Rối loạn tiêu hóa: Người bệnh dễ tiêu chảy hay táo bón, đau bụng, Rối loạn về máu: Bệnh nhân bị mất máu khi bị nhiễm giun tóc, giun móc Rối loạn thần kinh: Do nhiễm độc tố của giun Aûn
Trang 2ĐẠI CƯỜNG VỀ BỆNH GIUN SÁN Bệnh giun sán là bệnh rất hay gặp đặc biệt là ở những nước nhiệt đới và có điều kiện vệ sinh thấp kém Nước ta cũng nằm trong vùng như vậy Những gíao dục về vệ sinh công cộng còn chưa đúng mức , những thói quen ăn uống thiếu vệ sinh … Cũng là những điều kiện tốt cho cho bệnh phát triển Tỷ lệ mắc bệnh ở nước ta không những cao mà số giun sán trong cơ thể người lại rất nhiều Người ta đã thấy 1000 con giun đũa trong người 21000 con sán lá trong gan một người bệnh Đa số người mắc 2-3 loại giun Trong số 100 người mắc bệnh thì 90 người mắc 2 loại giun trở lên.
Trang 3Rối loạn tiêu hóa:
Người bệnh dễ tiêu chảy hay táo bón, đau bụng, Rối loạn về máu:
Bệnh nhân bị mất máu khi bị nhiễm giun tóc, giun móc Rối loạn thần kinh:
Do nhiễm độc tố của giun Aûnh hưởng tới các bệnh khác cơ thể bị suy sụp nên sức đề kháng
bị giảm
Những biến chứng nội khoa:
Đau bụng , viêm tá tràng, dị ứng Những biến chứng ngoại khoa:
Viêm ruột thừa, tăùc mật, thủng ruột
Gây tắc ống mật, phù chân voi, ho khan, dị ứng
HẬU QUẢ CỦA GIUN SÁN
Trang 4ĐẠI CƯƠNG
Nhóm giun tròn (Nematode)
Giun kim, giun đũa, giun tóc, giun móc
Nhóm sán lá, sán máng (Trematode)
Nhóm sán dãi
Teania saginata
Teania solium
Trang 5THUỐC TRỊ GIUN
Trang 6MỘT SỐ LOÀI GIUN SÁN THƯỜNG GẶP
Trang 7GIUN ĐŨA
Ascuris lumbrilcoides
Trang 8GIUN ĐŨA
Ascuris lumbrilcoides
Giun cái Giun đực
Trứng giun đũa
Trang 9Giun kim
Enterobius vermicularis
Giun cái Giun đực trứng
đầu và đuôi giun cái trứng giun kim
Trang 10Giun kim cái Giun kim đực
Trứng giun kim
Trang 11GIUN LƯƠN
Strongyloides stercoralis
GIUN LƯƠN CÁI GIUN LƯƠN Đực
Trang 12Giun xoaén
Trichinella spiralis
Trang 13GIUN MÓC
ANCYLOSTOMA DUODENALE
Trang 14ĐẦU GIUN MÓC ẤU TRÙNG GIUN MÓC
Necator americanus Ancylostoma duodenale
TRỨNG GIUN MÓC ĐUÔI GIUN MÓC ĐỰC ĐUÔI GIUN CÁI
Trang 15GIUN TÓC
Trichuris trichiura
Giun tóc trứng giun
Phần đuôi con cái Phần đuôi con đực
Trang 16Giun tóc đực giun tóc cái
Trứng giun tóc
GIUN TÓC
Trichuris trichiura
Trang 17Giun chæ Wuchereria bancrofti
Giun chæ
Brugia malayi
Muoãi truyeàn giun chæ
Trang 18BEÄNH CHAÂN VOI
Trang 19CHU KỲ GIUN SÁN
Cơ thể
Giun sán
Trứng Aáu trùng
Vãt chủ
Trang 20Các lưu ý khi điều trị bệnh giun sán
Dùng thuốcphải kết hợp với vệ sinh cá nhân và cộng đồng tránh lây nhiễm
Dùng thuốc phải đúng với tác dụng
Dùng thuốc phải đúng liều an toàn và hợp lý
Ưu tiên loại thuốc ít độc, giá thành rẻ có thể sản xuất trong nước
Trang 21Đặc điểm
Piperazin là thuốc giun rất thông dụng ở nước ta trước đây vì nó ít độc và ít tác dụng phụ, dễ uống Thương được dùng dưới dạng citarat, adipat khi dùng không phải nhịn đói, và không phải uống thuốc tẩy cũng như không nên uống thuốc tẩy vì thuốc tẩy sẽ đẩy thuốc ra ngoài Nhược điểm chính của Piperazin là tác dụng yếu không diệt được giun mà chỉ làm giun yếu đi Thuốc được FDA cho sử dụng từ 1953.
Cơ chế tác động
Piperazin làm giun bị liệt mất khả năng chống với nhu động ruột và bị đào thải ra ngoài Giun chỉ bị liệt mà không chết và có thể hồi phục.
Chỉ định:
giun đũa và giun kim
PIPERAZIN
Trang 22Tác dụng phụ
Hiếm và nhẹ Có dấu hiệu thần kinh ngủ gà Yếu cơ, giật cơ , rung
nhãn cầu, động kinh, hoa mắt, chóng mặt, mất điều hòa vận động đau đầu
Tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, đau bụng, phân nhão lỏng.
Mắt: đục nhân mắt, mờ mắt.
Chống chỉ định
suy thận, suy gan, có tiền sử động kinh, vàng da, có thai 3 tháng đầu Không dùng khi quá nhiều giun vì có thể gây tắc ruột Trẻ em dưới 1 tuổi
Dạng dùng: Viên, ( 300, 500mg )
siro 30ml 1%
Liều dùng
Giun đũa
Người lớn: 3.5 g / ngày x 2-3 ngày Lặp lại sau 1tuần nếu cần.
Trẻ em: 75 mg/kg ( 3.5 g/ngày) x 2ngày Lặp lại sau 1tuần nếu cần.
Giun kim:
Người lớn và trẻ em : 65 mg/kg / ngày (up to 2.5 g/ngày) 7 ngày liên
tục
Trang 23Đặc điểm
Levamisol trước kia là thuốc giun rất phổ biến hiện nay chủ yếu được sử dụng làm thuốc kích thích miễn dịch vì nhiều tác dụng phụ Thường sử dụng cho người bị ung thư ruột phối hợp với fluorouracil Ngoài ra dùng chữa một số bệnh nhiễm khuẩn, viêm khớp , suy giảm miễn dịch Cơ chế chưa rõ
Tác dụng trị giun :Giảm năng lượng cần thiết cho giun làm giun bị liệt và bị tống ra ngoài, No tác dụng giống acetylcholin làm giun bị co cứng đồng thời ức chế choliesterase
Tương tác thuốc
Ethanol: Levamisole gây phản ứng giống disulfiram.
Phenytoin: Tăng nồng độ phenytoin
Warfarin: Tăng tác dụng warfarin
Chỉ định.
Giun đũa, giun kim và giun móc
LEVAMISOL
Trang 24Dạng dùng: Viên 150mg cho người lớn và viên 30mg, 50mg cho trẻ em
Thuốc bột, sirô 40-50mg/ml
Liều dùng
Uống 1 liều 2,5mg/ kg không cần dùng thuốc tẩy ( giun đũa) giun móc liều gấp đôi đợt 2 sau 1 tuần
Kích thích miễn dịch: giữa 7 và 30 ngày sau khi phẫu thuật Uống 50
mg /lần x3 lần /ngày x 3 ngày Lặp lại sau 2 tuần cho cả năm
Trang 25Đặc điểm
Pyrantel là thuốc giun đầu tiên được sử dụng trong thú y Nó có tác dụng chống nhiều loại giun động vật và người It độc Pyrantel thường dùng dưới dạng muối palmoat để chống giun đũa, kim, tóc, móc Pyrantel được FDA cho dùng 1971
Cơ chế tác động
Pyrantel gây căng cơ, làm giun không thể bám trên thành ruột Tác dụng này ngược với piperazine, làm tăng khử cực gây giãn cơ hai thuốc đối kháng nên không dùng chung.
Tương tác thuốc:
piperazin
PYRANTEL PALMOAT
Trang 26Chỉ định
Chống giun đũa và giun kim rất tốt Cũng dùng chống giun xoắn, móc Pyrantel tác dụng trên (giun tóc) không tác dụng trên giun lươn
Tác dụng phụ
đau bụng , nôn , buồn nôn, ỉa chảy , đau đầu, sốt, nổi ban
Dùng không cần giờ giấc , không cần sổ
Đũa và kim : 10-12mg/kg
Móc : 20mg/kg x 3 ngày
Trang 27Đặc diểm
Các thuốc giun trên là những thuốc giun có phổ kháng giun rộng có cấu trúc giống thiabendazol Mebendazol có hiệu quả chống giun tròn như giun tóc, kim, móc,
Cơ chế tác động
phá hủy những vi ống ở tế bào ruột của giun làm cho giun không hấp thu được thức ăn và chết đói Không có tác dụng trên vật chủ.
Chỉ định:
Mebendazol tác dụng giun đũa, giun tóc, giun móc , giun kim, giun xoắn
Albendazol tác dụng trên giun lươn, kim, móc, đũa
Thiabendazol tác dụng trên giun kim, giun lươn, móc, đũa ngoài ra còn có tác dụng trên một số ấu trùng ký sinh trên da Hay được sử dụng trong thú y
MEBENDAZOLE ALBENDAZOLE THIABENDAZOLE
MEBENDAZOLE ALBENDAZOLE THIABENDAZOLE
Vermox, Fugacar zentel mintezol
Trang 28Tác dụng phụ
Đau bụng ỉa chảy
buồn nôn, đau đầu, ho, ù tai, tê liệt, hoa mắt, rụng tóc, phát ban, pruritus, flushing, nấc yếu, ngủ ga,ø ớn lạnh
hạ huyết áp, giảm hemglobin và tỷ lệ huyết cầu, giảm bạch cầu
Tăng enzym gan khi dùng lâu hay liều cao
Trên phụ nữ có thai: Trên súc vật thử nghiệm thấy độc với thai Không biết thuốc có đi qua sữa không nhưng dùng thận trọng
thận trọng cho người bị bệnh gan
thận trọng với người viêm ruột vì có thể tăng sự hấp thu thuốc gây độc
Chống chỉ định
Phụ nữ có thai, trẻ em dưới 24 tháng, không uống rượu khi dùng thuốc và sau 24 giờ những người bị bệnh gan, viêm ruột
Trang 29Đặc điểm
Là chất lỏng đóng vào viên nang có tác dụng đặc trị trên giun móc làm giun tê liệt không bám vào thành ruột và bĩ tống ra ngoài
Không dùng khi đang bị nhiễm giun đũa vì giun đũa bị kích thích sẽ
chạy đến những nơi nguy hiểm như chui vào ống mật
Chỉ dịnh
Trị giun móc
Tác dụng phụ
Nóng bừng ở ngực mêt mỏi choáng váng , ngủ lịm, ngủ gà chán ăn buồn nôn có htể ngất do hạ huyết áp
Chống chỉ định
Viêm loét dạ dày, nghiện rượu, suy gan, táo bón, phụ nữ có thai
Liều dùng
0,1-0,12ml/kg tối đa 5ml
Trang 30BEÄNH CHAÂN VOI
Trang 31Giun chæ Wuchereria bancrofti
Giun chæ
Brugia malayi
Muoãi truyeàn giun chæ
Trang 32Y X O
H O
O
HO
O
OMe OMe
Y X O
H
Avermectin
Ivermectin
TRÒ GIUN CHÆ
Trang 33Đặc điểm
Thuốc đặc hiệu chống giun chỉ ở hệ bạch huyết Rất dễ hhấp thu khi uống không tích lũy có tác dụng trên cả giun trưởng thành và ấu trùng qua việc kích thích hệ miễn dịch của cơ thể
Chỉ dịnh
Trị giun chỉ
Tác dụng phụ
Mêt mỏi choáng váng , ngủ lịm, ngủ gà chán ăn buồn nôn thường xảy
ra vài giờ sau khi uớng thuốc
Trang 34THUỐC TRỊ SÁN
Trang 35SÁN DÂY HEO
Taenia solium
SÁN DÂY NANG SÁN
ĐAàU SAùN DAâY
Trang 36CÁC ĐỐT VÀ ĐẦU SÁN DÂY
Trang 37SÁN GẠO TRÊN THỊT HEO
Trang 38SÁN DÂY BÒ
Taenia saginata
Trang 39SÁN LÁ TRỨNG SÁN LÁ PHỔI
Trang 40SÁN LÁ
Trang 41TRỨNG SÁN
Trang 42SÁN MÁNG TRỨNG SÁN
Schistosomes
Trang 43SÁN LÁ GAN LỚN
(Fasciola hepatica)
Trang 45Chu trình phát triển của sán lá ruột
Trang 46Sán dây heo, SD bò (Toenia solium, Toenia saginata)
Trang 47Chu trình phát triển sán dây heo (Toenia solium)
Trang 48Đặc điềm
Niclosamide là thuốc trị giun dùng cho trị sán (sán lá) Dùng điều trị sán bò, cá
Cơ chế tác dụng
Niclosamide Gây tổn thương vỏ sán, và sau đó bị enzym của đường tiêu hóa phá hủy Ít hấp thu qua đường tiêu hóa nên ít độc Uống với bữa ăn nhẹ Thuốc này được FDA cho dùng 1982.
Tác dụng phụ:
Nôn, buồn nôn, đau bụng, ỉa chảy , chán ăn , đau đầu , ngủ gà, chóng mặt, nổi ban.
Chống chỉ định
Phụ nữ có thai và cho con bú
Tương tác thuốc: không có.
Trị sán bò, sán cá (Taenia saginata) :
Người lớn: 2 g Có thể lặp lại trong 7 ngày khi cần
Trẻ em: 40 mg/kg Tối đa 2 g/ngày.
NICLOSAMID
Trang 49gan, sán lá gan nhỏ, sán lá phổi, sán
máng, ấu trùng sán lợn
Trang 51thaikhacminh@gmail.com