1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CD 02 HORMON compatibility mode

63 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU HỌC TẬP Trình bày được định nghĩa, vai trò, đặc điểm và phân loại hormon  Nêu được tác dụng chung, chỉ định và nguyên tắc sử dụng các Glucocorticoid  Trình bày được tên,

Trang 1

TS Thái Khắc Minh

Bộ Mơn Hĩa Dược

HORMON VÀ THUỐC

KHÁNG HORMON

Trang 2

MỤC TIÊU HỌC TẬP

Trình bày được định nghĩa, vai trò, đặc

điểm và phân loại hormon

Nêu được tác dụng chung, chỉ định và

nguyên tắc sử dụng các Glucocorticoid

Trình bày được tên, dạng thuốc, chỉ định, chống chỉ định, cách dùng, bảo quản các hormon

Nhận biết đúng tên, dạng thuốc và hướng dẫn cách sử dụng an toàn, hợp lý các

thuốc và biệt dược

Trang 3

I ĐẠI CƯƠNG

ĐỊNH NGHĨA

 Hormon là những chất do tuyến nội tiết trong

cơ thể sản sinh ra và bài tiết thẳng vào máu hay vào bạch huyết rồi đi tới các cơ quan cảm thụ và phát huy tác dụng ở đó

VAI TRÒ CỦA HORMON

 Nếu số lượng hormon được tiết ra đều đặn thì

cơ thể hoạt động bình thường

 Nếu số lượng hormon được tiết ra tăng lên

hoặc giảm đi sẽ gây ra những rối loạn

Trang 5

Thí dụ: rối loạn tiết hormon

Suy tuyến tụy thiếu Insulin tiểu đường.

Thiểu năng tuyến vỏ thượng thận  Addison

Thừa hormon tuyến giáp  Basedow

Thừa hormon tăng trưởng (GH) của tuyến

yên  bệnh khổng lồ.

Trường hợp thiểu năng tuyến, dùng các

hormon tương ứng để điều trị.

các thuốc có tác dụng đối kháng hormon.

Trang 6

ĐẶC ĐIỂM CỦA HORMON

Có hoạt tính sinh học cao

Có tác dụng ảnh hưởng lẫn nhau

Hormon tuyến yên kích thích hoạt động của các tuyến nội tiết khác trong cơ thể, Hormon các tuyến kìm hãm tuyến yên tiết ra hormon của nó

Sau khi phát huy tác dụng, hormon

thường bị phân hủy rất nhanh.

Các hormon đều là thuốc độc bảng B, trừ

adrenalin là thuốc độc bảng A.

Trang 7

CÁC LOẠI HORMON

Hormon tuyến giáp và chất kháng giáp

Hormon tuyến tụy

Hormon vỏ thượng thận

Hormon sinh dục

Một số hormon khác như oxytocin, ACTH.

Trang 8

HORMON TUYẾN GIÁP VÀ CHẤT KHÁNG GIÁP

Thyroxin (T4) và Triiodothyronin (T3) là hormon

chính của tuyến giáp, được bài tiết do kích thích bởi TSH của tuyến yên

Tác dụng của T3 mạnh hơn T4 3- 4 lần

Tỷ lệ T4/ T3 trong thyreoglobulin là 5/1

Hormon TSH điều hịa sự thuỷ phân thyreoglobulin

và sự nhập iod vào tuyến giáp Ngược lại nồng độ thyroxyn và 3, 5, 3' triod tironin trong huyết tương điều hịa sự tiết TSH.

Trong huyết tương, cĩ một gama globulin tổng

hợp trong lympho tác động cũng tương tự như

TSH, nhưng thời gian lâu hơn, đĩ là yếu tố L.A.T.S (long - acting thyroid stimulator)

Trang 9

HORMON TUYẾN GIÁP VÀ CHẤT KHÁNG GIÁP

Thể hiện lâm sàng rối loạn chức năng

tuyến giáp dưới các dạng sau:

Cường giáp

Suy giáp -Nhược giáp

Buớu cổ đơn thuần

Trang 10

Cường giáp

 Triệu chứng: nóng nảy, dễ xúc động, giảm thể trọng dù ăn nhiều, tăng chuyển hóa cơ bản, da ẩm và ấm, nhịp tim nhanh

 Thường gặp nhất là bệnh Grave (Basedow) với 2 đặc điểm (phì đại tuyến giáp và lồi mắt)

Suy giáp

 Triệu chứng: chậm chạp,chuyển hóa cơ bản giảm, tóc khô và dòn, da tái lạnh và phồng lên, ít chịu được lạnh, giọng khàn, trí nhớ

kém

Trang 11

Bướu cổ đơn thuần (bướu cổ địa phương)

 Khi sự hấp thu iod < 10mg/ngày, sự tổng hợp hormon tuyến giáp kém làm tăng bài tiết TSH gây phì đại tuyến giáp

 Có thể phòng bệnh bằng cách trộn Iod vào muối ăn 100mg iodur hoặc iodat /1g muối

 Để điều trị suy giáp có thể dùng levothyroxin hoặc các chế phẩm tổng hợp khác

 Để điều trị Grave có thể dùng methyl

thiouracyl hoặc các thuốc kháng giáp tổng

hợp khác

Trang 12

Ung thư TUYẾN GIÁP

Bệnh Basedow

Cường giáp

Bưới cổ đơn thuần

Cường giáp thai kỳ

suốt 4 tháng đầu thai kỳ, tỉ lệ 2,4/1900

Trang 13

Biệt dược: Levothyrox, L-Thyroxin

Chỉ định

 Thiểu năng tuyến giáp

 Bướu cổ đơn thuần

 Sau phẫu thuật tuyến giáp

Chống chỉ định

 Cường tuyến giáp

 Suy tim, loạn nhịp tim

 Suy mạch vành

Trang 14

 Người lớn 0,025mg/24h, không > 0,75mg/24

giờ Trẻ em uống 0,003mg/kg/24h

 Tiêm IV 0,1mg/24 giờ (người lớn) và tiêm

chậm IV khi hôn mê do thiểu năng tuyến giáp

Bảo quản: thành phẩm độc B.

Trang 15

Tên khác: PTU

Chỉ định

 Cường giáp như bệnh Grave khi bướu giáp

nhỏ, dạng nhẹ

 Thường phối hợp trong khi dùng Iod phóng

xạ hay chữa các rối loạn để chuẩn bị phẫu thuật tuyến giáp

 Thuốc kháng giáp bị chống chỉ định cho phụ

nữ có thai, riêng PTU có thể dùng cho phụ nữ có thai, cho con bú nhưng chỉ sử dụng

trong trường hợp thật cần thiết

Trang 16

 Ngứa, ban dạng sẩn, mề đay.

 Đau cứng khớp, mất cảm giác: Ít gặp

 Độc tính trầm trọng nhất là mất bạch cầu

hạt liên quan đến liều

Trang 17

Carbimazole = Neo-Mercapzole

của carbimazol, hiện nay được sử dụng rất nhiều

Chỉ định:

- Cường giáp nặng nhẹ.

- Điều trị duy trì bệnh cường giáp.

- Nhiễm độc tuyến giáp.

- Chuẩn bị cho phẩu thuật tuyến giáp.

- Điều trị hỗ trợ khi dùng iod phóng xạ.

Tác dụng phụ

- Giảm bạch cầu hạt (0,3-1%), thấp hơn nhiều so với PTU và

- Aûnh hưởng công thức máu, suy tủy có hồi phục.

- Mất vị giác, đau xương cơ.

- Tăng men gan.

Chống chỉ định

- Có thai, cho con bú - Suy gan, suy thận.

Trang 18

 Chỉ định: chuẩn bị bệnh nhân trước khi mổ cắt

tuyến giáp.

- Dùng cùng với thuốc kháng giáp trạng và thuốc phong toả β adrenergic trong điều trị tăng năng

tuyến giáp.

Trang 19

HORMON TUYẾN GIÁP VÀ CHẤT KHÁNG GIÁP

Calcitonin

là hormon làm hạ calci máu, cĩ tác dụng ngược với hormon

cận giáp trạng, do "tế bào C" của tuyến giáp bài tiết

Chỉ định

Calcitonin cĩ tác dụng làm hạ calci - máu và phosphat - máu

trong các trường hợp cường cận giáp trạng, tăng calci máu khơng rõ nguyên nhân ở trẻ em, nhiễm độc vitamin D, di căn ung thư gây tiêu xương, bệnh Paget (cả đồng hĩa và dị hĩa của xương đều tăng rất mạnh).

- Các bệnh lỗng xương: sau mãn kinh, tuổi cao, dùng

corticoid kéo dài.

- Ngồi ra, calcitonin cịn cĩ tác dụng giảm đau xương, được dùng trong các di căn ung thư.

Calcitonin của cá hồi mạnh hơn calcitonin của người và lợn

từ 10 - 40 lần và tác dụng lâu hơn 10 lần.

Trang 20

HORMON TUYEÁN TUÏY

Trang 21

HORMON TUYẾN TỤY

Insulin và glucagon

 Insulin làm hạ đường huyết

 Glucagon làm tăng đường huyết

 Thiểu năng tuyến tụy  thiếu insulin 

bệnh tiểu đường

Phân loại bệnh tiểu đường: có 2 loại chính:

 Bệnh tiểu đường loại 1 hay tiểu đường phụ

thuộc insulin

 Bệnh tiểu đường loại 2 hay tiểu đường

không phụ thuộc Insulin

Trang 22

Tiểu đường type 1

 Khoảng 5-10% tổng số bệnh nhân Bệnh tiểu đường thuộc loại 1, phần lớn xảy ra ở trẻ em

và người trẻ tuổi (<30T)

 Các triệu chứng thường khởi phát đột ngột

và tiến triển nhanh nếu khơng điều trị Giai

đoạn tồn phát cĩ tình trạng thiếu insulin

tuyệt đối gây tăng đường huyết và nhiễm

Trang 23

Tiểu đường type 2

 Bệnh tiểu đường loại 2 chiếm khoảng 90-95% trong tổng số bệnh nhân bệnh tiểu đường, thường gặp ở

lứa tuổi trên 40, nhưng gần đây xuất hiện ngày càng nhiều ở lứa tuổi 30, thậm chí cả lứa tuổi thanh thiếu niên

 Bệnh nhân thường ít cĩ triệu chứng và thường chỉ

được phát hiện bởi các triệu chứng của biến chứng, hoặc chỉ được phát hiện tình cờ khi đi xét nghiệm máu trước khi mổ hoặc khi cĩ biến chứng như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não; khi bị nhiễm trùng da kéo dài; bệnh nhân nữ hay bị ngứa vùng do nhiễm nấm

âm hộ; bệnh nhân nam bị liệt dương.

Trang 24

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

 Chẩn đốn ĐTĐ bằng định lượng đường máu huyết tương:

 đường máu lúc đĩi ≥126mg/dl (≥7 mmol/l) thử

ít nhất 2 lần liên tiếp.

 Đường máu sau ăn hoặc bất kỳ ≥200mg/dl

(≥11,1mmol/l).

 Đái tháo đường là 1 bệnh chuyển hóa, biểu

hiện ở lượng đường máu cao dai dẳng, làm

tăng nguy cơ có các biến chứng và tổn thương mắt (bệnh võng mạc), thận (bệnh thận), thần kinh (bệnh lý thần kinh) và mạch máu (động mạch) gây đột quỵ và nhồi máu cơ tim

Trang 25

SINH LÝ BÌNH THƯỜNG CỦA GLUCOSE HẰNG ĐỊNH NỘI MÔI

Dung nạp glucose,

sản xuất glucose và

dự trữ glycogen tại

gan

Dung nạp glucose nhờ insulin kích hoạt

Điều hòa ly giải lipid

Mô mỡ

Carbohydrate

Glucose máu

Các men tiêu hóa

Ruột Tuỵ

Cơ Gan

Insulin

Trang 26

ĐỀ KHÁNG INSULIN

Mô mỡ

Carbohydrate

Glucose máu

Men tiêu hóa

Ruột

Tụy

Cơ Gan

insulin bù trừ

Trang 27

HORMON TUYẾN TỤY

Insulin

 Insulin chỉ được dự trữ trong tuyến tụy và hàm

lượng tương đối giống nhau ở các loài đ vật

 Trước đây insulin được chiết từ tuyến tụy của

các loài động vật Ngày nay đã tổng hợp được

Chỉ định

 Dùng cho bệnh nhân tiểu đường type 1

 Dùng cho bệnh nhân tiểu đường type 2 thất

bại với chế độ ăn kiêng hoặc bằng thuốc PO

 Dùng cho bệnh nhân tiểu đường khi cắt tụy

Trang 28

Tác dụng phụ

 Hạ đường huyết : đổ mồ hôi, run, rối loạn thị

giác, đói, lẫn, mất ý thức

 Dị ứng với Insulin và kháng Insulin

 Teo mô mỡ hoặc phì đại mô mỡ chỗ tiêm

Chế phẩm :

 Insulin Lispro: cực nhanh và rất ngắn

 NPH Insulin và Lent Insulin: trung gian

 Ultralent Insulin: chậm và tác động dài

HORMON TUYẾN TỤY

Insulin

Trang 29

Bảo quản

 Thuốc độc bảng B

 Đựng trong chai lọ nút kín, bảo quản ở nhiệt

độ mát (100C–150C)

 Theo dõi hạn dùng

Chú ý

 Không dùng thuốc theo đường uống

 Theo dõi hàm lượng đường trong máu trong

thời gian dùng thuốc

HORMON TUYẾN TỤY

Insulin

Trang 30

CÁC BƯỚC KIỂM SOÁT BỆNH ĐTĐ TÝP 2

Trang 31

Các dẫn xuất của Sulfonyl ure, chia làm 02

nhóm:

 Nhóm 1: có tác dụng yếu, gồm - Tolbutamid, Acetohexamid, Tolazamid, Clopropamid

 Nhóm 2: có tác dụng mạnh hơn, gồm

-Glibenclamid, Glipizid, Gliclazid

Trang 32

MỘT SỐ THUỐC HẠ ĐƯỜNG HUYẾT

CLORPROPAMID

Biệt dược: Diabinese.

Chỉ định: bệnh tiểu đường type 2

Chống chỉ định:

 Tiểu đường type 1

 Có thai, cho con bú

 Suy gan, thận, trẻ em

Dạng thuốc: viên nén 250mg

Các thuốc cùng nhóm

 Tolbutamid, Glyburid (Daonil), Glyclazid

Trang 33

MỘT SỐ THUỐC HẠ ĐƯỜNG HUYẾT

METFORMIN

Biệt dược: Glucophage

Chỉ định: Tiểu đường type 2, dạng béo mập Chống chỉ định:

 Có thai

 Suy thận, bệnh gan, nghiện rượu

 Các bệnh làm giảm oxy

 Dạng thuốc: viên 500mg, 850mg

Trang 35

Nội tiết tố tuyến

thượng thận

Trang 36

Tuyến thượng thận

Trang 37

Phần vỏ:

 Vỏ ngoài (lớp cầu): tiết Mineralocorticoid

 Vỏ giữa (lớp bó): tiết Glucocorticoid

 Vỏ trong (lớp lưới): tiết Androgen

Tủy thượng thận:

 Tiết Epinephrin (Adrenalin)

Tuyến thượng thận:

Trang 38

Điều hòa lượng nước và chất điện giải

 Tăng tái hấp thu Na+, tăng bài tiết K+, H+

 Khi thừa: gây phù và nhiễm acid huyết

Dùng điều trị Addison (suy vỏ thượng thận)

MINERALOCORTICOID

Desoxycorticosteron và Aldosterol

Trang 39

Bệnh addison

 Thiểu năng vỏ thượng thận  thiếu

mineralocorticoid và glucocorticoid

 Biểu hiện: tăng sắc tố da, mệt mỏi, suy

nhược, giảm huyết áp, không có khả năng duy trì glucose huyết khi nhịn đói, khi bị

stress dù chỉ nhẹ có thể gây suy thượng thận cấp với shock và có thể tử vong

Trang 42

Tác dụng chuyển hóa:

 Tăng thành lập glucose huyết, tăng tổng hợpglucogen/gan

 Biến dưỡng protein tạo glucose

 Phân bố lipid: rối loạn phân bố

 Giữ muối và nước, tăng thải Kali

 Tăng thải calci qua thận, giảm hấp thu calcitạïi ruột, kháng vitamin D gây xốp xương

GLUCOCORTICOID

Trang 43

Tác dụng trong điều trị:

 Chống viêm

 Chống dị ứng

 Ức chế miễn dịch

GLUCOCORTICOID

Trang 44

Tác dụng trên tổ chức:

 Tăng sảng khoái quá mức, có thể gây cơn rốiloạn thần kinh

 Tăng đông máu, tăng hồng cầu, bạch cầu đanhân, tiểu cầu, giảm tế bào ưa acid

 Tăng tiết dịch vị và pepsin

 Chậm liền sẹo và vết thương

GLUCOCORTICOID

Trang 45

Tác động trên nội tiết:

 Liều cao, lâu dài làm giảm chức năng thùytrước tuyến yên nên giảm tiết ACTH, do đóvỏ thượng thận teo lại (do cơ chế feed-back)

GLUCOCORTICOID

Trang 46

Phân phối năng lượng trong quá trình stress:

 Ưu tiên glucose cho tim, gan, não, hạn chế

việc sử dụng glucose ở các cơ quan còn lại

 Kích thích việc tạo glucose mới ở gan; ngăn cản sự phóng thích và tác dụng của insulin;

 Ở những cơ thể đói, hydrocortison giúp cơ thể duy trì được chức năng sống

Vai trò sinh lý của

glucocorticoid

Trang 47

Công dụng

Thiểu năng thượng thận tiên phát hoặc

thứ phát (bệnh Addison).

Bệnh về khớp: viêm khớp gout cấp, viêm

khớp do thấp khớp, viêm xương khớp.

Bệnh thận: viêm cầu thận Hội chứng thận

nhiễm mỡ.

Rối loạn collagen: viêm da, động mạch kết

hòn.

Trang 48

Công dụng

Bệnh dị ứng: mề đay, viêm mũi dị ứng, các

dạng ban da…

Bệnh về hô hấp: hen phế quãn, viêm phổi

do hút nước hoặc dị vật, triệu chứng ức chế hô hấp ở trẻ sơ sinh.

Bệnh về da: bệnh vẩy nến….

Bệnh đường tiêu hóa: viêm loét ruột kết,

viêm hồi tràng cuối.

Trang 49

Công dụng

Bệnh ung thư: u lympho bào, nôn do chiếu xạ

khi điều trị ung thư, bệnh bạch cầu (leukemia)

Bệnh gan: viêm gan mãn tiến triển, viêm gan

do rượu

Các bệnh khác: sốc do nhiễm khuẩn, tăng

calci máu, ghép cơ quan…

Bệnh miễn dịch: Lupus ban đỏ, viêm nhiều

cơ, khớp

Trang 50

Tác dụng phụ

Xốp xương: glucocorticoid làm tăng quá

trình hủy xương, nhưng ức chế quá trình cốt hóa

 50% bệnh nhân dùng corticoid liều cao bị

gãy xương không có chấn thương Xương hay gãy là các xương quay, xương sống, xương chậu

Trang 51

Tác dụng phụ

Nhiễm khuẩn: thường hay gặp các loại

nhiễm vi khuẫn, virus, nấm và các loại ký sinh trùng khi sử dụng các corticoid kéo dài

Loét dạ dày: tỉ lệ gây viêm, loét dạ dày do

dùng corticoid tạo ra tuy không nhiều

(khoảng 1,8%), nhưng nếu gặp thường rất nặng, thậm chí có thể gây thủng hoặc chết

Trang 52

Tác dụng phụ

Hiện tượng ức chế trục dưới đồi- tuyến

yên- thượng thận (HPA)

 Khi sử dụng corticoid liều cao và kéo dài sẽ

gây tác dụng phụ giống như triệu chứng

của bệnh Cushing

Biểu hiện: béo phì không cân đối, béo

nhiều vào nửa thân trên, đặc biệt là cổ,

gáy, mặt; rối loạn tâm thần, hoang tưởng; teo cơ nhất là các cơ ở chi dưới

Trang 53

MOON FACE

Trang 54

Lupus treân da

Trang 56

Dâùu hiệu và triệu chứng

 Đau hoặc sưng khớp, sốt không rõ nguyên nhân, suy nhược nặng,

 Phát ban da xảy ra ở mũi, cổ, mặt, tai, phía dưới cánh tay, vai, ngực và bàn tay

 Đau ngực, rụng tóc, nhạy với ánh sáng mặt trời,

 Thiếu máu (giảm hồng cầu), xanh xao, các ngón tay và ngón chân tím tái

 Một số người còn bị nhức đầu, choáng, ức chế thần kinh,

Lupus

Trang 57

Tác dụng phụ

Sử dụng corticoid tại chỗ với thời gian dài, các tai biến thường gặp là:

 biến đổi màu da tại chỗ do do ảnh hưởng đến quá trình tạo sắc tố da, da nhạy cảm với ánh nắng

 bội nhiễm nấm, vi khuẩn

 trứng cá, chậm liền sẹo

 Glaucome, đục thủy tinh thể

 teo và xơ cứng bì, da sần sùi

Trang 58

Glaucom = Tăng nhãn áp = thiên đầu thống

Trang 59

Chống chỉ định

 Loét dạ dày tá tràng

 Cao HA, phù

 Loãng xương

 Bệnh lao đang tiến triển

 Phụ nữ có thai

 Rối loạn tâm thần

Trang 60

Nguyên tắc sử dụng

 Aên nhạt, nhiều protid, ít lipid, ít glucid

 Bổ sung KCl

 Cần theo dõi thể trạng, lượng nước tiểu,

HA, tâm thần, thời gian đông máu, dạ dày

 Dùng liều cao phải giảm từ từ truớc khi ngừng

 Nên uống vào sáng sớm

Trang 61

Một số thuốc

Trang 63

Sách

tham

khảo

Ngày đăng: 04/09/2016, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w