Nguyên tắc sử dụng Phải chọn đúng kháng sinh Vị trí nhiễm trùng Phổ hoạt tính Tính chất dược động của thuốc Yếu tố thuộc về người bệnh tuổi, chức năng gan-thận, tình trạng
Trang 1KHÁNG SINH
https://sites.google.com/site/thaikhacminh/caodang
TS Thái Khắc Minh
Trang 2VI KHUẨN
Là những sinh vật có kích thước nhỏ (micromet) nên chỉ có thể được nhìn thấy ảnh của chúng qua kính hiển vi.
CẦU KHUẨN
Là những vi khuẩn hình cầu: phế cầu khuẩn,
liên cầu khuẩn.
Trang 4PHƯƠNG PHÁP NHUỘM GRAM
Trang 5Là vi khuẩn có màng tế bào màu hồng sau
khi nhuộm Gram
Trang 6I ĐẠI CƯƠNG
Định nghĩa
Kháng sinh là những hợp chất có nguồn gốc:
vi sinh vật,
bán tổng hợp hoặc tổng hợp,
có tác động chính trong sự chuyển hóa của:
vi khuẩn (kháng sinh kháng khuẩn),
vi nấm (kháng sinh kháng nấm)
trên tế bào (kháng sinh chống ung thư)
Trang 7I ĐẠI CƯƠNG
Phân loại kháng sinh
Căn cứ vào tác dụng trị bệnh có thể chia
kháng sinh thành 3 loại chính :
Kháng sinh kháng khuẩn
Kháng sinh trị nấm
Kháng sinh chống ung thư
Trong 3 loại kháng sinh trên, kháng sinh
kháng khuẩn là loại được sử dụng rộng rãi
Trang 10Họ Phenicol
Cloramphenicol,
Trang 11Họ Tetracyclin
Tetracyclin, clotetracyclin
Doxycyclin, minocyclin….
Tigercyclin
Trang 12Họ Macrolid
Erythromycin, spiramycin = Rovamycin,
Clarithromycin, roxithromycin,
arithromycin.
Trang 13Họ Lincosamid
Lincomycin,
Clindamycin.
Trang 14Họ Quinolon
Acid Nalidixic,
Ofloxacin, pefloxacin, ciprofloxacin,
sparfloxacin
Trang 15Nguyên tắc sử dụng
Chỉ dùng kháng sinh khi bị nhiễm
khuẩn
Căn cứ vào kết quả xét nghiệm
Kết quả thăm khám để có quyết định sử
dụng kháng sinh.
Trang 16Nguyên tắc sử dụng
Phải chọn đúng kháng sinh
Vị trí nhiễm trùng
Phổ hoạt tính
Tính chất dược động của thuốc
Yếu tố thuộc về người bệnh (tuổi, chức
năng gan-thận, tình trạng bệnh nặng nhẹ, tiền sử dị ứng hoặc tác dụng phụ đối với một loại thuốc …)
Trang 17 Biết chọn dạng thuốc thích hợp
Căn cứ vào vị trí và mức độ nhiễm khuẩn
để chọn kháng sinh tiêm hay uống.
Hạn chế sử dụng tại chỗ vì dễ gây dị ứng
hay hiện tượng kháng kháng sinh
Chỉ nên dùng kháng sinh tại chỗ như
nhiễm khuẩn ở mắt
Đối với những nhiễm khuẩn ngoài da nên
dùng thuốc sát khuẩn.
Nguyên tắc sử dụng
Trang 18 Phải sử dụng đúng liều lượng
Phải dùng ngay kháng sinh ở liều điều trị
cần thiết.
Không bắt đầu từ liều nhỏ rồi tăng dần liều
lên.
Điều trị liên tục không ngắt quãng hoặc
ngừng đột ngột, không giảm liều từ từ để tránh đề kháng thuốc.
Nguyên tắc sử dụng
Trang 19 Dùng kháng sinh đúng thời gian qui định
Thời gian sử dụng kháng sinh phụ thuộc nhiều yếu tố:
Tình trạng nặng nhẹ của bệnh nhân
Tác nhân gây bệnh
Nơi nhiễm trùng
Tình trạng hệ miễn dịch của bệnh nhân Nguyên tắc chung là sử dụng kháng sinh đến khi hết
vi khuẩn trong cơ thể (hoặc hết sốt và giảm các triệu chứng bệnh) + 2 - 3 ngày ở người bình thường, 5 – 7 ngày ở người suy giảm miễn dịch
Nguyên tắc sử dụng
Trang 20 Sử dụng kháng sinh dự phòng hợp lý
Phòng ngừa ở các bệnh nhân tiếp xúc với
các tác nhân gây bệnh.
Phòng ngừa ở bệnh nhân có nguy cơ
nhiễm trùng cao.
Phòng ngừa trong phẫu thuật.
Nguyên tắc sử dụng
Trang 21 Chỉ phối hợp KS khi thật cần thiết
Mục đích của việc phối hợp kháng sinh:
Mở rộng phổ kháng khuẩn
Tăng hiệu lực điều trị
Giảm tính đề kháng thuốc của vi khuẩn
Để điều trị các bệnh nặng đe dọa tính mạng
mà nguyên nhân chưa được biết (viêm màng não do nhiễm khuẩn)
Nguyên tắc sử dụng
Trang 22 Bất lợi khi phối hợp kháng sinh :
Người thầy thuốc khi phối hợp kháng sinh có tâm lý an tâm không còn tích cực tìm kiếm tác nhân gây bệnh
Tăng tác dụng phụ của kháng sinh
Tăng chi phí điều trị
Tốt nhất là tìm ra tác nhân gây bệnh để chỉ sử dụng một kháng sinh mạnh nhất và hiệu quả nhất.
Nguyên tắc sử dụng
Trang 24SỰ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH
Là sự kháng lại kháng sinh của vi khuẩn,
Vi khuẩn đề kháng có khả năng chịu đựng 1 nồng độ kháng sinh cao hơn vi khuẩn bình thường mà không bị hại.
* Sự đề kháng tự nhiên (bẩm sinh): do sự đột biến tự nhiên (mỗi 1.000.000 vi khuẩn thì có 1 con đột biến có cấu trúc gen giúp cho vi khuẩn chịu đựng được 1 nồng độ kháng sinh cao hơn các vi khuẩn bình thường).
* Sự đề kháng thu nhận: do dùng kháng sinh 1 thời gian thì kháng sinh gây đột biến cho vi khuẩn.
* Sự đề kháng chéo: khi vi khuẩn đã đề kháng với
1 kháng sinh thì nó có thể đề kháng với kháng sinh khác cùng nhóm.
Trang 25Kháng sinh Beta-lactamin
Penicilin Cephalosporin
Trang 26II MỘT SỐ KHÁNG SINH THÔNG DỤNG
Phân nhóm Penicillin
Dựa vào nguồn gốc có thể chia thành hai nhóm:
Trang 28Phân nhóm Penicillin
Các penicillin tự nhiên được hấp thu nhanh và thải trừ nhanh ra khỏi cơ thể nên thời gian tác dụng ngắn
Muốn kéo dài tác dụng phải dùng penicillin ở dạng dẫn chất của Benzyl penicillin như :
+ Procain benzyl penicillin
+ Benzathin benzyl penicillin
Phổ kháng khuẩn hẹp chủ yếu trên vi khuẩn Gram(+)
Trang 29Phân nhóm Penicillin
Penicillin bán tổng hợp
Bền vững trong môi trường acid dịch vị
Phổ kháng khuẩn rộng hơn penicillin tự nhiên (Gram âm, Gram dương)
Các Penicillin bán tổng hợp :
ampicillin, amoxicillin,
oxacillin, cloxacillin, methicillin (chỉ dùng tiêm)
Trang 30Phân nhóm Cephalosporin
Thế hệ thứ 1:
cefadroxil, cefalexin, cefalothin
Chủ yếu cầu khuẩn Gram (+), ít trực khuẩn
Gram (-)
hoặc Staphylococci (thuốc thay thế Penicillin khi có dị ứng nhẹ với Penicillin, dùng uống)
Phòng ngừa trong phẫu thuật (rộng rãi)
Trị nhiễm Klebsiella nặng (tiêm tĩnh mạch)
Trang 31Phân nhóm Cephalosporin
Thế hệ thứ 2
cefaclor, cefamandol, cefuroxim
Giống như thế hệ 1, nhưng thêm một số khuẩn
Gram(-) kể cả H.influenza
Trị nhiễm trực khuẩn Gram (-), nhiễm trùng da, hô hấp, mật, đường tiểu và trong bụng.
Trang 32Phân nhóm Cephalosporin
Thế hệ thứ 3:
ceftriaxon, cefotaxim, cefoperazon , cefixim
Hoạt phổ rộng hơn trên Gram (-)
Thấm vào dịch não tủy cepha-3
(\cefoperazon và cefixim) là thuốc tốt nhất trị viêm màng não
Trị nhiễm khuẩn nguồn gốc không rõ.
Trị liệu khởi đầu đa nhiễm khuẩn.
Điều trị theo kinh nghiệm các nhiễm trùng
đe dọa tính mạng
Trang 33Phân nhóm Cephalosporin
Thế hệ thứ 4:
Cefepim, cefprom
Phổ kháng khuẩn cân bằng trên cả vi
khuẩn gram âm lẫn gram dương
Qua màng não tốt
Cephalosporin 1, 2, 3 còn được chỉ định để phòng ngừa nhiễm trùng phẫu thuật
Sự lựa chọn thế hệ 1, 2 hay 3 tùy thuộc vào tính chất của phẫu thuật.
Trang 34BENZYL PENICILLIN
Tên khác: Penicillin G
Chỉ định: Viêm họng, viêm phổi, viêm nội tâm
mạc cấp và bán cấp, viêm màng não, viêm khớp, giang mai, uốn ván, bạch hầu
Tác dụng phụ:
Dễ gây dị ứng nên phải test trước khi tiêm.
Chống chỉ định:
Mẫn cảm với họ Lactamin.
Trang 35PHENOXYMETYL PENICILLIN
Tên khác: Penicillin V
Biệt dược: Oracillin, Ospen.
Chỉ định: Nhiễm trùng tai mũi họng, tiêu hóa, da,
màng nhày, đường hô hấp của trẻ em, chỉ
định tiếp tục sau khi đã tiêm PNC-G
Tác dụng phụ: có thể gây dị ứng: nổi mề đay, sốt,
đau khớp.
Chống chỉ định: Dị ứng với thuốc
Trang 36BENZATHIN BENZYL PENICILLIN
Biệt dược: Extencillin
Chỉ định: Các trường hợp nhiễm khuẩn như
Penicillin G
Phòng cơn tái phát thấp khớp cấp
Viêm màng trong tim nhiễm khuẩn
Phòng viêm nhiễm sau khi cắt hạnh nhân Tác dụng phụ: có thể gây dị ứng
Chống chỉ định: mẫn cảm với các penicllin
Trang 37Tác dụng phụ: Dị ứng thuốc, rối loạn tiêu hóa
Nhiễm nấm Candida đường ruột
Chống chỉ định: Mẫn cảm với thuốc
Trang 38Biệt dược: Ospexin, Oracef
Chỉ định: chủ trị các bệnh nhiễm ở tai mũi họng,
hô hấp, cơ quan sinh dục và tiết niệu
Tác dụng phụ: độc tính nhẹ trên thận.
Chống chỉ định: thận trọng đối với các trường
hợp mẫn cảm Penicillin và Cefalosporin
Trang 39Chống chỉ định: thận trọng đối với bệnh nhân
mẫn cảm với PNC và cephalosporin.
Trang 40UNASYN: AMPICILLIN + SULBACTAM
PENICILINASE = BETA-LACTAMASE
Augmentin: Amoxicillin + Acid clavulanic
Trang 41HỌ AMINOSID
Phân loại
Aminosid thiên nhiên
Aminosid bán tổng hợp
Spectinomycin
Trang 42Đặc điểm
Không hấp thu qua ruột
Phổ rộng, ưu thế gram (-)
Độc tính
Độc tính tai và thận
Dùng aminosid quá 14 ngày gây tổn thương thần kinh số 8, gây điếc không hồi phục
Trang 43Chỉ định: nhiễm khuẩn phế quản, phổi, tiết niệu,
tiêu hoá, xương, mô mềm, ngoài da, màng não, màng bụng, bỏng, nhiễm khuẩn huyết.
Tác dụng phụ
Kích ứng da, mẫn cảm nhẹ, mẩn đỏ, mề đay,
Chống chỉ định
Mẫn cảm với thuốc, tổn thương nặng chức năng
thận, phụ nữ có thai, nhược cơ
Dùng dài hạn nguy cơ bị điếc.
Trang 44Ghi chú
Không dùng đồng thời với các kháng sinh
cùng họ
Không dùng phối hợp với acid etacrynic
và furosemid hoặc các thuốc ức chế thần kinh cơ
Trang 45Chỉ định
Hô hấp, ở da, xương, mô mềm, đường tiết
niệu, sinh dục, dạ dày, ruột, mắt, nhiễm
khuẩn huyết, viêm màng bụng, màng não, viêm màng trong tim.
Tác dụng phụ
Có thể gây mẫn cảm, độc đối với thận và tai (dùng liều cao, kéo dài)
Chống chỉ định
Người mẫn cảm với thuốc, phụ nữ có thai
Suy thận nặng, nhược cơ
Trang 46Chỉ định
Bệnh thương hàn, phó thương hàn
Nhiễm khuẩn ở mắt, viêm kết mạc, viêm loét giác mạc, viêm phổi nặng, áp xe phổi, viêm màng não, áp xe não.
Tác dụng phụ
Xáo trộn tiêu hoá
Trang 47 Tai biến máu, thiếu bạch cầu, thiếu hồng cầu, do suy tủy xương với hội chứng xuất huyết Tuy ít
gặp nhưng có nguy cơ tử vong.
Phản ứng Herxheimer khi gặp bệnh thương hàn
nặng và chậm trễ, tránh dùng thuốc liều mạnh.
Viêm niêm mạc tiêu hoá kèm bội nhiễm nấm
Candida
Tai biến ở trẻ em: Hội chứng xám: suy tuần hoàn, trụy tim mạch, có thể dẫn đến tử vong.
Nhiều nước cấm sử dụng Cloramphenicol kể
cả dạng nhỏ mắt và khơng sử dụng trong thú y
Việt nam vẫn cịn sử dụng
Trang 48 Gây xáo trộn tiêu hoá
Liều dùng cao
Dùng nhiều lần trong ngày
Trang 49Ưu điểm so với thế hệ thứ 1
Cơ thể dung nạp tốt hơn
Liều dùng thấp
Chỉ cần dùng mỗi ngày 2 lần
Trang 50 Hấp thu qua ruột 10 lần cao hơn
Chỉ dùng mỗi ngày một lần
Liều dùng thấp
Thế hệ 4: Tigecyclin
Trang 52Biệt dược : Tetracyn, Biotetra
Chỉ định
Bệnh tả, dịch hạch, mắt hột
Bệnh do Ricketsia, Brucella
Phối hợp điều trị bệnh sốt rét, viêm loét
dạ dày do nhiễm H pylori
Trị mụn trứng cá
Trang 53Tác dụng phụ
Kích thích màng nhầy tiêu hoá, viêm
niêm mạc miệng, lưỡi, ruột, trực tràng, hậu môn
Rối loạn tiêu hoá,
Hại tạp khuẩn ruột
Hội chứng tả do tụ cầu
Gây hỏng men răng, vàng răng
Tổn thương gan, thận, nhạy ánh sáng
Trang 54Chống chỉ định
Mẫn cảm với nhóm cyclin
Phụ nữ có thai hoặc cho con bú
Suy gan, thận
Trẻ em dưới 8 tuổi
Trang 55Biệt dược: Vibramycin, Docyclin
Chỉ định
Các trường hợp như Tetracyclin
Viêm phế quản mạn tính
Viêm tuyến tiền liệt
Viêm khung chậu cấp
Trị mụn trứng cá vừa đến nặng
Tác dụng phụ: giống tetracyclin
Trang 56Chống chỉ định
Giống như tetracyclin
Cách dùng
Uống trước bữa ăn hoặc khi đang ăn
Người lớn: ngày đầu uống 200ml, các
ngày sau mỗi ngày 100mg Trẻ em 4mg/kg/ngày Mỗi đợt điều trị 5 - 7 ngày
Tiêm tĩnh mạch chậm Mỗi ngày 100mg.
Trang 57HỌ MACROLID
(Phổ hẹp, chủ yếu gram +)
Macrolid cổ điển (Macrolid thiên nhiên)
Trang 58HỌ MACROLID
(Phổ hẹp, chủ yếu gram +)
Macrolid thế hệ 2 (Macrolid bán tổng hợp)
Clarithromycin
Dirithromycin
Các thuốc này ít phản ứng phụ,
Liều dùng thuốc thấp hơn nhưng đắt tiền
Trang 59Biệt dược: Ery-tab, Eryc
Chỉ định:
Các nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, tiết
niệu, sinh dục, ở da, mô mềm …
Tác dụng phụ:
Dị ứng nhẹ, buồn nôn, đau bụng …
Chống chỉ định
Mẫn cảm với thuốc
Suy gan nặng
Trang 60Ưu điểm
Cơ thể dung nạp thuốc tốt, ít độc
Thuốc uống không hại tạp khuẩn ruột
Không gây bội nhiễm
Ít khi gây dị ứng
Thay thế penicillin khi bị dị ứng thuốc này
Phụ nữ có thai - cho con bú dùng được
(trừ erythromycin estolat)
Trang 61 Viêm tủy xương
Nhiễm khuẩn huyết
Tác dụng phụ
Gây nôn, viêm miệng, viêm lữơi, đi
lỏng
Viêm ruột kết màng giả,
Dị ứng: ngứa, sốt, đau bụng
Trang 62Chống chỉ định
Dị ứng lincomycin
Phụ nữ có thai, cho con bú
Suy gan, thận
Trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi
Trang 63Chú ý
Không dùng nhiễm khuẩn nhẹ hay viêm
màng não
Thận trọng cho người có tiền sử dạ dày,
ruột, hen, dị ứng, bệnh gan nặng
Khi tiêu chảy kéo dài phải dừng thuốc
ngay
Tai biến tiêu chảy do viêm ruột kết màng
giả cần được điều trị bằng vancomycin,
Trang 64HỌ QUINOLON
Quinolon thế hệ 1
Nalidixic acid (Negram)
Oxolinic acid (Urotrate)
Pipemidic acid (Pipram)
Các thuốc này chỉ dùng để uống chủ trị
nhiễm trùng đường tiểu
Trang 66HỌ QUINOLON
Quinolon thế hệ 2 :
Hiệu lực trên phổ kháng khuẩn của các
Quinolon thế hệ 1 cộng thêm hoạt tính trên:
Tụ cầu khuẩn nhạy Meticillin (mạnh) và
tụ cầu kháng Meticilin (yếu)
Lậu cầu khuẩn, màng não cầu khuẩn
Trực khuẩn mủ xanh
Mầm nội bào: Chlamydia, Mycoplasma
Trang 67HỌ QUINOLON
Tác dụng phụ, độc tính
Nhạy cảm với ánh sáng (da )
Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, tiêu chảy …
Rối loạn T.K: đau đầu, chóng mặt, mất ngủ …
Có thể làm tổn thương phát triển sụn
Chống chỉ định
Phụ nữ có thai, cho con bú
Trẻ em dưới 15 tuổi
Trang 68KHÁNG SINH KHÁNG NẤM
GRISEOFULVIN
Biệt dược: Gricin, Griseovin
Chỉ định
Các bệnh nấm ngoài da
Nấm móng tay, móng chân
Bệnh nước ăn chân
Nấm tóc
Trang 69KHÁNG SINH KHÁNG NẤM
GRISEOFULVIN
Tác dụng phụ
Nhức đầu chóng mặt
Gây rối loạn nhẹ ở dạ dày, ruột
Chống chỉ định
Phụ nữ có thai
Dị ứng với thuốc
Trang 70KHÁNG SINH KHÁNG NẤM
NYSTATIN
Biệt dược: Mycostatin, Fungitatin
Chỉ định
Nhiễm nấm do Candida ở đường tiêu hóa,
niêm mạc miệng, ngoài da, âm đạo
Tác dụng phụ:
Thuốc không hấp thu qua ruột có thể gây
rối loạn nhẹ ở đường tiêu hóa (buồn nôn)
Trang 71KHÁNG SINH KHÁNG NẤM
KETOCONAZOLE
Biệt dược: Nizoral
Chỉ định
Điều trị các bệnh nhiễm nấm Candida và
các vi nấm ngoài da
Ít hay không hiệu quả ở người bị suy giảm
miễn dịch và ở bệnh viêm màng não
Clotrimazol, itraconazol
Trang 72KHÁNG SINH KHÁNG NẤM
KETOCONAZOLE
Chú ý
Phối hợp ketoconazol với terfenadin hoặc
astemizol có thể gây độc tính trên tim
Độc tính gan -không dùng cho người suy
gan
Không dùng cho phụ nữ có thai, cho con
bú
Trang 73KHÁNG SINH KHÁNG NẤM
KETOCONAZOLE
Hiện nay ở Châu Âu và Hoa Kỳ đã cấm
dùng Ketoconazol đường uống Chỉ cĩ dạng dầu gội và cream bơi
Thay thế bằng Clotrimazol, Itraconazol …