1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nghiên cứu phương pháp VonAmpe hòa tan với điện cực paste nanocacbon biến tính bằng oxit bitmut để xác định hàm lượng vết cadimi (Cd), indi (In) và chì (Pb)

77 738 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 4,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ Đề: Nghiên cứu phương pháp Von-Ampe hòa tan với điện cực paste nanocacbon biến tính bằng oxit bitmut để xác định hàm lượng vết cadimi Cd, indi In và chì Pb 3... Nguyên tắc của phươ

Trang 1

Chào mừng cô và các bạn đang đến với bài

thuyết trình của nhóm

1

Trang 3

Chủ Đề:

Nghiên cứu phương pháp Von-Ampe hòa tan với điện cực paste nanocacbon

biến tính bằng oxit bitmut để xác định hàm lượng vết cadimi (Cd), indi (In) và

chì (Pb)

3

Trang 4

II

Tổng quan về phương pháp nghiên cứu

III

Kết quả và thảo luận

Nội dung nghiên cứu

Trang 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1.1 Nguyên tắc của phương pháp Von - Ampe hòa tan

1.2 Các kỹ thuật ghi đường Von - Ampe hòa tan

1.3 Ưu điểm của phương pháp Von - Ampe hòa tan

5

Trang 6

1.1 Nguyên tắc của phương pháp Von - Ampe hòa tan

Giai đoạn làm giàu : Chất phân tích được làm giàu lên bề mặt điện cực làm việc

Điện cực làm việc thường là:

+ Điện cực giọt thuỷ ngân treo (HMDE) + Điện cực màng thuỷ ngân (HgFE) + Điện cực đĩa quay bằng vật liệu trơ, màng bitmut trên bề mặt điện cực rắn trơ hoặc trên bề mặt điện cực paste cacbon

Giai đoạn hoà tan: Hoà tan chất phân tích khỏi bề mặt điện cực làm việc bằng cách quét thế theo một chiều xác định (anot hoặc catot) đồng thời ghi đường Vonampe hoà tan bằng một kĩ thuật điện hoá nào đó

+ Nếu quá trình hòa tan ở anot thì gọi là phương pháp Von-Ampe hòa tan anot (ASV)+ Nếu quá trình hòa tan ở catot thì phương pháp được gọi là Von-Ampe hòa tan catot (CSV)

Trang 7

1.2 Các kỹ thuật ghi đường Von - Ampe hòa tan

 Von-Ampe quét thế tuyến tính (LC)

 Von-Ampe xung vi phân (DP)

 Von-Ampe sóng vuông (SWV),…

1.3 Ưu điểm của phương pháp Von - Ampe hòa tan

 Phương pháp SV có độ nhạy và độ tin cậy cao, có quy trình phân tích đơn giản, có thể giảm thiểu được ảnh hưởng của các nguyên tố cản bằng cách chọn đúng các điều kiện thí nghiệm: như nền điện phân, thế điện phân làm giàu, pH…

 Trong những nghiên cứu về độc học và môi trường, phương pháp SV có thể xác định được các dạng tồn tại của các chất trong môi trường và có thể phân tích hiện trường vết các chất

7

Trang 8

2 Điện cực cacbon biến tính bitmut xác định Cd, In, Pb

2 Điện cực cacbon biến tính bitmut xác định Cd, In, Pb

Trang 9

Ta có thể chia ra làm các loại điện cực bitmut khác nhau và có thể chia thành 5 loại chính sau:

Điện cực màng bitmut trên nền điện cực cacbon ex situ (ex situ Bi-CPE)

Điện cực màng bitmut trên nền điện cực cacbon in situ (in situ Bi-CPE)

 Điện cực biến tính khối bitmut (Bulk Bi-CPE)

 Điện cực ống nano cacbon biến tính bitmut (Bi-CNTPE)

 Điện cực cacbon biến tính hạt nano bitmut (BiNP-CPE)

9

Trang 10

3 Giới thiệu chung về Cd, In và Pb

3 Giới thiệu chung về Cd, In và Pb

Trang 11

Cadimi, 48Cd Indi, 49In Chì, 82Pb

11

Trang 12

Cd In Pb

 sản xuất loại pin

 Có trong các chất màu, lớp sơn phủ, các

 Sử dụng nhiều trong chế tạo acqui, làm chất nhuộm trắng trong sơn, chất tạo màu đỏ và vàng trong tráng men,…

Ứng dụng

Độc tính

 Các bệnh liên quan đến hô hấp

và thận, gan và thận, gây ung

thư, các chứng loãng xương,…

 Indi tinh khiêt không độc Nhưng hợp chất của indi có thế gây độc, ví dụ như triclorua indi khan (InCl3) là độc hại; photphua indi (InP) có thể gây ung thư…

 Gây tổn hại cho hệ thần kinh, gây ra các chứng rối loạn não và máu….

Trang 13

Chương II: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

03

04

05 PHÂN TÍCH MẪU THỰC VÀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH PHÂN TÍCH

KHẢO SÁT ĐỘ BỀN CỦA ĐIỆN CỰC, ĐỘ LẶP LẠI CỦA PHÉP GHI ĐO VÀ ĐÁNH GIÁ

NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH ĐIỆN HÓA CỦA ĐIỆN CỰC LÀM VIỆC (Bi2O3-CNTPE)

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO ĐIỆN CỰC LÀM VIỆC (Bi2O3-CNTPE)

13

Trang 14

TT Điều kiện ghi đo Kí hiệu Đơn vị Giá trị

Bảng 1: Các điều kiện thí nghiệm ban đầu

Trang 15

 Quy trình chế tạo điện cực.

 Nghiên cứu cấu trúc bề mặt điện cực.

 Nghiên cứu ảnh hưởng của kích cở điện cực đến tính hiệu von-ampe hòa tan.

 Nghiên cứu ảnh hưởng của tỉ lệ trộn vật liệu điện cực.

15

Trang 16

Quy trình chế tạo điện cực.

Nung ống nanocacbon trong lò nung ở 3000C.

Trộn đều ống Nanocacbon, dầu parafin và Bi2O3 trong cố chày mã não

Sấy hỗn hợp ở 1050C trong 2h.

Nhồi hỗn hợp vào ống Teflon.

Trang 17

Hình 1.1 Hình ảnh điện cực Bi2O3-CNTPE

17

Trang 18

Hình 1.2 Ống Nanocacbon Hình 1.3 Bề mặt điện cực Bi2O3-CNTPE

 Nghiên cứu cấu trúc bề mặt điện cực.

Trang 19

Hình 1.4 Bề mặt điện cực Bi2O3-CNTPE đã được phủ

lớp màng Bi

Hình 1.5 Bề mặt điện cực Bi2O3-CNTPE đã đƣợc

phủ lớp màng Pb/Bi

19

Trang 20

Nghiên cứu ảnh hưởng của kích cở điện cực đến tính hiệu von-ampe hòa tan.

Trang 22

 Nghiên cứu ảnh hưởng của tỉ lệ trộn vật liệu điện cực.

• Tỉ lệ vật liệu cacbon và chất kết dính phù hợp là 6:4 (về khối lượng)

• Hàm lượng Bi2O3 thích hợp để chế tạo điện cực cacbon biến tính bằng Bi2O3 là 0,5 %

đến 7 %.

Ghi đo dòng Ip của dung dịch gồm [Pb 2+] = 1,45.10-8 M; [In3+] = 6,09.10-8 M; [Cd2+] = 2,68.10-8 M trong dung dịch nền đệm axetat và KBr 0,1 M, pH = 4,5 trên điện cực chế tạo được.

Ghi đo dòng Ip của dung dịch gồm [Pb 2+] = 1,45.10-8 M; [In3+] = 6,09.10-8 M; [Cd2+] = 2,68.10-8 M trong dung dịch nền đệm axetat và KBr 0,1 M, pH = 4,5 trên điện cực chế tạo được.

Trang 24

2 NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH ĐIỆN HÓA CỦA ĐIỆN CỰC LÀM VIỆC

(Bi2O3-CNTPE)

(Bi2O3-CNTPE)

2.1 Khoảng thế làm việc của nền

 Tiến hành ghi đo đường DP-ASV của 4 nền điện ly khác nhau: Nền đệm axetat, nền HCl 0,1M, nền HNO3 0,1M, nền đệm Hepes (pH = 8) Với cái điều kiện ban đầu

Trang 25

Hình 2.1 Phổ đồ DP-ASV ghi đo khoảng thế làm việc của nền

25

Trang 26

 Kết quả cho thấy nền đệm axetat có khoảng thế làm việc từ +1,10V đến -1,25V rộng hơn so với 3 nền còn lại Điều này được giải thích do với nền axit xảy ra sự khử H+ tạo thành hidro nhỏ li ti bám lên bề mặt điện cực làm giảm khả năng làm giàu kim loại trên bề mặt điện cực

 Với nền đệm Hepes có môi trường kiềm, có thể xảy ra quá trình tạo kết tủa bimut hidroxit nên quá trình tạo màng kém dẫn tới giảm hiệu quả làm giàu

Nền đệm axetat là thích hợp cho phép nghiên cứu

Trang 27

2.2 Nghiên cứu đường Von -Ampe vòng và bản chất sự xuất hiện pic của Cd2+ , In+, Pb2+ trên điện cực Bi2O3-CNTPE.

2.2 Nghiên cứu đường Von -Ampe vòng và bản chất sự xuất hiện pic của Cd2+ , In+, Pb2+ trên điện cực Bi2O3-CNTPE.

 Nghiên cứu đường Von-Ampe vòng trong các trường hợp:

− Dung dịch chỉ chứa nền đệm axetat 0,1 M (pH = 4,5) và KBr 0,1M;

− Dung dịch chứa nền đệm axetat 0,1M (pH = 4,5) và KBr 0,1 M; [Cd2+] = 0,45.10-6 M;

− Dung dịch chứa nền đệm axetat 0,1M (pH = 4,5) và KBr 0,1 M; [In3+] = 0,70.10-6 M;

− Dung dịch chứa nền đệm axetat 0,1 M (pH = 4,5) và KBr 0,1 M; [Pb2+] = 0,24.10-6 M;

− Dung dịch chứa nền đệm axetat 0,1M (pH = 4,5), KBr 0,1M và [Cd2+] = 0,45.10-6 M, [In3+] = 0,87.10-6 M, [Pb2+]

= 0,24.10-6 M

27

Trang 28

Hình 2.2 Phổ đồ CV của Cd, In, Pb Trường hợp: (1) Nền đệm axetat và KBr 0,1 M, pH = 4,5; (2) Nền đệm axetat (pH = 4,5) và KBr 0,1 M;

[Cd2+] = 0,45.10-6 M, [In ] = 0,87.10 M, [Pb ] = 0,24.10 M

Trang 29

Hình 2.3 Phổ đồ DP-ASV ghi đo: Nền và Cd, In, Pb

2.3 Bản chất sự xuất hiện pic hòa tan của kim loại

29

Trang 30

3 NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN TÍN HIỆU

VON-AMPE HÒA TAN CỦA Cd, In, Pb

3 NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN TÍN HIỆU

VON-AMPE HÒA TAN CỦA Cd, In, Pb

3.1 Ảnh hưởng của nền điện ly và pH dung dịch.

 Ảnh hưởng của thành phần điện ly nền.

 Ảnh hưởng của nồng độ KBr.

Ảnh hưởng của pH dung dịch

Trang 31

 Ảnh hưởng của thành phần điện ly nền.

a) Nền đệm axetat b) Nền đệm axetat có thêm chất điện ly

Hình 3.1.1 Đường DP-ASV của Cd2+, In3+, Pb2+ ghi đo trên các nền khác nhau

31

Trang 32

 Ảnh hưởng của thành phần điện ly nền.

Trang 35

0 0.5

1 1.5

2 2.5

Hình 3.1.2 Đường DP-ASV nghiên cứu ảnh hưởng

của nồng độ KBr đến Ip của Cd2+, In3+, Pb2+ Hình 3.1;3 Ảnh hưởng của nồng độ KBr đến Ip của

Cd2+, Pb2+ , In3+

35

Trang 36

Ảnh hưởng của pH dung dịch

Trang 37

Hình 3.1.4 Đường DP-ASV của Cd2+, In3+và

Pb2+ở các pH khác nhau

Hình 3.1.5 Ảnh hưởng của pH đến Ip của Cd2+,

In3+ và Pb2+

37

Trang 38

3.2 Ảnh hưởng của kỹ thuật ghi đo tín hiệu Von-Ampe hòa tan.

Trang 39

3.3 Ảnh hưởng của thời gian sục khí nitơ đuổi oxi (tN2)

Trang 40

a) không đuổi oxi b) có đuổi oxi

Trang 42

3.4 Ảnh hưởng của tốc độ quay điện cực (ω)

Ip(µA)

Cd2+ 0,26 0,49 0,73 1,25 1,21 1,13 1,08 0,95 In3+ 0,14 0,19 0,32 0,47 0,48 0,42 0,40 0,36 Pb2+ 0,29 0,48 0,73 1,32 1,11 1,05 1,02 0,91

Bảng 3.7 Ảnh hưởng của tốc độ quay điện cực đến Ip của Cd2+, In3+ và Pb2+

Trang 43

Hình 3.4.2 Ảnh hưởng tốc độ quay điện cực đến IP của

Cd2+ ,In3+ ,Pb2+ bằng kỹ thuật DP - ASV

0 0.2 0.4 0.6 0.8

1 1.2

Hình 3.4.1 Đường DP-ASV của Cd2+ , In3+ và Pb2+

ở các tốc độ quay điện cực khác nhau

43

Trang 44

3.5 Ảnh hưởng của thế điện phân làm giàu (Edep)

Trang 45

0 0.5 1 1.5

2 2.5

Hình 3.5.1 Đường DP-ASV của Cd2+ , In3+ và Pb2+ ở

các thế điện phân làm giàu khác nhau

Hình 3.5.2 Ảnh hưởng của thế điện phân làm giàu đến

Ip của Cd2+ , In3+ và Pb2+

45

Trang 46

3.6 Ảnh hưởng của thời gian điện phân làm giàu (tdep)

Trang 47

0

1

2 3 4

Hình 3.6.1 Đường DP-ASV của Cd2+, In3+ và Pb2+ở

các thời gian điện phân làm giàu khác nhau

Hình 3.6.2 Ảnh hưởng của thời gian điện phân làm

giàu đến Ip của Cd2+, In3+ và Pb2+

47

Trang 48

3.7 Ảnh hưởng của biên độ xung (∆E)

Trang 49

0

0 5

1 1.5 2 2.5

Hình 3.7.1 Đường DP-ASV của Cd2+, In3+ và Pb2+ở

các biên độ xung khác nhau

Hình 3.7.2 Ảnh hưởng của biên độ xung đến Ip của Cd2+,

In3+ và Pb2+

49

Trang 50

3.8 Ảnh hưởng của tốc độ quét thế (v)

Trang 51

0

0 5

1 1.5

2 2.5

Hình 3.8.1 Đường DP-ASV của Cd2+, In3+ quét và

Pb2+ở các tốc độ quét thế khác nhau Hình 3.8.2 Ảnh hửởng của tốc độ quét thế đến Ip của

Cd2+, In3+ và Pb2+

51

Trang 52

4 KHẢO SÁT ĐỘ BỀN CỦA ĐIỆN CỰC, ĐỘ LẶP LẠI CỦA PHÉP GHI ĐO VÀ ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP

̵ Đo 30 lần dung dịch chứa [Pb2+] = 4,83.10-8M

̵ Dung dịch đệm axetat 0,1M, pH = 4,5

̵ Eđp = -1,2V, tđp = 60 s, biên độ xung 0,03V

̵ Quét thế ở khoảng -1,0 V đến -0,3 V với tốc độ quét 15 mV/s.

4.1 Khảo sát độ bền của điện cực

Trang 53

Bảng 3.13 Giá trị thống kê khi nghiên cứu độ bền

Trang 54

4.2 Khảo sát độ lặp lại của phép ghi đo

Bảng 3.14 Kết quả khảo sát độ lặp lại của phép ghi đo

Trang 55

Phép ghi đo này có độ lặp lại tốt

Bảng 3.15 Giá trị thống kê khi nghiên cứu độ lặp

Trang 56

4.3 Đánh giá giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng của phương

Trang 57

4.4 Sự phụ thuộc của Ip vào nồng độ của Cd 2+ , In3+ và Pb2+

4.4 Sự phụ thuộc của Ip vào nồng độ của Cd 2+ , In3+ và Pb2+

57

Hình 3.58 Sự phụ thuộc Ip vào nồng độ: a) Đối với Cd; b) Đối với In; c) Đối với Pb

Hình 3.57 Đường DP-ASV khảo sát khoảng tuyến tính của Cd, In, Pb

Trang 58

4.4 Sự phụ thuộc của Ip vào nồng độ của Cd 2+ , In3+ và Pb2+

4.4 Sự phụ thuộc của Ip vào nồng độ của Cd 2+ , In3+ và Pb2+

 Khoảng phụ thuộc tuyến tính giữa Ip và nồng độ:

Trang 59

Để kiểm tra độ chính xác của đường chuẩn: ta tiến hành pha 2 mẫu chuẩn Ghi đo đường DP-ASV theo 2

phương pháp đường chuẩn và phương pháp thêm chuẩn với các ĐKTN ghi ở bảng 3.2 trên nền đệm axetat và KBr 0,1M, pH = 4,5

Bảng 3.20 So sánh kết quả phân tích hàm lượng bằng phương pháp đường chuẩn và phương pháp thêm chuẩn

Đường chuẩn xây dựng được có độ đúng cao, có thể sử dụng để phân tích Cd, In và Pb trong những mẫu mà ảnh hưởng của các chất cản trở không đáng kể

Đường chuẩn xây dựng được có độ đúng cao, có thể sử dụng để phân tích Cd, In và Pb trong những mẫu mà ảnh hưởng của các chất cản trở không đáng kể

Trang 60

 Sau khi kiểm tra độ chính xác của đường chuẩn thì ta tiến hành tính toán độ nhạy của phương pháp

 Độ nhạy tương đối của phương pháp:

Khoảng tuyến tính rộng

Khoảng tuyến tính rộng

Trang 61

5 Phân tích mẫu thực và xây dựng quy trình phân tích

5.1 Phân tích mẫu chuẩn

61

Trang 62

Mẫu trầm tích khô

Trang 64

Tráng ống sinh hàn bằng 10ml HNO3 0,5M

Rữa cặn không tan trên giấy lọc với 5ml HNO3 0,5M, rữa tiếp với dd điệm axetat và KBr 0,1M

Định mức 100ml tới vạch định mức bằng dd đệm axetat và KBr 0,1M, pH=4,5

Định mức 100ml tới vạch định mức bằng dd đệm axetat và KBr 0,1M, pH=4,5

Dung dịch thu được cho vào bình phản ứng sau

đó lọc dung dịch cho vào bình định mức

Dung dịch thu được cho vào bình phản ứng sau

đó lọc dung dịch cho vào bình định mức

100l

Điều chỉnh pH=4,5 bằng dd CH3COOH 0,1M, NaOH 0,1M, dd đệm axetat 0,1 M và KBr 0,1M

Điều chỉnh pH=4,5 bằng dd CH3COOH 0,1M, NaOH 0,1M, dd đệm axetat 0,1 M và KBr 0,1M

100l

Dung dịch thu được

cho vào bình điện

phân

Bình định mức

10ml

Bình định mức 100ml

Trang 65

Nồng độ Cd2+ , Pb2+ trong mẫu chuẩn (mẫu trầm tích khô) được tính theo công

Trang 66

5.2 Phân tích mẫu thực

5.2.1 Lấy mẫu, bảo quản mẫu

Mẫu thực tế lấy để phân tích gồm:

 Nước sông (sông Tô Lịch, sông Nhuệ) , nước hồ (hồ Tây, hồ Trúc Bạch)

 Nước biển (biển Đông, biển Tĩnh Gia, biển Thịnh Long)

 Nước thải khu công nghiệp (Quang Minh, Yên Phong)

Trang 67

Mẫu sau khi lấy

về phòng thí

nghiệm

Axit hóa bằng HNO3 đặc tới pH < 2 (1,5 ml HNO3 đặc/1lit mẫu)

Trang 68

5.2.2 Phân tích mẫu thực

Tiến trình phân tích:

Hút 10 ml mẫu, chiếu tia UV ở bước sóng 254 nm trong thời gian 90 phút, đun ở 1050C trong 2h

Chuyển vào bình định mức 10 ml, định mức bằng dung dịch đệm axetat 0,1 M và KBr 0,1 M (pH

= 4,5), chuyển dung dịch từ bình định mức vào bình điện phân

Chuyển vào bình định mức 10 ml, định mức bằng dung dịch đệm axetat 0,1 M và KBr 0,1 M (pH

= 4,5), chuyển dung dịch từ bình định mức vào bình điện phân

Làm sạch bề mặt điện cực ở + 0,3 V trong 60s ÷ 120s, điện phân làm giàu ở thế -1,2 V trong 60 s – 120 s, tốc độ quay điện cực 2000 vòng/phút

Làm sạch bề mặt điện cực ở + 0,3 V trong 60s ÷ 120s, điện phân làm giàu ở thế -1,2 V trong 60 s – 120 s, tốc độ quay điện cực 2000 vòng/phút

Mẫu nước (nước sông hồ, nước biển, nước thải) (bảo quản bằng HNO3, 1,5ml HNO3/1lit mẫu), lọc bằng màng lọc

Mẫu nước (nước sông hồ, nước biển, nước thải) (bảo quản bằng HNO3, 1,5ml HNO3/1lit mẫu), lọc bằng màng lọc

Thêm chuẩn Pb2+ , In3+

và Cd2+ (2 – 3 lần)

Trang 69

Tiến hành phân tích mẫu nước sông, nước hồ (sông Nhuệ, hồ Trúc Bạch, hồ Tây, sông Tô Lịch):

SN 1: đoạn chảy qua đường Tân Nhuệ.

SN 2: đoạn chảy qua cầu Liên mạc

TB 1: đoạn chảy qua đường Thanh Niên

TB 2: đoạn chảy qua phố Trấn Vũ

TB 3: giữa hồ

STL 1: đoạn chảy qua gần Cầu Giấy.

STL 2: đoạn chảy qua gần đường Hoàng Quốc Việt.

STL 3: đoạn chảy qua gần đường Láng.

STL 4: đoạn chảy qua gần cầu Yên Hòa.

HT 1: Đoạn chảy qua đường Thanh Niên;

HT 2: đoạn chảy qua đường Lạc Long Quân.

HT 3: đoạn chảy qua đường Trích Sài.

HT 4: đoạn chảy qua phố Vệ Hồ

69

Trang 71

Tiến hành phân tích mẫu nước biển (biển Đông, biển Thịnh Long và biển Tĩnh Gia):

71

Trang 72

Tiến hành phân tích các mẫu nước thải khu công nghiệp (khu công nghiệp Yên Phong và khu công nghiệp

Quang Minh)

Trang 73

Phân tích so sánh với phương pháp chuẩn AAS

Để so sánh phương pháp DP-ASV sử dụng điện cực Bi2O3-CNTPE (DP-ASV/Bi2O3-CNTPE) với một số phương pháp khác, ta tiến hành định lượng Pb trong một số mẫu nước bằng phương pháp quang phổ hấp thụ

Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử lò graphit

73

Trang 74

Bảng 3.26 Kết quả phân tích Pb, Cd trong mẫu nước bằng hai phương pháp DP-ASV/Bi2O3-CNTPE và GF-AAS

Độ tin cậy cao

Phương pháp DP-ASV/Bi2O3-CNTPE

có thể sử dụng để phân tích các ion

Trang 75

KẾT LUẬN

 Lần đầu tiên đã nghiên cứu các điều kiện tối ưu lựa chọn và xác lập các hợp phần và tỉ lệ hợp phần, nhiệt độ

và thời gian nung, sấy hỗn hợp vật liệu,…chế tạo thành công điện cực paste ống nanocacbon biến tính bởi Bi2O3 (Bi2O3-CNTPE) theo kiểu in situ làm điện cực làm việc trong nghiên cứu và phân tích vết kim loại bằng phương pháp Von-Ampe hòa tan

 Ưu việt của điện cực không chỉ là độ bền cơ học, tính dẫn điện, độ lặp lại của bề mặt điện cực rất tốt mà còn không độc nên thân thiện với môi trường

 Nghiên cứu thành công sự xuất hiện và bản chất pic Von-Ampe hòa tan (Ep(Cd) = -0,821V; Ep(In) = 0,672V; Ep(Pb) = -0,499V), đặc tính điện hóa của điện cực biến tính Bi2O3-CNTPE làm cơ sở khoa học nghiên cứu và xây dựng phương pháp Von-Ampe hòa tan xác định đồng thời lượng vết Cd, In, Pb trên điện cực biến tính Bi2O3-CNTPE

75

Ngày đăng: 30/08/2016, 10:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các điều kiện thí nghiệm ban đầu - Nghiên cứu phương pháp VonAmpe hòa tan với điện cực paste nanocacbon biến tính bằng oxit bitmut để xác định hàm lượng vết cadimi (Cd), indi (In) và chì (Pb)
Bảng 1 Các điều kiện thí nghiệm ban đầu (Trang 14)
Hình 1.5. Bề mặt điện cực Bi2O3-CNTPE đã đƣợc - Nghiên cứu phương pháp VonAmpe hòa tan với điện cực paste nanocacbon biến tính bằng oxit bitmut để xác định hàm lượng vết cadimi (Cd), indi (In) và chì (Pb)
Hình 1.5. Bề mặt điện cực Bi2O3-CNTPE đã đƣợc (Trang 19)
Hình 1.8.Ảnh hưởng của tỉ lệ trộn - Nghiên cứu phương pháp VonAmpe hòa tan với điện cực paste nanocacbon biến tính bằng oxit bitmut để xác định hàm lượng vết cadimi (Cd), indi (In) và chì (Pb)
Hình 1.8. Ảnh hưởng của tỉ lệ trộn (Trang 23)
Hình 2.1. Phổ đồ DP-ASV ghi đo khoảng thế làm việc của nền - Nghiên cứu phương pháp VonAmpe hòa tan với điện cực paste nanocacbon biến tính bằng oxit bitmut để xác định hàm lượng vết cadimi (Cd), indi (In) và chì (Pb)
Hình 2.1. Phổ đồ DP-ASV ghi đo khoảng thế làm việc của nền (Trang 25)
Hình 3.1.1. Đường DP-ASV của Cd2+, In3+, Pb2+  ghi đo trên các nền khác nhau - Nghiên cứu phương pháp VonAmpe hòa tan với điện cực paste nanocacbon biến tính bằng oxit bitmut để xác định hàm lượng vết cadimi (Cd), indi (In) và chì (Pb)
Hình 3.1.1. Đường DP-ASV của Cd2+, In3+, Pb2+ ghi đo trên các nền khác nhau (Trang 31)
Hình 3.1.2. Đường DP-ASV nghiên cứu ảnh hưởng - Nghiên cứu phương pháp VonAmpe hòa tan với điện cực paste nanocacbon biến tính bằng oxit bitmut để xác định hàm lượng vết cadimi (Cd), indi (In) và chì (Pb)
Hình 3.1.2. Đường DP-ASV nghiên cứu ảnh hưởng (Trang 35)
Hình 3.1.4. Đường DP-ASV của Cd2+, In3+và - Nghiên cứu phương pháp VonAmpe hòa tan với điện cực paste nanocacbon biến tính bằng oxit bitmut để xác định hàm lượng vết cadimi (Cd), indi (In) và chì (Pb)
Hình 3.1.4. Đường DP-ASV của Cd2+, In3+và (Trang 37)
Hình 3.4.2. Ảnh hưởng tốc độ quay điện cực đến IP của - Nghiên cứu phương pháp VonAmpe hòa tan với điện cực paste nanocacbon biến tính bằng oxit bitmut để xác định hàm lượng vết cadimi (Cd), indi (In) và chì (Pb)
Hình 3.4.2. Ảnh hưởng tốc độ quay điện cực đến IP của (Trang 43)
Hình 3.5.1. Đường DP-ASV của Cd2+ , In3+ và Pb2+  ở - Nghiên cứu phương pháp VonAmpe hòa tan với điện cực paste nanocacbon biến tính bằng oxit bitmut để xác định hàm lượng vết cadimi (Cd), indi (In) và chì (Pb)
Hình 3.5.1. Đường DP-ASV của Cd2+ , In3+ và Pb2+ ở (Trang 45)
Hình 3.7.1. Đường DP-ASV của Cd2+, In3+ và Pb2+ở - Nghiên cứu phương pháp VonAmpe hòa tan với điện cực paste nanocacbon biến tính bằng oxit bitmut để xác định hàm lượng vết cadimi (Cd), indi (In) và chì (Pb)
Hình 3.7.1. Đường DP-ASV của Cd2+, In3+ và Pb2+ở (Trang 49)
Hình 3.8.1. Đường DP-ASV của Cd2+, In3+ quét và - Nghiên cứu phương pháp VonAmpe hòa tan với điện cực paste nanocacbon biến tính bằng oxit bitmut để xác định hàm lượng vết cadimi (Cd), indi (In) và chì (Pb)
Hình 3.8.1. Đường DP-ASV của Cd2+, In3+ quét và (Trang 51)
Bảng 3.13 Giá trị thống kê khi nghiên cứu độ bền - Nghiên cứu phương pháp VonAmpe hòa tan với điện cực paste nanocacbon biến tính bằng oxit bitmut để xác định hàm lượng vết cadimi (Cd), indi (In) và chì (Pb)
Bảng 3.13 Giá trị thống kê khi nghiên cứu độ bền (Trang 53)
Bảng 3.15. Giá trị thống kê khi nghiên cứu độ lặp - Nghiên cứu phương pháp VonAmpe hòa tan với điện cực paste nanocacbon biến tính bằng oxit bitmut để xác định hàm lượng vết cadimi (Cd), indi (In) và chì (Pb)
Bảng 3.15. Giá trị thống kê khi nghiên cứu độ lặp (Trang 55)
Bảng 3.17. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của Pb, Cd và In - Nghiên cứu phương pháp VonAmpe hòa tan với điện cực paste nanocacbon biến tính bằng oxit bitmut để xác định hàm lượng vết cadimi (Cd), indi (In) và chì (Pb)
Bảng 3.17. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của Pb, Cd và In (Trang 56)
Hình 3.58.  Sự phụ thuộc Ip vào nồng độ: a) Đối với Cd; b) Đối với In; c) Đối với Pb - Nghiên cứu phương pháp VonAmpe hòa tan với điện cực paste nanocacbon biến tính bằng oxit bitmut để xác định hàm lượng vết cadimi (Cd), indi (In) và chì (Pb)
Hình 3.58. Sự phụ thuộc Ip vào nồng độ: a) Đối với Cd; b) Đối với In; c) Đối với Pb (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm