1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NỘI DUNG 3 bất PHƯƠNG TRÌNH

49 238 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, bất phương trình còn được giải theo các cách khác:  Nhẩm nghiệm x 0 rồi chuyển bất phương trình về dạng tích x  x0hx bằng phép nhân liên hợp.. Cách 2: Biến đổi bất phương trì

Trang 1

III BẤT PHƯƠNG TRÌNH

Chuyên đề: PT – BPT - HPT

1 BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA MỘT CĂN BẬC HAI

Ví dụ 1 (Đề thi đại học  Khối D năm 2002): Giải bất phương trình:

Trang 2

2(t2 + 1)1]t  3[1

2(t2 + 1)1]  t33t2t + 3  0

 (t + 1)(t1)(t3)  0  1  t  3  1  2x 1   3  1  x  5

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là [1; 5]

 Chú ý: Ta không thể bình phương hai vế của bất phương trình ban đầu vì chưa khẳng

định được dấu của hai vế

Hoàn toàn có thể sử dụng phép biến đổi tương đương để thực hiện thí dụ trên,

Hướng dẫn: Điều kiện x  1

Biến đổi tương đương bất phương trình:

Trang 3

Ngoài ra, bất phương trình còn được giải theo các cách khác:

Nhẩm nghiệm x 0 rồi chuyển bất phương trình về dạng tích (x  x0)h(x) bằng phép nhân liên hợp Cụ thể:

o Nhận xét rằng x0 = 1 là nghiệm của bất phương trình

Trang 4

o Biến đổi bất phương trình về dạng:

Ta có thể trình bày theo các cách sau:

Cách 1: Với điều kiện 3x2 1  0 tức x 1 ,

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (; 1]  [1; +)

Cách 2: Biến đổi phương trình về dạng:

Ta có thể trình bày theo các cách sau:

Cách 1: Với điều kiện 4x2 1  0 tức x 1

Trang 5

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (; 1]  [1; +)

Cách 2: Biến đổi bất phương trình về dạng:

Ta có thể trình bày theo các cách sau:

Cách 1: Biến đổi bất phương trình về dạng:

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là [1; 3)

Cách 2: Với điều kiện x + 1  0 tức x  1, ta biến đổi bất phương trình về dạng:

Trang 6

Hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ x = 3

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là [1; 3)

Ngoài ra, bất phương trình còn được giải theo cách:

Nhẩm nghiệm x 0 rồi chuyển bất phương trình về dạng tích (x  x0)h(x) bằng phép nhân liên hợp Cụ thể:

Hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ x = 2

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là [2; 1]

 Giải

Ta có thể trình bày theo các cách sau:

Cách 1: Bất bất phương trình tương đương với:

Trang 7

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là [2; 1]

Cách 2: Với điều kiện 1  x3  0 tức x  1, ta biến đổi bất phương trình về dạng:

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là [2; 1]

Cách 3: Với điều kiện x  1 nhận xét:

 VP là hàm đồng biến

 VT là hàm nghịch biến

Hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ x = 2

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là [2; 1]

 Nhận xét: Như vậy, để giải một bất phương trình chứa căn ta có thể lựa chọn một

trong các cách:

Cách 1: Biến đổi tương đương Lưu ý cách nhẩm nghiệm x0 rồi chuyển

bất phương trình về dạng tích (x  x0)h(x) bằng phép nhân liên hợp, bởi trong nhiều trường hợp sẽ nhận được cách giải hay

Trang 8

Ví dụ 9 Giải các bất phương trình:

x 2   3x 4, x   R

 Giải

Ta có thể trình bày theo các cách sau:

Cách 1: Biến đổi bất phương trình về dạng:

7 x 9

 x > 2

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (2; +)

Cách 2: Với điều kiện x + 2  0 tức x   2, ta biến đổi bất phương trình về dạng:

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (2; +)

Ví dụ 10 Với a > 0, giải bất phương trình:

 2  2  

x a x a, x R.

Sử dụng lược đồ trong “DẠNG CƠ BẢN 1” bới trong trường hợp này (*) là một bất phương trình bậc hai  Giải được

Trang 9

Ngoài ra, bất phương trình còn được giải theo cách lượng giác hoá với:

x = a.cost, t  [0; ]

 Giải

Ta có thể trình bày theo các cách sau:

Cách 1: Biến đổi bất phương trình về dạng:

2 2

2

2 2

) x a ( x a

0 x a

0 x a

a x

a x a

a x

Vậy, nghiệm của bất phương trình là a  x  0 hoặc x = a

0 t cos

0 t cos a

0 x a

Vậy, nghiệm của bất phương trình là a  x  0 hoặc x = a

a

t cos

| a

| Khi đó, bất phương trình có dạng:

|

t cos a

2 2  1  sint + 2cos2t  2sin2tsint1  0

Trang 10

0 a x

0 a x

2 2 2 2 2 2

2 2

2 2

|

| x

|

| a

|

| x

|

| a

|

| x

0 a x

2 2 2 2 2 2

2 2

| x 3

| a

|

| a

| x

| a

|  x < 0

Vậy, nghiệm của bất phương trình là x 

3

| a

|

Trang 11

f(x) g (x) (*)Các em học sinh cần biết đánh giá tính giải được của bất phương trình (*)

Ví dụ 1 Giải bất phương trình:

2x 1    1 x, x  R.

Sử dụng lược đồ trong “DẠNG CƠ BẢN 2” bới trong trường hợp này (*) là một bất phương trình bậc hai  Giải được

Ngoài ra, phương trình còn được giải theo các cách khác:

Nhẩm nghiệm x 0 rồi chuyển bất phương trình về dạng tích (x  x0)h(x) bằng phép nhân liên hợp Cụ thể:

Hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ x = 0

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (0; +)

 Giải

Ta có thể trình bày theo các cách sau:

Cách 1: Bất phương trình tương đương với:

2x 1 0 (I) :

Trang 12

Cách 2: Với điều kiện 2x + 1  0 tức x 1

Hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ x = 0

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (0; +)

Ví dụ 2 Giải bất phương trình:

x 2    4 x, x  R.

 Giải

Ta có thể trình bày theo các cách sau:

Cách 1: Biến đổi bất phương trình về dạng:

x 2 0 (I) :

Trang 13

Cách 2: Với điều kiện x + 2  0 tức x   2, ta biến đổi bất phương trình về dạng:

Hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ x = 2

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (2; +)

 Giải

Bất phương trình tương đương với:

1 (I) : x 0

Trang 14

Và hệ (II) có dạng:

1 x

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là ; 1 .

Nếu sử dụng lược đồ trong “DẠNG CƠ BẢN 2” thì (*) là một bất phương trình bậc bốn

 Để giải được bất phương trình này cần có kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử Ngoài ra, phương trình còn được giải theo các cách khác:

Trang 15

Sử dụng phương pháp đạt ẩn phụ, với  2   

t x 3x 6, t 0.

Nhẩm nghiệm x 0 rồi chuyển phương trình về dạng tích (x  x0)h(x) bằng phép nhân liên hợp Cụ thể:

o Nhận xét rằng x0 = 1 là nghiệm của phương trình

o Biến đổi phương trình về dạng:

Ta có thể trình bày theo các cách sau:

Cách 1: Biến đổi phương trình về dạng:

Ta có thể trình bày theo các cách sau:

Cách 1: Biến đổi bất phương trình về dạng:

Trang 16

0 1

Trang 17

0 x 2

x 1 1

2

) 3 x ( ) x 1 ( 9

0 3 x

0 x 1

0 3 x

1 ( 9 4

3 x 2

1

| x

| 4

3 x

0 x 2

1

0 x 1

3

1 x

2

) x 3 1 ( x 4 1

0 x 3 1

0 x 4 1

0 x 3 1

1 x

2

1 x 2 1 3

1 x

1 x 3

1

 0 < x 

2

1

Trang 18

Kết hợp với điều kiện đang xét được nghiệm là 0 < x 

2

1 Vậy, bất phương trình có tập nghiệm là [

3

0 x

Trang 19

9 , 2

2

9 , 2

2 2

) x 9

2

9 , 2

Thiết lập điều kiện có nghĩa cho bất phương trình

Dựa vào tập xác định để thực hiện phương pháp chia khoảng

Ẩn phụ xuất hiện khi bình phương hai vế của bất phương trình

 Giải

Điều kiện:

x24 > 0 x > 2 (*)

Trường hợp 1: Với x < 2 thì bất phương trình vô nghiệm (do vế trái âm)

Trường hợp 2: Với x > 2 thì bình phương 2 vế phương trình (1) ta được:

x2 +

2 2

x  4 > 5  x425x2 + 100 > 0

Trang 21

Coi vế trái là một tam thức bậc 2 theo x, ta có:

Trang 22

2 BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA HAI CĂN BẬC HAI

Tới đây, ta sẽ nhận được bất phương trình dạng cơ bản

Ngoài ra, cũng có thể sử dụng phương pháp hàm số

Hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ x = 0

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (0; +)

Ví dụ 2 Giải các bất phương trình:

x 1    5 2x 3, x   R.

Trang 23

Hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ x = 3

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (3; +)

Trang 24

Hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ x = 1

Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là [1; 3)

Trang 25

Hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ x = 3

Vậy, bất phương trình có tập nghiệm là (3; +)

Vậy, bất phương trình có tập nghiệm là (1; 2)

Cách 2: Biến đổi phương trình về dạng:

Trang 26

 x23x + 2 < 0  1 < x < 2

Vậy, bất phương trình có tập nghiệm là (1; 2)

Ví dụ 6 (Đề thi đại học  Khối B năm 2012): Giải bất phương trình:

x 1   x 2  4x 1   3 x, (x  R).

Dễ thấy không thể sử dụng ngay phép khai phương cho bất phương trình này, suy ra cần

sử dụng ẩn phụ

Câu hỏi được đặt ra là ẩn phụ kiểu gì ?

 Ẩn phụ dễ nhận thấy nhất là t  x (t  0) và khi đó ta nhận được bất phương trình dạng:

t  4t      1 t 3t 1.

Trong trường hợp này cần phải giải một bất phương trình cao hơn 2

 Từ việc đánh giá hệ số và x hoàn toàn được đưa vào căn bậc hai nên nếu chia cả hai vế của phương trình cho x  0 sẽ thấy xuất hiện x 1

Trang 27

Nhận xét rằng x = 0 là nghiệm của bất phương trình

Với x > 0, biến đổi bất phương trình về dạng:

x x

2 x

Trang 28

5( x +

x 2

1 , ta có nhận xét:

x +

x 2

1 C«si 2

x 2

1

x = 2 , vậy điều kiện là t  2 (**)

Mặt khác:

t2 =

2

x 2

2

t (**)

 t > 2  x +

x 2

2

2 2 X

2 2 x

3 x 0

2 2

3 x

v

0 x

v

0 x

Khi đó, bất phương trình có dạng:

2 2

v 2

2 v ( u v ) u

0 v u

0 v u

2

Trang 29

0 2 x

2 x

2  x = 4 Vậy, nghiệm của bất phương trình là x = 4

x

2

0 6 x 12 x

v

0 1 x u

Khi đó, bất phương trình có dạng:

2 2

v 2

2 v ( u v ) u

0 v u

0 v u

1 x

Suy ra, để u  v, ta phải có x  [

Trang 30

Đây là bất phương trình không mẫu mực chứa căn bậc hai và được cho dưới dạng phân thức P(x) k (k lµ h»ng sè)

Q(x)  , do vậy để giải nó chúng ta cần có những đánh giá dần như sau:

 Nhận xét về dấu của Q(x) đề chuyển bất phương trình về dạng: P(x)  k.Q(x) hoặc P(x) ≤ k.Q(x)

Với bài toán này, ta có:

Hướng 1: Sử dụng phép biến đổi tương đương:

Và với hướng này cần có kinh nghiệm tốt trong việc biến đổi đại số

Hướng 2: Sử dụng ẩn phụ t  x (t  0) và phép biến đổi tương đương giống như

hướng 1 để nhận được một bất phương trình bậc 4 theo t

Hướng 3: Sử dụng ẩn phụ t là tổ hợp của x và phép biến đổi tương đương giống

như hướng 1 để nhận được một bất phương trình bậc 2 theo t Cụ thể trong bài toán này chúng ta sẽ đặt t 1 x.

x

Hướng 4: Sử dụng phương pháp đánh giá (nếu có thể) Cụ thể trong bài toán này

chúng ta sử dụng bất đẳng thức 2(a2 + b2)  (a + b)2 bởi ta có biến đổi:

Trang 31

 2 

x  x   1 2 x   x 1  2 

Tới đây, chúng ta có thể trình bày theo các cách sau:

Cách 1: Biến đổi tiếp (1) về dạng:

Trang 32

Hẳn bước đặt điều kiện có nghĩa cho bất phương trình đã phức tạp Do đó, bài toán cần

có cách giải khác bằng việc đánh giá dạng đặc thù của căn thức:

2

x  2ax a  = 2 2 2 ax a 2

a

a a ax

 2

Trang 33

| a a ax

|  2   2a

a ax

a ax

2  + a +  2

a ax

2  a 2a

 2 ax  a 2a a 2 ax  a 2  2 ax  a 2a  0

a ax

a a ax 2

0 a ax

Ta có thể trình bày theo các cách sau:

Cách 1: Viết lại bất phương trình dưới dạng:

1 1 x 2 1

0 1 1 x

2

3 1 x 2

0 1 1 x

Trang 34

Ta có biến đổi cho (1):

Suy ra (1) nghiệm đúng với mọi x

Vậy, bất phương trình có tập nghiệm là [1; +)

x

0 1 x

x

0 1

x

2 2

x

0 1 x

x

0 1

x

2 2

Trang 35

3 BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA NHIỀU CĂN BẬC HAI

Ví dụ 1 (Đề thi đại học  Khối A năm 2005): Giải bất phương trình:

Dể thấy không thể sử dụng phép khai phương để giải bất phương trình này

Nhận thấy nhân tử chung x 1  , nên ta sẽ thực hiện theo các bước:

 Đặt điều kiện có nghĩa cho bất phương trình

 Sử dụng phương pháp chia khoảng

 Giải

Điều kiện:

Trang 36

luôn đúng vì với x  4 ta được VT > 0 và VP < 0

Vậy x  4 là nghiệm bất phương trình

Nhận xét rằng với x < 1 thì VT < 0 và VP > 0, phương trình vô nghiệm

Vậy, bất phương trình có nghiệm x = 1 hoặc x  4

Ví dụ 3 Giải bất phương trình:

● Kết hợp với điều kiê ̣n, tâ ̣p nghiê ̣m của bất phương trình là: S 4;5

Ví dụ 4 Giải bất phương trình:

x 2 x 1 2x 3

Trang 37

4 luôn thỏa

● Vâ ̣y tâ ̣p nghiê ̣m của bất phương trình là x 1;

Ví dụ 6 Giải bất phương trình:

x 2 3 x 5 2x

Trang 38

● Kết hợp với điều kiê ̣n, tâ ̣p nghiê ̣m của bất phương trình là x 2;2

Ví dụ 7 Giải bất phương trình:

Trang 39

● Với x 5 x 5 3 x 8 0 hay 3 x 0 thì

Trang 40

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1 Giải bất phương trình: (4x2  x 7) x  2 10  4x 8x2

Điều kiện: x  2, bất phương trình đã cho tương đương:

Trang 42

Vậy tập nghiệm bất phương trình (*) là 1 5; 0 1 17 7; 65 .

Trang 43

  2 2 2

2 2

Trang 44

Câu 11 Giải bất phương trình: 2 2  

Với x  2 bất phương trình đã cho  2 x  2 2(x 2)(x 2) x x

Vậy bất phương trình đã cho có tập nghiệm là T   2; 0 1 5 

Câu 13 Giải bất phương trình: 2 2

Trang 45

2 2

nghiệm của bất phương trình là S   1;1

Câu 14 Giải bất phương trình: 2 2

1  4x  20  x 4x  9.

Giải bất phương trình: 2 2

1  4x  20  x 4x  9. (1) Bất phương trình đã cho tương đương với:

Vậy nghiệm của bất phương trình là x  2.

Câu 15 Giải bất phương trình: 2 2

9x   3 9x  1 9x  15.

Nhận xét :

9

1 0

3 9 15 9

1 9 )

1 3 ( 3 2 3 9

1 9

2 2

x

x

Trang 46

 

3

1 0

1 3 0 3 4 15 9

1 2

3 9

1 1

3

1

3

0 3 4 15 9

1 3 2

3 9

1 3

1

3

2 2

2 2

x x

x

x

x

x x

Câu 16 Giải bất phương trình

Trang 47

2 1

Trang 48

  

Do đó  * x2       x 2 0 2 x 1 (thoả mãn)

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S   2;1 

Câu 19 Giải bất phương trình sau trên tập R

Trang 49

VT(*) < 0 (do 2)

3

x nên (*) vô nghiệm

Câu 21 Giải bất phương trình: 3 2

Ngày đăng: 04/09/2016, 18:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w