Mục tiêu Xác lập cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý TNTN và BVMT tỉnh Hà Tĩnh trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm và sự phân hóa có tính quy luật của các hợp phần tự nhiên và CQ tỉnh Hà
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyễn Minh Nguyệt
XÁC LẬP CƠ SỞ ĐỊA LÝ CHO VIỆC SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TỈNH HÀ TĨNH
Chuyên ngành: Địa lý tự nhiên
Mã số: 62 44 02 17
DỰ THẢO TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Khoa Địa lý - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Nguyễn Ngọc Khánh
2 GS.TS Trương Quang Hải
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
…
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng cấp Đại học Quốc gia chấm luận án tiến sĩ họp tại … vào hồi giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Trước sự biến đổi to lớn và khó lường của tự nhiên, con người ngày càng
ý thức rõ ràng hơn về khả năng và giới hạn của mình trong quá trình khai thác
và sử dụng tài nguyên Để hiểu rõ các đặc điểm cũng như quy luật tự nhiên đó, việc xác lập cơ sở địa lý học (một trong các tiếp cận mang tính tổng hợp, liên ngành và đa ngành, thể hiện các đặc tính không gian) là hướng nghiên cứu cần thiết và hiệu quả cho việc giải quyết các vấn đề thực tiễn của các lãnh thổ
Hà Tĩnh là một tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ, có vị trí địa lý thuận lợi và tiềm năng tự nhiên đa dạng cho phát triển kinh tế tổng hợp, nhưng hiện nay đây vẫn còn là một tỉnh nghèo của dải đất miền Trung (với 26,1% dân số sống trong nghèo đói) Hiện nay, việc khai thác, sử dụng tài nguyên ở Hà Tĩnh còn khá tùy tiện, thiếu cơ sở khoa học dẫn đến sự suy giảm, cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường Hệ lụy của nó chính là các tai biến thiên nhiên diễn ra với tần suất ngày càng và mức độ ngày càng nghiêm trọng, nhất là lũ quét và sạt lở đất xảy
ra liên tiếp từ năm 2002 đến nay
Với những lí do nêu trên, NCS (NCS) lựa chọn đề tài: “Xác lập cơ sở địa
lý cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường tỉnh Hà Tĩnh” làm định hướng nghiên cứu của luận án
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu
Xác lập cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý TNTN và BVMT tỉnh
Hà Tĩnh trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm và sự phân hóa có tính quy luật của các hợp phần tự nhiên và CQ tỉnh Hà Tĩnh
2.2 Nhiệm vụ
- Xác lập cơ sở lý luận của hướng tiếp cận địa lý học với mục tiêu sử dụng hợp lý TNTN và BVMT theo định hướng phát triển nông - lâm nghiệp ở
Hà Tĩnh
- Phân tích đặc điểm, sự phân hóa của các hợp phần tự nhiên, xây dựng
hệ thống phân loại CQ, thành lập bản đồ CQ và bản đồ phân vùng CQ tỉnh Hà Tĩnh
- Phân tích hiện trạng sử dụng TNTN và những vấn đề môi trường nảy sinh trong quá trình phát triển kinh tế tại các TVCQ Hà Tĩnh
- ĐGCQ cho phát triển nông - lâm nghiệp của Hà Tĩnh
- Đề xuất định hướng không gian nhằm sử dụng hợp lý TNTN và BVMT cho phát triển nông - lâm nghiệp tỉnh Hà Tĩnh
Trang 43 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn phạm vi lãnh thổ: Luận án chỉ nghiên cứu lãnh thổ phần đất liền của tỉnh Hà Tĩnh ở tỷ lệ nghiên cứu 1/100.000, không đề cập đến khu vực biển ven bờ
- Giới hạn phạm vi khoa học: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu đặc điểm
và sự phân hóa CQ và ĐGCQ cho phát triển nông nghiệp - lâm nghiệp ở Hà Tĩnh; Định hướng không gian sử dụng hợp lý TNTN và BVMT trong sản xuất nông - lâm nghiệp ở Hà Tĩnh
4 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu làm phong phú hơn phương
pháp luận, phương pháp nghiên cứu, ĐGCQ cho mục đích phát triển nông - lâm nghiệp gắn với sử dụng hợp lý TNTN và BVMT ở quy mô cấp tỉnh
- Ý nghĩa thực tiễn: xác lập cơ sở khoa học tin cậy cho việc sử dụng hợp
lý TNTN và BVMT trong phát triển nông - lâm nghiệp, nâng cao đời sống của người dân Hà Tĩnh
5 Những điểm mới của luận án
- Làm rõ được đặc điểm và sự phân hóa CQ một cách có quy luật trên toàn tỉnh và thành lập bản đồ CQ, bản đồ phân vùng CQ Hà Tĩnh ở tỷ lệ 1/100.000
- ĐGCQ làm cơ sở đề xuất định hướng sử dụng hợp lý TNTN và BVMT trong sản xuất nông - lâm nghiệp tại các TVCQ của Hà Tĩnh
6 Những luận điểm bảo vệ
- Luận điểm 1: Nằm ở trung tâm ở khu vực Bắc Trung Bộ với những đặc trưng đa dạng về tự nhiên và con người đã quy định nên đặc điểm và sự phân hoá CQ Hà Tĩnh trong mối quan hệ giữa núi - đồi - đồng bằng Lãnh thổ
Hà Tĩnh thuộc phụ hệ thống CQ nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa thành 3 lớp CQ, 1 kiểu CQ, 23 hạng CQ và 109 loại CQ Loại CQ chính là đơn vị cơ sở dùng để ĐGTN sinh thái cho các nhóm cây trồng ở Hà Tĩnh Dựa trên đặc điểm và sự phân hóa của CQ, lãnh thổ Hà Tĩnh phân thành 5 tiểu vùng Các tiểu TVCQ chính là đơn vị cơ sở để tiến hành định hướng sử dụng hợp lý TNTN và BVMT tỉnh Hà Tĩnh
- Luận điểm 2: Kết quả ĐGTN sinh thái các CQ đối với sự phát triển nông - lâm nghiệp là những cơ sở khoa học cho định hướng không gian sử dụng hợp lý TNTN và BVMT trong sản xuất nông - lâm nghiệp tại các TVCQ tỉnh Hà Tĩnh
7 Cơ sở tài liệu
- Kết quả điều tra nghiên cứu thực địa theo các tuyến
Trang 5- Tài liệu bản đồ về địa hình, địa chất, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng rừng, hiện trạng môi trường của tỉnh Hà Tĩnh đều ở tỷ lệ 1/100.000
- Báo cáo kết quả thực hiện các đề tài, dự án về Hà Tĩnh,…
8 Cấu trúc luận án
Luận án được trình bày trong 146 trang A4, trong đó có 21 bảng số liệu, 19 sơ đồ, bản đồ, 135 tài liệu tham khảo bằng tiếng Việt và 62 tài liệu tham khảo bằng tiếng Anh Ngoài mở đầu và kết luận, luận án được cấu trúc thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Nghiên cứu đặc điểm cảnh quan lãnh thổ Hà Tĩnh
Chương 3: ĐGCQ nhằm định hướng không gian sử dụng hợp lý TNTN
và BVMT trong nông - lâm nghiệp tại các TVCQ Hà Tĩnh
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 TỔNG QUAN CÁC NCCQ NHẰM SỬ DỤNG HỢP LÝ TNTN VÀ BVMT
1.1.1 Tổng quan NCCQ trên Thế giới
CQ là đối tượng quan trọng nghiên cứu bản chất của các đơn vị tự
nhiên-lãnh thổ, là hướng nghiên cứu quan trọng của địa lý ứng dụng [Error! Reference source not found.] Cho đến nay, khoa học CQ đạt được nhiều
thành công rực rỡ cả về nghiên cứu lý luận và thực tiễn Đặc biệt, số lượng các NCCQ ứng dụng xuất hiện ngày càng nhiều cho thấy đây là một hướng quan trọng của địa lý tự nhiên hiện đại, phù hợp với yêu cầu thực tiễn hiện nay ở tất
cả các quốc gia Nhiều nghiên cứu đã khẳng định: để NCCQ trở thành cơ sở tin cậy để sử dụng hiệu quả TNTN và giải quyết các vấn đề thực tiễn, cần thiết phải đi sâu vào phân tích cấu trúc và sự biến đổi CQ Luận án vận dụng những
luận điểm này trong NCCQ để sử dụng hợp lý TNTN và BVMT tỉnh Hà Tĩnh
1.1.2 Tổng quan NCCQ ở Việt Nam
NCCQ ở Việt Nam đã được đề cập từ những năm 60 (thế kỷ XX) và đến nay đã đạt được nhiều kết quả to lớn Trong đó, các NCCQ thường sử dụng quan niệm CQ là đơn vị cá thể và quan niệm CQ là đơn vị kiểu loại được nhiều nhà địa lý của Liên Xô và Việt Nam sử dụng trong NCCQ phục vụ điều tra, quy hoạch và tổ chức lãnh thổ NCS đã kế thừa và vận dụng quan niệm CQ là đơn
vị mang tính kiểu loại khi thành lập bản đồ CQ Hà Tĩnh và quan niệm CQ là đơn vị cá thể khi thành lập bản đồ phân vùng CQ Hà Tĩnh
Trang 6Các NCCQ ứng dụng ngày càng đi sâu vào phân tích cấu trúc, chức năng, động lực và mối quan hệ với việc tổ chức không gian nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn NCS đã vận dụng những luận điểm này vào việc NCCQ để sử dụng hợp lý TNTN và BVMT ở Hà Tĩnh Khi tiến hành ĐGCQ cho các mục đích cụ thể, nhất là trong nông nghiệp, các loại cây trồng được lựa chọn đều là những cây trồng có hiệu quả về kinh tế, có ý nghĩa về xã hội và môi trường Các đơn vị được đưa vào đánh giá và định hướng sử dụng là loại CQ
Luận án đã vận dụng vào việc ĐGCQ cho các mục đích nông - lâm nghiệp trên các loại CQ cụ thể Tuy nhiên, không chỉ dừng lại ở việc đánh giá cho các loại CQ cụ thể, tác giả còn tiến hành tổng hợp các kết quả và phân tích định hướng sử dụng theo các TVCQ nhằm thể hiện rõ mối liên kết chặt chẽ giữa các ngành và vùng trong việc sử dụng hợp lý TNTN và BVMT của tỉnh
Hà Tĩnh
1.1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu về Hà Tĩnh
Số lượng các công trình nghiên cứu về Hà Tĩnh khá nhiều, những nghiên cứu về Hà Tĩnh rất có giá trị về lý luận và thực tiễn, chính là hệ thống tư liệu rất quan trọng để tác giả hình thành hướng tiếp cận và phương pháp luận nghiên cứu phù hợp Tuy nhiên, một số nghiên cứu chỉ đề cập đến các hợp phần tự nhiên riêng lẻ của Hà Tĩnh mà chưa đề cập đến mối quan hệ chặt chẽ giữa các
yếu tố tự nhiên với nhau cũng như với con người trên quan điểm hệ thống Các
nghiên cứu về nông - lâm nghiệp ở Hà Tĩnh mới chỉ chú ý các điều kiện cho phát triển một số loại cây trồng nhất, cho phát triển ngành lâm nghiệp nói chung mà chưa xem xét đến sự phát triển các ngành kinh tế này trên cơ sở phân tích tổng hợp các điều kiện địa lý
Một số công trình đã sử dụng cách tiếp cận địa lý tổng hợp trên cơ sở phân vùng và phân tích CQ liên quan đến lãnh thổ nhưng đều ở tỷ lệ nghiên cứu nhỏ nên kết quả nghiên cứu chỉ mang tính khái quát chứ không đưa ra kiến nghị cụ thể trong sử dụng hợp lý lãnh thổ Hà Tĩnh Với nghiên cứu ở tỷ lệ lớn của Nguyễn Quang Tuấn (1/50.000) ở phạm vi cấp huyện như Kỳ Anh mặc dù phản ánh rất rõ thực trạng phân hóa CQ trong lãnh thổ nhưng lại chưa phản ánh
rõ nét sự phân hóa lãnh thổ theo không gian Chính vì vậy, đối với lãnh thổ Hà Tĩnh rất cần những công trình nghiên cứu về CQ Hà Tĩnh và ĐGCQ nhằm sử
dụng hợp lý TNTN và BVMT
1.2 CƠ SỞ ĐỊA LÝ CHO VIỆC SỬ DỤNG HỢP LÝ TNTN VÀ BVMT 1.2.1 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1.1 Tài nguyên thiên nhiên : TNTN là một bộ phận cấu thành của
môi trường thiên nhiên Hiểu theo nghĩa rộng, TNTN bao gồm tất cả các nguồn vật liệu, năng lượng, thông tin có trên Trái Đất và trong vũ trụ mà con
Trang 7người có thể sử dụng trong quá trình sản xuất để đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của xã Trong luận án sử dụng khái niệm TNTN được hiểu theo
nghĩa rộng
1.2.1.2 Bảo vệ môi trường: Theo Luật BVMT Việt Nam (2005): “1
Môi trường bao gồm yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật 2 Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác” BVMT mà luận án đề cập đến không phải là bảo
vệ các thành phần riêng lẻ của môi trường mà chính là bảo vệ thiên nhiên
lãnh thổ
1.2.1.3 Bản chất địa lí của quá trình sử dụng hợp lý TNTN : Do quy luật
trao đổi vật chất và năng lượng trong lớp vỏ CQ, nên các tác động của con người lên tự nhiên có thể gây ra các phản ứng dây chuyền, làm cho các tác động gây hậu quả không mong muốn có thể mở rộng quy mô và trở nên khó kiểm soát hơn Hay nói cách khác, quá trình sử dụng TNTN chính là quá trình con người làm thay đổi cấu trúc CQ (cấu trúc đứng - cấu trúc ngang) Chính vì thế, cần phải hiểu rõ khái niệm cũng như bản chất địa lý của quá trình sử dụng TNTN để có các giải pháp toàn diện để sử dụng hợp lí tài nguyên có giới hạn của Trái Đất
1.2.2 Sự cần thiết phải sử dụng hướng tiếp cận địa lý học cho việc sử dụng hợp lý TNTN và BVMT
Trên thế giới, các nghiên cứu Schlaepfer R và nnk (2002), Marcucci J
D (2000), Bastian O (2000), Meeus J.H.A (1995), Schmid A W (2001), Pacione M (2009),… đã chỉ hướng xác lập cơ sở địa lý và CQ cho SDHL TNTN, BVMT là rất phù hợp, cần thiết và hiệu quả Bởi vì: để nghiên cứu SDHL TN và BVMT trước hết là dựa vào các điều kiện địa lý và phải xem xét chúng trong một thế thống và toàn diện trong quá trình phát triển KT – XH; hải tìm hiểu và xác định được các tiềm năng tự nhiên của CQ để có định hướng sử dụng hợp lý Tất cả các yêu cầu đó đều được thỏa mãn theo hướng tiếp cận địa
lý và sâu hơn là CQ học Bởi “Địa lý học là một hệ thống các khoa học tự nhiên và xã hội nghiên cứu các thể tổng hợp lãnh thổ tự nhiên và sản xuất và các thành phần của chúng” (Lê Bá Thảo - 1983) Do hướng nghiên cứu toàn
diện và tổng hợp nên “chỉ có nhà địa lý mới có đủ khả năng để chuyển sự phân tích riêng rẽ từng mặt sang sự phân tích hệ thống, sự phân tích tổng hợp - động lực”
Trang 81.2.3 NCCQ được xác định như là cơ sở địa lý cho việc sử dụng hợp lý
TNTN và BVMT phục vụ sản xuất nông - lâm nghiệp
CQ được xem như đối tượng chính trong sử dụng tài nguyên, nơi diễn ra các hoạt động khai thác sử dụng TNTN của con người Sản xuất nông nghiệp
có mối quan hệ mật thiết với điều kiện tự nhiên (ĐKTN) và với tổng thể của chúng là CQ Các ĐKTN có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại, phát triển và phân bố cây trồng, vì thế mỗi loại CQ phù hợp với một số loại cây trồng nhất định Ngược lại, sản xuất nông nghiệp cũng tác động đến CQ theo nhiều hướng khác nhau, có thể làm tăng quỹ sinh thái bằng cách cải thiện ĐKTN, tối ưu hóa điều kiện sống của con người và làm thay đổi cấu trúc CQ, xây dựng CQ mới Chính vì thế, hướng NCCQ là hướng nghiên cứu đặc điểm, sự phân hóa cũng như mối liên hệ giữa các hợp phần tự nhiên một cách tốt nhất, hệ thống, tổng hợp và toàn diện nhất
1.2.4 Hướng tiếp cận CQ nhằm sử dụng hợp lý TNTN và BVMT ở quy mô cấp tỉnh được sử dụng trong luận án
Trên cơ sở hướng tiếp cận của địa lý và tham khảo cách tiếp cận CQ học của các tác giả trong và ngoài nước, NCS thấy rằng: việc sử dụng kết hợp quan điểm cá thể và quan điểm kiểu loại để xây dựng bản đồ phân loại CQ và phân vùng CQ ở Hà Tĩnh sẽ thể hiện được ưu thế của các kết quả nghiên cứu theo hướng địa lý Việc sử dụng đơn vị phân loại CQ rất phù hợp khi đánh giá cho các mục đích cụ thể trong luận án (nông - lâm nghiệp) Tuy nhiên, để sử dụng các kết quả ĐGCQ cho các mục đích cụ thể trên các loại CQ khó thể hiện được mối liên hệ liên ngành (nông - lâm nghiệp) và liên vùng (giữa các tiểu vùng CQ) với nhau Vì vậy, hướng tiếp cận CQ được vận dụng trong luận án nhằm
sử dụng hợp lý TNTN và BVMT ở lãnh thổ Hà Tĩnh chính là:
- Phân tích cấu trúc, chức năng, động lực và sự phân hóa CQ
- ĐGCQ cho các mục đích phát triển nông - lâm nghiệp;
- Phân tích hiện trạng sử dụng TNTN, môi trường và tai biến thiên nhiên trong các TVCQ;
- Định hướng không gian sử dụng hợp lý TNTN và BVMT trong phát triển nông - lâm nghiệp ở các TVCQ
1.3 QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP, QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
* Các quan điểm nghiên cứu: luận án đã sử dụng các quan điểm nghiên
cứu sau: quan điểm hệ thống và tổng hợp, quan điểm không gian, quan điểm lịch sử và quan điểm phát triển bền vững Trong đó, quan điểm hệ thống và tổng hợp là quan điểm chủ đạo
* Các phương pháp nghiên cứu: luận án đã sử dụng các phương pháp
nghiên cứu sau: Phương pháp thu thập, xử lý tài liệu, phương pháp điều tra,
Trang 9khảo sát thực địa, các phương pháp ĐGCQ (phương pháp phân tích liên hợp các thành phần, phương pháp xây dựng lát cắt CQ, phương pháp phân tích nhân
tố trội, phương pháp phân vùng CQ, phương pháp đánh giá TNST các CQ), phương pháp phỏng vấn xã hội và phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý
* Quy trình nghiên cứu
Sau khi tiến hành khảo sát thực địa và thu thập, xử lý các tài liệu liên quan, tác giả tiến hành các bước nghiên cứu theo sơ đồ sau:
Trang 10Tiểu kết chương I
1 Từ tổng quan vấn đề, địa bàn nghiên cứu, luận án đã xác đinh cách tiếp cận địa lý học trong nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên và BVMT thực chất là nghiên cứu đặc điểm cấu trúc, chức năng cũng như sự phân hóa lãnh thổ (phân hóa hợp phần, phân hóa CQ và phân hóa tổng thể lãnh thổ) và đánh giá tổng hợp các điều kiện địa lý cho sử dụng hợp lý lãnh thổ Tiếp cận nghiên cứu
và ĐGCQ trong nghiên cứu sử dụng hợp lý TNTN và BVMT tỉnh Hà Tĩnh chủ yếu dựa trên quan điểm hệ thống, tổng hợp và các phương pháp nghiên cứu, ĐGCQ
2 Hà Tĩnh là một tỉnh có diện tích (DT) không lớn nhưng lại có sự phân hóa tự nhiên khá phức tạp Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu về
Hà Tĩnh lại mới chỉ dừng lại ở mức độ khái quát (trong các nghiên cứu chung
về cả khu vực Bắc Trung Bộ) hoặc quá chi tiết (nghiên cứu về huyện Kỳ Anh), hoặc chỉ dừng lại ở phân tích đơn lẻ các hợp phần tự nhiên (đất, khí hậu) mà chưa có công trình nào phân tích một cách tổng hợp các hợp phần
CQ cũng như mối quan hệ chặt chẽ giữa các hợp phần đó một cách cụ thể và thể hiện được sự phân hóa đặc trưng của lãnh thổ nghiên cứu (ở tỷ lệ 1/100.000) Do đó, công trình nghiên cứu địa lý tổng hợp (cảnh quan) của luận án đối với lãnh thổ Hà Tĩnh có đủ cơ sở khoa học để triển khai
Chương 2: NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN
LÃNH THỔ HÀ TĨNH 2.1 CÁC NHÂN TỐ THÀNH TẠO CẢNH QUAN
ẩm gió mùa trong CQ Xét về vị thế kinh tế, Hà Tĩnh nằm ở khu vực trung tâm
vùng Bắc Trung Bộ, điểm đầu mối giao thông quan trong mối liên kết vùng trong nước và với các nước láng giềng
2.1.2 Địa chất
- Đặc điểm thành phần vật chất: đóng vai trò quan trọng vào quá trình
thành tạo CQ ở Hà Tĩnh Trên lãnh thổ Hà Tĩnh lộ ra các hệ tầng và các trầm tích có tuổi từ Paleozoi sớm đến nay, trong đó các loại đá trầm tích hạt thô (tỷ
lệ cát kết, bột kết rất cao) và đá phun trào axít chiếm tỷ lệ lớn hơn so với đá thành phần bazơ đã tạo nên nét sắc sảo của địa hình Hà Tĩnh Hệ tầng Đồng
Trang 11Trầu cấu tạo bởi đá phun trào axit, chủ yếu là granit (tỷ lệ SCO2 >65%) rất rắn chắc, cấu tạo thành núi ở khu vực Đèo Ngang Ngoài ra, các thành phần trầm tích hạt mịn có vai trò quan trọng để tạo nên địa hình đồi của Hà Tĩnh
- Đặc trưng về cấu trúc kiến tạo đã quy định nên hướng địa hình,
hướng sông, hướng bờ biển chính trên toàn lãnh thổ Bên cạnh đó, đặc điểm nền nham kết hợp với điều kiện địa hình, khí hậu, sinh vật đã quy định sự hình thành và đặc điểm các loại thổ nhưỡng khác nhau trong vùng Do vậy, yếu tố địa chất, kiến tạo có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành nền móng CQ của lãnh thổ
2.1.3 Địa mạo và tai biến thiên nhiên
- Địa hình Hà Tĩnh với khoảng 80% đồi núi, dốc nghiêng dần từ Tây sang Đông, phân hóa thành 4 nhóm kiểu và 23 kiểu địa hình Nhóm kiểu địa hình núi phân bố ở khu vực phía Tây Hà Tĩnh, có DT 155684,7 ha (chiếm 26% diện tích tự nhiên (DTTN) của tỉnh); Nhóm kiểu địa hình đồi: chính là địa hình chuyển tiếp giữa vùng núi xuống thung lũng và đồng bằng (ĐB), có DT 217609,4 ha (chiếm 36,2% DTTN) Nhóm kiểu địa hình thung lũng: có DT khoảng 71.890 ha (chiếm 12% DTTN), Nhóm kiểu địa hình ĐB với DT 15453,2 ha (chiếm 25,8% DTTN toàn tỉnh) Địa hình là nền rắn của CQ, là các yếu tố làm tăng cường sự phân hóa CQ lãnh thổ.Phân cắt sâu và độ cao địa hình
là dấu hiệu cơ bản xác định các lớp CQ trong hệ thống phân loại CQ Hà Tĩnh
- Tai biến thiên nhiên là một trong những nhân tố ảnh hưởng lớn đến
sự biến đổi CQ ở Hà Tĩnh Các quá trình và một số dạng tai biến điển hình đã
và đang xảy ra ở Hà Tĩnh gồm: trượt lở, lũ ống, lũ quét, xói lở bờ sông và biển, động đất, rửa trôi xói mòn bề mặt và tích tụ lầy hoá Đây thường được xem là yếu tố tới hạn, có thể tạo nên đột biến trong CQ, tạo nên chất lượng mới của CQ
sự phân hóa sinh khí hậu (SKH) khá đa dạng với 10 loại SKH khác nhau Các yếu tố bức xạ, nhiệt, ẩm của Hà Tĩnh đều đảm bảo lãnh thổ Hà Tĩnh thuộc
Trang 12phụ hệ thống CQ nhiệt đới gió mùa ẩm, có mùa đông lạnh và nằm trong kiểu
CQ rừng kín thường xanh, nhiệt đới, mưa mùa
2.1.5 Thủy văn
Hà Tĩnh có mật độ sông ngòi dày đặc với trên 20 con sông lớn, nhỏ, phân bố với mật độ tương đối đồng đều (0,5-1,0 km/km2) Sông ngòi nhiều nước (khoảng 11-13 tỷ m3/năm), TB đạt 13.840 m3 nước/ha đất tự nhiên Mạng lưới sông suối trong tỉnh thuộc về 2 kiểu lưu vực khác nhau, gồm kiểu lưu vực sông Ngàn Sâu ở phía Tây tỉnh và kiểu các lưu vực nhỏ (sông Nghèn, Rác, Kinh) ở ven biển Sông, suối ở Hà Tĩnh thủy chế theo 2 mùa rất rõ rệt: Mùa lũ: gồm lũ chính vụ và lũ tiểu mãn Lũ chính vụ (kéo dài ba tháng từ tháng IX đến tháng XI): có lượng dòng chảy chiếm (60-70)% lượng dòng chảy năm, lũ tiểu mãn (vào tháng V hoặc tháng VI) Mùa kiệt: dòng chảy mùa kiệt rất nhỏ, chiếm 5-10% lượng dòng chảy năm và moduyn TB 10-20 l/s.km2 Thủy văn có vai trò quan trọng trong vận chuyển, phân bố lại vật chất trong CQ
2.1.6 Thổ nhưỡng
Hà Tĩnh có 9 nhóm đất với đặc điểm phát sinh và tính chất khá đa dạng; trong đó nhóm đất đỏ vàng là nhóm phổ biến, chiếm tỷ lệ 52,1% so với DTTN của tỉnh Ngoài ra còn có nhóm đất cát, nhóm đất mặn, nhóm đất phèn, nhóm đất phù sa, nhóm đất xám, nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi, đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ, đất xói mòn trơ sỏi đá Chính sự phân hóa đa dạng và phức tạp của thổ nhưỡng là yếu tố tạo nên tính đa dạng của các loại CQ lãnh thổ Hà Tĩnh
2.1.7 Thảm thực vật
Trên lãnh thổ Hà Tĩnh tồn tại các hệ sinh thái chủ yếu như: ở khu vực núi, đồi phía Tây có rừng kín thường xanh nhiệt đới mưa mùa, rừng kín thường xanh á nhiệt đới núi thấp, rừng thứ sinh hỗn giao cây lá rộng - tre nứa, trảng cỏ, cây bụi và rừng trồng; ở khu vực đồi và thung lũng chủ yếu là hệ sinh thái rừng trồng, hệ sinh thái nông nghiệp (cây ăn quả, cây công nghiệp (CCN) lâu năm và hàng năm); ở khu vực ĐB chủ yếu là các cây như lúa, hoa màu, cây ngắn ngày;
ở các ao, hồ, đầm có các quần xã thủy sinh; ở dải cồn cát ven biển chủ yếu là rừng phi lao, cây bụi và cỏ các loại Chính sự đa dạng của các loại thực vật đã tạo nên sự đa dạng của các loại CQ trong hệ thống phân loại CQ Hà Tĩnh
2.1.8 Hoạt động của con người
2.1.8.1 Hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên: Cùng với quá trình
khai thác lãnh thổ, con người đã tận dụng những lợi thế về đất, nước, khí hậu, sinh vật,… để phát triển kinh tế Kết quả là thảm thực vật tự nhiên ngày càng bị thu hẹp, trong khi thảm thực vật nhân tác ngày càng mở rộng và tài nguyên
đang có nguy cơ bị suy giảm và ô nhiễm do không được sử dụng hợp lý
Trang 132.1.8.2 Hoạt động mở mang đô thị, khu kinh tế và KCN: Trong hơn 10
năm gần đây, quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa ở Hà Tĩnh phát triển khá nhanh dẫn đến việc mở rộng các đô thị (thành phố, thị xã thị trấn, thị tứ), khu công nghiệp, hệ thống giao thông, bệnh viện,… kéo theo sự gia tăng DT đất phi nông nghiệp Mặt khác, quá trình mở mang đô thị, KCN gây sức ép lớn đối với
các loại tài nguyên (đất, nước, rừng) và gia tăng lượng rác thải ra môi trường
2.2 PHÂN LOẠI CẢNH QUAN LÃNH THỔ HÀ TĨNH
2.2.1 Hệ thống phân loại và bản đồ CQ lãnh thổ Hà Tĩnh
2.2.1.1 Hệ thống chỉ tiêu phân loại CQ Hà Tĩnh
Luận án đã xây dựng hệ thống phân loại CQ riêng cho tỉnh Hà Tĩnh dựa vào các chỉ tiêu phân loại và hệ thống phân loại CQ của Nguyễn Thành Long
đồ, viễn thám,…)
2.2.2 Đặc điểm, chức năng, động lực CQ lãnh thổ Hà Tĩnh
2.2.2.1 Đặc điểm các đơn vị CQ Hà Tĩnh
a) Phụ hệ CQ: Hà Tĩnh thuộc phụ hệ thống CQ nhiệt đới gió mùa, ẩm,
có một mùa đông lạnh, với lượng bức xạ dồi dào, từ khoảng 110-130 Kcal/cm2/năm, nhiệt độ TB năm 23,6- 24,50C, lượng mưa dao động trong khoảng 2.300-3.200 mm/năm, có 1 tháng lạnh ( 18°C)
b) Kiểu CQ: Hà Tĩnh thuộc kiểu CQ rừng kín thường xanh nhiệt đới mưa
mùa
c) Lớp CQ: được phân chia dựa vào đặc điểm phát sinh hình thái của địa
hình mà chỉ tiêu cơ bản là mức độ phân cắt sâu (độ cao tương đối của địa hình)
CQ Hà Tĩnh được chia làm 3 lớp CQ : lớp CQ núi, lớp CQ đồi và lớp CQ ĐB
d) Hạng CQ: dựa vào các dấu hiệu về kiểu địa hình phát sinh và đặc
điểm nền nham, các quá trình địa mạo ưu thế hiện tại, ở Hà Tĩnh có 23 hạng
CQ
e) Loại CQ: là đơn vị phân loại cuối cùng trong hệ thống phân loại cho
CQ lãnh thổ nghiên cứu trên bản đồ tỷ lệ 1/100.000 Hà Tĩnh có 109 loại CQ trên cơ sở kết hợp của 17 loại đất và 7 kiểu thảm thực vật với một số loại CQ tiêu biểu như loại CQ số 3, 15, 50, 97, 102