Hấp thụ nước -Sự xâm nhập của nước từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động -Nguyên nhân làm cho dịch TB lông hút thường ưu trương so với dung dịch đất là: + Sự thoát hơi nước ở
Trang 1Ngày 16/ 07/ 08:
Tiết 1 :
Chương I: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở SINHVẬT
Bài 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG
I/ MỤC TIÊU:
1-Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm hình thái của hệ rễ cây trên cạn thích nghi với chức
năng hấp thụ nước và muối khoáng
- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ cây
- Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ
nước và các ion khoáng
2-Kỹ năng :
-Quan sát , phân tích ,thảo luận nhóm.
3-Thái độ :
- Giải thích bản chất của qúa trình hút nước và muối khoáng
- Vận dụng vào thực tiễn sản xuất trồng trọt
II / PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Tranh vẽ hình 1.1,1.2,1.3 SGK
III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
vấn đáp ,thảo luận nhóm
IV/ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng
V/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1-Ổn định lớp (1 phút)
2-Kiểm tra bài cũ( 4 phút)
GV giới thiệu chương trình
Rễ cây hấp thụ nước và ion khoáng bằng cách nào?(kiến thức lớp6)
(Cây hấp thụ nước và các ion khoáng qua miền hút của rễ)
3-Giảng bài mới:(35 phút)
ĐVĐ :Cơ thể sống có những
đặc tính gì?
Cơ thể sống có những đặc tính là:trao đổi chất và Q
I - Rễ là cơ quan hấp thụ nước
và ion khoáng(12-phút)
Trang 2Vậy cây xanh muón tồn tại phải
thường xuyên trao đổi chất với
môi trường Sự TĐC đó diễn ra
như thế nào ?
Chúng ta bắt đầu nghiên cứu sự
hút nước và muối khoáng
GV treo tranh vẽ hình 1.1 và
1.2 SGK, hướng dẫn học sinh
quan sát và yêu cầu học sinh
? Mô tả cấu tạo bên ngoài của
hệ rễ cây trên cạn
?Cấu tạo của rễ thích nghi với
sự hấp thụ nước và ion khoáng
như thế nào?
HS cho ví dụ rễ cây PT nhanh
bề mặt hấp thụ
?Một số loài thực vật rễ không
có lông hút thì hấp thu nước và
ion khoáng như thế nào?
Lớp 10 các em đã học cơ chế
vận chuyển các chất qua màng
tế bào Ở đây lông hút chính là
TB biểu bì biến đổi thành nên
sự hấp thụ nước và ion khoáng
từ đất vào tế bào lông hút cũng
tương tự
Cho HS N/cứu phần II/1/a SGK
và cho biết sự xâm nhập của
nước từ đất vào TB lông hút
theo cơ chế nào?
Nguyên nhân nào làm cho dịch
TB lông hút thường ưu trương
so với dung dịch đất?
N/c phần II/1/b SGK và cho
biết sự xâm nhập của các ion
khoáng từ đất vào TB lông hút
theo cơ chế nào?
,sinh trưởng và phát triển ,sinh sản
N2- Quan sát phân tích hình 1.1, 1.2
=> Hệ rễ cây trên cạn gồm:
Rễ chính, rễ bên, miền lông hút, miền sinh trưởng và đỉnh sinh trưởng
N3- Nhờ tế bào lông hút Rễ cây sinh trưởng nhanh về chiều sâu, lan tỏa hướng đến nguồn nước ở trong đất
N3- HS nghiên cứu SGK
và nêu ví dụ về cây lúa
- TV thủy sinh hấp thu nước và ion khoáng bằng toàn bộ bề mặt cơ thể
- Một số TV ở cạn (Thông, Sồi) rễ không có lông hút hấp thu nước và ion khoáng nhờ nấm rễ và TB non chưa
bị suberin hóa
Theo cơ chế thụ động
từ đất (môi trường nhược trương) vào tế bào lông hút(có dịch bào ưu trương)
HS N/c SGK và trả lời: Có
2 nguyên nhân
Nghiên cứu SGK kết hợp với kiến thức lớp 10 trả lời
Có 2 cơ chế
- Cơ chế thụ động
1 Hình thái của hệ rễ
Hệ rễ cây trên cạn gồm: Rễ chính, rễ bên, miền lông hút, miền sinh trưởng và đỉnh sinh trưởng
2 Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ
Rễ cây sinh trưởng nhanh về chiều sâu, phân nhánh chiếm chiều rộng và đặc biệt tăng nhanh
số lượng lông hút
VD: Lúa sau khi cấy 4 tuần đã
có hệ rễ với tổng chiều dài gần 625Km, tổng diện tích khoảng 285m2 , là do số lượng lông hút tăng nhanh
II Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây(20-phút)
1 Hấp thụ nước và ion khoáng
từ đất vào tế bào lông hút
a Hấp thụ nước
-Sự xâm nhập của nước từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động
-Nguyên nhân làm cho dịch TB lông hút thường ưu trương so với dung dịch đất là:
+ Sự thoát hơi nước ở lá => giảm lượng nước trong TB lông hút+ Nồng độ các chất hòa tan trong
TB lông hút cao
b Hấp thụ ion khoáng
- Cơ chế thụ động: đi từ đất có nồng độ ion cao vào TB lông hút nơi có nồng độ ion đó thấp hơn
Trang 3Giáo dục kỹ thuật trồng
trọt(bón phân cho cây trồng
cần cung cấp đủ nước)
Treo tranh vẽ hình 1.3SGK
hướng dẫn HS quan sát và yêu
cầu HS cho biết: Sự xâm nhập
của nước và các ion khoáng từ
đất vào mạch gỗ của rễ bằng
những con đường nào?
(phần này có thể thêm một
tranh về cấu tạo TB TV)
Yêu cầu học sinh thực hiện
lệnh của mục III-SGK
Như vậy hệ rễ của cây có ảnh
hưởng đến môi trường không?
+ Hệ rễ cây có tác dụng làm
giảm ô nhiễm môi trường:
- Bèo Nhật Bản, bèo cái hấp
thụ và tích lũy các ion kim loại
nặng: chì, đồng, crôm
- Cây sậy hấp thụ và tích lũy
chất độc hại: amôniac, phênol
thủy ngân nitrat
+ Rễ cây tiết ra CO 2 , các dịch
tiết chứa chất hữu cơ =>thay
đổi tính chất lí , hóa của đất
- Cơ chế chủ động
N2 - Quan sát phân tích hình 1.3
Có 2 con đường vận chuyển nước và các ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ
- Con đường gian bào
- Con đường tế bào chất
HS suy nghĩ và trả lời
HS trả lời
- Cơ chế chủ động: di chuyển ngược chiều Građien nồng độ(tiêu tốn năng lượng ATP)
2 Dòng nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ
Sự xâm nhập của nước và các ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ qua 2 con đường:
- Con đường gian bào: đi theo không gian giữa các TB và không gian giữa các bó sợi xenlulôzơ trong thành TB
- Con đường tế bào chất: đi xuyên qua tế bào chất của các TB
III Ảnh hưởng của các tác nhân môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây(5-phút)
Các nhân tố ngoại cảnh như áp suất thẩm thấu của dung dịch đất,
độ pH, độ thoáng(O2) của đất ảnh hưởng đến sự hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ
4-Củng cố (4 phút)
GV cho HS tổng kết lại bài bằng khung ở cuối bài
Yêu cầu HS nêu cơ chế hấp thụ chủ động và thụ động
Bài tập trắc nghiệm
Câu1- Sự hút khoáng thụ động của TB lông hút phụ thuộc vào:
A hoạt động trao đổi chất B chênh lệch nồng độ ion
B cung cấp năng lượng D hoạt động thẩm thấu
Câu 2- Sự hút khoáng chủ động của TB lông hút phụ thuộc vào:
A građien nồng độ chất tan B hiệu điện thế màng
C trao đổi chất của TB D tham gia của năng lượng ATP
5-Dặn dò : (1 phút)
Học các câu hỏi và bài tập ở cuối bài học Đọc phần "Em có biết”
.****Hết *****
Trang 4+ Mô tả được cấu tạo mạch gỗ & mạch rây.
+ Thành phần dịch vận chuyển trong mạch gỗ & mạch rây
2-Kiểm tra bài cũ( 4 phút)
- Phân biệt cơ chế hấp thu nước với cơ chế hấp thu các ion khoáng.?
- Vì sao thực vật ở cạn bị ngập úng lâu ngày sẽ chết ?
3-Giảng bài mới:(35 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
ĐVĐ:Yếu tố nào giúp vận
chuyển nước từ rễ lên ngọn
cây cao vài chục m ?
?Nêu điểm khác nhau giữa
quản bào & mạch ống ?
HS thảo luận và hoàn thành
Sự khác nhau giữa quản bào và mạch ống :Quản bào Mạch ống+Đường
kính bé
+Kích thước dài
+ Đ kính lớn
+ Kích thước ngắn
-Hs: dòng vật chất trong ống vẫn lưu thông nhờ lỗ bên
- HS: đọc mục I.2 để trả lời
I/DÒNG MẠCH GỖ (10 ph ‘ ) 1-Cấu tạo của mạch gỗ:
-Gồm 2 loại tế bào chết : quản bào và mạch ống
-Đầu tế bào này tiếp xúc đầu tế bào kia tạo thành các ống nối từ
rễ là xitôkinin, ankaloit
Trang 5GV : cho hs quan sát H2.3 &
H2.4 thảo luận trả lời các câu
hỏi:
? Hãy cho biết động lực vận
chuyển dòng mạch gỗ ?
?Hãy mô tả Tnghiệm chứng
minh tồn tại áp suất rễ ?
? Hs giải đáp mục lệnh T11 về
hiện tượng ứ giọt ?
?Bản chất của áp suất rễ ?
? Bản chất của lực hút do sự
thoát hơi nước ở lá ?
? Các phân tử nước liên kết
nhau như thế nào?
Gv: Cho hs quan sát H2.5 &
H2.6 và trẢ lời các câu hỏi
?Mô tả cấu tạo mạch rây ?
?Mô tả chiều vận chuyển của
-Hs thảo luận theo nhóm và trình bày về 3 nội dung :+ Mô tả H2.3
+ Giải thích hiện tượng ứ giọt
+ Bản chất áp suất rễ -Hs: đọc mục I.3b để trả lời
-Hs: Lực liên kết giữa các phân tử nước được tạo ra là
do phân tử nước mang các đầu điện tích trái dấu
-Hs : Đọc sách giáo khoa phần II và trả lời
3-Động lực đẩy dòng mạch gỗ : (15’) a.
Áp suất rễ :
Do sự chênh lệch ASTT giữa tế bào lông hút với các tế bào bên trong rễ tạo ra lực dồn nén liên tục dòng nước từ ngoài vào trong
b
Lực hút do thoát hơi nước ở
lá :
Do tế bào khí khổng mất nước và hút của tế bào bên cạnh, cứ như vậy tạo ra lực hút dây chuyền đến tận rễ
c Lực liên kết giữa các phân tử nước và với thành mạch:
II) DÒNG MẠCH RÂY :(10’) 1-Cấu tạo của mạch rây :
-Gồm 2 loại tế bào sống : ống rây
và tế bào kèm
2- Thành phần của dịch mạch rây :
-Chủ yếu là saccarôzơ, các a.a, vitamin, hoocmon thực vật và 1
số chất hữu cơ khác…,
- ion khóang sử dụng lại đặc biệt
là K tạo pH: 8,0-8,5
3-Động lực của dòng mạch rây :
- Do chênh lệch ASTT giữa lá ( tạo ra sacc) với nơi sử dụng hay
Trang 6- Trình bày vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với đời sống thực vật
- Mô tả đặc điểm của lá thích nghi với quá trình thoát hơi nước qua lá
- Trình bày được cơ chế điều tiết độ đóng mở của khí khổng, và các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước
2-Kỹ năng :
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích tranh vẽ
- Rèn luyện tư duy phân tích- tổng hợp, kĩ năng hợp tác nhóm và làm việc độc
lập
3-Thái độ :
- Thấy được tầm quan trọng của nước đối với đời sống thực vật và sinh giới nói chung
- Tạo niềm hứng thú và say mê môn học Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
II / PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
IV/ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM :
Thoát hơi nứoc qua lá
V/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1-Ổn định lớp (1 phút)
2-Kiểm tra bài cũ( 4 phút)
1 Ổn định lớp( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
CH 1: chứng minh cấu tạo của mạch gỗ thích nghi với chức năng vận chuyển
nước và các ion khoáng từ rễ lên lá?(N1)
CH2 : Động lực nào đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan khác?(N1)
3-Giảng bài mới:(35 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
kết hợp với quan sát H3.1 và
trả lời câu hỏi sau:
- Sự thoát hơi nước ở lá có ý
nghĩa gì cho dòng vận chuyển
các chất trong mạch gỗ?
- Nhận xét và bổ sung:
BS:Trong quá trình thoát hơi
nước thì lá luôn ở trạng thái
thiếu nước thường xuyên trong
tế bào Do đó làm động lực cho
sự hút nước liên tục từ đất vào
rễ gọi là động lực đầu trên
- Cùng với quá trình thoát hơi
HS nghiên cứu SGK, nghiên cứu tranh vẽ và trả lời câu hỏi
- Tạo động lực hút, giúp vận chuyển nước, các ion khoáng và các chất tan khác
từ rễ đến mọi cơ quan khác
- Có sự khuếch tán của CO2
vào lá qua khí khổng
- Tạo điều kiện thuận lợi
I VAI TRÒ CỦA QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC
-Là động lực đầu trên của
dòng mạch gỗ giúp vận chuyển nước, các ion khoáng
và các chất tan khác từ rễ đến mọi cơ quan khác trên mặt đất của cây tạo môi trường liên kết các bộ phận của cây,
Trang 7nước qua khí khổng thì có dòng
vận chuyển của chất khí nào
vào lá? Ý nghĩa sinh học của
khí này?
Nhận xét và KL:
- Ngoài ra thoát hơi nước còn
có ý nghĩa gì khi cây bị chiếu
sáng liên tục ngoài nắng?
- Trình bày thí nghiệm của
Garô (1859) Và Yêu cầu HS
nghiên cứu Bảng 3 để trả lời
câu hỏi sau:(Tổ chức hoạt động
nhóm)
? Sự gia tăng khối lượng của
CaCl2 sau thí nghiệm đã chứng
tỏ điều gì?
?Những số liệu nào cho phép
khẳng định số lượng khí khổng
có vai trò quan trọng trong sự
thoát hơi nước của lá cây?
thoát hơi nước chứng tỏ sự
thoát hơi nước đã xảy ra qua
cutin
- Dựa vào số liệu hình 3.3 và
những điều vừa tìm hiểu cho
biết những cấu trúc nào tham
gia vào quá trình thoát hơi
nước?
BS: Cường độ thoát hơi nước
qua bề mặt lá giảm theo độ dày
của tầng cutin ( lá non tầng
cutin mỏng sự thoát hơi nước
diễn ra mạnh, lá trưởng thành
giảm dần và lá già tăng lên do
sự rạn nứt của tầng cutin
GV nhấn mạnh sự thoát hơi
nước chủ yếu xảy ra qua khí
khổng Vậy cấu tạo tế bào khí
khổng như thế nào để thực hiện
cho quá trình quang hợp của TV diễn ra thuận lợi,
Hs ghi chép nội dung chính
- Lá là cơ quan đảm nhận chức năng thoát hơi nước
và sự thoát hơi nước xảy ra
ở cả hai mặt của lá cây
- Mặt trên của hầu hết các
lá có ít khí khổng hơn mặt dưới và hàm lượng nước thoát ra ở mặt dưới cũng nhiều hơn so với mặt trên
Hs ghi chép nội dung chính:
Sự thoát hơi nước xảy ra theo hai con đường là: qua khí khổng và qua cutin
II/ THOÁT HƠI NƯỚC QUA LÁ
1.Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước
Vì:
+ Lá có nhiều khí khổng làm nhiệm vụ thoát hơi nước + Số lượng khí khổng ở mặt trên thường ít hơn ở mặt dưới
và có tầng cutin che phủ để hạn chế sự mất nước
+ Sự thoát hơi nước còn xảy
ra qua tầng cutin
2.Hai con đường thoát hơi nước: Qua khí khổng và qua cutin.
a Đặc điểm cấu tạo tế bào
khí khổng:
Gồm 2 tế bào hình hạt đậu quay mặt vào nhau và thành trong dày hơn thành ngoài
b Cơ chế đóng mở khí khổng:
Sự đóng mở khí khổng phụ thuộc vào lượng nước trong
tế bào khí khổng:
-Khi no nước :thành mỏng
của tế bào căng ra thành
Trang 8nhiệm vụ làm tăng áp suất thẩm
thấu của tế bào khí khổng để nó
dễ hút nước vào gây ra sự đóng
mỏng Cho hai thành dày áp
vào nhau Dùng nứơc hoặc thổi
không khí vào
? Nhận xét hiện tượng gì đã
xảy ra?
? Vì sao xảy ra hiện tượng trên?
Vậy khi mở túi khí này thì hiện
tượng gì xảy ra?
GV Nhận xét và kết luận :
Đây cũng chính là cơ chế gây
ra sự mở và đóng của khí
khổng
Vậy Cơ chế này có thể trình
bày như thế nào?
GV hoàn thiện:
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
và trả lời câu hỏi:
+ Sự thoát hơi nước nhanh hay
chậm do yếu tố nào qui định?
Gợi ý: Nước thoát qua lỗ khí
- Hai ống cao su xẹp lại làm khe hở nhỏ lại
HS trả lời
HS chép nội dung chính
HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi của GV:
- Sự mở khí khổng càng to thì lượng nước thoát ra càng nhiều
-Phụ thuộc vào hàm lượng nước có trong tế bào khí khổng
- Có các nhân tố: Nước, ánh sáng, nhiệt độ, các ion khoáng, gió
III CÁC TÁC NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC.
Sự thoát hơi nước mạnh hay yếu phụ thuộc vào sự mở của khí khổng và do hàm lượng nước trong tế bào khí khổng quyết định
Các nhân tố chính ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước là: nước, ánh sáng, nhiệt độ, các ion khoáng
Nước: là nhân tố điều khiển
sự đóng mở khí khổng
Ánh sáng: khí khổng mở khi cây được chiếu sáng
- Các ion khoáng như K+ làm tăng sự thoát hơi nước
Trang 9và trả lời câu hỏi:
? Thế nào là sự cân bằng nước?
+A=B, mô của cây đủ nước, cây phát triển bình thường
+A>B, mô của cây thừa nước, cây phát triển bình thường
+A<B, mất cân bằng nước,
lá héo Làm giảm năng suất
HS trả lời.
IV CÂN BẰNG NƯỚC VÀ TƯỚI TIÊU HỢP LÍ CHO CÂY TRỒNG
* Cân bằng nước được tính
bằng sự so sánh lượng nước
do rễ hút vào và lượng nước thoát ra
*Để đảm bảo cho cây sinh
trưởng phát triển bình thường cần tưới tiêu hợp lý cho cây Muốn vậy cần dựa vào đặc điểm di truyền ,pha sinh trưởng ,phát triển của gióng ,loài cây ,đất đai ,thời tiết
4-Củng cố (4 phút)
Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau:
Câu 1:Nguyên nhân dẫn đến tế bào khí khổng cong lại khi trương nước là:
a Tốc độ di chuyển các chất qua màng tế bào khí khổng không đều nhau
b Màng tế bào khí khổng có tính thấm chọn lọc
c Áp suất thẩm thấu trong tế bào khí khổng luôn luôn thay đổi
d Mép ngoài và mép trong của tế bào khí khổng là có độ dày khác nhau
Câu 2 Câu nào sau đây là không hợp lí:
a Khí khổng là con đường thoát hơi nước chủ yếu của thực vật
b Các tế bào khí khổng cong lại khi trương nước
c Lá của thực vật thuỷ sinh không có khí khổng
d Thực vật ở cạn, hầu hết có số lượng khí khổng ở mặt trên ít hơn so với mặt dưới
Câu 3: Quá trình thoát hơi nước của cây sẽ bị ngừng khi nào?
a Đưa cây ra ngoài sáng b Tưới nước cho cây
c Tưới nước mặn cho cây d Đưa cây vào tối e Bón phân cho cây
Trang 10I/ MỤC TIÊU:
1-Kiến thức:
- Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu, nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng
- Mô tả được thí nghiệm của sự thiết yếu 1 số nguyên tố dinh dưỡng Từ đó trình
bày được vai trò đặc trưng của các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu
- Biết và trình bày được các nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây, các dạng phân
bón cây hấp thụ được
2-Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích sơ đồ, thí nghiệm, tranh
3-Thái độ :
Cơ sở Kh học sinh áp dụng trong thực tế SX: TV phải cần cung cấp chất dinh
dưỡng(bón phân) Khi bón phải ở dạng dễ hoà tan
II / PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh vẽ hình 4.1; 4.2; 5.2 SGK và sơ đồ hình 4.3 SGK
- SGK ; Bảng 4 SGK
III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Vấn đáp , thảo luận nhóm ,nghiên cứu độc lập
IV/ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu và vai trò của nó
V/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1-Ổn định lớp (1 phút)
2-Kiểm tra bài cũ( 4 phút)
Câu hỏi:
1.Thoát hơi nước có vai trò gì?
2.Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở của khí khổng là tác nhân nào?
3-Giảng bài mới:(35 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
ĐVĐ: Qua bài 1 và 2 chúng ta
đã biết sự hấp thụ ion khoáng ở
rễ và con đường di chyển của
các ion khoáng từ rễ lên lá và
đến các cơ quan khác của
cây .Vậy cây hấp thụ các
nguyên tố khoáng để làm gì?
Bài 4
GV: Cho học sinh quan sát và
mô tả tiến trình thí nghiệm hình
4.1 SGK
?Từ kết quả 3 lô thí nghiệm
trên hãy giải thích nguyên nhân
dẫn đến kết quả đó
Sau khi hs nhận xét xong, GV
đặt câu hỏi
?Vì sao thiếu yếu tố d2 cây sinh
HS nhớ lại kiến thức bài 1
và 2 để chuyển tiếp sang bài 4
+HS:
- Từ hình 4.1 học sinh mô
tả được thí nghiệm và kết quả thí nghiệm
- Nêu được nhận xét và nguyên nhân dẫn đến kết quả:
+ Lô 1: Đầy đủ yếu tố dinh dưỡng cây sẽ tốt
+ Lô 2: Thiếu Nitơ cây sẽ yếu
+ Lô 3: Thiếu nhân tố d2
cây sinh trưởng kém
+ HS: Từ thí nghiệm và nhận xét học sinh thảo luận
I NGUYÊN TỐ D 2 KHOÁNG THIẾT YẾU TRONG CÂY: (10 PHÚT)
- Nguyên tố d2 thiết yếu là nguyên tố:
+ Thiếu nó cây không thể hoàn chỉnh chu trình sống
+ Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất
- Các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong cây gồm: C, H, N, P, K,
S , Ca, Mg, Fe, Mn, Bo, Cl, Zn,
Cu, Mo, Ni
- Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu được chia làm 2 nhóm:
+ Nguyên tố đại lượng: C, H, O, N,
Trang 11trưởng kém ?
Nguyên tố d2 thiết yếu là gì ?
- GV: Bổ sung hoàn chỉnh
?Những nguyên tố nào là
nguyên tố d2 thiết yếu ?
?Được chia làm mấy nhóm ?
Vì sao?
GV tổng kết các ý trả lời của
học sinh
BS: Nguyên tố đại lượng là
nguyên tố có khối lượng lớn
trong tế bào
Nguyên tố vi lượng là nguyên
tố chiếm khối lượng nhỏ trong tế
bào
GV: Cho học sinh quan sát hình
42 và 52 SGK kết hợp với bảng
4 SGK
? Vai trò của các nguyên tố d2
thiết yếu trong cây
GV nhận xét và kết luận
+ Để chuển sang mục III GV có
thể đặt câu hỏi
? Các nguyên tố dinh dưỡng
khoáng thiết yếu đó do đâu mà
Các chất khoáng không tan
muốn cây hấp thu được thì phải
chuyển từ dạng không tan sang
dạng hoà tan dưới tác dụng của
nhiều yếu tố : Nước, pH, vi
sinh vật đất v v
GV: Cho hs quan sát sơ đồ
hình 4.3 SGK và đặt câu hỏi
? Liều lượng phân bón đã ảnh
hưởng như thế nào đến sự sinh
trưởng của cây ?
trả lời
+ HS n/c thông tin SGK mục I và bảng 4 để trả lời các nguyên tố d2 thiết yếu
Có 2 nhóm: Đại lượng
Vi lượng
+ HS Quan sát hình và nghiên cứu bảng 4 Kiến thức phần 1Thảo luận nhóm trả lời
+ HS nghiên cứu SGK trả lời có 2 nguồn cung cấp
Từ đất
Từ phân bón
HS thảo luận trả lời: Trong đất chứa nhiều loại muối khoáng
+ HS nghiên cứu thông tin SKG trả lời
+ HS phân tích sơ đồ 4.3 và thảo luận trả lời được
Thiếu dinh dưỡng (bón phân ít) : Cây sinh trưởng kém
Nồng độ tối ưu(đủ liều – lượng) cây sinh trưởng tốt
Nồng độ cao (thừa dinh dưỡng) gây thiệt hại cho
P, K, S, Ca, Mg
+ Nguyên tố vi lượng: Fe, Mn, Cl,
Zn, Cu, Mo, Ni
II/ VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG THIẾT YẾU TRONG CÂY:
- Các nhân tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu có vai trò:
+ Tham gia cấu tạo tế bào, tham gia cấu tạo chất sống
+ Tham gia điều tiết quá trình trao đổi chất
III/ NGUỒN CUNG CấP CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG CHO CÂY.
1 Đất là nguồn chủ yếu cung cáp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây:
- Trong đất các nguyên tố khoáng tồn tại ở 2 dạng:
+ Không tan+ Hoà tan (dạng ion)
- Rễ cây chỉ hấp thụ muối khoáng
ở dạng hoà tan
2 Phân bón cho cây trồng:
Trang 12+ Sau khi hs phân tích trả lời
xong GV nhận xét bổ sung và
đặt câu hỏi
? Để cây sinh trưởng, phát triển
tốt ta phải bón phân như thế
cây sinh trưởng kém
+ Từ kết quả phân tích sơ
đồ, học sinh thảo luận trả lời:
Bón phân cho cây hợp lý
Bón liều lượng thích hợp cây sẽ tốt mà không gây độc hại cho cây và môi trường
- Phân bón là nguồn quan trọng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng
- Bón phân không hợp lý với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ:+ Gây độc cho cây
+ Ô nhiễm nông sản+ Ô nhiếm môi trường nước, đất.v.v
- Để cây sống tốt cần phải bòn phân hợp lý, đúng liều, đúng lượng
- Tuỳ từng loại phân bón, giống cây trồng để bón phân liều lượng cho phù hợp
4-Củng cố (4 phút)
Chọn câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Vai trò của kali trong cơ thể thực vật là:
A/ Hoạt hoá nhiều enzim
B/ Thành phần của enzim
C/ Thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hoá enzim X
D/ Hoạt hoá enzim, cân bằng nước và ion mở khí
Câu 2:Các nguyên tố vi lượng cần cho cây với số lượng nhỏ ,nhưng có vai trò
quan trọng vì:
A/ Chúng cần cho một số pha sinh trưởng
B/ Chúng được tích luỹ trong hạt
C/ Chúc năng chính của chúng là hoạt hoá enzim X
D/ Chúng có vai trò trong các hoạt động sống của cơ thể
5-Dặn dò : (1 phút)
- Trả lời câu hỏi 1 và 2 SGK
- Đọc mục “Em có biết” cuối bài
- Nghiên cứu bài mới
Ngày 01/ 08:
Tiết 2 :
Trang 13Bài 5 : DINH DƯỠNG NI TƠ Ở THỰC VẬT
I/ MỤC TIÊU:
1-Kiến thức:
-Nêu được vai trò sinh lý của Nitơ
-Trình bày được quá trình đồng hóa Nitơ trong mô thực vật
2-Kỹ năng :
Quan sát ,phân tích ,so sánh
3-Thái độ :
Vận dụng vào thực tiễn bón phân hợp lý cho cây
II / PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Tranh hình 5.1 và 5.2 SGK
Sơ đồ khử Nitrat và đồng hóa Am
III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Trực quan , vấn đáp tìm tòi
IV/ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
Vai trò của Nitơ
Con đường đồng hóa Nitơ ở mô thực vật
V/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1-Ổn định lớp (1 phút)
2-Kiểm tra bài cũ( 4 phút)
1.Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu?Gồm những nguyên tố nào?
2 Nêu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu?Vì sao cần phải
bón phân hợp lý cho cây trồng?
3-Giảng bài mới:(35 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
ĐVĐ :Ở bài trước chúng ta đã
tìm hiểu vai trò của các nguyên
tố khoáng trong đó có
Nitơ.Vậy ni tơ có ảnh hưởng
như thế nào đến cây trồng ?
Quá trình chuyển hoá nitơ
trong cây như thế nào ? bài 5
Giới thiệu tranh H.5.1(SGK)và
Giới thiệu cây lúa được trồng
Trong các dung dịch khoáng
thiết yếu khác nhau
?So sánh sự sinh trưởng và
phát triển của cây lúa trong các
dung dịch dinh dưỡng khoáng
khác nhau?
? Dấu hiệu đặc trưng nhất khi
cây thiếu Nitơ?
? Vì sao Nitơ có vai trò điều
tiết các quá trình trao đổi chất?
?: Rễ cây hấp thụ Nitơ từ đất
chủ yếu ở dạng nào?
Quan sát tranh vẽ thảo luận
và trả lời câu hỏi
TL: Cây sinh trưởng phát triển tốt nhất khi đủ các nguyên tố dinh dưỡng khoáng và sinh trưởng phát triển kém nhất khi thiếu Nitơ (chậm lớn ,không
ra hoa)
TL: Sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, lá vàng nhạtTL:Nitơ là thành phần cấu tạo Pr-enzym, Coenzym, ATP
diệplục,ATP
2 Vai trò điều tiết:
Điều tiết quá trình TĐC trong
cơ thể thực vật thông qua hoạt động:
-xúc tác(enzym) -cung cấp năng lượng
- điều tiết trạng thái ngậm nước của các phân tử protein trong tế bào
Trang 14GV cho hs hoàn thành phiếu
học tập bằng cách đánh đấu X
vào
Các chất Nitơ từ
môi trường vào cây
Ni tơ trong cây
oxyhoá) ,Nitơ trong các hợp
chất hữu cơ ở cơ thể thực vật
chỉ tồn tại ở dạng khử,vậy phải
có quá trình gì xảy ra trong
cây?
GV chuẩn bị sẵn sơ đồ chuyển
hóa giới thiệu cho học sinh rồi
khái quát quá trình chuyển hóa
theo sách giáo khoa (sơ đồ sách
sinh lý thực vật )
?Quá trình khử nitrat diễn ra
trong mô thực vật như thế nào?
GV chuẩn bị sẵn sơ đồ đồng
hóa NH3 trong mô thực vật
( sách SLTV)
?Quá trình đồng hóa NH3 trong
mô thực vật diễn ra như thế
nào?
NH3 tích lũy nhiều trong mô
gây độc cho tế bào nhưng khi
cây sinh trưởng mạnh lại thiếu
Các chất Nitơ
từ môi trườn
g vào cây
Ni tơ tron
X
Nghiên cứu SGK và sơ đồ để trả lời câu hỏi
TL: Có 3 con đường liên kết
NH3 với các hợp chất hữu cơ
+ Amin hóa trực tiếp các axit xêtô
+ Chuyển vị amin (a.amin+a.xêtô
amin mới +a.xêtô mới)
+ Hình thành amit:
(a.amin dicacboxilic + NH3 amit)
TL:Khử độc NH3 dư thừa Tạo nguồn dự trữ NH3
II QUÁ TRÌNH ĐỒNG HÓA NITƠ THỰC VẬT:(20PH)
Có 3 con đường liên kết NH3
với các hợp chất hữu cơ
*Amin hóa trực tiếp các axit xêtô
Axit xêtô +NH3 Axit amin
*Chuyển vị amin (a.amin+a.xêtô amin mới + a.xêtô mới)
Trang 15- Nêu được các dạng Nitơ cây hấp thụ được từ đất.
- Trình bày được các con đường cố định nitơ và vai trò của quá trình cố định nitơ bằng con đường sinh học đối với thực vật và ứng dụng thực tiễn trong ngành trồng trọt
- Nêu được mối liên hệ giữa liều lượng phân đạm hợp lý với sinh trưởng và môi trường
2-Kỹ năng :
- kỷ năng quan sát, phân tích, khái quát hóa
3-Thái độ :
- HS có tư tưởng vận dụng kiến thức vào thực tiễn trồng trọt
- Có cơ sở khoa học cho các biện pháp bón phân
II / PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Sơ đồ 6.1 và 6.2 SGK phóng to
III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Quan sát và phân tích sơ đồ 6.1 và 6.2 SGK
- Vấn đáp gợi mở kết hợp vấn đáp tìm tòi
IV/ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
Quá trình chuyển hoá nitơ trong đất và cố định ni tơ
V/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1-Ổn định lớp (1 phút)
2-Kiểm tra bài cũ( 4 phút)
Câu hỏi: Vì sao thiếu Nitơ trong môi trường dinh dưỡng, cây lúa không thể sống
được?
Mở bài: Qua bài học trước các em đã biết vai trò quan trọng của Nitơ trong dinh
dưỡng của thực vật, như vậy nguồn cung cấp Nitơ cho cây là từ đâu?
Trang 163-Giảng bài mới:(35 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV yêu cầu HS đọc mục III
?Nguồn cung cấp nitơ chủ yếu
cho cây là từ đâu?
? Cây chỉ hấp thụ trực tiếp nitơ ở
dạng nào?
GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ
6.1 (SGK) để trả lời các câu hỏi
sau:
? Hãy chỉ ra trên sơ đồ con
đường chuyển hoá ni tơ hữu cơ
2HNO2 + O2 Nitrobacter 2HNO3
?Trong điều kiện nào thì đạm sẽ
bị mất? đạm bị mất dưới dạng
nào?
- GV giảng cho HS biết về hậu
quả xấu của quá trình phản nitrat
hoá (nitrat VSV Nitơ phân tử)
gây ra sự mất nitơ đối với dinh
dưỡng của thực vật
? Làm thế nào để hạn chế sự mất
đạm khi bón phân cho cây
N2: HS nghiên cứu mục III(SGK) để hoàn thành phiếu
Nguồn nitơ
tự nhiên cho cây
Các dạng nitơ chủ yếu
Nitơ trong không khí N2Nitơ trong đất - Nitơ khoáng- Nitơ hữu cơ
( xác ĐV, TV, VSV)
N3: -Đất là nguồn chủ yếu cung cấp Nitơ cho cây
-Cây hấp thu trực tiếp nitơ ở dạng Ion khoáng NH4+ và NO3-
-Trong điều kiện kỵ khí thì đạm
bị mất dưới dạng N2 do quá trình phản nitrat hóa
-Để hạn chế mất đạm phải tạo điều kiện thông thoáng cho cây
III/ Nguồn cung cấp ni tơ trong tự nhiên cho cây.
1.Nitơ trong không khí.
Gồm :-Ni tơ phân tử (N2 ) chiếm 80% trong khí quyển.-NO và NO2 độc hại cho cây
- Nhờ VSV cố định đạm
mà Nitơ trong không khí
→ thành Nitơ mà cây trồng hấp thụ
2.Nitơ trong đất.
- Tồn tại ở hai dạng : + Dạng khoáng ( NH+4 ,
NO−3 ) + Ni tơ hữu cơ :trong xác sinh vật
- Rễ cây chỉ hấp thụ ni tơ ở dạng khoáng
IV Quá trình chuyển hoá Nitơ trong đất và cố định đạm
1 Chuyển hoá Nitơ trong
đất
Chất hữu cơ vsv
NH+4 vsv
NO−3
Cây trồng
Trang 17? Nitơ phân tử trong không khí
được chuyển hóa thành dạng
NH4+ nhờ quá trình nào?
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK
và trả lời câu hỏi:
? Quá trình cố định nitơ phân tử
đối với việc tăng suất cây trồng?
?Nêu cơ sở khoa học của PP bón
phân?
?Phân bón có quan hệ với năng
suất cây trồng và môi trường
+ VK sống cộng sinh Rhizobium trong nốt sần rễ cây
họ đậu
VK có enzim Nitrôgenaza có khả năng bẻ gãy 3 liên kết cộng hóa trị bền vững giữa 2 ng tử Nitơ
HS: Con đường hoá học dưới tác động của điều kiện tự nhiên
-Bón phân hợp lý là bón đúng loại đủ lượng và tỷ lệ các thành phần dinh dưỡng, đúng nhu cầu dinh dưỡng của giống loài cây trồng , phù hợp với thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây cũng như điều kiện đất đai và thời tiết
-Bón phân qua rễ : Dựa vào khả năng hấp thụ các Ion khoáng từ đất của rễ
- Bón phân qua lá: Dựa vào khả năng hấp thụ các Ion khoáng qua khí khổng của lá
TL:Bón phân vượt mức tối ưu thì dư lượng phân bón gây ô nhiễm môi trường
2 Quá trình cố định Nitơ
N2 vsv
NH+4 vsv
NO−
3
Cây trồng
-các vi khuẩn có khả năng
cố định đạm : + Vi khuẩn lam + Vi khuẩn Rizôbium ở
rể cây họ đậu -Các vi khuẩn này có chứa Enzim độc Nitrôgennaza có khả năng bẻ gảy liên kết ba trong N2 để Nitơ liên kết với hiđrô
N2 + 3H2 → 2NH3
V Phân bón với năng suất cây trồng và môi trường :
* Bón phân hợp lý :
* Các phương pháp bón phân :
- Bón qua rễ và lá
*Phân bón và môi trường:
4-Củng cố (4 phút)
N4:GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ 6.1 (SGK) và trình bày những con đường
chuyển hóa nitơ hữu cơ trong đất thành dạng nitơ khoáng (NH4+ và NO3-)
5-Dặn dò : (1 phút)
N5:GV nhắc HS ghi nhớ nội dung tóm tắt trong khung ở cuối bài
Trả lời các câu hỏi 1 2, 3 sau bài học
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Trang 18(Chọn câu trả lời đúng)
1 Nitơ trong đất tồn tại ở những dạng nào?
A Nitơ vô cơ trong các muối khoáng
B Nitơ hữu cơ trong xác động vật, thực vật
C Nitơ hữu cơ trong xác VSV
D Cả A, B và C đúng (đáp án)
2 Rễ cây hấp thụ từ đất dạng nitơ nào?
A Nitơ vô cơ trong các muối khoáng (đáp án)
B Nitơ hữu cơ trong xác động vật
C Nitơ hữu cơ trong xác thực vật
Bài 7: THỰC HÀNH :THÍ NGHIỆM THOÁT HƠI NƯỚC VÀ THÍ
NGHIỆM VỀ VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN
MỤC TIÊU:
1-Kiến thức:
Trang 19Học sinh có khả năng :
-Làm được thí nghiệm phát hiện thoát hơi nước ở hai mặt lá
-Biết bố trí thí nghiệm về vai trò của phân bón NPK đối với cây trồng
2-Kỹ năng :
Thực hành ,quan sát ,phân tích
3-Thái độ :
-Nghiêm túc ,kỷ luật trong thí nghiệm
-Lòng yêu khoa học say mê nghiên cứu
II / PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.T hí nghiệm 1:
-Cây có lá nguyên vẹn -Dung dịch côbanclorua 5%
-Cặp nhựa hoặc gỗ -Bản kính hoặc lam kính
-Giấy lọc,bình hút ẩm -Đồng hồ bấm giây
2.Thí nghiệm 2:
-Hạt thóc đã nảy mầm 2-3ngày -Chậu hay cốc nhựa
-Thước nhựa có chia mm -Tấm xốp dặt vừa trong lòng chậu có khoan lỗ
-Ống đong dung tích 100ml -Đũa thuỷ tinh,hoá chất dung dịch dd NPK 1g/lít
III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Thực hành ,thí nghiệm ,thảo luận nhóm
IV/ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
V/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1-Ổn định lớp (1 phút)
2-Kiểm tra bài cũ( 4 phút)
3-Giảng bài mới:(35 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
ĐVĐ: Ở bài thoát hơi nước
chúng ta đã biết thoát hơi nước
chyếu qua mặt dưới của lá và
vai trò của phân bón đối với
cây trồng TN hôm nay sẽ giúp
ta kiểm chứng vấn đề nầy
GV giới thiệu mục tiêu bài thực
hành
-Chia lớp thành 4 nhóm
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
GV giới thiệu quy trình thực
hành và làm mẫu
GV theo dõi ,nhắc nhở HS
HS chú ý nghe GV giới thiệu mục tiêu bài học
Ổn định nhóm thực hành ,kiểm tra sự chuẩn bị dụng
III/ Quy trình thực hành
1.Thí nghiệm 1: So sánh tốc độ thoát hơi nước ở hai mặt lá:
Dùng hai miếng giấy tẩm côban clorua đã sấy khô(có màu xanh
da trời ) đặt lên mặt trên và mặt dưới của lá
Đặt tiếp hai lam kính lên cả mặt trên và dưới lá ,dùng kẹp kẹp lạiBấm đồng hồ để tính thời gian lá chuyển từ màu xanh sang màu hồng
Trang 202.Thí nghiệm2
-Mỗi nhóm làm hai chậu-Một chậu thí nghiệm (1) cho vào dung dịch NPK
Một chậu đối chưng (2) cho vào nước sạch
Cả hai chậu đều bỏ tấm xốp có đục lỗ ,xếp các hạt đã nảy mầm vào các lỗ mầm tiếp xúc với nước Tién hành theo dõi cho đến khi thấy hai chậu có sự khác nhau
4-Củng cố (4 phút)
Mỗi HS làm một bản tường trình theo nội dung sau:
1.Thí nghiệm 1:
Bảng ghi tốc độ thoát hơi nước của lá tính theo thời gian
Nhóm Ngày giờ Tên cây ,vị trí của lá Thời gian chuyển màu giấy
côbancloruaMặt trên Mặt dưới
Giải thích vì sao có sự khác nhau giữa hai mặt lá
2.Thí nghiệm 2:
Tên cây Công thức thí
nghiệm
Chiều cao(cm/cây) Nhận xétĐối chứng( nước)
Thí nghiệm (dung dịchNPK)
-Phát biểu được khái niệm quang hợp
-Nêu rõ vai trò của quang hợp ở cây xanh
Trang 21-Trình bày cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp
-Liệt kê các sắc tố quang hợp ,nơi phân bó trong lá ,và nêu chức năng chủ yếu
của các sắc tố quang hợp
2-Kỹ năng :
3-Thái độ :
II / PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Sơ đồ quang hợp ở cây xanh
-Cấu tạo của lá cây
-Cấu tạo của lục lạp
III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Vấn đáp thảo luận nhóm ,quan sát
IV/ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM :
V/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1-Ổn định lớp (1 phút)
2-Kiểm tra bài cũ( 4 phút)
3-Giảng bài mới:(35 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV: Cho HS quan sát sơ đồ
quang hợp ở cây xanh vấn đáp
?: Quang hợp là gì ?
Gọi HS viết phương trình tổng
quát của quang hợp?
? Vai trò quang hợp của cây
xanh ?
GV: Treo tranh ( hoặc chiếu
phim cấu tạo của lá ), cho HS
HS nghiên cứu SGK và trả lời:
Quang hợp ở cây xanh là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng mặt trời được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbonhiđrat và giải phóng ra ôxy từ khí cacbonic và nước
AS6CO2+12H2O
C6H12O6 + 6O2 + 6H2O DL
- Sản phẩm quang hợp là thức ăn cho sinh vật
- Chuyển quang năng thành hóa năng trong các liên kết hóa học là nguồn năng lượng di trì mọi hoạt động sống của sinh giới trên Trái Đất
- Sản phẩm của quang hợp còn là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, cho xây dựng, cho sản xuất dược liệu chữa bệnh
- Điều hòa cân bằng khí của sinh quyển : giải phóng CO2 góp phần ngăn chặn hiệu ứng nhà kính
HS quan sát tranh vẽ kết hợp với thực tế trả lời
I/ Khái quát vầ quang hợp ở cây xanh
+ 6H2O DL
2.Vai trò của quang hợp
-Sản phẩm quang hợp là nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho mọi sinh vật ,cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và dược liệu
-Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống
-Điều hoà khí hậu góp phần ngăn chặn hiệu ứng nhà kính
II/Lá là cơ quan quang hợp
1.Hình thái giải phẩu của lá