng thích vào khe xináp

- axêtincôlin gắn vào thụ thể màng sau – xuất hiện điện thế hoạt động

 bị phân hủy thành axêtat và côlin, 2 chất này trở về màng trước

và tái tổng hợp thành axêtincôlin

 HS trả lời

Trang 31

 HS trả lời

4 Củng cố:

- Quá trình truyền tin qua xináp nhanh hay chậm hơn so với truyền qua dây thần kinh? Vì sao?(luôn chậm hơn, do lan truyền xung qua xináp trãi qua nhiều giai đoạn và có sự biến đổi thông tin nên mất nhiều thời gian hơn so với tin đi trực tiếp trên sợi thần kinh)

- Trả lời các câu hỏi SGK

- Nêu được khái niệm về tập tính của động vật

- Phân loại được các dạng tập tính và cơ sở thần kinh của tập tính

2 Kỹ năng:

- Quan sát sơ đồ

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh

3.Thái độ:

Hiểu được cơ sở của phản xạ ở ĐV -> giải thích 1 số hiện tượng thực tế

II PHƯƠNG PHÁP: Diễn giảng, hỏi đáp, TLN.

III PHƯƠNG TIỆN:

1 GV: Hình 31.1 SGK.

2 HS: xem bài mới

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1.Ổn định - Kiểm tra: KTSS, KTBC.

- Khái niệm về xináp và cấu tạo xináp?

- Trình bày quá trình truyền tin qua xináp?

và đặc trưng cho loài

* HĐ 1 : Tìm hiểu khái niệm và các loại tập tính.

• Chuột nghe tiếng mèo kêu

bỏ chạy, ếch đực kêu vào mùa sinh sản Tập tính là gì ?

• Từ đặc điểm trên, có mấy loại tập tính được hình thành ?

● Trả lời câu lệnh SGK

TLN 2’

● Tập tính bẩm sinh là gì ?(do di truyền, đặc trưng cho loài

 chuỗi phản ứng của ĐV với môi trường để tồn tại

và phát triển

 có 2 loại tập tính : tập tính bẩm sinh và tập tính học được

Trang 32

- Khi số lượng các xinap

trong cung phản xạ tăng lên

thuộc vào mức độ tiến hóa

của hệ thần kinh và tuổi thọ

• Cho vài ví dụ ?

* HĐ 2 : Tìm hiểu cơ sở TK của tập tính.

• Những tập tính trên được hình thành trên cơ sở nào ?

• Nhắc lại các cung phản xạ

và cho ví dụ ?

• Cơ sở hình thành tập tính bẩm sinh ?

• Cơ sở hình thần tập tính học được ?

• Trả lời câu lệnh SGK

 Hệ thần kinh của đv dạng lưới, chuỗi hạch có cấu tạo khá đơn giản , số lượng tế bào tk không nhiều -> khả năng học tập rất thấp,học tập, rút kinh nghiệm khó khăn.Tuổi thọ ngắn không có thời gian cho việc học tập => đv sống

và tồn tại nhờ tập tính bẩm sinh

Người và đv có hệ thần kinh phát triển ,tuổi thọ dài ,học tập và phát triển -> thành lấp phản xạ có đk

 cơ sở thần kinh – phản xạ

4 Củng cố:

- Cho vài ví dụ khác về tập tính bẩm sinh và tập tính học được

- Trả lời các câu hỏi SGK

Trang 33

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh

3 Thái độ: Hiểu được cơ sở của phản xạ ở ĐV -> giải thích 1 số hiện tượng thực tế

II PHƯƠNG PHÁP: Diễn giảng – hỏi đáp- TLN.

III PHƯƠNG TIỆN:

1 GV: Hình 32.1, 32.2 SGK.

2 HS: Xem bài mới

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định - Kiểm tra: KTSS, KTBC

- Khái niệm về tập tính? Phân loại tập tính?

- Cơ sở thần kinh của tập tính?

- VD: Dùng con mèo giả để

dụ chuột nhiều lần -> chuột

- Có hiệu quả nhât lúc mới

sinh, sau đó giảm dần

- VD: SGK

* HĐ 1: Tìm hiểu 1 số tập tính học được ở ĐV.

• Nêu 1 số hình thức học tập ở ĐV?

• Chia nhóm thảo luận: Mỗi nhóm 1 hình thức trong đó riêng nhóm 4 2 hình thức cuối.Cho biết KN, ĐĐ, VD mỗi hình thức

• Gọi HS từng nhón trả lời, GV

nhận xét

• Thế nào là hình thức quen nhờn?

 Quen nhờn: Kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm -> ĐV sẽ không phản ứng trả lời

mà chúng nhìn thấy đầu tiên

• Điều này có ý nghĩa gì?

 Quen nhờn, In vết, Điều kiện hóa, Học ngầm, Học khôn

 TLN

 Từng nhóm trả lời

 hình thức học tập đơn giản

 hòn đá rơi cạnh vị trí con rùa,

 gặp ở nhiều loài ĐV, nhất là loài chim

 chim non đi theo bố mẹ

 kiểu liên hệ hình thành mối liên kết mới

Trang 34

3 Điều kiện hóa:

a Điều kiện hóa đáp

ứng (kiểu Paplôp):

- Hình thành mối liên kết

mới với thần kinh trung

ương dưới tác động của 2

ngẫu nhiên -> chuột chủ

động lấy thức ăn khi đói

- Khi có nhu cầu > tái hiện

kiến thức > giải quyết tình

huống

- VD: đọc một lời giải toán

hay, sau đó gặp một bài khác

tương tự - giải khá nhanh

có khả năng phối hợp nhiều hoạt động

* HĐ 2 : Tìm hiểu các dang tập tính phổ biến ở ĐV và các ứng dụng :

• Có những dạng tập tính phổ biến nào ?

• Chia nhóm thảo luận: Mỗi nhóm

1 dạng trong đó riêng nhóm 4 2 dạng cuối.Cho biết tên tập tính, đặc điểm, VD mỗi hình thức

• Gọi HS từng nhóm trả lời,

 thấy me tiết nước bọt

 kiểu liên kết hành vi với 1 phần thưởng hay hình phạt

 các con thú trong rạp xiếc

 kiểu học không có ý thức

 HS đọc ví dụ SGK

khi cần thì sẽ tái hiện lại nhanh giúp giải quyết mau tình huống

 phối hợp các kinh nghiệm cũ để giải quyết những tình huống mới

 có 5 dạng

 TLN

 Từng nhóm trả lời

 có thể là tập tính bẩm sinh hay học được, tùy vào tổ chức thần kinh của ĐV

 bảo vệ khu vực mình đang sống, chống lại các loài khác xâm phạm

 chó sói bảo vệ lạnh

Trang 35

Sống theo bầy đàn (ong,

kiến, mối, gấu, voi, )

• Thế nào là tập tính bảo vệ lãnh thổ ?

• Cho ví dụ ?

• Đặc điểm tập tính sinh sản ?

và sản xuất?

• Cho vài ví dụ về tập tính chỉ có ở con người mà không có

ở các loài ĐV khác?

• Ứng dụng những hiểu biết

về tập tính vào đời sống và sản xuất

 Bảo vệ mùa màng: làm bù nhìn để đuổi chim chóc phá hoại mùa màng

 Chăn nuôi: đáng kẻng để trâu , bò , gà , vịt về chuồng

thổ, hưu đực cọ mắt vào cành cây để đánh dấu, …

 bẩm sinh

 đi đến nơi khác để sống

 tập tính hi sinh bản thân vì quyền lợi chung

 săn mồi tốt hơn, tiêu diệt các loài gây hại cho mùa màng và con người,

 đánh răng, tập thể dục, học tập, …

Trang 36

người như giữ gìn vệ sinh

môi trường, tập thể dục buổi

sáng

4.Củng cố:

- Cho vài ví dụ khác về tập tính bẩm sinh và tập tính học được

- Trả lời các câu hỏi SGK

- Củng cố lại kiến thức về tập tính của động vật

- Phân tích được các dạng tập tính của động vật

2 Kỹ năng:

- Thực hành quan sát

- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác

3 Thái độ: GD ý thức bảo vệ ĐV.

II PHƯƠNG PHÁP: Quan sát, phân tích

III PHƯƠNG TIỆN:

3 Bài mới: Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm khoảng 10-12 HS (tùy tình hình cụ thể của lớp)

Bài 33: Thực hành: XEM PHIM VỀ TẬP TÍNH

CỦA ĐỘNG VẬT

Ngày:

Tuần: 27

Tiết:34

Trang 37

1 Câu hỏi gợi ý:

- Các loài vật rình mồi, vồ

mồi, rượt đuổi mồi, … ra sao?

- Động vật ve vãn, giành con

cái, giao hoan, làm tổ, ấp

trứng, chăm sóc con, ra sao?

Cho các nhóm xem phim,

sau khi xem xong tiến hành

thảo luận nhóm dựa trên các

câu hỏi nêu trên

III THU HOẠCH:

Dựa trên kết quả thảo luận,

Bắt đầu cho các nhóm xem phim

• Sau khi xem xong, yêu cầu thảo luận, trả lời câu hỏi

• Yêu cầu các nhóm viết bài thu hoạch và nộp lại theo từng cá nhân

 các nhóm xem câu hỏi gợi ý trong SGK trước khi chính thức xem băng

 các nhóm xem phim

 các nhóm thảo luận, trả lời

 sau khi thảo luận thống nhất kết quả, từng cá nhân trong nhóm đều viết bảng báo cáo nộp lại

4 Củng cố: Gợi ý các dạng tập tính được nêu trong đoạn băng

5 Dặn dò:

Viết bài thu hoạch, học bài chuẩn bị KT 1 tiết: từ bài 15 > 32.

KIỂM TRA 1 TIẾT

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Kiểm tra lại hệ thống kiến thức đã học

- Đánh giá khách quan, chính xác kết quả học tập của HS

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng làm bài

- Rèn tính trung thực, cẩn thận, tỉ mỉ khi làm bài

3.Thái độ: GD ý thức tự giác trong kt.

II PHƯƠNG PHÁP: Làm bài viết 1t ( TN và TL ).

II PHƯƠNG TIỆN:

1 GV: đề kt, ma trận.

2 HS: học bài.

IV ND ĐỀ KT:

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (20 câu = 5 điểm)

Chọn một đáp án và ghi vào phiếu trả lời dưới đây:

Trang 38

3 8 13 18

Câu 1: Điều không đúng của ứng dụng quang chu kỳ trong sản xuất nông nghiệp là:

A kĩ thuật xen canh, gối vụ B lai giống.

C bố trí thời vụ D nhập nội cây trồng.

Câu 2: Loại mô phân sinh chỉ có ở cây hai lá mầm là :

A mô phân sinh bên B mô phân sinh đỉnh thân.

C mô phân sinh đỉnh rễ D mô phân sinh lóng.

Câu 3: Sự phát triển của ếch từ ấu trùng thành ếch sống trên cạn là sự phát triển :

A qua biến thái hoàn toàn B không qua biến thái

Câu 4: Thực vật hai lá mầm có các mô phân sinh nào?

A Mô phân sinh lóng và bên B Mô phân sinh đỉnh và lóng

C Mô phân sinh đỉnh và bên D Mô phân sinh đỉnh thân và rễ

Câu 5: Các hoocmon chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật có xương sống

là:

A Hoocmon sinh trưởng, testostêrôn, ơstrôgen, ecdixơn

B Hoocmon sinh trưởng, ecdixơn, testostêrôn, juvenin

C Hoocmon sinh trưởng, ecdixơn, juvenin, ơstrôgen

D Hoocmon sinh trưởng, tirôxin, testostêrôn, ơstrôgen

Câu 6: Hệ thần kinh dạng ống gồm có:

A Não bộ và tủy sống

B Thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên

C Tủy sống và dây thần kinh tủy

D Não bộ và dây thần kinh não

Câu 7: Ở động vật, hoocmôn nào được tiết ra từ tuyến yên và tác dụng tăng cường kích thích tổng hợp

prôtêin của tế bào, mô và cơ quan?

A FSH B Testostêron C GH D Tirôxin.

Câu 8: Xináp là :

A Diện tiếp xúc giữa các tế bào thần kinh với nhau hay giữa các tế bào thần kinh với các tế bào

khác( tế bào cơ, tế bào tuyến)

B Diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào cơ.

C Diện tiếp xúc giữa các tế bào cạnh nhau.

D Diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào tuyến.

Câu 9: Hiện tượng công đực nhảy múa khoe bộ lông sặc sỡ thuộc loại tập tính:

A thứ bậc B bảo vệ lãnh thổ C sinh sản D vị tha

Câu 10: Hoocmôn kìm hãm sinh trưởng ở thực vật gồm:

A auxin, gibêrelin, xitôkinin B xitôkinin, êtilen.

C auxin, axit abxixic, êtilen D axit abxixic, êtilen.

Câu 11: Những động vật nào sau đây phát triển qua biến thái không hoàn toàn?

A Châu chấu, tôm, ve, ruồi, muổi, bọ cánh cứng.

B Châu chấu, tôm, cua, ruồi, muỗi.

C Châu chấu, tôm, cua, muỗi, ve sầu.

D Châu chấu, tôm, cua, ve sầu.

Câu 12: Các loại mô phân sinh trong cơ thể thực vật là:

A Mô phân sinh bên, mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh lóng.

Ngày đăng: 05/09/2016, 21:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ: - Giao an sinh 11  hk2
Bảng ph ụ: (Trang 2)
Hình   thức   phản   ứng   của   cây - Giao an sinh 11  hk2
nh thức phản ứng của cây (Trang 21)
Hình thành nhờ các mối liên - Giao an sinh 11  hk2
Hình th ành nhờ các mối liên (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w