Vấn đề đặt ra là làmthế nào để nâng cao chỉ số PTCN xứng đáng với tiềm năng cũng như khátvọng phát triển của các dân tộc của Thái Nguyên trong công cuộc phát triển và hội nhập.. 3.Mục ti
Trang 1MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Con người là vốn quý nhất, là mục tiêu phải hướng tới của mọi hoạtđộng kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, trong đó có Việt Nam; đồng thời conngười cũng là đối tượng nghiên cứu của nhiều lĩnh vực khoa học, trong đó
có Địa lý học Từ những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỉ XX, Chương trìnhphát triển của Liên Hợp Quốc (UNDP) đã đạt được những bước tiến quantrọng trong việc lựa chọn và đưa ra chỉ số phát triển con người (HumanDevelopment Index - HDI) Đến nay, hệ thống chỉ số này đã được nhiều tổchức quốc tế áp dụng để nghiên cứu, so sánh mức độ PTCN của các quốcgia và các vùng lãnh thổ
Thái Nguyên là một tỉnh nằm trong vùng TDMN Bắc Bộ, theo xếphạng HDI, tỉnh Thái Nguyên thuộc nhóm các tỉnh, thành phố có chỉ sốPTCN loại trung bình, năm 1999 ở thứ hạng 32/61, năm 2004 cũng vẫn ởthứ hạng đó so với các tỉnh/thành phố trong cả nước Vấn đề đặt ra là làmthế nào để nâng cao chỉ số PTCN xứng đáng với tiềm năng cũng như khátvọng phát triển của các dân tộc của Thái Nguyên trong công cuộc phát triển
và hội nhập
Với cách đặt vấn đề nói trên, chúng tôi chọn đề tài luận án tiến sĩ Địa
lí học : “Nghiên cứu sự phát triển con người tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999-2009”
Đề tài được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TSNguyễn Minh Tuệ, TS Nguyễn Việt Tiến, đồng thời nhận được sự giúp đỡnhiệt tình và có hiệu quả của các nhà khoa học, của các viện nghiên cứu,các đồng nghiệp, các cán bộ chuyên môn và cơ quan quản lí ở tỉnh TháiNguyên
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Năm 1990, được coi như một dấu mốc quan trọng khẳng định vai tròcủa con người trong phát triển với sự ra đời của “Báo cáo phát triển conngười” (Human Development Report – HDR) của Chương trình phát triểnLiên hợp quốc (United nations Development Programme – UNDP) dưới sựchỉ đạo của Mahbub ul Haq Báo cáo phát triển con người ra đời đã manglại cho thế giới một cách nhìn mới và đúng hơn về vai trò của con ngườitrong phát triển dựa trên phương pháp, cách tiếp cận mới với những tiêu chímới trong đánh giá về phát triển con người
Ở Việt Nam, Viện Khoa học xã hội Việt Nam đã hai lần xuất bản báocáo PTCN Việt Nam Báo cáo PTCN Việt Nam lần đầu tiên được xuất bảnvào năm 2001 do PGS.TS Đỗ Hoài Nam chủ biên, với chủ đề: “Đổi mới và
sự nghiệp phát triển con người” và : “Phát triển con người Việt Nam
Trang 21999-2004: những thay đổi và xu hướng chủ yếu” Các báo cáo đã đi vào phântích những tác động của quá trình đổi mới và sự nghiệp PTCN Việt Nam,cũng như những thách thức đối với PTCN Việt Nam thời kỳ đổi mới
Nghiên cứu về PTCN ở các địa phương cấp vùng, cấp tỉnh đã có 30
đề tài tập trung nghiên cứu quan điểm PTCN, xây dựng chỉ số HDI, dự ánđiều tra các chỉ số PTCN của các địa phương đã được thực hiện từ năm
2003 đến nay Một số sách chuyên khảo tiêu biểu như: “Nghiên cứu chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam” của nhóm tác giả do PGS.TS.
Đặng Quốc Bảo chủ biên đưa ra quan điểm về phát triển con người và chỉ
số PTCN, kỹ thuật tính toán HDI, …
Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Thái Nguyên (2009) đã xuất bản cuốn
sách “Địa chí Thái Nguyên” (Nxb Chính trị quốc gia) Về con người, cuốn
sách mới chỉ đề cập đến đời sống kinh tế, văn hóa vật chất và tổ chức xãhội, văn hóa tinh thần của các dân tộc tỉnh Thái Nguyên Các nghiên cứuđịnh lượng về con người đặc biệt là liên quan đến chỉ số HDI còn chưađược đề cập và phân tích cụ thể Vì vậy, nghiên cứu sự phát triển con ngườitỉnh Thái Nguyên là việc làm mới mẻ và cần thiết
3.Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn
3.1.Mục tiêu
Trên cơ sở tổng quan, đúc kết có chọn lọc những vấn đề lý luận,thực tiễn về PTCN và chỉ số phát triển con người HDI, luận án tập trungđánh giá thực trạng PTCN qua chỉ số HDI tỉnh Thái Nguyên và các huyện,thị, thành phố, tìm ra nguyên nhân sự phân hóa để từ đó đề xuất các giảipháp nhằm mục tiêu PTCN toàn diện của tỉnh trong giai đoạn mới
3.2 Nhiệm vụ
- Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về PTCN và HDI trên thế giới
và Việt Nam để vận dụng vào địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến PTCN
- Phân tích thực trạng PTCN ở Thái Nguyên thông qua các chỉ số HDI
về giáo dục, kinh tế, y tế và chăm sóc sức khỏe, làm rõ nguyên nhân sựphân hóa HDI
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển toàn diện con người TháiNguyên giai đoạn 2015– 2020
3.3 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung : Luận án nghiên cứu sự PTCN theo 3 chỉ tiêu thànhphần của HDI: GDP/người, giáo dục, y tế và chăm sóc sức khỏe của tỉnhThái Nguyên và có đánh giá mở rộng bằng chỉ tiêu thu nhập thực tế bìnhquân đầu người, tỷ lệ HS THPT trên tổng số học sinh, số bác sĩ và sốgiường bệnh trên 1 vạn dân tương ứng với 3 chỉ tiêu thành phần của HDI;
Về thời gian : Luận án sử dụng nguồn số liệu từ 2 cuộc tổng điều tra dân số
và nhà ở toàn quốc 1/4/1999 và 1/4/2009 do Tổng cục Thống kê công bố;
Trang 3Về không gian lãnh thổ: Luận án được thực hiện trong phạm vi tỉnh TháiNguyên, có đi sâu tới lãnh thổ cấp huyện, thị xã, thành phố.
5.Phương pháp nghiên cứu
Bao gồm phương pháp thu thập, tổng hợp tư liệu, phương pháp phântích kinh tế, phương pháp điều tra thực địa, phương pháp phỏng vấn sâu,phương pháp lấy ý kiến chuyên gia, phương pháp toán thống kê, phươngpháp GIS
6 Những đóng góp chủ yếu của luận án
- Góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về sự PTCN trên thế giới
và ở Việt Nam để vận dụng vào điều kiện cụ thể tỉnh Thái Nguyên
- Làm rõ được các nhân tố tác động đến sự PTCN để tìm ra các lợi thế
so sánh và khó khăn đối với sự PTCN nói chung và tỉnh Thái Nguyên nóiriêng
- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự PTCN cho toàn tỉnh và theođơn vị hành chính cấp huyện qua chỉ số HDI, đặc biệt đã đề xuất và ápdụng hệ thống chỉ tiêu mở rộng cho đơn vị hành chính cấp huyện với cácchiều cạnh tương quan với chỉ số HDI làm cơ sở phân tích, đánh giá thựctrạng PTCN ở Thái Nguyên, tìm hiểu sự phân hóa giữa các huyện dưới góc
độ địa lý
- Đưa ra được bức tranh PTCN toàn tỉnh và theo cấp huyện để thấy rõnhững kết quả đạt được và những hạn chế tồn tại cần khắc phục trong quátrình CNH, HĐH của tỉnh
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm mục tiêu phát triển toàn diện conngười tỉnh Thái Nguyên đáp ứng nhu cầu CNH HĐH đất nước
7 Cấu trúc của luận án
Ngoài phần tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án gồm ba phần: phần
mở đầu, phần nội dung và kết luận, phần nội dung gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển con người
Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển con người tỉnhThái Nguyên
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển con người tỉnh Thái Nguyênđến 2020
Trang 4Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI
(Chương 1 gồm 38 trang, 2 biểu đồ, 1 bảng số liệu)
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm phát triển con người
Từ những năm 1990, các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chínhsách phát triển đã có sự đồng thuận cao hơn về tầm quan trọng của sự pháttriển con người Tại Báo cáo phát triển con người toàn cầu đầu tiên củaUNDP năm 1990, khái niệm về phát triển con người được diễn giải :
“PTCN là quá trình mở rộng sự lựa chọn cho con người Điều quan trọng nhất của phạm vi lựa chọn rộng lớn đó là để con người sống một cuộc sống dài lâu và khoẻ mạnh, được giáo dục và được tiếp cận đến các nguồn lực cần thiết cho một mức sống cao” Khái niệm PTCN đề cập đến
ba khía cạnh được coi là mục tiêu của PTCN, đó là lựa chọn một cuộc sống dài lâu và khỏe mạnh (về y tế), được giáo dục (về giáo dục), được tiếp cận đến các nguồn lực cần thiết cho một mức sống cao (về kinh tế).
Vấn đề PTCN ở Việt Nam đã được soi sáng bằng tư tưởng của Chủtịch Hồ Chí Minh Trong quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc chủ tịch
Hồ Chí Minh đã xác định độc lập dân tộc phải gắn với tự do, hạnh phúc chocon người ở mọi mặt như: ăn, mặc, ở, học tập, làm việc Những thành tựunghiên cứu về PTCN ở một khu vực được đo đạc cụ thể qua ba chiều cạnh:
Về kinh tế, thể hiện qua chỉ tiêu GDP/người (PPP USD); Về giáo dục, thểhiện qua chỉ tiêu tỷ lệ người lớn biết chữ (%), tỷ lệ nhập học tổng hợp (%),hoặc số năm đi học trung bình (năm); Về y tế, thể hiện qua chỉ tiêu tuổi thọbình quân (năm)
1.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến PTCN
Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển con người bao gồm: Qui mô và
cơ cấu kinh tế, đường lối chính sách vĩ mô khoa học và công nghệ, dân cư dân tộc, bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, điều kiện tự nhiên và tàinguyên thiên nhiên, cơ sở hạ tầng
-1.1.3 Mô hình và các chỉ số đánh giá phát triển con người
* Mô hình đo HDI và sự lựa chọn cho Việt Nam
Đo HDI theo ba nhân tố – Mô hình tam giác : Sức khoẻ Giáo dục Thu nhập;
Đo HDI theo bốn nhân tố – Mô hình hình thoi: Sức khoẻ Giáo dục Thu nhập - Lành mạnh xã hội;
Đo HDI theo năm nhân tố – Mô hình hình sao: Sức khoẻ Giáo dục Thu nhập - Lành mạnh xã hội- Phát triển văn hoá cộng đồng
Trang 5Trong ba mô hình thì mô hình được sử dụng phổ biến nhất là mô hìnhtam giác, còn mô hình phản ánh toàn diện hơn cả với thực trạng ở các vùnglãnh thổ cấp quốc gia, cấp tỉnh như Việt Nam là mô hình thoi và sao Tuynhiên do điều kiện thực tế và những khó khăn của thống kê nên chưa thể ápdụng mô hình thoi và sao trên phạm vi cả nước.
*Chỉ số HDI
Để đo lường kết quả đánh giá PTCN, báo cáo phát triển con ngườinăm 1990 và các báo cáo tiếp theo của UNDP đã đưa ra một loạt chỉ số.Chỉ số tổng hợp nhất được đưa ra từ năm 1990 (và được hiệu chỉnh lại năm1999) là chỉ số phát triển con người (HDI) HDI gắn liền với lý thuyết pháttriển con người (PTCN) của UNDP Từ năm 1990, khi công bố báo cáo đầutiên về PTCN, UNDP đã đưa ra chỉ số PTCN là HDI để đo những khíacạnh cơ bản của năng lực con người, phản ánh ba mặt cơ bản của sự PTCNlà:
- Chất lượng cuộc sống được phản ánh qua chỉ số kinh tế đo bằng thunhập quốc dân bình quân đầu người tính theo sức mua tương đương
- Năng lực sinh thể được phản ánh qua chỉ số tuổi thọ đo bằng tuổi thọtrung bình của toàn bộ cư dân
- Năng lực tinh thần được phản ánh qua chỉ số giáo dục được đo bằng
tỷ lệ người lớn biết chữ với trọng số 2/3 và tỷ lệ nhập học các cấp với trọng
số 1/3
HDI = 1/3 (chỉ số y tế) + 1/3 (chỉ số giáo dục) + 1/3 (chỉ số kinh tế) Trên cơ sở thiết lập giới hạn cận trên và giới hạn cận dưới phù hợptrạng thái PTCN toàn cầu, HDI chỉ nhận giá trị trong khoảng từ 0 đến 1.HDI của mỗi địa phương càng lớn thì trình độ phát triển con người của địaphương đó càng cao và ngược lại
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Chỉ số phát triển con người (HDI) trên thế giới
Trong nghiên cứu HDI trên thế giới có sự khác biệt giữa các nhómphân loại HDI Nhóm HDI cao có xu hướng tăng nhanh, nhóm HDI trungbình chiếm số lượng nhiều nhất và cũng thể hiện sự phân hóa rõ nhất.Nhóm HDI thấp thì tốc độ gia tăng không ổn định, số lượng các quốc gia ởnhóm HDI thấp có sự thay đổi theo những biến động của thế giới hàngnăm
Chỉ số HDI có sự chênh lệch lớn giữa nhóm nước phát triển, cácnước đang phát triển và các nước nghèo, có sự khác biệt giữa các châu lục
và các khu vực trên thế giới Sự PTCN ở các nước không giống nhau, cácnước có nền kinh tế phát triển thì sự PTCN cao HDI đạt từ 0,901, nhómnước đang phát triển HDI đạt 0,690 và nhóm các nước nghèo HDI đạt0,444
Trang 61.2.2 Chỉ số phát triển con người (HDI) ở Việt Nam và vùng Đông Bắc
So với các nước trên thế giới, Việt Nam được xếp ở khoảng giữa củanhóm “mức độ phát triển con người trung bình” (từ số 56-141) Bản báocáo của UNDP cho biết: năm 2007-2008, Việt Nam xếp thứ 112 trong số
177 nước Trong khu vực ASEAN, giá trị HDI Việt Nam đã tăng từ thứ 7lên thứ 6 Ở châu Á, giá trị HDI Việt Nam đã tăng từ thứ 32 lên thứ 28.Phân theo vùng chỉ số HDI của Việt Nam cũng có sự phân hóa, chỉ số HDIcao nhất là ở Đông Nam Bộ và Đồng Bằng Sông Hồng, hai vùng này chỉ sốHDI cao hơn mức trung bình của cả nước Chỉ số HDI thấp nhất là vùngTây Bắc và Tây Nguyên Trong ba lĩnh vực cơ bản về PTCN (kinh tế, y tế
và giáo dục) vùng Đông Bắc đạt được thành tựu phát triển con người tốtnhất về lĩnh vực giáo dục và kinh tế Thành tựu đó được thể hiện ở ngườilớn biết chữ, tỷ lệ nhập học tổng hợp cao, GDP/người ngày càng cao
1.3 Vận dụng tính HDI cấp tỉnh
1.3.1 Mô hình
Dựa trên các mô hình đo HDI được sử dụng ở Việt Nam, luận án xácđịnh phạm vi nghiên cứu ở cấp tỉnh, cấp huyện nên sử dụng mô hình tamgiác là phù hợp nhất Mô hình này đã được xây dựng phương pháp luận vàcông thức tính toán áp dụng cho toàn thế giới và các quốc gia, đã được sửdụng ở Việt Nam trong các báo cáo PTCN tính đến cấp tỉnh và một số địaphương đã tính đến cấp huyện
Đối với địa bàn nghiên cứu là tỉnh và các huyện, thị, thành phố ởdưới cấp tỉnh, đề tài luận án đánh giá sự phát triển con người trên hai
phương diện Thứ nhất là đánh giá theo các chỉ số thành phần của HDI và tổng hợp tính toán theo công thức HDI của UNDP Thứ hai là lựa chọn một
số chỉ tiêu mở rộng áp dụng cho cấp tỉnh và các đơn vị hành chính trựcthuộc, đó là chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người, số bác sỹ trên 1vạn dân
và số giường bệnh trên 1 vạn dân, tỷ lệ HS THPT trên tổng số học sinh
1.3.2 Nguồn số liệu
*Chỉ số kinh tế
- Theo UNDP: Chỉ tiêu GDP/ người: Niên giám thống kê tỉnh, báo cáo
KTXH các huyện
- Theo HDI mở rộng: Chỉ tiêu thu nhập thực tế bình quân đầu người: Dựa
vào Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 1999 và 2009, dựa vào kếtquả khảo sát mức sống hộ gia đình năm 2008 của Tổng cục Thống kê, của
Sở LĐ&TBH tỉnh Thái Nguyên
* Chỉ số giáo dục trong HDI
- Theo UNDP: Chỉ tiêu nhập học tổng hợp và tỷ lệ người lớn biết chữ: Kết
quả Tổng Điều tra dân số và nhà ở
- Theo HDI mở rộng: Chỉ tiêu tỷ lệ HS THPT trên tổng số HS: Tính theo số liệu trong niên giám thống kê tỉnh Thái nguyên năm 1999 và 2009
Trang 7*Chỉ số y tế trong HDI
- Theo UNDP: Chỉ tiêu tuổi thọ: Số liệu về số con đã sinh và số con đã
chết của điều tra mẫu trong 2 cuộc TĐTDS 1999 và 2009 được sử dụng
để tính toán tuổi thọ bình quân khi sinh
- Theo HDI mở rộng: Chỉ tiêu số bác sỹ và số giường bệnh trên vạn dân: Tính theo số liệu trong Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 1999 và
2009
1.3.3 Áp dụng tính chỉ số HDI cấp tỉnh và cấp dưới tỉnh
*Chỉ số kinh tế
- Theo UNDP: Tính chỉ tiêu GDP/ người : Một là : Tính dân số trung
bình năm báo cáo trong niên giám thống kê của tỉnh; Hai là: Tính GDP nămbáo cáo (theo giá thực tế); Ba là : Tính GDP/người năm báo cáo; Bốn là:Tính GDP/người tính theo sức mua tương đương (PPP-USD); Năm là:Thay các kết quả đã tính được vào công thức để tính chỉ số thu nhập chođịa phương Áp dụng cấp dưới cấp tỉnh: Tiến hành tính GDP 3 khu vựckinh tế của 1 thành phố, 1 thị xã và 7 huyện trong tỉnh GDP cấp huyện chỉmang tính chất tương đối và còn nhiều sai số so với thống kê của tỉnh và cảnước Thực tế sai số này được chấp nhận vì nó phù hợp thực tế tình hìnhthống kê còn nhiều bất cập ở Việt Nam, đặc biệt với cấp huyện
- Theo HDI mở rộng: Chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người: Đối
với cấp tỉnh, đề tài luận án lấy nguồn số liệu từ điều tra mức sống của tổngcục thống kê, đối với cấp huyện, đề tài dựa vào số liệu điều tra của Sở laođộng thương binh xã hội tỉnh
* Chỉ số giáo dục
- Theo UNDP: Tính tỷ lệ người lớn biết chữ và tỷ lệ nhập học tổng hợp: Một là: Ta phải tính các chỉ số thành phần (Igiáo dục và I biết chữ); Hai là:Thay các chỉ số thành phần vào công thức để tính chỉ số giáo dục ở tỉnh
- Theo HDI mở rộng: Chỉ tiêu tỷ lệ HS THPT trên tổng số học sinh:
Tính từ số liệu trong niên giám thống kê tỉnh
* Chỉ số y tế
- Theo UNDP: Tính chỉ tiêu tuổi thọ trong HDI: Sử dụng phần mềm
MortPark - Litle, ta nhập dữ liệu và được kết quả tuổi thọ
- Theo HDI mở rộng: Chỉ tiêu số bác sỹ và số giường bệnh trên vạn dân: Tính toán dựa vào số liệu Cục thống kê Thái Nguyên:
*Tổng hợp HDI
- Theo UNDP: Tính HDI
HDI = 1/3 (chỉ số KT) + 1/3 (chỉ số GD) + 1/3 (chỉ số YT)
= 1/3 (IGDP + Igiáo dục + Ituổi thọ)
- Theo HDI mở rộng: Cho điểm các chỉ tiêu có tính hệ số
Trang 8+ Xác định hệ số các chỉ tiêu: Trong 3 chỉ tiêu đánh giá PTCN, chỉtiêu thu nhập bình quân đầu người là hệ số 2, còn chỉ tiêu y tế và giáo dục
hệ số 1, cụ thể :
Thu nhập bình quân
theo đầu người Số bác sĩ / vạn dân Số HS THPT/ tổng HS
Để đánh giá tổng hợp PTCN tỉnh Thái Nguyên, đề tài luận án lựachọn 2 phương án để đánh giá Ngoài ra do sự tương quan về kết quả củahai phương án mà chúng ta có thể lựa chọn các chỉ tiêu mở rộng để đánhgiá sự PTCN của các đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh đối với những năm
mà không có tổng điều tra dân số và nhà ở
Chương 2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN
CON NGƯỜI TỈNH THÁI NGUYÊN
(Chương 2 gồm 60 trang, 4 biểu đồ, 7 bản đồ, 13 bảng số liệu)
2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến PTCN tỉnhThái Nguyên
Thái Nguyên là một tỉnh miền núi thuộc vùng trung du – miền núiĐông Bắc; dân số trên 1,27 triệu người (năm 2009) với 9 dân tộc anh emcùng chung sống, có 7 huyện, 1 thành phố, 1 thị xã với tổng số 180 xã,phường, thị trấn
Sự PTCN tỉnh Thái Nguyên chịu sự tác động tổng hợp và đồng thờicủa nhóm các nhân tố: Qui mô và cơ cấu kinh tế, đường lối chính sách,khoa học và công nghệ, dân cư – dân tộc, mối quan hệ liên vùng, bối cảnhtoàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tàinguyên thiên nhiên, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật…
*Những thuận lợi
Thái Nguyên có nhiều cơ sở đào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứukhoa học - công nghệ phục vụ cho nhu cầu của tỉnh và vùng Việc Chínhphủ sẽ đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và nâng cao năng lực đào tạo choĐHTN theo hướng đa ngành gắn với việc hình thành các trung tâm nghiêncứu khoa học - công nghệ sẽ tạo điều kiện để tỉnh phát huy vai trò trungtâm đào tạo và nghiên cứu khoa học công nghệ của vùng
* Khó khăn, hạn chế
Nền kinh tế tỉnh tuy đã đạt được một số thành tựu, nhất là về các lĩnhvực công nghiệp, dịch vụ, nhưng còn mất cân đối trên nhiều mặt như thiếuvốn đầu tư; trình độ công nghệ và khả năng cạnh tranh của nhiều ngành vàsản phẩm còn thấp; Các tiềm năng đất đai, điều kiện thiên nhiên, khí hậu,lợi thế về địa lý, về cơ sở hạ tầng chưa được khai thác có hiệu quả Đây là
Trang 9những hạn chế lâu dài cần được khắc phục từng bước.
Có sự chênh lệch lớn về trình độ dân trí giữa các vùng trong tỉnh :giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng trung du, thành phố, thị xã vớicác vùng sâu, vùng xa Thái Nguyên là một trung tâm về khoa học và đàotạo và có nguồn nhân lực có trình độ không thua kém mức bình quân của cảnước nhưng nguồn nhân lực này chưa được sử dụng tốt cho mục tiêu pháttriển của địa phương Tỉnh còn thiếu nhân lực trình độ cao Trình độ laođộng tỉnh không đồng đều, tỷ lệ lao động có CMKT ở khu vực nông thônthấp hơn nhiều so với ở khu vực thành thị
2.2 Các chỉ số đánh giá PTCN (HDI) tỉnh Thái Nguyên
2.2.1 Chỉ số HDI theo UNDP
TB: 0,450 – 0,499 TP Thái Nguyên Đại Từ
Thấp: 0,400- 0,449 TX Sông Công Định Hóa, Phú Lương, Phú Bình, Võ Nhai
Rất thấp: < 0,400 Định Hóa, Phú Lương, Đồng Hỷ, Võ Nhai, Đại Từ, Phú
Bình, Phổ Yên.
Xếp hạng theo chỉ tiêu GDP/người thì vị trí các huyện hầu như khôngthay đổi trong giai đoạn 1999 - 2009 Ba địa phương vẫn giữ tốc độ tăngchỉ số GDP cao và nằm ở tốp 3 vị trí đầu tiên của cả tỉnh đó là TP TháiNguyên, thị xã Sông Công và Phổ Yên; các huyện giữ nguyên vị trí xếphạng là Định Hóa (8), Đồng Hỷ (4), Đại Từ (5), huyện bị tụt hạng là PhúBình (6 xuống 7), huyện tăng thứ hạng là Phú Lương (7 lên 6)
Trong những năm gần đây, nhiều chính sách của Đảng và Nhà nước
đã tập trung vào xoá đói, giảm nghèo cho người dân của vùng TDMNBBnói riêng và các dân tộc thiểu số của cả nước nói chung đã mang lại nhữngbước phát triển mới trong nền nông nghiệp Thái Nguyên
2.2.1.2 Chỉ số giáo dục
Theo thời gian, giai đoạn 1999 – 2009 chỉ số giáo dục Thái Nguyêntăng về giá trị tuyệt đối và tăng cả các chỉ số thành phần, đều đạt ở mức caohơn chỉ số trung bình của cả nước Về giá trị xếp hạng trong xếp hạng năm
1999 có 3 huyện đứng đầu thì riêng huyện Định Hóa bị tụt hạng từ thứ 3xuống thứ 5, và huyện Phổ Yên tăng hạng từ thứ 6 lên thứ 3 Các huyệnkhác vẫn giữ nguyên xếp hạng là Võ Nhai, Đồng Hỷ
Trang 10Theo không gian, chỉ số giáo dục có sự phân hóa giữa các địa phương trong tỉnh, cụ thể:
Cao: ≥ 0,850 TP Thái Nguyên TP Thái Nguyên, TX Sông Công
TB: 0,830 – 0,849 TX Sông Công, Định Hóa Phổ Yên, Định Hóa, Phú Lương, Đại Từ, Phú BìnhThấp: 0,800 - 0,829
Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Bình, Phổ Yên
Đồng Hỷ, Võ Nhai
Rất thấp : < 0,800 Võ Nhai
Như vậy sự phân hóa chỉ số GD có thay đổi Năm 1999 trên địa bàntỉnh Thái Nguyên đạt kết quả GD ở mức trung bình, thấp và rất thấp, chỉ cóTPTN đạt mức GD cao so với xếp hạng Đến 2009 đã có sự thay đổi thểhiện qua sự phân hóa năm 2009 trên địa bàn tỉnh chủ yếu là các huyện có
GD mức TB và cao, 2 huyện ở mức thấp và không có huyện nào xếp ở mứcrất thấp
Cao: ≥ 0,820 TP Thái Nguyên, TX Sông Công, Phổ YênTB: 0,760 – 0,819 TP Thái Nguyên, Sông Công, Phổ Yên Võ Nhai, Định Hóa, Phú Lương, Đại Từ, Đồng HỷThấp: 0,730 - 0,759 Phú Lương, Đồng Hỷ,
Đại Từ, Võ Nhai Phú Bình
Rất thấp : < 0,730 Phú Bình, Định Hóa
Phần lớn các huyện đạt thành tựu và tăng lên về thứ bậc như TPTN,Sông Công, Phổ Yên vượt từ mức chỉ số tuổi thọ từ TB lên mức cao Cáchuyện còn lại đều tăng một bậc về xếp hạng tuổi thọ, không còn huyện nàorơi vào mức rất thấp Nguyên nhân do sự phát triển kinh tế - xã hội đã cónhững tiến bộ, công tác y tế chăm sóc bảo vệ sức khoẻ cho người dân đượctăng cường đã từng bước bạn chế được một số bệnh dịch Nói chung mạnglưới y tế đã phân bố khá rộng ở các địa phương
Trang 112.2.1.4 Tổng hợp HDI theo UNDP
Xét theo phạm vi cấp huyện, các huyện trên địa bàn tỉnh TháiNguyên nằm trong nhóm HDI trung bình Để thấy rõ sự phân hóa giữa cáchuyện lấy mốc giá trị HDI trung bình toàn tỉnh Tuy nhiên xếp hạng tươngquan của các chỉ số thành phần lại có sự khác nhau Huyện Định Hóa nằmtrong xếp hạng nhóm có HDI thấp nhất nhưng lại có chỉ số giáo dục đứngthứ 4 toàn tỉnh, ngược lại huyện Đồng Hỷ nằm trong xếp hạng HDI trungbình nhưng lại có chỉ số giáo dục đứng thứ 8 trên 9 đơn vị hành chính củatỉnh Trong khi đó xếp hạng của chỉ số GDP khá tương quan so với HDI.Điều này cho thấy trong 3 chỉ số thành phần thì chỉ số thu nhập phản ánhtương đối sát thực với chỉ số tổng hợp HDI Do vậy sự phân chia ở đây chỉmang tính địa phương, mặc dù có nhóm HDI cao nhưng vẫn là cao trongmức TB theo xếp hạng của UNDP Cụ thể
Theo không gian, chỉ số HDI có sự phân hóa giữa các địa phương trong tỉnh:
TB : 0,700 – 0,709 TPThái Nguyên TX Sông Công, Phổ Yên, Đại Từ, Đồng Hỷ
Thấp: 0,660-0,699 TX Sông Công, Phổ Yên Võ Nhai, Định Hóa, Phú Lương, Phú Bình
Rất thấp : < 0,660 Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ,
Võ Nhai, Phú Bình, Định Hóa
Mối quan hệ giữa HDI và các chỉ số thành phần
(i) Mối quan hệ giữa chỉ số thu nhập và HDI thể hiện rõ tương quangiữa phát triển con người và phát triển kinh tế; (ii) Mối quan hệ giữa chỉ số
GD và HDI thể hiện rõ tương quan giữa phát triển con người và phát triểngiáo dục; (iii) Mối quan hệ giữa chỉ số tuổi thọ và HDI thể hiện rõ tươngquan giữa phát triển con người và tuổi thọ Như vậy trong 3 chỉ số thànhphần của HDI thì sự phân hóa thể hiện rõ nhất là trong chỉ số giáo dục, nólàm thay đổi thứ tự các nhóm xếp hạng của các huyện giai đoạn 1999-2009;còn chỉ số GDP và chỉ số tuổi thọ thì tương quan xếp hạng phân nhóm giữacác huyện từ 1999-2009 là tương đối ổn định và chỉ thay đổi nhỏ
2.2.2 Chỉ số HDI tỉnh Thái Nguyên theo chỉ tiêu mở rộng
2.2.2.1 Chỉ số kinh tế
Từ 1999 đến 2009 thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn toàn tỉnh
và các huyện đều tăng Điều này phù hợp với xu thế đổi mới và hội nhập chungcủa cả nước, tương quan với những thành tựu về tăng trưởng kinh tế của tỉnhnói riêng và cả nước nói chung Theo không gian, thu nhập bình quân đầungười cũng có sự phân hóa giữa các địa phương trong tỉnh
Trang 12Sự phân hoá thu nhập bình quân đầu người phản ánh khách quan cácđặc điểm phát triển kinh tế xã hội khác nhau giữa các địa phương trongtỉnh Thành phố Thái Nguyên hội tụ nhiều yếu tố thuận lợi cho sự phát triển(là trung tâm kinh tế chính trị văn hoá là đầu mối giao thông…) nên có thunhập bình quân đầu người cao Hai huyện Võ Nhai và Định Hoá có điềukiện tự nhiên khó khăn, cơ sở hạ tầng yếu kém, đất nông nghiệp ít lại là địabàn cư trú của các dân tộc ít người nên thu nhập bình quân không cao.
*Tỷ lệ đói nghèo
Kết quả giảm nghèo vẫn chưa đáp ứng được mục tiêu xoá đói giảmnghèo của tỉnh, mặc dù tỷ lệ nghèo ở các huyện đã giảm đi nhưng vẫn ởmức cao đặc biệt là ở khu vực nông thôn và các xã vùng sâu vùng xa, vùngđồng bào các dân tộc thiểu số Trong số các huyện thì Võ Nhai là huyệnchiếm tỷ lệ nghèo cao nhất (25,20%), sau đó là huyện Định Hoá (23,21%),thành phố và TX vẫn có tỷ lệ nghèo trên 2% (TP Thái Nguyên 2,86%, TXSông Công 6,35%)
Phú Bình, Đồng Hỷ