Nội dungChương I : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 1.1 Giới thiệu về Cadimi a 1 vài nét sơ lược về Cd b Độc tính 1.2 Các phương pháp xác định Cd c Các phương pháp phân tích quang phổ d Các phương ph
Trang 1Nhóm 5 : XÁC ĐỊNH HÀM
LƯỢNG CADIMI (Cd) TRONG MẪU TRẦM TÍCH SÔNG VÀ MỘT SỐ HÓA CHẤT TINH
KHIẾT
Đào Thị Nga Huỳnh Kim Nguyên
Võ Khánh Nguyên Huỳnh Quốc Minh
Trang 2Nội dung
Chương I : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.1 Giới thiệu về Cadimi
a) 1 vài nét sơ lược về Cd
b) Độc tính
1.2 Các phương pháp xác định Cd
c) Các phương pháp phân tích quang phổ
d) Các phương pháp phân tích điện hóa
e) Ưu điểm của phương pháp Vôn-Ampe hòa tan
1.3 Giới thiệu về phương pháp Vôn-Ampe hòa tan hấp phụ
f) Nguyên tắc
g) Các điện cực làm việc dùng trong Vôn-Ampe hòa tan hấp phụ h) Các kĩ thuật ghi đường Vôn-Ampe hòa tan
1.4 Giới thiệu về kĩ thuật chiết pha rắn
i) Khái niệm chiết pha rắn
j) Ưu điểm
k) Ứng dụng
Trang 3Nội dung
Chương II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
a) Tiến hành thí nghiệm theo phương pháp Vôn-Ampe hòa tan
b) Tiến hành thí nghiệm theo kĩ thuật chiết pha rắn
Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Khảo sát nồng độ của Nafion biến tính
3.2 Khảo sát nồng độ của pH đến khả năng hấp phụ của ion Fe(III) 3.3 Khảo sát ảnh hưởng của các loại dung dịch hỗn hợp axit
3.4 Xác định quy trình phân tích hàm lượng Cd
c) Mẫu trầm tích sông Hương
d) Mẫu hóa chất tinh khiết
3.5 Áp dụng thực tế
Trang 4Chương I : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.1 Giới thiệu về Cadimi (Cd)
a) Vài nét sơ lược về Cd:
Cadimi và bột Cadimi
Trang 5Chương I : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.1 Giới thiệu về Cadimi (Cd)
- Sản phẩm phụ của quá trình tinh luyện kẽm
Trang 6Chương I : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.1 Giới thiệu về Cadimi (Cd)
Bảng 1.1 Hàm lượng của Cd trong 1 số mẫu môi trường
Không khí (ng/m3) Vùng nông thônVùng đô thị 1,0 100,00,1 10,0
Nước (µg/L) Nước sông, nước hồNước biển (bề mặt) 0,01 0,040,1 0,6
Nước thải 3,0 11,0 Đất (mg/Kg) Vùng núi lửa 0,1 11,0
Bơ, pho mat, mỡ lợn 50 100
Không khí (ng/m3) Vùng nông thôn
Vùng đô thị
Nước (µg/L) Nước sông, nước hồ
Nước biển (bề mặt) Nước thải Đất (mg/Kg) Vùng núi lửa
Bơ, pho mat, mỡ lợn
Trang 7Chương I : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.1 Giới thiệu về Cadimi (Cd)
b) Độc tính:
-) Ở hàm lượng nhỏ là nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể
-) Ở hàm lượng cao là nguyên tố gây độc
-) Gây bệnh suy thận, tăng nguy cơ loãng xương
-) Gây nhiễu loạn hoạt động của enzim
-) Các bệnh liên quan đến hệ hô hấp, gan, tăng huyết
áp, hệ thần kinh, hệ nội tiết và gây ung thư phổi
Trang 8Chương I : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.1 Giới thiệu về Cadimi (Cd)
- Cd đi vào cơ thể con người qua đường thức
ăn, nước uống và không khí
- Trong cơ thể, Cd có chu kì phân rã 20-30 năm
- Trong gan tìm thấy 20% ở gan và 30% ở thận
Trang 9Chương I : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.2 Các phương pháp xác định Cd
a) Các phương pháp phân tích quang phổ:
(UV-Vis), chiết trắc quang.
b) Các phương pháp phân tích điện hóa
Trang 10Chương I : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.2 Các phương pháp xác định Cd
c) Ưu điểm của phương pháp Vôn-Ampe hòa tan (SV):
So với các phương pháp phân tích khác:
Xác định đồng thời nhiều kim loại
Giới hạn phát hiện thấp
Thiết bị gọn nhẹ, chi phí đầu tư không lớn
Giảm thiểu được ảnh hưởng của các nguyên tố
Xác định được các dạng của các chất trong môi trường
Trang 11Chương I : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.3 Giới thiệu về pp Vôn-Ampe hòa tan hấp phụ
Trang 12Chương I : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.3 Giới thiệu về pp Vôn-Ampe hòa tan hấp phụ
Giai đoạn hòa tan:
- Tiến hành quét thế catot và ghi tín hiệu đo
Trang 13Chương I : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.3 Giới thiệu về pp Vôn-Ampe hòa tan hấp phụ
Phương pháp hòa tan hấp phụ làm giàu 2 giai đoạn:
Trang 14Chương I : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.3 Giới thiệu về pp Vôn-Ampe hòa tan hấp phụ
b) Các điện cực làm việc dùng trong Vôn-Ampe hòa tan hấp phụ:
Trang 15Chương I : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.3 Giới thiệu về pp Vôn-Ampe hòa tan hấp phụ
Điện cực biến tính: dựa trên vật liệu nền có chứa Cacbon được bao phủ lên bề mặt hoặc pha trộn với một chất hữu cơ hoặc vô cơ
Ở đây sử dụng điện cực biến tính bằng cách phủ lên bề mặt 1 polymer dẫn điện (Nafion)
Trang 16Chương I : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.3 Giới thiệu về pp Vôn-Ampe hòa tan hấp phụ
Công thức cấu tạo của Nafion:
Trang 17Chương I : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.3 Giới thiệu về pp Vôn-Ampe hòa tan hấp phụ
c) Các kĩ thuật ghi đường Vôn-Ampe hòa tan:-) Kĩ thuật Vôn-ampe xung vi phân
-) Kĩ thuật Vôn-ampe sóng vuông
Trang 18Chương I : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.4 Giới thiệu về kĩ thuật chiết pha rắn
a) Khái niệm chiết pha rắn (SPE) :
-) Quá trình phân bố các chất tan giữa hai pha lỏng – rắn
Trang 19Chương I : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.4 Giới thiệu về kĩ thuật chiết pha rắn
b) Ưu điểm:
-) Hệ số làm giàu cao, thao tác nhanh, đơn giản
và chi phí thấp
-) Sử dụng ít dung môi
-) Điều kiện tách đơn giản
Trang 20Chương I : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.4 Giới thiệu về kĩ thuật chiết pha rắn
c) Ứng dụng:
-) Tách và làm giàu dư lượng thuốc trừ sâu,các chất hoạt động bề mặt, các hydrocacbon thơm mạch vòng khó phân hủy
-) Tách và làm giàu các ion kim loại trong các mẫu môi trường
Trang 21Chương II: NỘI DUNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ Nafion dùng để biến tính điện cực.
Khảo sát ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ ion FeIII trên nhựa Chelex-100 dạng H+.
Khảo sát ảnh hưởng của các loại dung dịch hỗn hợp axit đến quá trình phân hủy mẫu rắn (trầm tích).
Xây dựng quy trình phân tích hàm lượng Cd trong mẫu trầm tích sông Hương và một số hóa chất tinh khiết.
Áp dụng thực tế.
Trang 22Chương II: NỘI DUNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
a) Tiến trình thí nghiệm theo phương pháp
von-ampe hòa tan
)Chuẩn bị điện cực làm việc
-) WE: điện cực màng bimut ( kiểu in situ)
-) Điện cực BiFE in situ
Trang 23Chương II: NỘI DUNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
Ghi dòng vôn-ampe hòa tan:
Kiểu chế tạo điện cực: in situ
Các pp phân tích điện hóa là:
- Phương pháp ASV dùng điện cực MFE in situ
- Phương pháp AdSV với quá trình làm giàu hai giai đoạn dùng điện cực BiFE-bt in situ được
tiến hành qua các bước:
Trang 24Chương II: NỘI DUNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
Bước 1 - Điện phân làm giàu:
- Nhúng điện cực GC biến tính bằng Nafion vào
dd phân tích trong bình điện phân và tiến hành điện phân ở thế (Edep) và thời gian (tdep )
- Trong giai đoạn này điện cực GC biến tính
quay với tốc độ không đổi (ω, vòng/phút) Kết thúc giai đoạn này ngừng quay điện cực trong khoảng từ 10 ÷ 30 s (trest)
Trang 25Chương II: NỘI DUNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
Bước 2 - Hấp phụ làm giàu:
- Kết thúc thời gian nghỉ, thế trên điện cực BiFE-bt (WE) được đưa đến thế hấp phụ làm giàu (EAd)
trong khoảng thời gian hấp phụ thích hợp và xác
định (tAd)
Bước 3 - Hòa tan:
- Tiến hành quét thế catot, thường từ EAd đến giá trị thế âm hơn nhiều với tốc độ 20 mV/s đồng thời ghi tín hiệu hòa tan bằng kỹ thuật Vôn-ampe thích hợp, chẳng hạn DP hoặc SW.
Trang 26Chương II: NỘI DUNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
Bước 4 - Làm sạch bề mặt WE:
- Kết thúc giai đoạn hòa tan, thế trên WE được giữ ở -1200 mV trong 20 s, tiếp theo ở +300 mV trong 60 s, đồng thời cho WE quay với tốc độ
2000 vòng/phút
- Sau khi thu được đường vôn_ampe hòa tan, xác định Ep, Ip của Cd
Trang 27Chương II: NỘI DUNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
b) Tiến hành thí nghiệm theo phương pháp chiết pha rắn:
- Quy trình tách ion cản trở bằng kỹ thuật SPE:
Nhựa Chelex-100 dạng Na+ được chuyển về dạng H+
bằng cách cho axit HNO3 2,0 M đi qua cột với tốc độ 5,0 mL/phút và rửa sạch HNO3 bằng nước cất 2 lần trong 15 phút với cùng tốc độ là 5,0 mL/phút.
- Mẫu đất hoặc trầm tích sau khi phân hủy bằng phương pháp ướt, dùng hỗn hợp axit, được định mức đến một thể tích xác định (dung dịch A – dd A).
Trang 28Chương II: NỘI DUNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
xác định
Đây là dung dịch mẫu dùng để phân tích Cd
Trang 29Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Khảo sát nồng độ của Nafion biến tính
Ảnh hưởng của tỉ lệ thể tích Nafion và rượu
etylic đến Ip và Ep của Cd:
Trang 30Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Khảo sát nồng độ của Nafion biến tính
A) Ảnh hưởng của tỉ lệ Vnafion: V rượu đến hệ số góc
B) Các đường Vôn-Ampe hòa tan của Cd ở tỉ lệ Vnafion: V
rượu = 1,0: 5,0, mỗi lần thêm 1,0 ppb CdII
Trang 31Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.2 Khảo sát ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ ion FeIII
- Trong các mẫu đất, trầm tích thường chứa
nhiều kim loại ảnh hưởng rất lớn đến việc xác định Cadimi
- Các nghiên cứu cho thấy, nồng độ FeIII phải
lớn hơn gấp 50 lần thì dòng đỉnh hòa tan Ip
của Cd mắc sai số xấp xỉ 100%
Phải tiến hành tách Fe bằng kĩ thuật chiết pha rắn và xác định Cd bằng AdSv
Trang 32Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.2 Khảo sát ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ ion FeIII
Tiến hành thí nghiệm:
- 20ml dd Fe gốc 2090 ppm pha loãng đến pH khảo sát.
- Cho mẫu chảy qua cột SPE với v=3,0mL/p
- Dùng cốc 50ml lấy từng phân đoạn ra khỏi cột.
- Chuẩn độ FeIII bằng Complexon với chỉ thị là axit Sunfoxalixilic.
Tính toán lượng FeIII được giữ lại trên cột
Trang 33Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.2 Khảo sát ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ ion FeIII
Khối lượng của Fe bị giữ lại trên cột SPE ở các
Trang 34Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.2 Khảo sát ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ ion FeIII
Khối lượng của Fe bị giữ lại trên cột
Trang 35Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.3 Khảo sát ảnh hưởng của các loại dung dịch hỗn hợp axit
- Để phân hủy các mẫu trầm tích, sử dụng hỗn hợp axit HNO3 và HCl tỉ lệ 1:3
- 1 số nghiên cứu khác sử dụng các hỗ hợp khác nhau
Tiến hành khảo sát các loại hỗn hợp để tìm ra axit thích hợp
Trang 36Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.3 Khảo sát ảnh hưởng của các loại dung dịch hỗn hợp axit
Tiến hành thí nghiệm:
- Mẫu: cát ở khu vực Bao Vinh (trầm tích sông Hương)
- Cân a(gam) mẫu chuyển vào bơm teflon.
Trang 37Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.3 Khảo sát ảnh hưởng của các loại dung dịch hỗn hợp axit
- Pha loãng, lọc, rửa rồi định mức đến V nhất định V0=100ml
- Lấy 0,5ml cho vào bình điện, thêm dd sao cho nồng độ cuối cùng của đệm axetat là 0,5M,
ion HgII là 10ppm và nước cất 2 vừa đủ 10ml
Tiến hành xác định nồng độ Cd bằng phương pháp hòa tan anot xung vi phân bằng điện cực thủy ngân in situ và pp thêm chuẩn
Trang 38Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.3 Khảo sát ảnh hưởng của các loại dung dịch hỗn hợp axit
• Ảnh hưởng của axit đến việc phân hủy mẫu trầm tích
Kết quả bảng đã trừ mẫu trắng
Trang 39Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.3 Khảo sát ảnh hưởng của các loại dung dịch hỗn hợp axit
A) HNO3 +HCl (mỗi lần thêm chuẩn 1,0ppb)B) HNO3+ HCl + HF (mỗi lần thêm chuẩn ở
0,5ppb)
Trang 40Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.4 Xây dựng quy trình phân tích hàm lượng Cd
a) Mẫu trầm tích:
)Quy trình tách FeIII trong mẫu trầm tích (đất) bằng kỹ thuật SPE và xác định CdII bằng phương pháp DP-ASV và SW-
AdSV
Trang 41Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.4 Xây dựng quy trình phân tích hàm lượng Cd
Trang 42Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.4 Xây dựng quy trình phân tích hàm lượng Cd
Từ quy trình tách và xác định CdII, hàm lượng của CdII trong mẫu được xác định qua công thức sau:
= C × × × × k
Trong đó:
C: nồng độ của CdII trong bình điện phân ( µ g/L).
V0: là thể tích của dung dịch A sau khi phân hủy mẫu (mL).
V1: là thể tích của dung dịch A đem trung hòa về pH: ∼ 2,5 (mL).
V2: là thể tích của dung dịch sau khi qua cột (dd B).
V3: là thể tích của dung dịch B đem cô đuổi axit (mL).
V4: là thể tích của dung dịch trong bình điện phân (V4 = 10 mL).
a: là khối lượng của mẫu (g).
k: hệ số độ ẩm (dùng để quy về khô tuyệt đối).
•
Trang 43Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.4 Xây dựng quy trình phân tích hàm lượng Cd
b) Mẫu hóa chất tinh khiết:
)Quy trình tách và làm giàu Cd trong mẫu hóa chất tinh khiết bằng kỹ thuật SPE và xác định bằng phương pháp SW-AdSV dùng điện cực BiFE-bt
Trang 44Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.4 Xây dựng quy trình phân tích hàm lượng Cd
Trang 45Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.4 Xây dựng quy trình phân tích hàm lượng Cd
Từ quy trình tách và xác định CdII , hàm lượng của CdII trong mẫu được xác định qua công thức sau:
= C × × × k
Trong đó :
V3: là thể tích của dung dịch trong bình điện phân ( V3 = 10 mL) V2: là thể tích của dung dịch rửa giải đem cô đuổi axit (mL).
V1: là thể tích của dung dịch rửa giải (V1 = 6,0 mL).
a: là khối lượng của mẫu (g).
k: hệ số độ ẩm (dùng để quy về khô tuyệt đối).
•
Trang 46Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.5 Áp dụng thực tế
a) Xác định độ đúng của quy trình phân tích Cd trong trầm tích
) Mẫu trắng
-) Mẫu trắng là mẫu chỉ có 5 mL hỗn hợp axit gồm
HNO3:HCl:HF với tỷ lệ thể tích là 1:3:0,25.
-) Hàm lượng Cd trong mẫu trắng được tiến hành theo hai
phương pháp von-ampe hòa tan anot xung vi phân
(DP-ASV) dùng điện cực màng thủy ngân in situ (MFE) và
von-ampe hòa tan hấp phụ sóng vuông (SW-AdSV) dùng điện
cực màng bismut in situ biết tính bằng Nafion (BiFE-bt).
Trang 47Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trang 48Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.5 Áp dụng thực tế
Đối với mẫu chuẩn GBW 07301a:
• Phương pháp DP-ASV dùng điện cực màng
thủy ngân in situ
- Đối với phương pháp ASV, tiến hành 3 thí nghiệm TN1: a1 = 2,1328 g ,TN2 : a2 =
2.0789 g TN3 : a3 = 2.0387 g ,Vo = 100 mL, V1 = 5,0 mL, V2 = 50 mL và V3 = 10 mL
Trang 49Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.5 Áp dụng thực tế
Kết quả xác định độ đúng của phương pháp ASV đối với mẫu chuẩn
Trang 50Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.5 Áp dụng thực tế
Các đường von-ampe hòa tan anot của Cd đối với mẫu chuẩn
Trang 51Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.5 Áp dụng thực tế
Phương pháp SW-AdSV dùng điện cực màng
bismut in situ biến tính bằng Nafion.
- Đối với phương pháp AdSV, tiến hành 2 thí nghiệm:
TN4: khối lượng mẫu (a4): 1,0048 g Vo = 100
mL, V1 = 2,5 mL, V2 = 50 mL và V3 = 45 mL
Mỗi lần thêm chuẩn 0,5 ppb CdII
TN5: khối lượng mẫu (a5): 2,0387 g Vo = 100 mL, V1 = 2,0 mL, V2 = 50 mL và V3 = 50 mL Mỗi lần thêm chuẩn 1,0 ppb CdII.
Trang 52Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.5 Áp dụng thực tế
Kết quả xác định độ đúng của phương pháp AdSV đối với mẫu chuẩn
Trang 53Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.5 Áp dụng thực tế
Các đường von-ampe hòa tan catot của Cd đối với mẫu chuẩn
Trang 54Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
- TN7: khối lượng mẫu (a7): 0,5121 g, V1 = 1,0 mL, V2 = 50 mL và V3 = 7,5 mL Mỗi lần thêm chuẩn 0,5 ppb CdII
Trang 55Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.5 Áp dụng thực tế
Kết quả xác định hàm độ đúng của phương pháp ASV đối với mẫu thật
Trang 56Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.5 Áp dụng thực tế
Các đường von-ampe hòa tan catot của Cd đối với mẫu chuẩn
Trang 57Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.5 Áp dụng thực tế
Đối với phương pháp SW-AdSV, các giá trị
của 2 thí nghiệm:
- TN8: khối lượng mẫu (a8): 0,5128 g, V1 = 1,0
mL, V2 = 50 mL và V3 = 50 mL
- TN9: khối lượng mẫu (a): 0,5121 g, V1 = 1,0
mL, V2 = 50 mL và V3 = 10 mL
Trang 58Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.5 Áp dụng thực tế
Kết quả xác định hàm độ đúng của phương pháp AdSV đối với mẫu thật
Trang 59Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.5 Áp dụng thực tế
Các đường von-ampe hòa tan catot của Cd