Nhằm tăng hiệu quả của các quá trình chuyển hóa, những chất xúc tác phù hợp đã được nghiên cứu và sử dụng.. Về hoạt tính xúc tác, vật liệu perovskit ABO3 đã và đang là tâm điểm của sự ch
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Tình trạng ô nhiễm môi trường ở cả ba dạng rắn, lỏng, khí
đang ngày một gia tăng trên phạm vi toàn cầu
Để giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường, trên thế giới và ở Việt
Nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu xử lí theo các phương pháp
khác nhau Một trong số những phương pháp đó là thực hiện phản
ứng chuyển hóa các chất độc hại thành các chất không độc hại hoặc ít
độc hại hơn Nhằm tăng hiệu quả của các quá trình chuyển hóa,
những chất xúc tác phù hợp đã được nghiên cứu và sử dụng
Chất xúc tác thường được dùng trong những năm trước đây là
các kim loại quí và hợp chất của chúng Sử dụng loại xúc tác này rất
có hiệu quả trong quá trình xử lí, tuy nhiên giá thành cao, không lợi
về mặt kinh tế
Về hoạt tính xúc tác, vật liệu perovskit ABO3 đã và đang là
tâm điểm của sự chú ý đối với nhiều nhà khoa học trong nước và trên
thế giới.Những hệ perovskitpha tạp thể hiện nhiều tính chất xúc tác
đặc thù.Họ perovskit loại cobanit LaCoO3 và manganit LaMnO3 đã
và đang được đặc biệt quan tâm vì chúng có hoạt tính xúc tác cao
Việc chế tạo xúc tác cho phản ứng xử lí các hợp chất hữu cơ dễ
bay hơi VOCs (Volatile Organic Compounds) cũng là phần nghiên
cứu quan trọng của ngành xúc tác Những dung môi hữu cơ thải ra từ
công nghiệp hóa chất như benzen, toluen, m-xylen, … đang ảnh
hưởng không ít đến môi trường làm việc của con người
2 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trên cơ sở khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp theo phương pháp sol-gel xitrat của vật liệu kiểu perovskit đơn pha thuộc các hệ La1-xCexMnO3, La1-xCexCoO3, LaFe1-xMnxO3, LaFe1-xCoxO3, La1-ySryFe1-xMnxO3 và La1-ySryFe1-xCoxO3 Từ đó tìm điều kiện tối ưu để tổng hợp vật liệu mong muốn
Xác định một số đặc trưng cấu trúc của vật liệu tổng hợp Chọn một số vật liệu tiêu biểu để nghiên cứu khả năng xúc tác trong phản ứng oxi hóa m-xylen hoặc khí CO
3 Phương pháp nghiên cứu
Tổng hợp vật liệu được thực hiện theo phương pháp sol-gel xitrat Để xác định đặc trưng cấu trúc của vật liệu sẽ sử dụng các phương pháp hóa lí và vật lí như: TG/DTA, XRD, EDX, SEM, TEM
và BET Phần nghiên cứu khả năng xúc tác được tiến hành trên hệ vi dòng kết nối với hệ sắc kí khí Xác định hỗn hợp khí thoát ra sau phản ứng bằng hệ EFI ADS500 của hãng ARAB – Úc hoặc bằng máy
Lancomd
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu có ý nghĩa là xây dựng được qui trình tổng hợp một số hệ perovskit có hoạt tính xúc tác cao trong vấn đề xử lý các chất gây ô nhiễm môi trường Đồng thời đề tài cũng cho thấy phần nào mối quan hệ giữa cấu trúc của vật liệu perovskit và hoạt tính xúc tác của chúng trong phản ứng oxi hóa các chất hữu cơ dễ bay hơi
Trang 25 Bố cục của luận án
- Nội dung chính của luận án gồm: 3 trang mở đầu, 30 trang
tổng quan, 21 trang thực nghiệm, 80 trang kết quả và thảo luận, 2
trang kết luận, 1 trang danh mục công trình đã công bố, 13 trang tài
liệu tham khảo Toàn bộ nội dung chính của luận án có 96 hình và 31
bảng
- Phần phụ lục của luận án gồm các giản đồ XRD của các mẫu
đã tổng hợp, các kết quả xác định bề mặt riêng theo phương pháp
BET của một số mẫu, các bảng kết quả nghiên cứu hoạt tính xúc tác
Chương 1: TỔNG QUAN
Trong chương này đã đề cập đến các hợp chất hữu cơ dễ bay
hơi (VOC) và CO như những chất gây ô nhiễm khí quyển quan trọng;
nhu cầu xử lý chúng bằng các phản ứng oxi hóa xúc tác; các chất xúc
tác perovskit chịu nhiệt tốt, rẻ tiền, hoạt tính cao; các phương pháp
tổng hợp perovskit pha tạp, đặc biệt là phương pháp sol-gel xitrat
Chương 2: THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng hợp vật liệu theo phương pháp sol-gel xitrat:
Các vật liệu perovskit được tổng hợp theo qui trình tổng quát sau:
Hình 2.1 Quy trình tổng hợp vật liệu
2.1.1 Khảo sát điều kiện tổng hợp 6 hệ đã nêu
Sử dụng quy trình 2.1 như trên, chúng tôi đã khảo sát các yếu
tố chính ảnh hưởng đến việc tổng hợp mẫu vật liệu thuộc hệ này Đó
là các yếu tố: Chất đầu, pH, tỉ lệ số mol axit xitric và tổng số mol ion kim loại, nhiệt độ nung, thời gian nung
Sản phẩm
Gel
Dung dịch ∑M n+ (dd)
Thêm axit xitric, ammoniac, khuấy ở 70-80oC
(pH thích hợp)
Xerogel
Sấy ở 90-120oC trong ~ 15 giờ
Bột sau khi nung sơ
Nghiền, nung sơ bộ ở 300-480oC, trong
2-4h
Nghiền nhỏ, nung ở to> 500oC, trong thời gian
tùy theo mẫu
Sol
Khuấy ở 70-80oC, pH thích hợp
Trang 32.1.2 Tổng hợp perovskit La 0,3 Sr 0,7 Fe 0,8 Mn 0,2 O 3 (LS3FM1) và
La 0,6 Sr 0,4 Fe 0,1 Co 0,9 O 3 (LS3FC6) trên chất mang:
Peroskit La0,3Sr0,7Fe0,8Mn0,2O3 và La0,6Sr0,4Fe0,1Co0,9O3 được
đưa lên chất mang bằng phương pháp tẩm tiền chất vô cơ là các phức
chất xitrat của các nguyên tố cần đưa vào
Chất mang được xử lí bằng cách nung ở nhiệt độ 9000C trong 3
giờ.Trước khi sử dụng được sấy ở 1800C trong nhiều giờ cho đến khi
khối lượng không đổi và được bảo quản trong bình hút ẩm
Dung dịch phức của các nguyên tố hợp phần được tổng hợp
bằng cách trộn đều các muối nitrat của La3+, Sr2+, Fe3+,Mn2+ hoặc
La3+, Sr2+, Fe3+,Co2+ theo tỉ lệ hợp thức Sau đó thêm từ từ dung dịch
axit xitric vào dung dịch muối hỗn hợp cho đến khi đạt tỉ lệ k = Cit :
∑Mn+
= 1,6 Dung dịch phản ứng được khuấy liên tục ở nhiệt độ
70-800C Môi trường của phản ứng được ổn định ở giá trị pH = 6 bằng
các dung dịch NH3 hoặc CH3COOH Dung dịch được khuấy cho đến
khi màu của hỗn hợp ổn định và pH hầu như không thay đổi với thời
gian.Sau khi ngừng khuấy, cho toàn bộ lượng chất mang đã được
chuẩn bị vào dung dịch đang nóng và đảo đều để toàn bộ lượng dung
dịch được ngấm hết lên chất mang Tỉ lệ về khối lượng giữa chất xúc
tác và chất mang được tính toán vào khoảng 1:40 Đem sản phẩm thu
được sau khi tẩm sấy ở 1200C trong khoảng 15 giờ Nung sản phẩm
sấy ở 7000C trong 3 – 4 giờ
2.2 Phương pháp nghiên cứu đặc trưng của vật liệu
2.2.1 Giản đồ phân tích nhiệt
Giản đồ phân tích nhiệt được đo trên máy Labsys TG/DSC
Setaram - Pháp
2.2.2.Phương pháp nhiễu xạ tia X
Giản đồ nhiễu xạ tia X được ghi trên máy D8 – Advance -Bruker – Germany
2.2.3 Phương pháp phổ tán sắc năng lượng tia X (EDX)
Phổ EDX được đo trên thiết bị EDAX9900 gắn với SEM
2.2.4 Phương pháp kính hiển vi điện tử quét (Scanning Electron Microscopy - SEM)
Hình thái bề mặt của vật liệu được xác định trên hệ FE – SEM của máy HITACHI S-4800 – Nhật
2.2.5 Phương pháp kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM)
Các ảnh TEM của vật liệu được chụp trên kính hiển vi điện tử truyền qua JEOL TEM 5410 LV – Nhật
2.2.6 Xác định bề mặt riêngtheo phương pháp BET
Kết quả xác định bề mặt riêng được đo trên máy COULTER – SA3100 - Mỹ và trên máy TRISTAR 3000V6.07A - Mỹ
2.3 Phương pháp nghiên cứu vi cấu trúc của vật liệu
Chúng tôi đã nghiên cứu vi cấu trúc của hệ La0,9Ce0,1MnO3 theo phương pháp Warren-Averbach và Williamson-Hall để xét sự ảnh hưởng nhiệt độ nung và thời gian nung đến kích thước hạt của vật liệu
2.4 Kỹ thuật và phương pháp nghiên cứu hoạt tính xúc tác của vật liệu tổng hợp:
2.4.1 Hệ thiết bị và điều kiện phản ứng:
a Oxi hóa m-xylen:
Nghiên cứu hoạt tính xúc tác trên hệ thiết bị vi dòng
b Oxi hóa monoxit cacbon:
Nghiên cứu hoạt tính xúc tác trênhệ thiết bị vi dòng
Trang 42.4.2 Phương pháp xác định phần trăm các khí trong hỗn hợp các khí sản phẩm phản ứng oxi hóa m – xylen:
Hỗn hợp khí thoát ra sau phản ứng được thu và phân tích bằng
hệ EFI ADS500 của hãng ARAB – Úc để xác định nồng độ CO, CO2
và hydrocacbon (VOC) theo % thể tích
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Khảo sát điều kiện tổng hợp vật liệu
Đã sử dụng qui trình tổng quát 2.1 để tổng hợp các hệ vật liệu,trong đó những điều kiện tối ưu cho từng hệ vật liệu được khảo sát riêng Những kết quả nghiên cứu về các điều kiện tổng hợp perovskit và đặc trưng của chúng được trình bày tóm tắt trong các bảng 3.1, 3.4, 3.6, 3.7, 3.9 và 3.10
3.1.1 Kết quả đối với hệ La 1-x Ce x MnO 3 (bảng 3.1)
3.1.2 Kết quả đối với hệ LaFe 1-x Mn x O 3 (bảng 3.4)
3.1.3 Kết quả đối với hệ La 1-y Sr y Fe 1-x Mn x O 3 (bảng 3.6)
3.1.4 Kết quả đối với hệ La 1-x Ce x CoO 3 (bảng 3.7)
3.1.5 Kết quả đối với hệ LaFe 1-x Co x O 3 (bảng 3.9)
3.1.6 Kết quả đối với hệ La Sr Fe Co O (bảng 3.10)
Trang 5Bảng 3.1 Kết quả XRD và kích thước trung bình của tinh thể tính theo Debye – Scherrer
của các mẫu thuộc hệ La 1-x Ce x MnO 3
TT Kí hiệu Pha chính theo kết quả
XRD Đặc điểm
d (nm)
Điều kiện tổng hợp
Tỉ lệ pha tạp k pH
Nhiệt
độ nung ( 0 C)
Thời gian nung (giờ)
2 M24 La0,96 MnO 3,05 ; Rhombo.H
; nền thấp
LaOCl ; Tetragonal
3 M18 La0,951 Mn0,951O3 ;
Rhombo.H ; nền thấp
Tách CeO2, cubic ;
4 M15 La0,951 Mn0,951O3 ;
Rhombo.H ; nền thấp
Tách CeO2, cubic ;
5 M3 LaRhombo.H ; nền thấp 0,951Mn0,951O3 ; nền hơi nhiễu 24,64 x = 0,05 1,6 5,0 700 3
6 M14 LaRhombo.H ; nền thấp 0,951Mn0,951O3 ; Tách CeO; 2θ = 28; d = 3,167 2, cubic; ít x = 0,05 1,6 5,0 900 3
7 M41 La0,88 MnO 2,92 ;
8 M22(1) La0,88 MnO2,92 ;
Rhombo.H ; nền thấp Nền hơi nhiễu 19,42 x = 0,1 1,6 5,0 800 2
10 M22(3) La0,88 MnO2,92 ;
Trang 6Rhombo.H ; nền thấp
12 M50(5) La0,88 MnO 2,92 ;
13 M46 La 0,88 MnO 2,92 ; Rhombo.H có CeO 2 ít , cubic x = 0,1 1,6 6,0 800 3
14 M29 La0,88 MnO 2,92 ;
Rhombo.H ; nền nhiễu
Tách La 2 O 3 , cubic;
15 M17 La0,951 Mn 0,951 O 3 ;
Rhombo.H
tách Mn 3 O 4 lượng
16 M21 La0,88 MnO2,92 ;
17 M23 La0,951 Mn0,951O3 ;
Rhombo.H ; nền thấp
Tách CeO2, cubic
18 M31
La 0,88 MnO 2,92 ; Rhombo.H ; nền hơi nhiễu
Tách CeO2, cubic
19 M55
La0,88MnO2,92 ; Rhombo.H ; nền hơi nhiễu
Tách CeO2, cubic
20 M40 La0,88 MnO2,92 ;
21 M52 La0,88 MnO2,92 ;
22 M56 La0,88 MnO2,92 ;
23 M30 LaRhombo.H ; nền nhiễu 0,951Mn0,951O3 ; Tách La2θ = 27; d = 3,297 2O3 cubic , x = 0,1 3,0 5,0 800 3
24 M53 La0,88 MnO 2,92 ;
10
25 M39
La 0,88 MnO 2,92 ; Rhombo.H ; nền hơi nhiễu
Tách CeO 2 , cubic
26 M38 La0,88 MnO2,92 ;
Rhombo.H ; nền thấp
Tách CeO2, cubic
27 M48 La0,88MnO2,92 ; Rhombo.H
có CeO 2 nhiều cubic, 2θ = 28; d = 3,145
28 M36 La0,88 MnO2,92 ;
Rhombo.H ; nền thấp
Tách CeO2, cubic
29 M35 La0,88 MnO2,92 ;
Rhombo.H ; nền thấp
Tách CeO2, cubic
30 M51
La 0,88 MnO 2,92 ; Rhombo.H ; nền cao, nhiễu
31 M49(4) La0,96 MnO3,05 ;
32 M1 LaMnO 3 ; cubic; nền thấp Tách CeO2, cubic,
33 M4 LaMnO 3 ; cubic; nền thấp Tách CeO2, cubic,
34 M91
La 0,95 Mn 0,89 O 3 ; Rhombo.H ; nền cao, nhiễu
Tách CeO2, cubic,
35 M45 La; nền hơi nhiễu 0,96MnO3,05; Rhombo.H Tách CeO2θ = 28; d = 3,120 2, cubic, x = 0,2 1,6 5,0 700 6
(k là tỉ lệ giữa số mol axit xitric và tổng số mol ion kim loại; k = Cit : ∑M n+ )
Trang 7Bảng 3.4 Kết quả XRD và kích thước trung bình của tinh thể tính theo Debye – Scherrer
của các mẫu thuộc hệ LaFe 1-x Mn x O 3
TT Kí hiệu
Pha chính theo kết quả XRD
Đặc điểm
d (nm)
Điều kiện tổng hợp
Tỉ lệ pha tạp
Nhiệt độ nung (0C)
Thời gian nung (giờ)
3 LFM10 La0,93MnO3 ; Rhombo.H nền thấp 20,59 x = 0,2 1,6 5,0 800 3
4 LFM11 La 0,93 MnO 3 ; Rhombo.H Nền hơi nhiễu 19,58 x = 0,2 1,6 5,0 700 3
5 LFM12 La 0,93 MnO 3 ; Rhombo.H Nền hơi nhiễu 20,76 x = 0,2 1,6 6,0 800 3
6 LFM13 La0,93MnO3; Rhombo.H Nền hơi nhiễu 20,51 x = 0,2 1,4 5,0 800 3
7 LFM4 La0,93MnO3; Rhombo.H Nền cao, nhiễu 15,35 x = 0,2 1,6 5,0 600 3
8 LFM5 La0,93MnO3; Rhombo.H Nền cao, nhiễu 18,98 x = 0,2 1,8 5,0 800 3
9 LFM15 La 0,93 MnO 3 ; Rhombo.H Nền cao, nhiễu mạnh 17,21 x = 0,2 2,2 5,0 800 3
(k là tỉ lệ giữa số mol axit xitric và tổng số mol ion kim loại; k = Cit : ∑M n+ )
12
Bảng 3.6 Kết quả XRD và kích thước trung bình của tinh thể tính theo Debye – Scherrer
của các mẫu thuộc hệ La 1-y Sr y Fe 1-x Mn x O 3
TT Kí hiệu Pha chính theo kết quả XRD Đặc điểm d
(nm)
Điều kiện tổng hợp
Tỉ lệ pha tạp (y, x) k pH
Nhiệt độ nung ( 0 C)
Thời gian nung (giờ)
1 LS3FM5 La 0,5 Sr 0,5 Fe 0,8 Mn 0,2 O 3-α , cubic Nền thấp 22,61 0,5 ; 0,2 1,6 6,0 800 4
2 LS3FM11 La0,5Sr0,5Fe0,8Mn0,2O3-α , cubic Nền thấp 19,69 0,5 ; 0,2 1,6 6,0 700 4
3 LS3FM6 La0,5Sr0,5FeO3 , Rhombo.H Nền thấp 22,61 0,5 ; 0,0 1,6 6,0 700 4
4 LS3FM1 La 0,3 Sr 0,7 Fe 0,8 Mn 0,2 O 3-α , cubic Nền thấp 19,57 0,7 ; 0,2 1,6 6,0 700 4
5 LS3FM2 La 0,3 Sr 0,7 Fe 0,8 Mn 0,2 O 3-α , cubic Nền thấp 21,62 0,7 ; 0,2 1,6 6,0 700 2
6 LS3FM3 La0,3Sr0,7Fe0,8Mn0,2O3-α, cubic Nền thấp 21,78 0,7 ; 0,2 1,6 6,0 700 6
7 LS3FM4 La0,3Sr0,7Fe0,8Mn0,2O3-α, cubic Nền thấp 19,25 0,7 ; 0,2 1,6 6,0 600 4
8 LS3FM7 La 0,3 Sr 0,7 Fe 0,8 Mn 0,2 O 3-α , cubic Nền thấp 19,12 0,7 ; 0,2 1,4 6,0 700 4
9 LS3FM8 La 0,3 Sr 0,7 Fe 0,8 Mn 0,2 O 3-α , cubic Nền thấp 23,56 0,7 ; 0,2 1,8 6,0 700 4
10 LS3FM9 La0,3Sr0,7Fe0,8Mn0,2O3-α, cubic Nền thấp 22,15 0,7 ; 0,2 2,0 6,0 700 4
11 LS3FM10 La0,3Sr0,7Fe0,8Mn0,2O3-α, cubic Nền thấp 21,18 0,7 ; 0,2 1,6 5,0 700 4
(k là tỉ lệ giữa số mol axit xitric và tổng số mol ion kim loại; k = Cit : ∑M n+ )
Trang 8Bảng 3.7.Kết quả XRD và kích thước trung bình của tinh thể tính theo Debye – Scherrer
của các mẫu thuộc hệ La 1-x Ce x CoO 3
TT Kí hiệu Pha chính theo kết
quả XRD Đặc điểm
d (nm)
Điều kiện tổng hợp
Tỉ lệ pha
Nhiệt độ nung (0C)
Thời gian nung (giờ)
1 KH15 LaCoO3, Rhombo.R nền hơi nhiễu 12,37 x = 0,0 1,6 6,0 700 3
2 KH34 LaCoO3, Rhombo.R nền cao, nhiễu mạnh 12,23 x = 0,05 1,6 6,0 700 3
3 KH9a2 LaCoO 3 , Rhombo.R nền cao, nhiễu mạnh 12,50 x = 0,05 2,0 6,0 900 3
4 Mẫu 4 LaCoO3, Rhombo.R nền cao, nhiễu mạnh 16,50 x = 0,05 1,6 6,5 700 3
5 KH36 LaCoO3, Rhombo.R nền hơi nhiễu, tách CeO2
6 KH14 LaCoO 3 , Rhombo.R
nền cao, nhiễu mạnh, có
cả dạng LaCoO 3 , Rhombo.H
7 KH35 LaCoO3, Rhombo.R nền thấp hơi nhiễu 11,77 x = 0,1 1,6 6,0 700 3
8 KH17 LaCoO 3 , Rhombo.R nền hơi nhiễu tách CeO2
9 KH41 LaCoO 3 , Rhombo.R nền cao, nhiễu mạnh 12,25 x = 0,1 1,5 6,0 700 3
10 KH0 LaCoO 3 , Rhombo.R nền cao, nhiễu mạnh 14,14 x = 0,1 1,2 6,0 700 3
11 KH32 LaCoO3, Rhombo.R nền cao, nhiễu mạnh 12,65 x = 0,1 1,6 6,5 700 3
12 KH33 LaCoO 3 , Rhombo.R nền cao, nhiễu mạnh 13,12 x = 0,1 1,6 5,0 700 3
13 KH9a3 LaCoO 3 , Rhombo.R nền hơi nhiễu, tách x = 0,1 1,6 6,0 800 3
14
CeO 2 cubic 2θ = 28; d = 3,135
14 KH16 LaCoO3, Rhombo.R nền hơi nhiễu, tách CeO2
15 KH37 LaCoO3, Rhombo.R nền cao, nhiễu mạnh 16,75 x = 0,1 1,6 7,0 700 3
16 KH10-10 LaCoO3, Rhombo.R
nền cao, nhiễu mạnh, tách CeO2 cubic 2θ = 28; d = 3,144
17 KH44 LaCoO3, Rhombo.R
nền cao, nhiễu mạnh, tách CeO2 cubic 2θ = 28; d = 3,167
19 KH44a LaCoO3, Rhombo.R
nền cao, nhiễu mạnh; tách CeO2 cubic 2θ = 28; d = 3,151
20 KH26 LaCoO3, Rhombo.H
nền cao, nhiễu mạnh, tách CeO2 cubic 2θ = 28; d = 3,144
21 KH25B LaCoO3, Rhombo.R nền cao, nhiễu mạnh, tách
22 KH21 LaCoO 3 , Rhombo.R
nền cao, nhiễu; tách La Hexagonal , Ce 7 O 12
Rhombo.H
23 KH45 LaCoO 3 , Rhombo.R
nền cao, nhiễu mạnh; tách CeO 2 cubic 2θ = 28; d = 3,130
(k là tỉ lệ giữa số mol axit xitric và tổng số mol ion kim loại; k = Cit : ∑M n+ )
Trang 9Bảng 3.9 Đặc điểm XRD và kích thước trung bình của tinh thể tính theo Debye – Scherrer
của các mẫu thuộc hệ LaFe 1-x Co x O 3
TT Kí hiệu Pha chính theo kết
quả XRD Đặc điểm
d (nm)
Điều kiện tổng hợp
Tỉ lệ pha
Nhiệt độ nung (0C)
Thời gian nung (giờ)
3 LFC3 LaCoO3, cubic
nền thấp; Tách Fe 2 O 3
tetragonal, 2θ = 36; d
= 2,505
4 LFC7 LaFe0,6Co0,4O3,cubic nền thấp 30,55 x = 0,4 1,6 6,0 600 2
5 LFC8 LaFe0,6Co0,4O3 , cubic nền thấp 38,43 x = 0,4 1,6 6,0 700 2
6 LFC9 LaFe 0,6 Co 0,4 O 3 ,cubic nền thấp 38,43 x = 0,4 2,0 6,0 700 2
7 LFC10 LaFe 0,6 Co 0,4 O 3 ,cubic nền thấp 40,33 x = 0,4 2,5 6,0 700 2
(k là tỉ lệ giữa số mol axit xitric và tổng số mol ion kim loại; k = Cit : ∑M n+ )
16
Bảng 3.10 Đặc điểm XRD và kích thước trung bình của tinh thể tính theo Debye – Scherrer
của các mẫu thuộc hệ La 1-y Sr y Fe 1-x Co x O 3
TT Kí hiệu Pha chính theo XRD Đặc điểm d
(nm)
Điều kiện tổng hợp
Tỉ lệ pha
Nhiệt độ nung ( 0 C)
Thời gian nung (giờ)
1 LS3FC9 La0,6Sr0,4Fe0,1Co0,9O3 , cubic Nền hơi nhiễu 24,66 0,4 ; 0,9 1,6 7,0 700 3
2 LS3FC8 La 0,6 Sr 0,4 Fe 0,1 Co 0,9 O 3 , cubic Nền hơi nhiễu 24,34 0,4 ; 0,9 1,2 6,0 700 3
3 LS3FC7 La 0,6 Sr 0,4 Fe 0,1 Co 0,9 O 3 , cubic Nền hơi nhiễu 22,42 0,4 ; 0,9 1,4 6,0 700 3
4 LS3FC6 La0,6Sr0,4Fe0,1Co0,9O3 , cubic Nền thấp 21,35 0,4 ; 0,9 1,6 6,0 700 3
5 LS3FC5 La0,6Sr0,4Fe0,1Co0,9O3 , cubic Nền thấp 25,38 0,4 ; 0,9 1,6 6,0 800 3
6 LS3FC4 La 0,6 Sr 0,4 Fe 0,1 Co 0,9 O 3 , cubic Nền hơi nhiễu 21,26 0,4 ; 0,9 1,6 6,0 600 3
7 LS3FC3 La 0,6 Sr 0,4 Fe 0,1 Co 0,9 O 3 , cubic Nền hơi nhiễu 22,51 0,4 ; 0,9 1,6 6,0 700 2
8 LS3FC10 La0,6Sr0,4Fe0,1Co0,9O3 , cubic Nền hơi nhiễu 27,28 0,4 ; 0,9 1,6 4,0 700 3
9 LFSC11 La0,6Sr0,4Fe0,1Co0,9O3 , cubic Nền hơi nhiễu 25,19 0,4 ; 0,9 1,6 5,0 700 3
10 LS3FC1 La 0,6 Sr 0,4 CoO 3 , cubic Nền hơi nhiễu 20,32 0,4 ; 1,0 1,6 6,0 700 3
(k là tỉ lệ giữa số mol axit citric và tổng số mol ion kim loại; k = Cit : ∑M n+ )
Trang 103.2 Nghiên cứu vi cấu trúc của hệ La 0,9 Ce 0,1 MnO 3
Đã sử dụng các phương pháp Warren-Averbach và phương
pháp Williamson-Hall để nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhiệt độ
nung, thời gian nung đến quá trình hình thành hạt vật liệu của các
mẫu La0,9Ce0,1MnO3 Kết quả cho thấy sự kết đám của vật liệu là nhỏ,
sự co cụm chỉ gồm 2-3 hạt
3.3 Một số đặc trưng của vật liệu đã tổng hợp
3.3.1 Xác định kích thước hạt theo Debye-Scherrer
Chúng tôi đã tính kích thước tinh thể theo phương trình
Debye-Scherrer của các mẫu đơn pha thuộc các hệ đã tổng hợp Kết
quả tính toán được đưa ra trên các bảng 3.1, 3.4, 3.6, 3.7, 3.9, 3.10
3.3.2 Kết quả chụp kính hiển vi điện tử quét (SEM)
Kết quả đo kính hiển vi điện tử quét cho thấy tất cả các mẫu
perovskit được chụp đều có bề mặt xốp, hạt thu được có dạng hình
que,một số có hình tấm hoặc hình cầu.Kích thước hạt tương đối đồng
đều, chứng tỏ sự phân bố kích thước hạt hẹp.Đường kính trung bình của
hạt khoảng 40-80 nm tùy từng mẫu
3.3.3 Kết quả chụp kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM)
Kết quả ảnh TEM của các mẫu chụp cũng cho thấy hạt có dạng
hình tấm, tương đối đồng đều, đường kính hạt khoảng 20 - 40 nm
3.3.4 Kết quả đo diện tích bề mặt riêngtheo BET
Một số mẫu đã được đo diện tích bề mặt riêng và tính theo
phương pháp BET, kết quả ở bảng sau:
Bảng 3.16 Diện tích bề mặt tính theo BET của một số mẫu tổng hợp
T
T
Kí hiệu mẫu Thành phần vật liệu
Kích thước tinh thể (nm)
Diện tích BET (m 2 /g)
5 LS3FM1 La 0,3 Sr 0,7 Fe 0,8 Mn 0,2 O 3-α ; cubic 19,57 28,56
6 LS3FC6 La 0,6 Sr 0,4 Fe 0,1 Co 0,9 O 3 ; cubic 21,35 24,35
3.4 Hoạt tính xúc tác của một số vật liệu đã tổng hợp
3.4.1 Hoạt tính xúc tác của một số vật liệu đã tổng hợp đối với phản ứng oxi hóa m-xylen
3.4.1.1 Khảo sát hoạt tính xúc tác theo nhiệt độ:
a Ảnh hưởng của thành phần pha đến độ chuyển hóa m-xylen:
Kết quả cho thấy độ chuyển hóa m-xylen khi dùng các mẫu xúc tác đều cao hơn nhiều so với không dùng xúc tác (đường KXT) Nhiệt độ ảnh hưởng rõ rệt đến hoạt tính xúc tác của tất cả các mẫu khảo sát Khi nhiệt độ phản ứng tăng, độ chuyển hóa tăng, tăng nhanh ở vùng từ 2500C và đạt gần như 100% ở 3000C Độ chuyển hóa đạt 100% ở nhiệt độ từ 3500C (với mẫu KH35: La0,9Ce0,1CoO3)
và ở nhiệt độ từ 4000C (với mẫu M22(2): La0,9Ce0,1MnO3) Với các mẫu khảo sát, độ chuyển hóa m-xylen đạt giá trị T50 ở khoảng nhiệt
độ 250-3000C Đối với 3 mẫu M22(2), KH35 và KH16, đạt giá trị