Phân bố của sốt rét trên thế giới với các vùng có Plasmodium falciparum đề kháng với các thuốc được dùng trong điều trị sốt rét chloroquin và sulphadoxin-pyrimethamin Nature 2002 Sốt ré
Trang 2Phân bố của sốt rét trên thế giới với các vùng có Plasmodium falciparum đề kháng
với các thuốc được dùng trong điều trị sốt rét chloroquin và
sulphadoxin-pyrimethamin (Nature 2002)
Sốt rét:
Mỗi năm gây tử vong khoảng 1-3 triệu người và gây bệnh
ở khoảng 300-500 triệu người trên toàn cầu
Bệnh Truyền Nhiễm
Trang 3Do 1 trong 4 loại ký sinh trùng
• Plasmodium falciparum
• Plasmodium vivax
• Plasmodium malariae
• Plasmodium ovale.
Ở nước ta loài thường gây bệnh là P
falciparum (khoảng 80 – 85%) và P vivax
Nguyên nhân gây bệnh SR:
do Plasmodium spp
Trang 4Chu trình phát triển của Plasmodium spp
Trang 5• Bệnh nhân lên cơn rét run đột ngột hoặc
có cảm giác gai rét ớn lạnh 1-2 giờ Sau đó chuyển sang sốt nóng.
• Sốt nóng lên tới 39-40oC kéo dài 2-4 giờ
sau đó mồ hôi toát ra nhiệt độ hạ dần,
2-3 giờ sau người bệnh trở lại bình thường.
• Cơn sốt diễn ra có chu kỳ: cách nhật hay
cách 2 ngày tuỳ theo loại ký sinh trùng
Triệu chứng lâm sàng điển hình của bệnh sốt rét
Trang 6• Thuốc chữa sốt rét có nhiều loại, tác dụng trên những giai đoạn phát triển khác nhau của ký sinh trùng sốt rét, nhưng không có thuốc nào tác dụng trên mọi giai đoạn phát triển của
chúng
• Phải chọn thuốc có tác dụng tốt nhất và chắc chắn không bị ký sinh trùng sốt rét kháng lại.
Thuốc
Trang 7Muỗi Thoa trùng Giao tử
Chu trình bào tử sinh
Thể phân liệt
trong tế bào gan
Thể phân liệt tự do (được phóng thích)
Giao bào
Thể phân liệt trong hồng cầu
Thể ngủ
(hypnozoite)
Thuốc diệt tế bào
Thuốc diệt thể giao bào
Thể tư dưỡng non (Thể nhẫn)
Thể tư dưỡng trưởng thành
Thuốc diệt thể ngủ
3i Thuốc diệt thể trong máu
Chu trình
ngoại hồng cầu
Chu trình hồng cầu
Muỗi Đốt
Thuốc
Thuốc làm ung giao bào
Trang 8Thuốc diệt tế bào
-Tác dụng lên thể ngoài hồng cầu của
Plasmodium spp, chống tái phát , điều trị
- Tác dụng lên thể tiền hồng cầu (P
falciparum), dùng dự phòng căn nguyên :
proguanil
Thuốc diệt thể ngủ
Trang 9Thuốc diệt thể trong máu
Tác dụng lên giai đoạn hồng cầu
(thường là lúc lên cơn sốt), cắt cơn sốt
- Các alcaloid quinquina: Quinin,
- Các dẫn chất 4- amino quinolin: cloroquin
Trang 10Thuốc diệt thể giao bào
-Diệt giao bào của P.vivax, P.malariae, không diệt
giao bào của P.falciparum : quinin, cloroquin,
mepacrin, sulfon, sulfamid, tetracyclin, clindamycin, mefloquin
- Diệt giao bào của P.falciparum: primaquin
Thuốc làm ung giao bào
Ngăn cản hoặc ức chế sự hình thành
nang trứng và thoa trùng, do đó ngăn
Trang 11Proguanil: Không dùng trong điều trị
SR Chỉ dùng khi không thể sử dụng thuốc khác.
Thuốc dự phòng
phụ nữ có thai, trẻ em,
người chưa miễn dịch (du khách) đến vùng sốt rét kháng cloroquin (Malaria CQR)
Proguanil
Trang 12Primaquin: Không dùng trong điều trị SR vì tác động kém lên thể phân liệt.
Diệt thể giao tử (gamet) của các loài Plasmodium, đặc
biệt là P.falciparum trong máu người bệnh và làm ung
giao tử ở muỗi Anopheles Dùng phòng sốt rét, chống lây lan.
Thuốc phòng chống lây lan
Primaquin: Tác dụng lên thể ngoài hồng cầu (thể
ngủ) và thể phân liệt của P.vivax, P.ovale và
P.malariae
Primaquin
Trang 13Phân loại theo tác dụng trị liệu
Thuốc điều trị cắt cơn sốt:
Diệt thể vô tính trong hồng cầu
Thuốc điều trị tiệt căn: Primaquin
Chống tái phát xa do diệt thể vô tính ngoài hồng cầu (tại mô
gan) của P.vivax, P.malariae và P.ovale
Thuốc dự phòng: Proguanil
Dự phòng cho cá thể khi vào vùng sốt rét do diệt thể vô tính tiền hồng cầu, ngăn cản sự phát triển của KST ở giai đoạn hồng cầu, ngăn cản sự phát triển của thoa trùng ở gan
Thuốc chống lây lan cho cộng đồng: Primaquin
Diệt giao bào hoặc làm ung giao bào nên ngăn cản sự hình thành nang trứng và thoa trùng ở muỗi
Trang 15Quinin và các muối
Nguồn gốc
Là alcaloid của vỏ cây Cinchona sp Rubiaceae
được sử dụng dưới nhiều dạng muối.
- Không có tác dụng với thể vô tính ngoài hồng cầu
và giao bào của P falciparum
- Hạ nhiệt, kích thích tiêu hóa.
Trang 16Quinin và các muối
Chỉ định
Điều trị sốt rét, cơn sốt rét
Tác dụng phụ
- Dùng kéo dài gây ù tai, nhức đầu, buồn nôn, chóng mặt, đau bụng, tiêu chảy, loạn thị giác …
-Chậm nhịp tim, hạ huyết áp, thiểu năng tuần hòan -Tăng co bóp tử cung sảy thai.
Chống chỉ định
-Huyết cầu tố niệu
-Người mẫn cảm với quinin
-Viêm thần kinh thị giác
Trang 17- Uống: người lớn : 1,0 - 1,5g/ngày x 5–7 ngày
- Uống: trẻ em : 30mg/kg/ngày, chia 2–3 lần x 7 ngày
- Tiêm bắp: 30mg/kg/ngày x 5 ngày.
- Tiêm tĩnh mạch: truyền dịch với dung dịch glucose 5% với liều 5-10mg/kg/ngày
Trang 18ARTEMISININ VÀ DẪN CHẤT
Artemisinin là hoạt là hoạt chất chính của cây Thanh cao hoa vàng hay Thanh hao
(Artemisia annua L.), Họ Cúc (Asteraceae)
Tên khác : qinghaosu (thanh hao tố)
Trang 19- Sốt rét thể não
- Sốt rét đã biến chứng
- Sốt rét do P falciparum kháng thuốc.
Tác dụng phụ: do thuốc thải trừ nhanh nên ít độc.
Trang 20ARTEMISININ VÀ DẪN CHẤT
Dạng thuốc
Viên nén 250mg (artemisinin ), 50mg (artesunat)
Tiêm (natri artesunat): lọ 60mg bột tinh khiết trắng + 1ml Na bicarbonat 5%
Cách dùng
Viên:
+ Người lớn: 500mg/ngày x 2 lần/ngày x5 ngày.
+ Trẻ em: 20mg/kg x 5 ngày
Tiêm:
Pha ống dung môi Na bicarbonat vào lọ bột Sau đó thêm vào 5,4ml glucose 5% để hàm lượng mỗi ml có 10mg
artesunat tiêm tĩnh mạch chậm.
+ Người lớn: 1,2 mg/kg mũi tiêm đầu tiên Sau đó lập lại 4,
24, 48 giờ sau, mỗi lần tiêm 60mg.
+ Trẻ em: 1,5mg/kg với khoảng cách thời gian như người lớn
Trang 21CLOROQUIN Biệt dượcNivaquin, Delagyl, Aralen,
- Phối hợp với primaquin điều trị tiệt căn, chống tái phát
sốt rét do P vivax
- Chữa trị và phòng bệnh sốt rét (đặc biệt sốt rét cơn)
-Aùp xe gan do amib
-Lupus đỏ, viêm khớp dạng thấp.
Trang 22CLOROQUIN Biệt dượcNivaquin, Delagyl, Aralen,
Resochine
Tác dụng phụ
-Đau đầu, rối loạn tiêu hóa, rối loạn thị giác (nhìn đôi, nhìn mờ, loạn sắc) rối loạn tâm thần (chóng mặt, bồn chồn)
- Phạm vi an toàn của cloroquin hẹp :
+ Liều điều trị 10mg/kg thể trọng + Liều độc 20mg/kg thể trọng + Liều chết 30mg/kg thể trọng -Dị ứng da
Trang 23CLOROQUIN Biệt dượcNivaquin, Delagyl, Aralen,
Resochine
Thận trọng :
- Rối loạn tiêu hóa
- Tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch
- Tiêm cho trẻ < 5 tuổi
Dạng thuốc:
- Viên 100mg, 300mg
- Tiêm 5ml có 100mg, 200mg và 300mg
Trang 24CLOROQUIN Biệt dượcNivaquin, Delagyl, Aralen,
Resochine
Cách dùng
Dự phòng sốt rét: đối với vùng ký sinh trùng sốt rét chưa kháng thuốc: 500mg/tuần, trong 6 tháng đầu mới vào vùng sốt rét
Chữa sốt rét
* Cắt cơn sốt
-Uống : + Người lớn : 500mg/ngày x5 ngày
+ Trẻ em : 10mg/kg/ngày x5 ngày -Tiêm bắp (IM) : + Người lớn : 300mg /ngày x5 ngày
+ Trẻ em : 5mg/kg/ngày x5 ngày
* Điều trị tiệt căn, chống tái phát (P vivax)
Cloroquin 5 –10 mg/kg + Primaquin 0,5mg/kg trong 5 ngày Chữa Lupus đỏ và viêm đa khớp : 300mg/ngày
Amib gan : 600mg/ngày x 2 ngày, sau đó 300mg /ngày x 3 tuần.
Trang 25MEFLOQUIN Biệt dược
Lariam (viên 250mg, 50mg)
Tác dụng
-Hiệu lực thể vô tính trong hồng cầu của các loại Plasmodium.
-Hiệu lực trên ký sinh trùng sốt rét kháng
lại cloroquin, proguanil, pyrimethamin và pyrimethamin + sulfamid.
Chỉ định
Điều trị và dự phòng sốt rét do P falciparum
và các chủng kháng thuốc
Trang 26MEFLOQUIN Biệt dược
Lariam (viên 250mg, 50mg)
Tác dụng phụ
-Chóng mặt, buồn nôn, nôn -Đau bụng, chán ăn, tiêu chảy -Lo sợ, rối loạn tâm thần, lú lẫn -Rối loạn thị giác, thính giác
Chống chỉ định
-Mẫn cảm với thuốc -Động kinh, tiền sử tâm thần, rối loạn chức năng tim, gan, thận
-Phụ nữ có thai (3 tháng đầu thai kỳ) -Trẻ < 15 kg.
Trang 27MEFLOQUIN Biệt dược
Lariam (viên 250mg, 50mg)
Tác dụng phụ
-Chóng mặt, buồn nôn, nôn -Đau bụng, chán ăn, tiêu chảy -Lo sợ, rối loạn tâm thần, lú lẫn -Rối loạn thị giác, thính giác
Chống chỉ định
-Mẫn cảm với thuốc -Động kinh, tiền sử tâm thần, rối loạn chức năng tim, gan, thận
-Phụ nữ có thai (3 tháng đầu thai kỳ) -Trẻ < 15 kg.
Cách dùng
Uống với lượng lớn nước lọc vào bữa ăn
Trang 28MEFLOQUIN Biệt dược
-Cách dùng
Tuần đầu tiên : + Người lớn : 250mg/lần + Trẻ em : 100-200mg/lần Các tuần lễ sau: 250mg/tuần
Trang 293 viên 250mg
2 viên 250mg (8-12 giờ sau )
1 viên 250mg (8-12 giờ sau)
Bệnh nhân được miễn
dịch 1 phần.
3 viên 250mg liều ban đầu
3 viên 250mg liều ban đầu
1 viên 250mg (8-12 giờ sau)
Trẻ em 15- 45kg 25mg /kg 1 liều duy nhất
MEFLOQUIN Biệt dược
Lariam (viên 250mg, 50mg)
Trang 30MEFLOQUIN Biệt dược
Lariam (viên 250mg, 50mg)
Diệt thể phân liệt trong máu của cả 4 lồi
Plasmodium, đặc biệt đối với P.falciparum đã
kháng cloroquin và kháng nhiều thuốc SR khác.
Dùng điều trị SR với liều duy nhất.
Nên dùng phối hợp với thuốc khác để tránh bị
kháng
Fansimef: Mefloquin + Fansidar
Hiện nay đã xuất hiện một số chủng P falciparum
kháng mefloquin và cĩ sự kháng chéo với
halofantrin và cloroquin.
Trang 31HALOFANTRIN Biệt dượcHalfan
Tác dụng
Thuốc diệt thể phân liệt trong hồng cầu của các loài
Plasmodium, đặc biệt với chủng P falciparum đa kháng
thuốc Ít hiệu lực với chủng đã kháng mefloquin
Chỉ định: điều trị các cơn sốt rét do P falciparum ở vùng
đề kháng với cloroquin
Tác dụng phụ:
Buồn nôn, khó chịu thượng vị
Tiêu chảy, nhức đầu, ngứa.
Chống chỉ định: có thai, nuôi con bú
Cách dùng:
-Viên 250 mg
-Hỗn dịch uống chai 45 ml có 5%, 25mg/kg chia
3 lần/ngày cách khoảng 6 giờ
Trang 32Primaquin: Không dùng trong điều trị SR vì tác động kém lên thể phân liệt.
Diệt thể giao tử (gamet) của các loài Plasmodium, đặc
biệt là P.falciparum trong máu người bệnh và làm ung
giao tử ở muỗi Anopheles Dùng phòng sốt rét, chống lây lan.
Thuốc phòng chống lây lan
Primaquin: Tác dụng lên thể ngoài hồng cầu (thể
ngủ) và thể phân liệt của P.vivax, P.ovale và
P.malariae
Primaquin
Trang 33Primaquin Biệt dược
Winthrop
Tác dụng:
Diệt giao bào cuả các chủng Plasmodium, đặc biệt là
P falciparum, dùng phịng bệnh 1 liều
Diệt KST sốt rét thời kỳ ngồi hồng cầu (Diệt thể tiềm
ẩn) của P.vivax, P.malariae, dùng điều trị tiệt căn,
Trang 34Primaquin Biệt dược
Trang 35Cơ chế tác dụng: chưa biết rõ ràng
Nhưng cơ chế gây độc: liên quan đến chất trung gian của primaquin là dẫn chất quinolin-quinon
chất oxyhố khử chuyển vận điện tử, cĩ khả
năng tác động như chất oxy hĩa làm giảm nồng
độ glutathion dự trữ trong gan cơ chế tái sinh NADPH bị tổn hại (NADPH cần cho sự khử glutathion đã bị oxy hĩa), hồng cầu bị tan huyết gây methemoglobin.
Những người thiếu glucose 6-phosphat dehydrogenase (G6PD rất cần để tái tạo NADPH) rất nhạy cảm với primaquin, Tafenoquin Chống chỉ định
Primaquin Biệt dượcWinthrop
Trang 36Primaquin Biệt dượcWinthrop Cách dùng
Viên có 26,3mg dạng phosphat tương ứng 15 mg dạng base.
-Điều trị tiệt căn chống tái phát sốt rét do P
trong 5 ngày, phối hợp với cloroquin
-Điều trị dự phòng sốt rét chống lây lan do P
falciparum: 0,5mg (dạng base)/kg/ngày.
Chỉ dùng một ngày cuối trong các phác đồ điều trị sốt rét phối hợp với các thuốc khác để diệt giao bào
Không dùng riêng để dự phòng sốt rét cho người chưa có miễn dịch.
Trang 37Proguanil: Khơng dùng trong điều trị
SR Chỉ dùng khi khơng thể sử dụng thuốc khác.
Thuốc dự phịng
phụ nữ cĩ thai, trẻ em,
người chưa miễn dịch (du khách) đến vùng sốt rét kháng cloroquin (Malaria CQR)
Proguanil Biệt dượcPaludrin
Trang 38Proguanil Biệt dượcPaludrin
Tác dụng
-Hoạt tính chống các dạng tiền hồng cầu trong gan.
-Có tác dụng với ký sinh trùng sốt rét trong máu
nhưng yếu.
Chỉ định
-Dự phòng sốt rét cho phụ nữ có thai.
-Dự phòng cho những người chưa có miễn dịch và có nguy cơ dễ nhiễm bệnh sốt rét.
Trang 39Proguanil Biệt dượcPaludrin
Tác dụng phụ
-Đôi khi bị loét miệng; - Dùng liều cao gây RLTH
Chống chỉ định
Không dùng thuốc ở các vùng ký sinh trùng sốt rét đã kháng lại proguanil hoặc pyrimethamin (đề kháng
chéo).
Cách dùng: viên nén 100mg
-Người lớn: 200mg/ngày – hàng ngày, trước và sau khi rời vùng sốt rét.
-Trẻ em: < 1 tuổi : 25mg/ngày; 1-5 tuổi: 50mg/ngày;
6-12 tuổi: 100mg/ngày
Trang 40Cơ chế tác dụng của các chất kháng folic (antifolic)
Sulfamid và sulfon ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của Plasmodium
PABA + acid glutamic + pteridin dưới tác động của men
dihydropteroat synthetase (DHPS)
Người không tự tổng hợp được acid folic
Cơ chế tác dụng của các chất kháng folinic (antifolinic)
Pyrimethamin và proguanil ức chế đặc hiệu men dihydrofolat
reductase (DHFR) của Plasmodium
Ngăn chặn sự tạo thành acid tetrahydrofolic
Ức chế tổng hợp ARN và ADN
Chất kháng chuyển hoá (antimetabolites)
acid folinic acid folic
Trang 41Chất kháng chuyển hoá (antimetabolites)Chất kháng folic (antifolic) = kháng DHPS
Dẫn chất sulfon: dapson
Dẫn chất biguanidic: proguanil, cycloguanil
Dẫn chất diaminopyrimidinic: pyrimethamin, trimethoprim
Chất kháng folinic (antifolinic) = kháng DHFR
Phối hợp chất ức chế chuyển hóa (DHPS và DHFR)
Fansidar ® = sulfadoxin + pyrimethamin
Trang 42Kháng sinh trị sốt rét
TETRACYCLIN VÀ DOXYCYCLIN
Đặc biệt tác dụng trong các cơn sốt rét do các dòng P
falciparum kháng thuốc và kháng 1 phần với quinin Do tác
dụng chậm nên dùng chung với quinin để có tác dụng
•Trị sốt rét chống lại các dòng P falaciparum kháng thuốc
-Tetracyclin: 250mg mỗi 6 giờ x 7–10 ngày -Doxycyclin: 200mg/ngày x 7 ngày
•Dự phòng sốt rét
-100mg/ngày, uống hàng ngày, dùng thích hợp trong thời gian ngắn
Trang 43Artesunat, là thuốc chủ yếu sử dụng trong phát đồ phối hợp điều trị sốt rét của WHO.
Mang lại hiệu quả và nhanh.
Sử dụng thuốc
Trang 44Amodiaquin, dẫn chất của 4-aminoquinolin, vẫn còn hiệu quả kháng lại dạng đề kháng CQ nhưng nhiều tác dụng phụ.
Mefloquin, arylamino alcohol, sử dụng riêng lẻ không còn hiệu quả ở vùng Đông Nam Á và cần thiết phải phối hợp với artesunate
Sự phối hợp giữa lumefantrine (arylamino alcohol) với artemether: có hiệu quả tốt nhưng đã có vài case cảnh báo không còn hiệu quả ở Đông Nam Á
Kết hợp giữa chất ức chế chuỗi hô hấp atovaquon và proguanil cho ra hiệu quả trong điều trị cũng như
dự phòng nhưng đắc.
Sử dụng thuốc
Trang 45Primaquin, 8-aminoquinolin, là thuốc chống tái
phát duy nhất thể ngủ P vivax và P ovale.
Cũng sử dụng trong phòng bệnh nhưng cần chú ý đến tác dụng phụ nghiêm trọng ở bệnh nhân thiếu enzym glucose-6-phosphate-dehydrogenase
Phối hợp dapson và chlorproguanil gần đây được
sử dụng hiệu quả ở Châu Phi nhưng không hiệu quả ở châu Á
Sử dụng thuốc
Trang 46File download:
http://thaikhacminh.googlepages.com/caodang
Trang 47thaikminh@yahoo.com