1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an sinh 11 GDTX tron bo

119 609 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự hấp thụ nớc và muối khoáng ở rễ I/ Mục tiêu: 1/ Tri thức: Sau khi học xong bài này học sinh phải: - Mô tả đợc cấu tạo của rễ cây trên cạn thích nghi với chức năng hấp thụ nớc và muối

Trang 1

Phần 4: Sinh học cơ thể

A - Chuyển hoá vật chất và năng lợng ở thực vật

Ngày soạn

Sự hấp thụ nớc và muối khoáng ở rễ

I/ Mục tiêu:

1/ Tri thức:

Sau khi học xong bài này học sinh phải:

- Mô tả đợc cấu tạo của rễ cây trên cạn thích nghi với chức năng hấp thụ nớc và muối khoáng

- Phân biệt đợc cơ chế hấp thụ nớc và ion khoáng ở rễ cây

- Trình bày đợc mối tơng tác môi trờng với rễ cây trong quá trình hấp thụ nớc

và ion khoáng

2/ Kỹ năng:

- Quan sát sự vật và phân tích thành phần cấu tạo

- Quan sát hiện tợng để đa ra nhận xét

3/ Thái độ:

Sau khi học xong bài này học sinh thấy đợc tác dụng của rễ cây với môi trờng ngợc lại cũng thấy đợc tác dụng của môi trờng với rễ cây nên muốn có cây xanh tơi tốt thì phải bảo vệ môi trờng đất trong sạch và cũng biết thêm tác dụng của một số loại rễ cây để từ đó biết vận dụng bảo vệ môi trờng sống

II/ Thiết bị dạy học.

1/ Giáo viên chuẩn bị:

- 4 khóm cây lúa hoặc ngô rửa sạch rễ

- Một cốc thuỷ tinh nớc và một bút mực

- Phiếu học tập; Máy tính, máy chiếu

2/ Học sinh chuẩn bị:

- Sách giáo khoa; Bút màu

- Một số mau rễ cây ở các môi trờng khác nhau: trên cạn, dới nớc

III/ Tiến trình bài giảng

* ổn đinh lớp và kiểm tra sĩ số

Trang 2

Đặt vấn đề: Đặc trng của sự sống là quá trình trao đổi chất và năng lợng Thực vật

thực hiện qua trình trao đổi chất và năng lợng nh thế nào? Chúng ta tìm hiểu phần A

và bài hôm nay chúng ta tìm hiểu xem tại sao rễ cây có khả năng hút nớc và các ion khoáng? Rễ cây hấp thụ nớc và ion khoáng nh thế nào? ảnh hởng của môi trờng đất

đến sự hút nớc và ion khoáng của rễ cây nh thế nào?

I/ Rễ là cơ quan hấp thụ nớc và muối khoáng

- Rễ cây trên cạn hấp thụ nớc và ion khoáng chủ yếu qua miền lông hút

- Đối với thực vật thủy sinh hấp thụ

n-ớc và ion khoáng trên khắp bề mặt cơ thể

Nớc và ion khoáng phải nhờ lông hút mới

có thể xâm nhập vào cây Trớc hết chúng

ta phải tìm hiểu 1

GV: Hãy quan sát quá trình sau (slike 2)

và cho biết: Lông hút hấp thụ nớc có cần

chất vận chuyển không? Có cần bơm ion

(tiêu tốn năng lợng) không? Cơ chế đó là

cơ chế chủ động hay thụ động?

HS: Nớc tự xâm nhập từ môi trờng ngoài

vào và không cần bơm ion hay tiêu tốn

năng lợng Đó là cơ chế thụ động

GV: Cơ chế thụ động là gì?

HS: Là cơ chế nớc đi từ môi trờng nhợc

tr-ơng sang môi trờng u trtr-ơng (Nơi có thế

n-ớc cao dến nơi có thế nn-ớc thấp hơn)

GV: Giải thích cơ chế chung của hấp thụ

thụ động các chất tan diễn ra theo cơ chế

khuyếch tán và thẩm thấu không tiêu tốn

- Có 2 nguyên nhân tạo nên gradien thế nớc:

+ áp suất thẩm thấu trong tế bào lông hút cao do sự thoát hơi nớc ở lá gây

Trang 3

nghiệm nhỏ giọt mực cho HS quan sát)

Còn thẩm thấu là trờng hợp các chất đang

khuyếch tán gặp phải một màng bán

thấm

GV: Nhờ động lực nào mà nớc từ đất vào

lông hút luôn theo cơ chế thụ động?

HS: Vì 2 nguyên nhân SGK

GV: Nhận xét và kết luận

GV: Hãy quan sát quá trình hấp thụ ion

khoáng và trả lời câu hỏi:

Sự hấp thụ ion K+, Ca2+ có cần chất vận

chuyển không? Có cần bơm ion (tiêu tốn

HS: Làm việc theo nhóm trong 5 phút

GV: Cho các nhóm lên treo kết quả lên

bảng và nhận xét rồi đa ra đáp án

nên+ Trong dịch tế bào chứa các chất hoà tan là sản phẩm của quá trình trao đổi chất của cây

b/Hấp thụ ion khoáng

Có thể hấp thụ thụ động hoặc hấp thụ chủ động

Phân biệt hấp thụ thụ động và chủ

động

Đặc điểm

so sánh Chủ động Thụ động

Khái niệm

Là vận chuyển các ion ngợc chiều gradien nồng độ tiêu tốn năng lợng

Là vận chuyển các ion theo chiều gradien nồng độ không tiêu tốn năng lợng

Năng ợng, bơm ion

cần

Nồng độ các chất trong tế bào với ngoài tế bào

Trang 4

GV: Sau khi nớc và ion khoáng đợc hấp

thụ vào lông hút thì chúng tiếp tục đợc

chuyển vào mạch gỗ của rễ nh thế nào?

Quan sát hình vẽ và cho biết có các con

đ-ờng nào và giải thích các cơ chế vận

chuyển đó?

HS: Có 2 con đờng: Qua thẩm thấu tế bào

và qua khoảng gian bào

- Thẩm thấu qua các tế bào nớc và ion

khoáng chuyển từ tế bào có nồng độ cao

đến nơi có nồng độ thấp sau đó thấm vào

mạch gỗ

- Con đờng gian bào: Các ion khoáng theo

các lỗ gian bào chui vào mạch gỗ

GV: Nhắc lại đai Caspari đợc hình thành

do thể nguyên sinh của tế bào nội bì cho

lắng đọng Suberin tạo thành tạo thành một

dải liên tục Đai Caspari không thấm nớc

và các chất tan

quá u trơng, quá nhiều chua hay ít ôxi

2/ Dòng nớc và các ion khoáng đi từ

đất vào mạch gỗ.

Gồm 2 con đờng:

+ Con đ ờng gian bào : Nhng con đờng

này phải dừng lại ở đai Caspari và nó chuyển sang con đờng tế bào chất.+ Con đ ờng theo tế bào chất: Các ion

khoáng đợc hấp thụ từ tế bào này sang

tế bào khác nhờ chức năng bán thấm của màng tế bào, qua tế bào chất nhờ kênh vận chuyển, sợi liên bào Cuối…cùng đợc chuyển vào mạch gỗ

Củng cố

Hoàn thành phiếu học tập sau:

Nối các cụm từ trong hai cột sao cho phù hợp:

1/ Rễ có khả năng hấp thụ nớc và chất

5/ Theo chiều gradien nồng độ

a/ Khả năng hấp thụ thụ độngb/ Khả năng hấp thụ chủ độngc/ Hệ thống lông hút

d/ Chức năng bán thấm của màng tế bào, qua tế bào chất nhờ kênh vận chuyển, sợi liên bào

e/ Quá trình khuyếch tán và hấp thụ các chất theo gradien nồng độ

Trang 5

Bài soạn số 2:Ngày soạn

vận chuyển vật chất trong cây

I/ Mục tiêu:

1/ Tri thức:

Sau khi học xong bài này học sinh phải:

Mô tả đợc hai dòng vận chuyển các chất trong cây bao gồm các nội dung sau:

- Cấu tạo của các cơ quan phù hợp với chức năng vận chuyển

II/ Thiết bị dạy học.

1/ Giáo viên chuẩn bị:

- Phiếu học tập; Máy tính, máy chiếu

2/ Học sinh chuẩn bị:

- Sách giáo khoa; Bút màu

III/ Tiến trình bài giảng

* ổn đinh lớp và kiểm tra sĩ số

Đặt vấn đề: Bài hôm trớc chúng ta đã tìm hiểu về sự hấp thụ nớc và ion khoáng của

rễ cây ở trên cạn Vậy, sau khi nớc và ion khoáng đợc hấp thụ vào lông hút thì đợc vận chuyển đến đâu theo hai con đờng gian bào và tế bào chất? Nớc và ion khoáng

đợc mạch gỗ vận chuyển đến các bộ phận khác của cây nh thế nào? Ngoài dòng vận chuyển rừ rễ lên (dòng nhựa nguyên) còn có dòng vận chuyển từ lá xuống (dòng nhựa luyện), cấu tạo của các thành phần vận chuyển, thành phần và động lực của dòng vận chuyển đó nh thế nào chúng ta tìm hiểu sang bài hôm nay

GV hớng dẫn HS cách ghi bài thành hai cột:

Trang 6

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng vận chuyển

Hoạt động của GV - HS Hoạt động của HS

?) Chiếu hình cấu tạo của mạch gỗ và vấn

đáp HS:

Mạch gỗ cấu tạo gồm mấy loại tế bào?

Đặc điểm cấu tạo của các loại tế bào đó là

Quan sát hình 2.5 và cho biết thành phần

cấu tạo của mạch rây gồm mấy loại tế bào

và đặc điểm của loại tế bào đó?

Quan sát hình và trả lời câu hỏiMạch gỗ cấu tạo gồm 2 loại tế bào

đó là quản bào và mạch gỗ, chúng

đều không có nhân, không có tế bào chất và màng tế bào đều đợc linhin hoá để vững chắc chịu đợc áp lực của nớc

Khác nhau về hình dạng

Cách sắp xếp là xếp chồng xít lên nhau sao cho các lỗ thủng thông nhau

để nớc và ion khoáng đi qua

Gồm các tế bào sống là ống rây và tế bào kèm

Hoạt động 2: Tìm hiểu thành phần của dịch, và động lực của dòng vận chuyển.

Hoạt động của GV - HS Hoạt động của HS

Hãy đọc SGK mục I.2 và II.2 để hoàn

thành mục 2 của bảng 1

Gọi 1 HS lên bảng làm và gọi một em

nhận xét

Kết luận

Chiếu hình yêu cầu HS quan sát và đọc

SGK để trả lời câu hỏi:

Gồm các động lực nào giúp cây vận

chuyển nớc ngợc chiều với trọng lực?

Đọc SGK và hoàn thành mục 2 bảng 1

3 động lực

Trang 7

Động lực nào giúp cây vận chuyển dòng

nhựa luyện từ lá đi các bộ phận khác trong

cây?

Do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa

Nội dung ghi

Vận chuyển các chất trong cây theo dòng mạch gỗ và mạch rây

( nhựa nguyên, từ rễ lên)

Dòng mạch rây ( nhựa luyện, từ lá xuống)

Khái niệm

Là dòng vận chuyển nớc và ion khoáng từ dất vào đến mạch gỗ của

rễ rồi tiếp tục dâng lên thân, lá và các

ơ quan khác

Vận chuyển các chất hữu co

từ tế bào quang hợp trong phiến lá vào cuống lá rồi đến nơi cần sử dụng hoặc dự trữ

Nớc, ion khoáng, các chất hữu cơ

(axit amin, amit, vitamin, hoocmon)

Saccarozơ, axit amin, vitamin, hoocmon, khoáng

Động lực

Là sự phối hợp của 3 lựuc:

- Lực đẩy (áp suất rễ)

- Lực hút do thoát hơi nớc ở lá (đóng vai trò chính)

- Lực liên kết các phân tử nớc với nhau và với thành tb mạch gỗ

Là sự chênh lêch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá)

và cơ quan chứa (rễ, )…

Ngoài ra, Cây còn tồn tại dòng vận chuyển ngang nhờ các lỗ bên của các tế bào mạch ống, quản bào và tế bào hình rây

IV Củng cố:

1 Có mấy dòng vận chuyển chất trong cây?

con đờng: qua dòng mạch gỗ và dòng mạch rây

2 Nếu 1 số ống mạch gỗ bị tắc, dòng mạch gỗ trong ống có thể di lên đợc hay không? tại sao?

Dòng mạch gỗ trong ống vận có thể tiếp tục đi lên đợc bằng cách di chuyển ngang qua các lỗ bên cạnh và tiếp tục di chuyển lên

3 Vì sao khi ta bóc vỏ quanh cành hay thân cây thì 1 thời gian sau phía trên chỗ vỏ bị bóc phình to ra?

Trang 8

Trả lời câu trắc nghiệm: chọn phơng án đúng giải thích

1 nơi nớc và chất khoáng hoà tan không đi qua trớc khi vào mạch gỗ của rễ:

2 quá trình thoát hơi nớc của cây sẽ bị ngừng khi:

A đa cây ra ngoài ánh sáng

B bón phân cho cây

C tới nớc cho cây

D đa cây vào trong tối

E tới nớc mặn cho cây

3 nồng độ Ca 2+ trong cây là 0.3% trong đất là 0,1% cây sẽ nhận Ca 2+ bằng cách:

- Trả lời câu hỏi trong sgk

- Làm thí nghiệm quan sát hiện tợng và giải thích

Thí nghiệm: lấy 1 bao poliêtylen trắng bao quanh 1 cành nhỏ có lá của cây trồng trong chậu hoặc ngoài vờn rồi cột miệng bao lại , để 1 ngày sau đó quan sát

VI Rút kinh nghiệm giờ dạy

- kể chuyện của cây

- lấy ví dụ cắm hoa cạn nớc

Trang 9

Sau khi học xong bài này, học sinh phải:

- Trình bày đợc vai trò của sự thoát hơi nớc với đời sống thực vật

- Mô tả cấu tạo của lá thích nghi với khả năng thoát hơi nớc

- Trình bày đợc cơ chế điều tiết độ mở của khí khổng và các tác nhân ảnh hởng tới quá trình thoát hơi nớc ở lá

- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống tới tiêu nớc hợp lí cho cây trồng

- Thấy rõ tính thống nhất giữa cấu trúc và chức năng

II Phơng tiện:

1/ GV chuẩn bị

- Tranh hình 3.1; 3.2 và 3.3

III Tiến trình bài mới.

* ổn đinh lớp và kiểm tra sĩ số

1 Kiểm tra bài cũ:

Mô tả Cấu tạo của mạch gỗ thích nghi với chức năng vận chuyển nớc và ion khoáng từ rễ lên lá?

2 Tiến trình giảng bài mới:

GV: Đặt vấn đề

Bài trớc chúng ta đã nhắc đến động lực đầu trên của dòng vận chuyển nớc và ion khoáng từ rễ lên lá là si thoát hơi nớc ở lá Bài này chúng ta sẽ nghiên cứu kỹ về quá trình đó

Trang 10

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của quá trình thoát hơi nớc.

?) Tại sao khi mất công sức để hút nớc

mà cây lại thoát mất 98%?( dựa vào SGK

muck I tr 15)

?) Một trong 3 động lực giúp rễ hút nớc

và ion khoáng là gì?

? ) Tại sao khi trời nắng đi qua gốc cây

cảm thấy mát nh đi ngang qua hồ nớc?

Kết luận lại

Dựa vào hình 3.4 hãy mô tả sự thoát hơi

nớc qua khí khổng?

Vẽ hình và mô tả lại

Lớp cutin là gì? Tại sao nó lại tham gia

vào quá trình thoát hơi nớc?

So sánh sự thoát hơi nớc ở cu tin và lỗ

Khi cây hạn hán có hiện tợng gì?

HS: Cây sẽ rụng lá, héo và chết

Khi cây ngập úng có hiện tợng gì? dựa

vào đâu để tới tiêu hợp lý?

HS: Cây sẽ rụng lá và chết

Dựa vào đặc điểm di truyền, pha sinh

tr-ởng, phát triển của giống và loài cây, đặc

điểm của đất và thời tiết mà tới tiêu hợp

I Vai trò của quá trình thoát hơi nớc.

Gồm 3 vai trò quan trọng:

II Thoát hơi nớc qua lá

1 Lá là cơ quan thoát hơi nớc

2/ Hai con đờng qua khí khổng và qua cutin

Chủ yếu qua con đờng khí khổng (3/4

đối với cây u bóng, còn 9/10 với cây a sáng)

- Cơ chế đóng mở khí khổng:

- Qua con đờng khí khổng là chủ yếu và

đợc điều chỉnh bằng sự đóng mở khí khổng

- Qua con đờng một lợng nhỏ và không

Trang 11

Hoạt động 4: Củng cố

Gọi một HS đứng lên đọc phần ghi nhớ

Hãy giải thích: Cây trong vờn và cây trên đồi cây nào thoát hơi nớc qua cutin mạnh hơn? Vì sao?

? Vì sao khi trồng cây ngời ta phải cắt bớt lá?

IV Rút kinh nghiệm giờ dạy

Trang 12

Sau khi học xong bìa này học sinh cần phải:

- Trình bày đợc các khái niệm: nguyên tố dinh dỡng thiết yếu, các nguyên

tố dinh dỡng đại lợng và vi lợng

- Mô tả đợc một số dấu hiệu điển hình của sự thiếu một số nguyên tố dinh dỡng và trình bày đợc vai trò đặc trng của một số nguyên tố thiết yếu

- Liệt kê đợc các nguồn cung cấp chất dinh dỡng cho cây

- Giải thích đợc ý nghĩa của liều lợng phân bón đối với cây trồng, môi trờng

và sức khoẻ con ngời

III Tiến trình bài giảng.

* ổn đinh lớp và kiểm tra sĩ số

1 Kiểm tra bài cũ:

Tác nhân chủ yếu nào điều tiết độ mở của khí khổng?

2 Tiến trình bài mới

GV: Đặt vấn đề: Qua bài 1 chúng ta đã tìm hiểu sự hấp thụ nớc và ion khoáng ở rễ, bài 2 chúng ta đã tìm hiểu sự dẫn chuyển các ion khoáng từ rễ lên Lá và ở bài hôm nay chúng ta sẽ biết cây hút nớc và ion khoáng để làm gì?

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số khái niệm: nguyên tố thiết yếu trong cây, nguyên

tố đa lợng và nguyên tố vi lợng

Hãy quan sát hình 4.1 mô tả hiện

tợng?

I Nguyên tố dinh dỡng khoáng thiết yếu trong cây.

Trang 13

Nguyên nhân nào dẫn đến hiện

t-ợng đó?

Nguyên tố dinh dỡng khoáng

thiết yếu là gì?

Dựa vào hàm lợng các chất

khoáng ngời ta chia làm mấy

loại? So sánh đặc điểm các loại

đó?

Dựa vào hình 4.2 cho biết: Khi

thiếu nguyên tố Mg lá cây có

biểu hiện gì? Chứng tỏ Mg có vai

+ Đa lợng: chiếm lớn hơn 100mg/1kg chất khô chủ yếu là , H, O, N, P, K, S, Ca, Mg trong đó bốn nguyên tố C, O, N, H đợc gọi là nguyên tố phát sinh hữu cơ

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của cá nguyên tố dinh dỡng trong cơ thể thực vật

và nguồn cung cấp nguyên tố dinh dỡng khoáng cho cây.

Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 4 trong 5 phút

và chứng minh bằng cách lấy ví dụ

Kết luận và chứng minh

?) Bài trớc học về sự hấp thụ nớc và muối

khoáng ở rễ, vậy cây lấy muối khoáng từ

đâu?

?) Đất có các muối khoáng nhờ đâu hay đất

tự sinh ra muối khoáng?

+) Muối khoáng do đất cung cấp hoặc do

phân bón

?) Trong đất muối khoáng tồn tại ở mấy

dạng? Đó là những dạng nào?

+) Lu ý HS hai khái niệm hàm lợng tổng số

và hàm lợng dễ hoà tan

? ở hoá học các em đã đợc học độ hoà tan

của chất phụ thuộc vào những yếu tố nào?

+) GV liên hệ thực tế trồng trọt có những

biện pháp để tăng hàm lợng dễ tiêu: sục

II vai trò của các nguyên tố dinh ỡng khoáng thiết yếu cho cây.

+ Tổng lợng các muối khoáng ở hai dạng là hàm lợng tổng số, lợng muối khoáng ở dạng hoà tan gọi là dạng dễ tiêu

+ Sự chuyển hoá các chất khoáng t dạng không tan thành dạng hoà tan

Trang 14

bùn, xới váng…

? Dựa vào hình 4.3 hãy cho biết bón phân

nh nào là hợp lý? Tại sao?

?) Thế nào là bón phân đúng liều lợng?

- Phải bón phân đúng liều lợng mới cho

năng suất cao

+) Tổng kết lại: Bón phân đúng liều lợng là

bón đủ để đảm bảo cho cây sinh trởng tốt

và không gây ô nhiễm môi trờng

- Là bón để cho cây cho năng suất cao nhất

mà không gây ô nhiễm môi trờng

chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố môi trờng nh: hàm lợng nớc, độ thoáng, độ

pH, nhiệt độ, vi sinh vật đất

+ Khi bón quá nhiều không chỉ độc hại cây mà còn gây ô nhiễm nông sản

và môi trờng năng suất sản lợng kém

Hoạt động 4: Củng cố:

Trang 15

Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:

- Trình bày đợc vai trò sinh lý của nitơ trong mô thực vật

- Trình bày các con đờng đồng hoá nitơ trong thực vật và vai trò của quá trình hình thành amít

- Giải thích đợc nguồn cung cấp nitơ chủ yếu cho cây

- Trình bày quá trình chuyển hoá nitơ trong đất và cố định nitơ

- Giải thích đợc cơ sở khoa học của các phơng pháp bón phân cho cây

2/ Kỹ năng

- Khai thác SGK

- So sánh

3/ Thái độ:

Sau khi học xong bài này HS giải thích đợc hiện tợng tự nhiên “lúa chiêm lấp ló đầu

bờ ” Giải thích đ… ợc cơ sở khoa học của bón phân hợp lý Có ý thức bảo vệ môi ờng

tr-II Phơng tiện dạy học:

1/ GV chuẩn bị

- Tranh vẽ hình 6.1 Tr 25

- Phiếu học tập

III Tiến trình bài giảng.

* ổn đinh lớp và kiểm tra sĩ số

1 Kiểm tra bài cũ:

Bằng 5 câu hỏi trắc nghiệm trong 5 phút

2 Tiến trình bài mới

GV: Đặt vấn đề: Bài trớc chúng ta tìm hiểu về vai trò của các nguyên tố dinh dỡng khoáng thiết yếu Hôm nay chúng ta tìm hiểu kỹ về nguyên tố nitơ

Hoạt động 1: Tìm hiểu Vai trò sinh lý của nguyên tố nitơ.

Trang 16

Cây hấp thụ nitơ ở dạng nào?

Xem hình 5.1 và rút ra vai trò

của nitơ với sự phát triển của

cây?

Nhân xét

I Vai trò sinh lý của nguyên tố nitơ.

- Cây hấp thụ cây dới dạng NH4+; NO3- Nitơ có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cây trồng:+ Vai trò cấu trúc: Pr, enzim, coenzim, axit Nu, diệp lục ATP

+ Vai trò điều tiết: là thành phàn cấu tạo nên pr – enzim và coenzim, ATP nên nó điều tiết trạng thái ngậm nớc, xúc tác, và cung cấp năng lợng

Hoạt động 3: Tìm hiểu về nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây và quá trình chuyển hoá nitơ trong đất.

Cây có thể lấy N ở đâu?

Trong không khí nitơ tồn tại dới

dạng nào?

Cây hấp thụ N ở dạng nào?

Vậy nhờ quá trình nào cây mới

Hãy chỉ ra trên hình 6.1 con đờng

cố định N phân tử xảy ra trong đất

III Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây

1 Nitơ trong không khí

80% khí quyển là N Cây chỉ hấp thụ NO3- và

NH4+ nên phải nhờ vào hai quá trình:

+ Sự phóng điện trong cơn giông đã ôxi hoá

N2 thành NO3+ Quá trình cố định nitơ nhờ vi khuẩn tự do hay vi khuẩn cộng sinh biến đổi N2 thành NH3 (chủ yếu)

-2 Nitơ trong đất:

Là nguồn cung cấp nitơ chủ yếu cho cây gồm

có 2 dạng:

+ N khoáng(N vô cơ) có trong các muối khoáng

+ N hữu cơ: có trong xác sinh vật

Chú ý: NO3- và NH4+ dễ bị rửa trôi nó đợc giữ lại nhờ keo đất tích điện dơng và keo đất tích

Trang 17

Quá trình này do các VSV thực hiện Gồm 2 nhóm VSV là:

+ VSV sống tự do nh VK lam và nhóm cộng sinh với thực vật điển hình là Rhizobium tạo nốt sần ở rễ cây họ đậu Các VK này có enzim Nitrogennaza có thể bẻ gãy liên kết 3 trong 2 nguyên tử N để liên kết với H trong môi trờng nớc NH3 thành NH4+

Sơ đồ

Điều kiện để quá trình cố định N phân tử xảy

ra là: Có lực khử mạnh; ATP; có sự tham gia của enzim Nitrogennaza và thực hiện trong

ĐK kị khí

Hoạt động 4: Tìm hiểu về phân bón với năng suất cây trồng và môi trờng.

Kết luận: N có vai trò rất quan trọng với cây trồng (Cấu tạo và điều tiết) Cây lấy N

từ không khí nhờ quá trình cố định N của VK lam và VK cộng sinh Rhizobium (N2+H2=NH3) Cây lấy N chủ yếu ở đất nhờ sự phân huỷ các chất hữu cơ trong đất của các VSV biến đổi N thành dạng cây hấp thụ tồn tại trong keo đất Trong cây N

Trang 18

đợc chuyển hoá thành dạng khử (-NH2; =NH) nhờ quá trình khử nitrat Cây sử dụng

N nhờ 3 con đờng đồng hoá N

Hoạt động 5: Củng cố

Trình bày vai trò của N đối với cây trồng và chỉ ra con đờng chuyển hoá N từ đất, không khí và cây trồng?

? Tại sao trồng cây họ đậu có tác dụng cải tạo đất?

VI Rút kinh nghiệm giờ dạy

Trang 19

- Vẽ đợc hình dạng đặc trng của các tinh thể muối khoáng đã phát hiện.

II Thiết bị dạy học:

- Các dung dịch HCl 10%, NaHC4H4O6 1%, K4{Fe(CN)6] 1%, (NH4)2MoO41%,

Sr(NO3)2 1%

-Tro thực vật

III Chuẩn bị mẫu vật

- Tro thực vật

- Giấy thấm coban clorua đã sấy khô

III Tiến trình bài

* ổn đinh lớp và kiểm tra sĩ số

GV: Gọi một HS đọc phần mục tiêu của bài thực hành

GV: Nêu khái quát các công việc cần phải làm trong giờ thực hành

- 4 Lá cây nguyên trên cây

- 4 Cặp nhựa hoặc cặp gỗ

- 4 Bản kính hoặc lam kính

- Giấy lọc

-4 Đồng hồ bấm giây

- Dung dịch coban clorua 5 %

- 4Bình hút ẩm để giữ giấy tẩm coban clorua

-Kính hiển vi và phụ tùng

- 4 ống nghiệm, phễu, giấy lọc, ống thuỷ tinh, đèn cồn, diêm, đũa thuỷ tinh đầu nhọn

Trang 20

GV: Nh bài trớc chúng ta đã biết hơi nớc thoát ra ở cả hai mặt lá vậy thì tốc độ thoát hơi nớc ở hai mặt của một lá có giống nhau không chúng ta tìm hiểu thí nghiệm 1

Hoạt động 1: Làm thí nghiệm để so sánh tốc độ thoát hơi nớc ở hai mặt của lá

Bớc 2: Bấm giây đồng hồ để so sánh thời gian giấy chuyển màu từ xanh da trời sang hồng và so sánh diện tích giấy có màu hồng ở mặt trên lá và dới lá trong cùng một

đơn vị thời gian

Bớc 3: Ghi kết quả thí nghiệm vào bảng 7

HS: Làm thí nghiệm theo nhóm mỗi nhóm làm trên một cây và làm bản tờng trình sau 15 phút nộp kết quả thí nghiệm

GV: Cần hớng dẫn HS sử dụng đồng hồ bấm dây

Hoạt động 2: Thí nghiệm 2: Phân tích các nguyên tố khoáng bằng vi phân tích hoá học.

GV: Chuyển sang thí nghiệm 2 tơng tự Giáo viên trình bày những bớc chung và giải thích nguyên lý của từng phản ứng

GV: Nguyên lý của thí nghiệm:

- Do phần lớn các ion khoáng trong một hợp chất nhất định có cấu tạo dạng tinh thể đặc trng Dựa vào cấu tạo tinh thể có thể thấy đợc sự hiện diện của tinh thể mà thấy đợc sự hiện diện của các ion khoáng có trong tro thực vật nên dùng các chất hoá học có thể làm xuất hiện các tinh thể

GV: Lu ý HS:

- Làm cẩn thận, nhẹ nhàng những đồ bằng thuỷ tinh

- Cách gấp giấy lọc đế có dung dịch lọc tốt

- Khi thực hinệ đờng nối giữa hai giọt dung dịch đờng nối càng nhỏ thì càng dễ nhìn thấy các tinh thể trong kính hiển vi

- Để phản ứng xảy ra nhanh thì áo thể hơ nóng tren ngọn lửa đèn cồn cần cẩn thận

HS: Làm thí nghiệm và vẽ những tinh thể muối khoáng phát hiện ra qua thí nghiệm (Mỗi học sinh vẽ riêng không theo nhóm)

Trang 21

Học xong bài này học sinh có khả năng:

- Phát biểu đợc khái niệm về quang hợp

- Chứng minh vai trò quang hợp của cây xanh

- Trình bày cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp

- Liệt kê các sắc tố quang hợp, nơi phân bố trong lá và chức năng chủ yếu của các sắc tố quang hợp

II Thiết bị dạy học

- Tranh ảnh:

+ Bộ máy quang hợp; Sơ đồ quá trình quang hợp; Sự tạo thành tinh bột ở lá

III Tiến trình bài giảng

1 Kiểm tra bài cũ:

Vì sao thiếu nitơ trong môi trờng dinh dỡng cây lúa không thể sống đợc?

2 Tiến trình bài giảng:

* ổn đinh lớp và kiểm tra sĩ số

GV: Đặt vấn đề:

Nguồn thức ăn và năng lợng cần để duy trì sự sống trên trái đất là bắt nguồn từ

đâu? Từ quang hợp Vậy quang hợp là gì? Vai trò của quang hợp với sự sống? Tại sao cây xanh có thể thực hiện chức năng quang hợp? Chúng ta học bài hôm nay

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm quang hợp

?) Quan sát tranh trên bảng và mô tả quá trình

quang hợp là quá trình tổng hợp chất gì từ

chất gì nhờ tác động của tác nhân nào? Nơi

diễn ra?

+ GV: Đa ra khái niệm

?) Hãy viết phơng trình tổng quat của quang

I Khái quát về quang hợp

1.Quang hợp là gì?

- Khái niệm: Quang hợp là quá trình trong đó năng lợng ánh sáng mặt trời đợc diệp lục hấp thụ để tạo ra cacbonhidrat và oxi từ khí

Trang 22

+) Vậy quá trình quang hợp tạo chất hữu cơ từ

chất vô cơ và ánh sáng mặt trời vậy nó có vai

trò gì với cây xanh và với sự sống trên Trái

đất chúng ta tìm hiểu phần 2

cacbonic và nớc-Phơng trình tổng quát6CO2 +6 H2O → C6H12O6 + 6O2

2 Vai trò của quang hợpSGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp và lục lạp là bào quan quang hợp:

GV: Bài 3 chúng ta đã biết trên lớp

tế bào biểu bì của lá có chứa các

khí khổng Vai trò của khí khổng

trong quá trình quang hợp là gì?

(Cung cấp nớc hay khuyếch tán khí

cacbonic)

?) Ngoài ra lá còn có cấu tạo bên

ngoài nh thế nào thích nghi với chức

năng quang hợp? (Dựa vào SGK tr

34 mục II.1)

?) Hãy quan sát tranh cấu tạo của

lục lạp và cho biết lục lạp gồm

những thành phần nào?

+) Chỉ và giới thệu cấu tạo, chức

năng của từng phần của lục lạp

?) Nh ở phần trên thì hệ sắc tố phân

bố ở phần nào của lục lạp?

?) Dựa vào SGK Tr 35 mục II.3 Hãy

cho biết có mấy loại sắc tố đó là

những loại sắc tố nào? sắc tố nào có

vai trò quan trọng nhất vì sao?

II lá là cơ quan quang hợp

1.Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp

1 Hình thái bên ngoài: SGK mục II.1 Tr 34

- Lá dạng bản,S bề mặt lớn, mang đặc tính hớng quang ngang → hấp thụ đợc nhiều tia sáng

- Phiến lá mỏng → các khí đễ dàng khuếch tán qua

- Biểu bì có nhiều khí khổng để khí CO2 vào

Hoạt động 3: Củng cố: Có ngời cho rằng cây xanh có vai trò quyết định sự sống

trên trái đất theo em điều đó có đúng không? Vì sao?

TL: Qua bài học ta thấy cây xanh thật kì diệu, có thể nói rằng QH là quá trình độc nhất biến những chất không ăn đợc thành chất ăn đợc – một quá trình mà tất cả các

Trang 23

hoạt động sống đều lệ thuộc vào nó Nói một cách khác thì nguồn gốc của tất cả nền văn minh hiện nay của loài ngời đều đợc sản sinh ra từ công thức đơn giản của QH

QH còn điều hoà không khí

Vì vậy cây xanh có vai trò quyết định sự sống trên trái đất

VI Rút kinh nghiệm giờ dạy

Trang 24

Ngày soạn

Bài 9: Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM

I Mục tiêu bài dạy: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

-Phân biệt đợc pha sáng và pha tối ở các nội dung sau: Sản phẩm, nguyên liệu, nơi xảy ra

-Phân biệt đợc các con đờng cố định CO2 trong pha tối của nhóm thực vật C3, C4

và CAM

-Giải thích đợc các phản ứng thích nghi của nhóm thực vật C4 và thực vật mọng

n-ớc đối với môi trờng sống ở vùng nhiệt đới và hoang mạc

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-Sơ đồ H9.1, H9.2, H9.3, H9.4, phiếu học tập

III Tiến trình bài dạy:

* ổn đinh lớp và kiểm tra sĩ số

GV: y/c HS n/c sgk và cho biết:

- Quá trình quang hợp đợc chia thành

mấy pha?

- Pha sáng của quá trình quang hợp là

gì? Diễn ra ở đâu?

- Pha sáng của quá trình quang hợp gồm

những giai đoạn nào? Sản phẩm của pha

Là quá trình chuyển hoá năng lợng của

ánh sáng đẫ đợc diệp lục hấp thụ thành năng lợng liên kết hoá học trong ATP

- e đợc tạo ra sẽ bù cho diệp lục bị mất

điện tử H+ + NADP+ → NADPH2

2 Pha tối

Diep luc

Trang 25

ở đâu?

- Pha tối của quá trình quang hợp diễn ra

gồm mấy giai đoạn?

- Hãy nêu đặc điểm của từng giai đoạn ?

- Sản phẩm của pha tối là gì?

GV: y/c HS n/c SGK và cho biết:

- Đặc điểm của thực vật CAM

* AlPG có 2 con đờng :

- Con đờng tạo sản phẩm AlPG → C6H12O6

- Con đờng tái tạo chất nhận :AlPG Ribulôzơ 1,5 điphôtphát

* Những cây thuộc nhóm C3: rêu, cây

và các loài cây trồng nh : dứa, thanh long

Trang 26

trình Canvin thực hiện vào ban ngày khi khí khổng đóng.

 Phản ứng thích nghi của thực vật CAM với đk khô hạn

IV Củng cố và hớng dẫn về nhà

4.1 Củng cố

- Hãy so sánh quá trình quang hợp ở thực vật C3, C4 và CAM

4.2 Hớng dẫn về nhà

- Đọc phần in nghiêng trong sgk, làm bài tập trong sgk, chuẩn bị bài 10

V Rút kinh nghiệm giờ dạy

Trang 27

III Tiến trình bài giảng:

* ổn đinh lớp và kiểm tra sĩ số

1 Kiểm tra bài cũ:

Nguồn gốc của oxi trong quang hợp?

2 Tiến trình bài giảng:

GV: Đặt vấn đề: Bài trớc chúng ta đã đợc tìm hiểu kỹ về cơ chế của quá trình quang hợp chúng ta đã biết quá trình quang hợp liên quan đến các yếu tố nào của môi trờng Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu xem các yếu tố đó có ảnh hởng nh thế nào đến quá trình quang hợp

Hoạt động 1: Tìm hiểu ảnh hởng của AS

Hãy viết lại phơng trình tổng

quát của quá trình quang hợp?

I ánh sáng

1 Cờng độ AS

Trang 28

Từ đó cho biết các yếu tố nào có

Tại sao lá cây có màu xanh?

Cây hấp thụ ánh sáng ở miền

nào?

Quang phổ AS thay đổi theo yếu

tố nào?

Một số khái niệm:

Điểm bù ánh sáng: Điểm chỉ cờng độ ánh sáng

khi cờng độ quang hợp cân bằng với cờng độ hô hấp

Điểm bão hoà ánh sáng: là trị số ánh sáng mà từ

đó cờng độ quang hợp không tăng thêm dù cho ờng độ ánh sáng tiếp tục tăng

c-Cờng độ ánh sáng ảnh hởng tới cờng độ quang hợp thể hiện cờng độ quang hợp tăng khi cờng độ chiếu sáng tăng nhng chỉ tăng đến một mức độ nhất định đó chính là điểm no ánh sáng thì dù có tăng cờng độ ánh sáng thì cờng độ quang hợp cũng không tăng đợc

2.Quang phổ ánh sángCác tia sáng có bớc sóng khác nhau ảnh hởng không giống nhau đến cờng độ quang hợp Quang hợp chỉ xảy ra tại vùng tia sáng đỏ (650nm đến 700nm) yếu hơn tịa vùng ánh sáng xanh tím (400 đến 450)

Quang phổ ánh snág ảnh hởng tới phẩm chất của quang hợp: Các tia xanh tím thì kích thích tổng hợp axit amin, protein các tia ánh sáng đỏ thì xúc tiến tổng hợp cacbonhidrat

Thành phần ánh sáng biến động theo môi trờng

và theo buổi trong ngày

Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hởng của nồng độ CO2, nớc, muối khoáng, nhiệt độ

GV: Phát phiếu học tập yêu cầu HS đọc SG tr 45 – 46 và làm trong 10 phút sau đó lên bảng trình bày

Phiếu học tập: Các yếu tố AH đến quang hợp

Trang 29

Hoạt động của GV Nội dung

Trồng cây dới AS nhân toạ là gì?

Tại sao phải trồng cây dới AS nhân

tạo?

VI Trồng cây d ới AS nhân tạo SGK tr 46

Hoạt động 4: Củng cố

Kể tên các yếu tố AH đến QH từ đó rút ra quy luật chung?

IV Rút kinh nghiệm giờ dạy

Trang 30

Ngày soạn

Bài 11: Quang hợp và năng sất cây trồng

I Mục tiêu:

1/ Tri trhức:

- Trình bày đợc vai trò quyết định của quang hợp đối với năng suất cây trồng

- Phân biệt đợc năng suất sinh học và năng suất kinh tế

- Trìh bày đợc các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết cờng độ quang hợp

III Tiến trình bài dạy:

* ổn đinh lớp và kiểm tra sĩ số

GV: Đặt vấn đề: Quang hợp có vai trò rất quan trọng đối với cây xanh Quang hợp chiếm 90 – 95% lợng chất hữu cơ trong cây

Hoạt động 1: Tìm hiểu QH quyết định năng suất cây trồng

VD: Một cây hớng dơng tích luỹ đợc trong

rễ, thân, lá và hoa trong 1 ngày là: 0,2; 0,3;

Khái niệm:

+ Năng suất SH:

+ Năng suất KT:

Trang 31

Hoạt động 2: Tìm hiểu Tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết quang hợp.

Kể tên các biện pháp tăng năng suất cây trồng?

Hoàn thành phiếu học tập trong 10 phút dựa vào

Hãy lấy ví dụ chứng minh quang hợp quyết định đến năng suất cây trồng?

IV Rút kinh nghiệm giờ dạy

Trang 32

- Trình bày đợc khái niệm, viết PTTQ và vai trò của quá trình hô hấp

- Giải thích và minh hoạ bằng sơ đồ quá trình đờng phân, hô hấp kị khí và hô hấp hiếu khí

- Trình bày đợc khái niệm, điều kiện và cơ chế hô hấp sáng

- Chứng minh đợc mối quan hệ mật thiết giữa hô hấp và quang hợp

- Máy tính, máy chiếu

III Tiến trình bài giảng:

* ổn đinh lớp và kiểm tra sĩ số

1.Kiểm tra bài cũ:

Nguồn gốc của oxi trong quang hợp?

2.Tiến trình bài giảng:

GV: Đặt vấn đề:

Hô hấp là gì? Thực vật có hô hấp không? Tại sao ban đêm khi ngủ dới gốc cây thì thấy mệt? Để trả lời các câu hỏi này chúng ta tìm hiểu bài hôm nay

Hoạt động 1: Tìm hiểu hô hấp ở thực vật

Hãy quan sát đoạn băng và cho biết:

Nguyên liệu tham gia vào hô hấp?

- Cơ quan hô hấp: Mọi cơ quan trong cơ thể TV đặc biệt những cơ quan có hoạt

Trang 33

Sản phẩm hô hấp là gì?

Hãy quan sát hình 12.1 quan sát hình

trên bảng và trả lời câu hỏi SGK mục

I.1 tr51

Chiếu hình

Chứng tỏ điều gì?

Hô hấp ở thực vật là gì?

Hãy viết phơng trình tổng quát của hô

hấp? (Ngợc lại với quang hợp khác ở

ĐK)

Sản phảm của HH là gì? Cây sử dụng

nó vào làm gì?

Ngoài ra còn các hợp chất trung gian

cây dùng vào kiến tạo TB…

động sinh lí mạnh

- Bào quan hô hấp: ti thể

I Khái quát về hô hấp ở thực vật

Hoạt động 2: Tìm hiểu con đờng hô hấp ở thực vật

Hô hấp ở thực vật có 2 con đờng là

hô hấp hiếu khí (cần có khí Oxi) và

hô hấp kị khí (không cần có oxi)

Nhng cả hai quá trình hô hấp đều

phải trải qua con đờng chung là quá

trình đờng phân Quá trình này

phân giải C6H12O6 thành 2 hợp chất

3C (axit pyruvic) và tạo ra 2 phân

tử ATP

Quan sát đoạn băng và mô tả diễn

biến của đờng phân? (Viết PTTQ,

nơi xảy ra)

a.Giai đoạn đờng phân

Glucozơ Pyruvic + 2ATP + 2NADH

- Nơi xảy ra: ở TBC

 38 ATP

Trang 34

Hoạt động 3: Tìm hiểu hô hấp sáng và quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trờng

Hãy đọc SGK tr 53 và cho biết: Hô

hấp sáng là gì? Xảy ra trong điều kiện

nào?

Hãy chứng minh QH và HH có mối

quan hệ qua lại với nhau?

Sản phẩm quá trình này là nguyên

liệu cho quá trình kia và ngợc lại Dựa

Phân biệt phân giải kị khí và hô hấp hiếu khí

Trang 35

Bài 13: THỰC HÀNH PHÁT HIỆN DIỆP LỤC VÀ CARÔTENÔIT

Ngµy so¹n

I MỤC TIÊU BÀI THỰC HÀNH:

1 Kiến thức: Qua bài học này HV:

- Tiến hành được các thí nghiệm về phát hiện diệp lục và carôtenôit

- Xác định được diệp lục trong lá, carôtenôit trong lá già, trong quả và trong củ

2 Kỹ năng: Kỹ năng tiến hành thí nghiệm, kỹ năng hoạt động nhóm.

3 Thái độ:

- Phát triển tư tưởng duy vật biện chứng và tình yêu thiên nhiên, môn học

- Nâng cao tính tự giác, cố gắng vươn lên của HV

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Dụng cụ và hoá chất như SGK hướng dẫn.

2 Học viên:Chuẩn bị mẫu vật như SGK hướng dẫn.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.

1 Ổn định tổ chức : Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra đầu giờ :

1 Hô hấp ở cây xanh là gì?

2 Hô hấp hiếu hí có ưu thế gì so với hô hấp kị khí?

3 Trong những trườn hợp nào thì diễn ra lên men ở cơ thể thực vật?

4 Hãy khái quát về ảnh hưởng của môi trường đối với hô hấp của cây xanh

3 Bài mới:

Hoạt động 1 – Làm thí nghiệm

chiết rút diệp lục.

* Nếu có phim GV có thể chiếu cho

HV xem các bước tiến hành, nếu

không GV sẽ nêu ra các bước cụ thể

2 Dùng kéo cắt ngang lá thành từng lát cắt thật mỏng

3 Bỏ lá vừa cắt vào cốc đã ghi nhãn, lượng cho vào các cốc tương đương nhau

4 Đong 20ml cồn bằng ống đong, rồi rót lượng cồn đó vào cốc thí nghiệm

5 Lấy 20ml nước sạch và rót vào cốc đối chứng (nước cũng như cồn phải vừa ngập mẫu vật thí nghiệm)

6 Để các cốc chứa mẫu vật trong thời gian

Trang 36

II Thí nghiệm 2 : Chiết rút carôtenôit

* Làm như các bước từ 1 – 6 ở thí nghiệm trên sau đó làm tiếp như sau:

Rót dung dịch có màu ở mỗi côc vào các

ống đong khác nhau.

* Hoạt động 3 – Viết thu hoạch

- GV yêu cầu HV kẻ bảng trang 58

SGK vào vở và quan sát, ghi kết quả

vào các ô tương ứng và rút ra nhận

xét

+ HV hoạt động nhóm và điền vào

bảng, sau đó báo cáo kết quả

- Hoàn thành bài thu hoạch

- Chuẩn bị bài thực hành tiếp theo.

Trang 37

Bài 14 THỰC HÀNH: PHÁT HIỆN HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

Ngµy so¹n

I MỤC TIÊU BÀI THỰC HÀNH.

1 Kiến thức: Qua bài học này HS:

- Tiến hành được các thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật qua sự thải CO2

- Tiến hành được các thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật qua sự hút O2

2 Kỹ năng: Quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp, thực hành thí nghiệm.

3 Thái độ:

- Phát triển tư tưởng duy vật biện chứng và tình yêu thiên nhiên, môn học

- Nâng cao tính tự giác, cố gắng vươn lên của HV

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.:

1 Ổn định tổ chức : Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra đầu giờ : Kiểm tra bài thu hoạch của bài thực hành trước.

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 Làm thí nghiệm phát hiện

hô hấp qua sự thải CO2

HS: tiến hành thí nghiệm như hình 14.1 và

I PHÁT HIỆN HÔ HẤP QUA

Trang 38

hướng dẫn của SGK, sau đó nhận xét về các

hiện tượng xảy ra (HS thấy được là bình có

nước vôi sẽ bị vẩn đục)

GV: Vậy có đúng là CO2 có thể làm vẩn đục

nước vôi hay không? GV cho HS làm thí

nghiệm để so sánh

HS: làm tiếp thí ngiệm: Hà hơi thở vào nước

vôi trong Sau đó rút ra kết luận

* Hoạt động 2 Làm thí nghiệm phát hiện

hô hấp qua sự hút O2

GV: treo sơ đồ hình 14.2 SGK.

GV: kiểm tra thêm sự chuẩn bị của mỗi

nhóm

GV: hướng dẫn HS các bước làm thí nghiệm

tiếp theo.(Lưu ý là các bước phải làm chính

xác và mau lẹ)

HS: làm thí nghiệm và quan sát kết quả.

II PHÁT HIỆN HÔ HẤP QUA

SỰ HÚT O 2

Các bước tiến hành:

- Mở nút bình hạt sống (a) nhanh cóng đưa nến vào bình

- Mở nút bình hạt chết(b) đưa nến vào bình

- Ghi nhận kết quả quan sát được

*Hoạt động 3 – Viết thu hoạch.

+ Mỗi HS viết tường trình các thí nghiệm

trên, rút ra kết luận cho từng thí nghiệm và

chung cho cả 2 thí nghiệm

+ Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp, sau

đó HS và các nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV: nhận xét, chính xác hoá và bổ sung.

II THU HOẠCH

- Học sinh viết thu hoạch theo yêu cầu SGK

4 Cũng cố:

- Học sinh nêu ý nghĩa của tiết học

- Giáo viên nhận xét tiết thực hành

5 Dặn dò:

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK

- Đọc trước bài 15, đọc các tài liệu về tiêu hoá ở động vật

Trang 39

- Phân biệt đợc tiêu hoá nội bào và tiêu hoá ngoại bào

- Trình bày đợc quá trình tiêu hoá thức ăn trong không bào tiêu hoá, trong túi tiêu hoá, trong ống tiêu hoá

- Trình bày đợc u điểm trong tiêu hoá thức ăn trong túi tiêu hoá với tiêu hoá nội bào

- Thấy đợc sự tiến hoá của tiêu hoá ống tiêu hoá

- Phân biệt đợc tiêu hoá ở động vật ăn thịt và động vật ăn cỏ

2/ Kỹ năng

- So sánh; Khai thác hình vẽ

3/ Thái độ

Sau khi biết sự tiến hoá của hệ tiêu hoá qua các ngành động vật, nhất là con ngời,

HS có ý thức bảo vệ bản thân bằng cách ăn uống hợp vệ sinh và đúng cách

II Phơng tiện:

- Tranh về tiêu hoá nội bào 15.1

- Sự biến đổi thức ăn trong ống tiêu hoá

III Tiến trình bài giảng:

* ổn đinh lớp và kiểm tra sĩ số

GV: Đặt vấn đề: Các lớp dới các em đã đợc học về quá trình tiêu hoá ở các động vật và ở con ngời vậy ai cho cô biết Tiêu hoá là gì?

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tiêu hoá.

Hãy đọc SGK tr 61 và chọn

ĐA đúng về tiêu hoá?

Chữa bài tập ĐA D là đúng

I Khái quát về tiêu hoá

Tiêu hoá là quá trình biến đổi các chất dinh dỡng

có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ đợc

Trang 40

Hoạt động 2: Tìm hiểu các hình thức tiêu hoá ở động vật cha có cơ quan tiêu hoá, túi tiêu hoá và ống tiêu hoá.

Có ở động vật nào? thế nào tiêu

hoá nội bào?

Dựa cào hình 15.1 và mô tả diễn

biến của tiêu hoá nội bào?

Có ở động vật nào?

Dựa vào hình 15.2 và mô tả? Tại

sao sau khi tiêu hoá ngoại bào lại

phải tiêu hoá nội bào?

? Tại sao tiêu hóa ngoại bào lại

tiến hóa hơn tiêu hóa nội bào?

(Vì tiêu hóa đợc thức ăn lớn hơn)

Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

để hoàn thành phiếu học tập số 1

trong 15 phút Sau đó HS lên bảng

trình bày GV chốt lại và kết luận

II Tiêu hoá ở động vật cha có cơ quan tiêu hoá

Có ở động vật đơn bào

Tiêu hoá nội bào là tiêu hoá trong tế bào

Diễn biến: Gồm 3 quá trình …

III Tiêu hoá ở động vật cóc túi tiêu hoá

Gồm có tiêu hoá ngoại bào sau đó đén tiêu hoá nội bào

Diễn biến …

IV Tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá

ống tiêu hoá của giun đất:

ống tiêu hoá của côn trùng:

ống tiêu hoá của chim:

ống tiêu hoá của ngời (bảng 15)KL: Sự tiến hoá của hệ tiêu hoá:

+ Cấu tạo ngày càng phức tạp+ Chuyên hoá chức năng ngày càng cao+ Từ tiêu hoá nội bào sang tiêu hoá ngoại bào

V Đặc điểm tiêu hoá của thú ăn thịt và thú

ăn thực vật.

Phiếu học tập số 1

Hoạt động 3: Củng cố

Hoàn thành phiếu học tập sau:

Ngày đăng: 05/09/2016, 21:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và nhận xét rồi đa ra đáp án - giao an sinh 11 GDTX tron bo
Bảng v à nhận xét rồi đa ra đáp án (Trang 3)
1. Hình thái bên ngoài: SGK mục II.1 Tr 34 - giao an sinh 11 GDTX tron bo
1. Hình thái bên ngoài: SGK mục II.1 Tr 34 (Trang 22)
Hình thức tiêu hoá Đại diện Diễn biến - giao an sinh 11 GDTX tron bo
Hình th ức tiêu hoá Đại diện Diễn biến (Trang 40)
Bảng 1: Phân biệt ứng động và hớng động - giao an sinh 11 GDTX tron bo
Bảng 1 Phân biệt ứng động và hớng động (Trang 66)
Bảng 2:     Phân biệt sinh trởng sơ cấp và sinh trởng thứ cấp - giao an sinh 11 GDTX tron bo
Bảng 2 Phân biệt sinh trởng sơ cấp và sinh trởng thứ cấp (Trang 83)
Bảng 1: ảnh hởng của các yếu tố thức ăn - giao an sinh 11 GDTX tron bo
Bảng 1 ảnh hởng của các yếu tố thức ăn (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w