1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

luận văn thạc sĩ: nghiên cứu tổ chức hoạt động ngoại khóa chương từ trường theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh

41 592 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 418 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, để mang lại sự hứng thú, tích cực học tậpcho học sinh, chúng ta cần phải đa dạng hóa các hình thức tổchức hoạt động học tập, trong đó cần phải khẳng định vai tròquan trọng của ho

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Vật lý học là môn khoa học thực nghiệm nên một trongnhững khâu quan trọng của quá trình đổi mới phương pháp dạyhọc Vật lý là phải tăng cường các hoạt động thực nghiệm củahọc sinh trong quá trình học tập Vì vậy, việc đưa thí nghiệmvào dạy học để học sinh tiếp cận với con đường nghiên cứukhoa học và hiểu sâu sắc các kiến thức Vật lý là hết sức cầnthiết và có ý nghĩa vô cùng to lớn Bởi thông qua thí nghiệm,học sinh sẽ được rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo, giáo dục tổng hợp,hình thành tư duy sáng tạo và tinh thần làm việc tập thể

Qua điều tra thực tế cho thấy, ở hấu hết các trường phổthông hiện nay việc dạy học trong chương trình chính khóa vẫncòn rất nặng nề, chưa kích thích được sự hứng thú học Vật lýcủa học sinh Do vậy, để mang lại sự hứng thú, tích cực học tậpcho học sinh, chúng ta cần phải đa dạng hóa các hình thức tổchức hoạt động học tập, trong đó cần phải khẳng định vai tròquan trọng của hoạt động ngoài giờ lên lớp (hay hoạt độngngoại khóa) Đây là một hình thức dạy học mang lại hiệu quảcao nhưng hiện nay chưa được chú trọng đúng mức ở cáctrường phổ thông

Qua quá trình nghiên cứu và giảng dạy chương trìnhVật lý 11, chúng tôi thấy kiến thức chương ‘Từ trường” có rấtnhiều ứng dụng trong đời sống và kĩ thuật Tuy nhiên, các thínghiệm ở phần này chỉ được trang bị ở mức độ tối thiếu, còn rấtnhiều ứng dụng khác mà sách giáo khoa không đưa vào hoặc

Trang 2

đưa vào chỉ ở mức độ thông báo Ngoài ra, phần này cũng cókhá nhiều thí nghiệm đơn giản, có thể tự chế tạo để phục vụgiảng dạy cũng như có thể tổ chức cho học sinh tự thiết kế vàlàm thí nghiệm ở nhà Việc dạy học theo nội khóa, học sinh ít

có cơ hội rèn luyện các kĩ năng và thao tác thực hành thínghiệm, cũng như không được hình thành kiến thức một cáchđúng đắn, chính điều này làm cho việc hiểu kiến thức của họcsinh chưa sâu sắc và bền vững

Chính vì những lý do trên, với mong muốn góp phầnvào việc đổi mới , nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy họcmôn Vật lý ở trường phổ thông, chúng tôi chọn đề tài: “ Nghiêncứu tổ chức hoạt động ngoại khóa chương từ trường ở lớp 11theo hướng phát huy tính tích cực và phát triển năng lực sángtạo của học sinh”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu việc tổ chức hoạt động ngoại khóa chương

từ trường cho học sinh lớp 11 THPT nhằm kích thích hứng thúhọc tập, phát huy tính tích cực (cả trí óc và chân tay) và pháttriển năng lực sáng tạo của học sinh, góp phần nâng cao chấtlượng các kiến thức học sinh đã học trong nội khóa, qua đó giúphọc sinh hiểu rõ hơn các ứng dụng kiến thức Vật lý trong đờisống và kĩ thuật

3 Giả thuyết khoa học của đề tài

Nếu tổ chức hoạt động ngoại khóa chương từ trườngmột cách khoa học, kiến thức phù hợp với đối tượng học sinh,phương pháp và hình thức phong phú, sinh động thì sẽ kíchthích được hứng thú học tập, phát huy được tính tích cực vàphát triển năng lực sáng tạo của học sinh

Trang 3

4 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

- Hoạt động dạy học ngoại khóa chương từ trường trongchương trình Vật lý 11 trung học phổ thông

- Một số dụng cụ thí nghiệm chương từ trường phục vụcho hoạt động ngoại khóa

5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc tổ chức hoạt độngngoại khóa nói chung và hoạt động ngoại khóa Vật lý nói riêng

- Nghiên cứu thực trạng hoạt động dạy học ngoại khóaVật lý ở một số trường phổ thông hiện nay

- Nghiên cứu chương “Từ trường” trong chương trìnhVật lý 11 trung học phô thông, xác định những thí nghiệm cầntiến hành trong dạy học ngoại khóa

- Nghiên cứu thiết kế, chế tạo các dụng cụ thí nghiệm

và tiến hành thí nghiệm về chương “Từ trường”, là cơ sở đểhướng dẫn học sinh chế tạo và sử dụng các dụng cụ thí nghiệm

- Xây dựng nội dung và quy trình tổ chức hoạt độngngoại khóa chương “Từ trường” ở lớp 11 trung học phổ thông

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tínhkhả thi của nội dung và quy trình ngoại khóa đã xây dựng

6 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết

- Phương pháp điều tra, thu thập thông tin

- Phương pháp thực nghiệm trong phòng thí nghiệm

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm ở trường phổ thông

7 Đóng góp của luận văn

- Đã thiết kế, chế tạo được 12 thí nghiệm với 22phương án khác nhau về chương từ trường

Trang 4

- Xây dựng được quy trình dạy học ngoại khóa (nộidung, phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học) vềchương “Từ trường”

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệutham khảo, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về tổ chức hoạt động ngoại

khóa vật lý ở trường phổ thông

Chương 2 Tổ chức hoạt động ngoại khóa chương “Từ

trường” cho học sinh lớp 11 trung học phổ thông

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Trang 5

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA VẬT LÝ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG 1.1 Các hình thức dạy học Vật lý ở trường phổ thông

- Dạy học vật lý hiện nay ở trường phổ thông thường sửdụng những hình thức dạy học là: bài lên lớp, hoạt đông ngoạikhóa và tự học ở nhà

1.2 Các nhiệm vụ cơ bản của dạy học Vật lý ở trường phổ thông

- Trang bị cho HS những kiến thức cơ bản: các hiện tượng vật lý, các khái niệm vật lý, các định luật vật lý, các thuyết vật lý và ứng dụng vật lý trong đời sống, sản xuất,

kĩ thuật và các phương pháp nhận thức dùng trong vật lý.

- Phát triển tư duy khoa học ở học sinh: rèn luyện những thao tác, hành động, phương pháp nhận thức cơ bản, nhằm chiếm lĩnh kiến thức vật lý.

- Giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp cho HS.

1.3 Hoạt động ngoại khóa Vật lý ở trường phổ thông

1.3.1 Vị trí, vai trò của hoạt động ngoại khóa trong hệ thống các hình thức tổ chức dạy học Vật lý ở trường phổ thông

- Hoạt động ngoại khóa là một trong ba hình thức dạy họctrong nhà trường phổ thông hiện nay Hoạt động ngoại khóa nóichung và hoạt động ngoại khóa vật lý nói riêng có vai trò vôcùng quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng dạy học

1.3.2 Các đặc điểm của hoạt động ngoại khóa

- Được lập kế hoạch cụ thể về mục đích, nội dung,phương pháp, hình thức tổ chức, lịch hoạt động cụ thể

Trang 6

- Dựa trên tinh thần tự nguyện tham gia của HS, dưới

- Việc đánh giá kết quả hoạt động ngoại khóa của HSkhông bằng điểm số như trong học nội khóa mà thông qua tínhtích cực, sáng tạo của HS và sản phẩm của quá trình hoạt động

1.3.3 Nội dung ngoại khóa về vật lý

* Có thể kể đến một số nội dung hoạt động ngoại khóa

mà HS có thể thực hiện như sau:

- Học sinh đào sâu nghiên cứu những kiến thức lí thuyết

về vật lý và kĩ thuật

- HS nghiên cứu các lĩnh vực riêng biệt của vật lý học,tìm hiểu những ứng dụng của vật lý trong đời sống, kĩ thuậtnhư: kĩ thuật điện tử, kĩ thuật vô tuyến, kĩ thuật chụp ảnh,

- HS nghiên cứu thiết kế, chế tạo dụng cụ và làm thínghiệm vật lý, nghiên cứu những ứng dụng kĩ thuật của vật lý

Trang 7

+ Hoạt động ngoại khóa ở các nơi khác: HS tham quancác công trình kĩ thuật, các ứng dụng của vật lý.

1.3.5 Các phương pháp dạy học ngoại khóa vật lý

* Có ba phương pháp đó là:

+ Hướng dẫn tìm tòi

+ Hướng dẫn tìm tòi từng phần

+ Hướng dẫn tái tạo

1.3.6 Quy trình tổ chức ngoại khóa vật lý

+ Bước 1: Lựa chọn chủ đề ngoại khóa

+ Bước 2: Lập kế hoạch ngoại khóa

+ Bước 3: Tiến hành ngoại khóa theo kế hoạch

+ Bước 4: Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả, thamgia hội vui vật lý, rút kinh nghiệm và khen thưởng

1.4 Thiết kế, chế tạo và sử dụng các dụng cụ thí nghiệm đơn giản (DCTNĐG) trong dạy học vật lý ở trường phổ thông

1.4.1 Các yêu cầu đối với việc thiết kế, chế tạo các DCTNĐG

- Việc chế tạo DCTN đòi hỏi ít vật liệu, các vật liệu này cũngđơn giản, rẻ tiền, dễ kiếm

- Dễ chế tạo DCTN từ việc gia công các vật liệu đơn giảnbằng các công cụ thông dụng như kìm, búa, giũa, cưa

- Dễ lắp ráp, tháo rời các bộ phận của DCTN

- Dễ bảo quản, vận chuyển và an toàn trong chế tạo cũngnhư trong quá trình tiến hành thí nghiệm

- Việc bố trí và tiến hành thí nghiệm với những DCTN nàycũng đơn giản không mất nhiều thời gian

Trang 8

1.4.2 Các khả năng sử dụng các DCTNĐG trong dạy học vật lý ở trường phổ thông

- Các DCTNĐG có thể sử dụng ở tất cả các khâu trongquá trình dạy học

1.4.3 Thí nghiệm vật lí (TNVL) ở nhà là một loại bài làm

mà GV giao cho từng HS hoặc nhóm HS thực hiện ở nhà

- Đối với môn vật lý, HS không những được làm quen

và tiến hành các TN với những thiết bị có sẵn trong phòng thínghiệm mà còn được giao nhiệm vụ thiết kế, chế tạo cácDCTNĐG và tiến hành các TN với chúng HS tiến hành TNkhông chỉ trong giờ học chính khóa mà còn ở các giờ học tựchọn, không những trên lớp học mà còn ở ngoài lớp học, ở nhà

1.5 Tính tích cực và năng lực sáng tạo của học sinh trong học tập và trong hoạt động ngoại khóa

1.5.1 Tính tích cực của học sinh trong học tập và trong hoạt động ngoại khóa

a/ Khái niệm về tính tích cực của HS trong học tập và trong HĐNK

- Tính tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động nhậnthức của HS, đặc trưng ở khát vọng học tập, cố gắng trí tuệ vànghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức

b/ Những biểu hiện tính tích cực của HS trong học tập và trong HĐNK

- HS tự nguyện tham gia vào hoạt động học tập

- HS sẵn sàng đón nhận những nhiệm vụ mà GV giao cho

- HS tự giác thực hiện các công việc của mình mà khôngcần sự đôn đốc, nhắc nhở của GV

Trang 9

- HS nêu thắc mắc, yêu cầu GV giải thích cặn kẽ những vấn

a Khái niệm năng lực sáng tạo

- Năng lực sáng tạo là khả năng tạo ra những giá trị mới

về vật chất, tinh thần, tìm ra kiến thức mới, giải pháp mới, công

cụ mới, vận dụng thành công những hiểu biết đã có vào hoàncảnh mới

b Những biểu hiện của năng lực sáng tạo

- HS nêu được các giả thuyết (dự đoán có căn cứ).Trong chế tạo dụng cụ thí nghiệm thì HS đưa ra được cácphương án thiết kế, chế tạo dụng cụ và cùng một thí nghiệm cóthể đưa ra được nhiều cách chế tạo khác nhau Đề xuất đượcnhững sáng kiến kĩ thuật để thí nghiệm chính xác hơn, dụng cụbền đẹp hơn,

- HS đưa ra dự đoán kết quả các thí nghiệm, dự đoánđược phương án nào chính xác nhất, phương án nào mắc sai số,

vì sao?

- Đề xuất được những phương án dùng những dụng cụthí nghiệm đã chế tạo để làm thí nghiệm, để kiểm tra dự đoán

và kiểm nghiệm lại lý thuyết đã học

- Vận dụng kiến thức lý thuyết đã học vào thực tế mộtcách linh hoạt như giải thích một số hiện tượng vật lý, giải thích

Trang 10

kết quả thí nghiệm hoặc các ứng dụng của vật lý kĩ thuật có liênquan.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Hoạt động ngoại khóa là một hình thức dạy học thuộc

hệ thống các hình thức dạy học ở trường phổ thông hiện nay.HĐNK có tác dụng hỗ trợ cho học nội khóa trong việc củng cố,

mở rộng, đào sâu kiến thức, vận dụng những kiến thức đã họcvào trong thực tế đời sống và kĩ thuật, phát huy tính tích cực,sáng tạo của HS HĐNK mang tính tự nguyện, có nội dung vàhình thức tổ chức đa dạng, phương pháp hướng dẫn mềm dẻo,tạo ra sự hứng thú học tập cho HS Quy trình tổ chức HĐNKkhông cứng nhắc, nó tùy thuộc vào nội dung, hình thức tổ chức

và tình hình thực tiễn của nhà trường, giáo viên và HS để điềuchỉnh cho phù hợp

Trong các hình thức tổ chức HĐNK vật lý ở trưởng phổthông hiện nay thì hình thức hướng dẫn các nhóm HS thiết kế,chế tạo các dụng cụ thí nghiệm là phổ biến hơn cả vì nó đápứng được yêu cầu đổi mới dạy học hiện nay đó, nó phát huy cao

độ tính tích cực và phát triển được năng lực sáng tạo của HS

Vì thế, nếu tổ chức tốt HĐNK đặc biệt là hoạt độngthiêt kế, chế tạo các dụng cụ thí nghiệm, kết hợp với việc báocáo các sản phẩm mà HS đã chế tạo được và xây dựng sân chơivật lý sẽ góp phần tăng hứng thú cho HS học tập

Việc nghiên cứu cơ sở lý luận về HĐNK, đặc biệt làquy trình tổ chức HĐNK (nội dung, phương pháp và hình thức

tổ chức), các yêu cầu đối với việc thiết kế, chế tạo, sử dụng các

Trang 11

DCTNĐG, tính tích cực và năng lực sáng tạo của HS là nhữngcăn cứ quan trọng để chúng tôi xây dựng quy trình HĐNKchương “Từ trường”.

từ trường của Trái đất

2 Nhóm thứ hai là lực từ bao gồm : Lực từ tác dụng lênphần tử dòng điện, tương tác giữa hai dòng điện thẳng songsong, lực từ tác dụng lên khung dây mang dòng điện (momenngẫu lực từ), lực từ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động(lực Lorenxơ) và ứng dụng của lực từ

2.2 Các mục tiêu dạy học chương “Từ trường” trong chương trình Vật lý lớp 11 THPT

Trang 12

2.3 Những thí nghiệm cần tiến hành khi dạy học chương

“Từ trường”

- 01 thí nghiệm về tạo từ phổ của nam châm thẳng trongkhông gian

- 01 thí nghiệm về hiện tượng chắn từ

- 01 thí nghiệm khảo sát từ trường của ống dây điệnhình trụ

- 03 thí nghiệm về tương tác từ ( 01 thí nghiệm vềtương tác giữa nam châm với dòng điện, giữa dòng điện vớinam châm và giữa hai dòng điện với nhau)

- 03 thí nghiệm về ứng dụng của nam châm điện ( 01thí nghiệm chế tạo mạch chuông điện, 01 thí nghiệm chế tạo còiđiện và 01 thí nghiệm chế tạo búa điện Wagner )

- 03 thí nghiệm về ứng dụng của nam châm vĩnh cửu( 01 thí nghiệm về động cơ điện một chiều đơn giản, 01 thínghiệm động cơ Fa – ra – dây, 01 máy phát điện gió)

2.4 Điều tra tình hình dạy học chương “ Từ trường” ở lớp

11 THPT của một số trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 2.4.1 Mục đích điều tra

- Tìm hiểu tình hình dạy học chương “Từ trường” tạimột số trường THPT ở tỉnh Bình Thuận để phát hiện nhữngđiểm còn hạn chế cả về phương pháp và phương tiện dạy học,những khó khăn, những sai lầm của cả giáo viên và học sinh khidạy học chương này

2.4.2 Phương pháp điều tra

- Điều tra giáo viên (thông qua phiếu điều tra, trao đổitrực tiếp, dự giờ trên lớp)

Trang 13

- Điều tra học sinh ( thông qua phiếu điều tra, trao đổitrực tiếp, quan sát học sinh trả lời trên lớp).

- Tham quan phòng thí nghiệm vật lý để tìm hiểu tìnhhình các trang thiết bị phục vụ dạy học phần này)

- Tham khảo tài liệu kế hoạch sử dụng thiết bị thínghiệm môn Vật lý của các trường

2.4.3 Đối tượng điều tra

- Giáo viên Vật lý và học sinh của bốn trường THPTtrên địa bàn tỉnh Bình Thuận: trường THPT Ngô Quyền, trườngTHPT DTNT tỉnh, trường THPT Phan Thiết và trường THPTPhan Bội Châu

2.4.4 Kết quả điều tra

a Tình hình giáo viên và phương pháp dạy học của giáo viên

* Tình hình giáo viên

Đa số giáo viên Vật lý các trường đều được đào tạochính quy tại các trường: trường Đại học Sư phạm TP Hồ ChíMinh, trường Đại Học Đà Lạt, trường Đại Học Sư phạm Huế,trường đại học Tây Nguyên Những giáo viên lớn tuổi thì cóchuyên môn tốt, nhiều giáo viên đạt danh hiệu giáo viên giỏicủa tỉnh qua nhiều năm Những giáo viên trẻ thì rất nhiệt tình,năng động trong giảng dạy, nắm được những phương pháp dạyhọc tích cực song do tuổi nghề còn ít nên còn thiếu kinh nghiệmtrong dạy học

* Phương pháp giảng dạy của giáo viên

Qua việc tổng hợp 22 phiếu điều tra về tình hình dạyhọc kiến thức về chương “Từ trường” ở bốn trường THPT (cómẫu phiếu điều tra ở phụ lục), chúng tôi nhận thấy:

Trang 14

- Hầu hết các giáo viên vẫn giảng dạy theo phươngpháp thuyết trình, hoặc theo phương pháp đàm thoại là chủ yếu.Các giáo án của giáo viên chủ yếu là tóm tắt lại những kiến thức

cơ bản của SGK Trong khi dạy thì giáo viên chủ yếu là mô tảhiện tượng, giải thích nguyên nhân xảy ra hiện tượng và nhấnmạnh trọng tâm bài học để học sinh ghi nhớ Ví dụ, khi dạy học

về tương tác từ thì hầu như không có một GV nào thực hiện thínghiệm, dù chỉ là thí nghiệm tương tác hút đẩy giữa hai namchâm với nhau Thay vào đó là giáo viên mô tả thí nghiệm xảy

ra và đi đến kết luận về tương tác từ

- Giáo viên sử dụng các phương pháp dạy học chưaphát huy được sự sáng tạo của HS được thể hiện như: giáo viênkhông cho HS dự đoán về sự tương tác giữa hai dòng điện cùngchiều và ngược chiều, không cho HS vận dụng kiến thức để lýgiải về sự hút và đẩy của hai dòng điện cùng chiều và ngược

- Giáo viên không tiến hành các thí nghiệm và cũngkhông chuẩn bị thí nghiệm để dạy bài mới, mặc dù những thínghiệm này đã được trang bị trong phòng thí nghiệm Ví dụ, thínghiệm xác định lực từ trong bài “Cảm ứng từ Định luật Am –Pe” thay vào đó là giáo viên mô tả thí nghiệm và nêu kết quả thínghiệm đã có trong SGK, sau đó cho HS tính toán để hìnhthành đại lượng cảm ứng từ

- Hầu hết GV đều cho rằng kiến thức của chương là khákhó đối với học sinh và có rất nhiều ứng dụng trong thực tế

- 100% giáo viên không bao giờ chế tạo thêm dụng cụthí nghiệm, thậm chí không tận dụng được hết công dụng (tính

đa năng) của thiết bị thí nghiệm Chưa bao giờ giáo viên giaocho HS các nhiệm vụ về thiết kế, chế tạo dụng cụ thí nghiệm

Trang 15

- Hầu hết giáo viên các trường chưa một lần tổ chứchoạt động ngoại khóa về vật lý cho học sinh.

b Tình hình học tập và phương pháp học tập của học sinh

* Qua điều tra cho thấy:

- Học sinh chưa nắm được một số kiến thức cơ bảnnhư: Cảm ứng từ B, đường sức từ, sự tương tác giữa hai dòngđiện thẳng song song cùng chiều và ngược chiều

- Hoạt động chủ yếu của học sinh là học thuộc lý thuyết

và luyện giải bài tập

- Kỹ năng vận dụng kiến thức vật lý để giải thích cáchiện tượng trong đời sống còn rất hạn chế

- Học sinh chưa từng được giáo viên giao nhiệm vụ vềnhà thiết kế, chế tạo thí nghiệm Học sinh cảm thấy môn vật lýrất khô khan, nhiều em rất sợ học vật lý bởi vì việc thuộc côngthức và làm bài tập không có gì thú vị

c Tình trạng thiết bị thí nghiệm

- Tại 4 trường THPT được điều tra đều được trang bịcác dụng cụ thí nghiệm tối thiểu cho việc dạy học chương này,gồm có bộ thí nghiệm về xác định lực từ, bộ thí nghiệm xácđịnh thành phần nằm ngang của trái đất (la bàn tang) Nhìnchung các dụng cụ thí nghiệm phục vụ cho việc dạy học chươngnày còn rất thiếu Ngoài hai bộ thí nghiệm trên thì mỗi trườngcũng chỉ có vài thanh nam châm thẳng, chữ U và kim namchâm, các mạt sắt

2.4.5 Nguyên nhân sai lầm của HS và biện pháp khắc phục

* Qua kết quả điều tra, chúng tôi nhận thấy học sinhcòn mắc nhiều sai lầm trong kiến thức, tình hình dạy học chínhkhóa kiến thức chương “Từ trường” còn nhiều hạn chế, chưa

Trang 16

đạt được các mục tiêu của chương đề ra Theo chúng tôi, nhữngsai lầm, hạn chế đó do những nguyên nhân sau:

- Nội dung kiến thức của chương khá trừu tượng, cónhiều đại lượng, khái niệm khó Tuy nhiên thời lượng học chínhkhóa không nhiều và trang thiết bị thí nghiệm phục vụ dạy họccũng còn thiếu thốn

- GV chỉ chú ý đến việc thông báo, giảng giải nhữngkiến thức sao cho chính xác, rõ ràng, đầy đủ mà quên đi việc tổchức, định hướng HĐ chiếm lĩnh kiến thức thế nào để HS pháthuy được tính tích cực và khả năng tư duy sáng tạo

- Học sinh không được tự mình thiết kế, chế tạo cácdụng cụ thí nghiệm về chương “Từ trường” Việc học của họcsinh chỉ học lý thuyết mà không ứng dụng vào thực tiễn

- Nhiều giáo viên không sử dụng thí nghiệm trong dạyhọc, mặc dù nhà trường đã trang bị Việc sử dụng thí nghiệmnếu có cũng chỉ để minh họa đơn giản

* Một số biện pháp để khắc phục hạn chế, sai lầm của học sinh khi học chương “Từ trường”

- Tổ chức các giờ học nội khóa theo các phương phápdạy học tích cực để phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạohọc sinh

- Đa dạng hóa các hình thức dạy học, phối kết hợp cácphương pháp dạy học mở, tăng cường các hoạt động ngoại khóa

để học sinh tham gia

- Mạnh dạn giao các nhiệm vụ thiết kế, chế tạo dụng cụ thí nghiệm ở nhà cho học sinh thực hiện

- Tăng cường việc học lý thuyết gắn với thực tiễn.

Trang 17

2.5 Quy trình tổ chức hoạt động ngoại khóa chương “Từ trường”

2.5.1 Mục tiêu của hoạt động ngoại khóa

- Củng cố hiểu biết của HS về chương “Từ trường”,khắc phục sai lầm của HS và khắc sâu kiến thức vật lý có liênquan như: nguyên lý chế tạo mạch chuông điện, động cơ điệnmột chiều

- Vận dụng kiến thức vào giải thích các hiện tượng cóliên quan như: giải thích nguyên lý làm việc của mạch chuôngđiện, của động cơ điện một chiều, sự tương tác giữa hao dòngđiện cùng chiều và ngược chiều

- Rèn luyện kĩ năng: thiết kế chế tạo TN như thiết kếcác mạch chuông điện, còi điện, động cơ điện một chiều

- Phát huy tính tích cực, tạo hứng thú cho HS qua cáchoạt động: HS tự nhận các TN yêu thích để nghiên cứu thiết kế,chế tạo; tự tổ chức hoạt động nhóm; tự bố trí thời gian rảnh rỗi

để chế tạo và làm TN

- Phát triển năng lực sáng tạo của HS thông qua cáchoạt động như: HS đề xuất phương án thiết kế dụng cụ TN,đánh giá các phương án thiết kế và tìm phương án hợp lý nhất

để chế tạo thí nghiệm sao cho bền, đẹp và có độ chính xác cao

- Rèn luyện kĩ năng làm việc theo nhóm, sự làm việchợp tác trong công việc

- Giáo dục tinh thần đoàn kết, hợp tác, tính tập thể tronghọc tập và đời sống qua các hoạt động

2.5.2 Nội dung hoạt động ngoại khóa

* Chúng tôi tổ chức hoạt động ngoại khóa chương “Từtrường” với hai nội dung sau:

Trang 18

- GV giao và hướng dẫn các nhóm HS thiết kế, chế tạodụng cụ và tiến hành thí nghiệm về chương “Từ trường”.

- Tổ chức cho HS tiến hành thí nghiệm biểu diễn, thamgia giải ô chữ vật lý và thi giải thích một số hiện tượng vật lýliên quan đến đời sống

* Nội dung thứ nhất: Giáo viên giao và hướng dẫn các nhóm

HS thiết kế, chế tạo và tiến hành một số thí nghiệm về chương

“Từ trường”.

* Các thí nghiệm mà giáo viên đã nghiên cứu chế tạo và dự kiến nội dung cho hoạt động ngoại khóa chương “Từ trường”

Thí nghiệm 1: Từ phổ của thanh nam châm thẳng trong

không gian

- Thí nghiệm này được chế tạo

để quan sát hình ảnh từ phổ của nam

châm thẳng trong không gian Thí

nghiệm này khắc phục được những

thí nghiệm tạo từ phổ của nam châm

trong không gian hai chiều truyền

thống được dùng phổ biến ở các

trường phổ thông Hình 2.4: Hình ảnh từ

phổ trong không gian

Thí nghiệm 2: Hiện tượng chắn từ trường của vật liệu sắt từ

Trang 19

- Thí nghiệm này được thiết kế,

chế tạo dùng để kiểm nghiệm sự

chắn từ của vật liệu sắt từ Thí

nghiệm thiết kế mô hình máy biến

thế để thắp sáng bóng đèn 3V Dùng

lon bằng sắt chắn vào khe giữa của

hai cuộn dây, quan sát độ sáng của

đèn để rút ra kết luận Hình 2.5: Thí nghiệm

hiện tượng chắn từ

Thí nghiệm 3: Khảo sát từ trường của ống dây điện hình

trụ

- Thí nghiệm này được thiết

kế, chế tạo để kiểm nghiệm sự phụ

thuộc của cảm ứng từ B trong lòng

ống dây điện hình trụ vào cường

độ dòng điện, chiều dài ống dây

và số vòng dây của ống dây điện

Trong thí nghiệm này, thay vì

khảo sát cảm ứng từ B, ta khảo sát

lực từ F giữa ống dây điện hình trụ

với một thanh nam châm vĩnh cửu

đặt bên trong ống dây điện

Hình 2.8 TN khảo sát

sự phụ thuộc cảm ứng từ

B vào dòng điện.

* Kết quả TN khảo sát sự phụ của lực từ F vào cường

độ dòng điện như sau:

450 òng

Nv , l  5 cm F , 0  0,38 N

Trang 20

Hình 2.9: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của lực từ f vào cường độ dòng điện qua ống dây

Thí nghiệm 4: Nam châm tác dụng lên dòng điện

f (N)

I (A)

Ngày đăng: 02/09/2016, 06:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.8. TN khảo sát - luận văn thạc sĩ: nghiên cứu tổ chức hoạt động ngoại khóa chương từ trường theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh
Hình 2.8. TN khảo sát (Trang 19)
Hình 2.9: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của lực từ f  vào cường độ dòng điện qua ống dây - luận văn thạc sĩ: nghiên cứu tổ chức hoạt động ngoại khóa chương từ trường theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh
Hình 2.9 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của lực từ f vào cường độ dòng điện qua ống dây (Trang 20)
Hình 2.13: TN nam  châm tác dụng lực từ lên  dòng điện (phương án 1) - luận văn thạc sĩ: nghiên cứu tổ chức hoạt động ngoại khóa chương từ trường theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh
Hình 2.13 TN nam châm tác dụng lực từ lên dòng điện (phương án 1) (Trang 21)
Hình   2.16:  TN     dòng  điện   tác   dụng   lên   nam  châm (phương án 3) Thí nghiệm 6: Tương tác giữa hai dòng điện thẳng song song - luận văn thạc sĩ: nghiên cứu tổ chức hoạt động ngoại khóa chương từ trường theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh
nh 2.16: TN dòng điện tác dụng lên nam châm (phương án 3) Thí nghiệm 6: Tương tác giữa hai dòng điện thẳng song song (Trang 21)
Hình 2.17: Thí nghiệm  tương   tác   giữa   hai  dòng điện thẳng song  song (phương án 1) - luận văn thạc sĩ: nghiên cứu tổ chức hoạt động ngoại khóa chương từ trường theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh
Hình 2.17 Thí nghiệm tương tác giữa hai dòng điện thẳng song song (phương án 1) (Trang 22)
Hình 2.32: Thí  nghiệm động cơ Fa – - luận văn thạc sĩ: nghiên cứu tổ chức hoạt động ngoại khóa chương từ trường theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh
Hình 2.32 Thí nghiệm động cơ Fa – (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w