1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Đại số 8 chương 4 bài 3: Bất phương trình một ẩn

8 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 102 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: - Học sinh được giới thiệu về bất phương trình một ẩn, biết kiểm tra một số có là nghiệm của bất phương trình một ẩn hay không?. - Biết viết dưới dạng kí hiệu và biểu diễn trên

Trang 1

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8.

Tiết 60

A) MỤC TIÊU:

- Học sinh được giới thiệu về bất phương trình một ẩn, biết kiểm tra một số có là nghiệm của bất phương trình một ẩn hay không?

- Biết viết dưới dạng kí hiệu và biểu diễn trên trục số tập nghiệm của các bất phương trình dạng x < a, x > a, x  a, x  a

- Học sinh hiểu khái niệm hai bất phương trình tương đương

B) CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1) Giáo viên :

- Nghiên cứu kĩ bài dạy

- Bảng phụ

- Bảng tổng hợp “Tập nghiệm và biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình” trang 52 SGK.

- Thước thẳng có chia khoảng, phấn màu, bút dạ

2) Học sinh:

- Thước kẻ

- Bảng phụ nhóm

C) QUY TRÌNH LÊN LỚP:

1) Ổn định lớp (1 phút).

2) Kiểm tra bài cũ: (2 phút).

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại: Các tính chất của bất đẳng thức về liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, liên hệ giữa thứ tự và phép nhân

- HS đứng tại chỗ trả lời

- Giáo viên nhận xét chung

3) Dạy học bài mới: (40 phút).

Trang 2

Hoạt động 1: Mở đầu: (13 phút)

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

bài toán trang 41 SGK rồi tóm tắt

bài toán

Bài toán: Bạn Nam có 25000

đồng Nam muốn mua một cái bút

giá 4000 đồng và một số quyển vở

loại 2200 đồng/quyển Tính số vở

Nam có thể mua được?

Giáo viên: Chọn ẩn số?

- Vậy số tiền Nam phải trả để

mua một cái bút và x quyển vở là

bao nhiêu?

- Nam có 25000 đồng, hãy lập hệ

thức biểu thị quan hệ giữa số tiền

Nam phải trả và số tiền Nam có

- GV giới thiệu: hệ thức

2200.x + 4000  25 000 là một

bất phương trình một ẩn, ẩn ở bất

phương trình này là x

- Hãy cho biết vế trái, vế phải của

bất phương trình này?

- Theo em, trong bài toán này x

có thể là bao nhiêu?

- Tại sao x có thể bằng 9 (hoặc

bằng 8 hoặc bằng 7 …)

Một học sinh đọc to bài toán trang 41 SGK

Học sinh: Gọi số vở Nam

có thể mua được là x (quyển)

- Số tiền Nam phải trả là:

2200.x + 4000 (đồng)

- Học sinh: Hệ thức là:

2200.x + 4000  25 000

- Bất phương trình này có

vế trái là 2200.x + 4000 vế phải là 25000

- HS trả lời x = 9 hoặc x =

8 hoặc x = 7 …

- HS: x có thể bằng 9 vì với x = 9 thì số tiền Nam phải trả là:

1) Mở đầu

Bài toán: (Xem SGK - 41)

Gọi số vở Nam có thể mua được là x (quyển)

Ta có hệ thức là:

2200.x + 4000  25 000

Hệ thức trên gọi là một bất phương trình một ẩn, ẩn ở bất phương trình này là x

Khi thay x = 9 hoặc x = 5 vào bất phương trình, ta được một khẳng định đúng, ta nói x

= 9, x = 5 là nghiệm của bất

Trang 3

- Nếu lấy x = 5 có được không?

- GV nói:

Khi thay x = 9 hoặc x = 5 vào bất

phương trình, ta được một khẳng

định đúng, ta nói x = 9, x = 5 là

nghiệm của bất phương trình

Vậy x = 10 có là nghiệm của bất

phương trình không? Tại sao?

- GV yêu cầu học sinh làm

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

- GV yêu cầu mỗi dãy kiểm tra

một số chứng tỏ các số 3; 4; 5 đều

là nghiệm, còn số 6 không phải là

nghiệm của bất phương trình

2200.9 + 4000 = 23800 đồng vẫn còn thừa 1200 đồng

HS: x = 5 được vì:

2200.5+4000 =15000 < 25000

HS: x = 10 không phải là một nghiệm của bất phương trình vì khi ta thay x =10 vào bất phương trình ta được:

2200.x + 4000  25 000

là môt khẳng định sai (hoặc

x = 10 không thỏa mãn bất phương trình)

a) Học sinh trả lời miệng b) HS hoạt động theo nhóm, mỗi dãy kiểm tra một số

+ Với x = 3, thay vào bất phương trình ta được:

32  6.3 - 5 là một khẳng định đúng (9 < 13) + Tương tự với x = 4, ta có:

42 6.4 - 5 là một khẳng định đúng (16 < 19)

phương trình

x = 10 không phải là một nghiệm của bất phương trình

vì x = 10 không thỏa mãn bất phương trình

? 1

Trang 4

Hoạt động 2: Tập nghiệm của

bất phương trình (15 phút).

- GV giới thiệu: Tập hợp tất cả

các nghiệm của một bất phương

trình được gọi là tập nghiệm của

bất phương trình.

- Giải bất phương trình là tìm tập

nghiệm của bất phương trình.

Ví dụ 1: Cho bất phương trình

x > 3 Hãy chỉ ra vài nghiệm cụ thể của

bất phương trình và tập nghiệm của

bất phương trình đó

- GV giới thiệu kí hiệu tập

nghiệm của bất phương trình đó là

{x| x > 3} và hướng dẫn cách biểu

diễn tập nghiệm này trên trục số

//////////////////|///////////(

- GV lưu ý học sinh: Để biểu thị

+ Với x = 5, ta có:

52 6.5 - 5 là một khẳng định đúng (25 = 25)

+ Với x = 6, ta có:

62 6.6 - 5 là một khẳng định sai (36 < 31)

=> x = 6 không phải là nghiệm của bất phương trình

HS: x = 3,5; x = 5 là các nghiệm của bất phương trình x > 3

Tập nghiệm của bất phương trình đó là tập hợp các số lớn hơn 3

- HS viết bài

2).Tập nghiệm của bất phương trình.

Ví dụ 1: Cho bất phương trình

x > 3 Tập nghiệm của bất phương trình đó là {x| x > 3}

Biểu diễn tập nghiệm này trên trục số

///////////////////|//////////(

Trang 5

điểm 3 không thuộc tập hợp

nghiệm của bất phương trình phải

dùng ngoặc đơn “(“, bề lõm của

ngoặc quay về phần trục số nhận

được

- GV yêu cầu học sinh làm

Ví dụ 2: Cho bất phương trình

x  7 Tập nghiệm của bất phương trình

là{x | x  7} Biểu diễn tập nghiệm

trên trục số:

| ]/////////////////

- GV: Để biểu thị điểm 3 thuộc

tập hợp nghiệm của bất phương

trình phải dùng ngoặc đơn “[“,

ngoặc quay về phần trục số nhận

- HS biểu diễn tập nghiệm trên trục số theo hướng dẫn của giáo viên

HS trả lời:

- Bất phương trình x > 3

Vế trái là x

Vế phải là 3 Tập nghiệm {x| x > 3}

- Bất phương trình 3 < x

Vế trái là 3

Vế phải là x Tập nghiệm {x| x > 3}

- Phương trình x = 3 có

Vế trái là x

Vế phải là 3 Tập nghiệm {3}

Ví dụ 2: Cho bất phương

trình

x  7 Tập nghiệm của bất phương trình là{x | x  7}

Biểu diễn tập nghiệm trên trục số

| ]////////////

? 2

Trang 6

- GV yêu cầu học sinh làm

, ,

Giáo viên treo bảng có đề bài:

,

- Nửa lớp làm

- Nửa lớp làm

- Hai học sinh lên bảng làm bài

- GV kiểm tra, nhận xét chung bài

làm của học sinh

- GV giới thiệu bảng tổng hợp

trang 52 - SGK

Hoạt động 3: Bất phương trình

tương đương (5 phút).

- GV: Thế nào là hai phương trình

- Hai HS lên bảng thực hiện, học sinh dưới lớp làm bài vào tập

+ HS1:

Bất phương trình x

-2 Tập nghiệm {x | x -2}

//////////[ | + HS 2

Bất phương trình x < 4 Tập nghiệm {x | x< 4}

| )///////////

- HS dưới lớp kiểm tra, nhận xét bài của bạn

- HS xem bảng tổng hợp

để ghi nhớ

- HS: Hai phương trình

3) Bất phương trình tương đương.

? 3

? 4

Trang 7

tương đương ?

- GV: Tương tự như vậy, hai bất

phương trình tương đương là hai

bất phương trình có cùng một tập

nghiệm

Ví dụ: Bất phương trình x > 3 và

3 < x là hai bất phưong trình tương

đương

Kí hiệu: x > 3  3 < x

Hãy lấy ví dụ về hai bất phương

trình tương đương

Hoạt động 4: Luyện tập củng cố

(7 phút)

Bài tập:

Cho bất phương trình -11.x < 5

Kết quả nào sau đây là đúng:

a) x = -1 là một nghiệm của bất

phương trình

b) x = 1 là một nghiệm của bất

phương trình

c) x = - 0,5 là một nghiệm của

bất phương trình

d) x = 0 không phải là nghiệm

của bất phương trình

tương đương là hai phương trình có cùng một tập hợp nghiệm

- HS nhắc lại khái niệm hai bất phương trình tương đương

HS:

x 7  7  x

x < 6  6 > x hoặc các ví dụ tương tự

Học sinh đứng tại chỗ trả lời:

a) Sai b) Đúng c) Sai d) Sai

Ví dụ: Bất phương trình x >

3 và 3 < x là hai bất phương trình tương đương

Kí hiệu: x > 3  3 < x

Trang 8

- GV yêu cầu HS hoạt động theo

nhóm làm bài 17 trang 43 - SGK

Nửa lớp làm câu a và b

Nửa lớp làm câu c và d

- Học sinh hoạt động nhóm

Kết quả:

a) x  6 b) x > 2 c) x  5 d) x < -1

4) Hướng dẫn công việc về nhà.

- Hướng dẫn nhanh các bài tập cho về nhà

Bài tập 15, 16 trang 43 - SGK Bài tập 31, 32, 33, 34, 35, 36 trang 44 - SBT

- Ôn tập lại các tính chất của bất đẳng thức: liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, liên hệ giữa thứ tự và phép nhân Hai quy tắc biến đổi phương trình

- Đọc trước bài Bất phương trình bậc nhất một ẩn

Ngày đăng: 28/02/2018, 14:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w