1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt luận án tiến sĩ XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

28 438 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 656,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Quy hoạch bảo vệ môi trường QHBVMT là một khái niệm còn khá mới mẻ ở Việt Nam, đến nay đã có một số sáng kiến được áp dụng trong các trường hợp cụ thể, song vẫ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Nguyễn Huy Anh

XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Mã số: 62 85 01 01

DỰ THẢO TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ

Hà Nội, 2014

Trang 2

1

Luận án được hoàn thành tại Khoa Địa lý - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Lê Văn Thăng

vào hồi giờ ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 3

1

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Quy hoạch bảo vệ môi trường (QHBVMT) là một khái niệm còn khá mới mẻ ở Việt Nam, đến nay đã có một số sáng kiến được áp dụng trong các trường hợp cụ thể, song vẫn chưa đem lại sự thống nhất chung là làm thế nào để giải quyết một cách hài hòa các mâu thuẫn giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường Để giải quyết các vấn đề môi trường từ các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội một cách không hợp

lý thì rất cần thiết xây dựng cho lãnh thổ QHBVMT

Phú Lộc – một huyện nằm ở phía Nam của tỉnh Thừa Thiên Huế có tổng diện tích tự nhiên khoảng 72.092,23ha chiếm 14,4% diện tích tự nhiên toàn tỉnh và dân số tính đến năm 2012 là là 134.628 người chiếm 13,39% dân số toàn tỉnh Phú Lộc là huyện tập trung nhiều tài nguyên phục vụ cho phát triển du lịch và Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô đã

và đang được đầu tư để trở thành một trong những trung tâm thương mại quốc tế quan trọng và hiện đại của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung Tuy nhiên, Phú Lộc cũng là địa bàn có nguy cơ ô nhiễm môi trường lớn do hậu quả của quá trình phát triển kinh tế - xã hôi, vị trí nhạy cảm đối với các tai biến thiên nhiên và môi trường như: đường bờ biển dài, diện tích đồi núi lớn, các rạn san hô và cỏ biển gần bờ, các khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ thủy sản, vườn Quốc gia Bạch Mã Chính vì vậy, việc xây dựng những giải pháp nhằm bảo vệ môi trường cho địa phương trong hiện tại và tương lai phục vụ định hướng phát triển bền vững là việc làm hết sức cấp thiết

Xuất phát từ nhu cầu thực tế và sự cần thiết phải xây dựng cho huyện Phú Lộc QHBVMT để đảm bảo phát triển bền vững trong tương lai xứng đáng trở thành một trung tâm phát triển kinh tế, du lịch lớn của tỉnh, của vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung và cả nước, luận án được

lựa chọn với tiêu đề “Xác lập cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch bảo vệ

môi trường huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế”

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Xác lập cơ sở khoa học về tự nhiên, KT-XH và môi trường phục vụ QHBVMT và đề xuất các giải pháp thực hiện giảm thiểu ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường nhằm mục tiêu phát triển bền vững huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

3 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU

4.1 Giới hạn không gian

Trang 4

2

Giới hạn không gian nghiên cứu được lựa chọn là địa bàn huyện Phú Lộc phần đất liền và kéo dài ra đến vùng biển ven bờ với độ sâu 6m (bao gồm cả đảo Sơn Chà)

4.2 Giới hạn về khoa học

Đề tài giới hạn phạm vị nghiên cứu trong các vấn đề sau:

- Phân tích đặc điểm về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, các vấn đề môi trường và KT-XH làm cơ sở cho việc đề xuất phân vùng chức năng môi trường huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Đề xuất QHBVMT tổng thể và các giải pháp thực hiện QHBVMT huyện Phú Lộc dựa trên các tiểu vùng CNMT phục vụ cho định hướng phát triển bền vững đến năm 2020

4 NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI

- Hoàn thiện quy trình thực hiện QHBVMT cấp huyện và định hướng không gian QHBVMT cấp huyện ở tỷ lệ 1:25.000 bao gồm vùng đất liền và biển ven bờ đến độ sâu 6m dựa trên sự kết hợp giữa đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, dự báo diễn biến môi trường, KT-XH đồng thời lồng ghép được vấn đề BĐKH

- Nghiên cứu và xây dựng được quy trình PVCNMT cho đơn vị cấp huyện và xây dựng bản đồ PVCNMT dựa trên sự kết hợp giữa phân vùng tự nhiên lãnh thổ, đồng thời lồng ghép các yếu tố tai biến thiên nhiên, các vấn đề bức xúc về môi trường và các yếu tố kinh tế - xã hội

- Đề xuất sử dụng không gian và QHBVMT huyện Phú Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020

5 LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ

Luận điểm 1: Hoạt động khai thác tài nguyên phục vụ phát triển

kinh tế - xã hội và thiên tai tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế đã

và đang tác động tiêu cực đến các hệ sinh thái đặc thù, tính đa dạng sinh học Gây suy thoái và ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân Mặt khác, là huyện có đường bờ biển dài và

có nhiều đầm phá ven biển lớn nên những tác động của BĐKH toàn cầu đang ảnh hưởng đến hoạt động KT-XH và môi trường

Luận điểm 2: Bản đồ PVCNMT và định hướng QHBVMT huyện

Phú Lộc được xây dựng dựa trên các tiểu vùng CNMT – được xây dựng bằng cách tích hợp từ phân vùng tự nhiên lãnh thổ, phân vùng phát triển KT-XH đồng thời lồng ghép những vấn đề về bức xúc môi trường, tai biến thiên nhiên và BĐKH, là cơ sở khoa học quan trọng để Phú Lộc xác định các giải pháp tạo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ

Trang 5

3

môi trường trong tương lai, phù hợp định hướng phát triển bền vững và thích ứng với BĐKH

6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

1 Tiếp tục hoàn thiện cơ sở lý luận về phương pháp, quy trình và nội dung nghiên cứu xây dựng QHBVMT cho một lãnh thổ cấp huyện, có thể được vận dụng như một trong những giải pháp quan trọng để đảm bảo phát triển KT-XH gắn với công tác bảo vệ môi trường

2 QHBVMT cấp huyện dưới sự vận dụng đồng thời phương pháp phân vùng lãnh thổ kết hợp với đánh giá mức độ nhạy cảm, tổn thương môi trường và các kịch bản dự báo xu thế phát triển kinh tế - xã hội, ảnh hưởng của BĐKH và diễn biến môi trường

3 Kết quả QHBVMT huyện Phú Lộc (bao gồm cả hệ thống CSDL bằng GIS) sẽ là tài liệu hữu ích đối với công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường Là cơ sở quan trọng trong định hướng quy hoạch phát triển KT-XH theo hướng bền vững cho địa phương trong tương lai

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU QHBVMT

1.1.1 Trên thế giới

Thuật ngữ Environmental planning ( được hiểu là: Quy hoạch môi

trường, quy hoạch bảo vệ môi trường, hoạch định môi trường) – Trong luận án này được hiểu theo nghĩa QHBVMT ra đời vào đầu những năm

70 và phổ biến rộng rãi vào những năm 90 của thế kỉ XX Đây có thể xem như một ngành khoa học mới và hiện nay còn nhiều quan điểm về tên gọi cũng như nội dung quy hoạch

Theo FAO: QHBVMT là “tất cả các hoạt động quy hoạch với mục

tiêu bảo vệ và củng cố các giá trị môi trường hoặc tài nguyên”

Năm 1977 John M.Edington và M Anh Edington đã xuất bản cuốn

sách “Sinh thái học và quy hoạch bảo vệ môi trường”

Theo Wikipedia: QHBVMT là quá trình hỗ trợ cho việc ra quyết định để thực hiện quá trình phát triển có tính đến môi trường tự nhiên, xã hội, yếu

tố chính trị, kinh tế, quản trị và cung cấp một kế hoạch công việc tổng thể

để đạt được những kết quả mang tính bền vững

Từ điển Môi trường và Phát triển bền vững, Alan Gilpin (1996) cho rằng QHBVMT là sự xác định các mục tiêu mong muốn về KT-XH đối

Trang 6

Malone - Lee Lai Choo (1997) cho rằng để giải quyết những “xung đột”

về môi trường và phát triển cần phải xây dựng hệ thống quy hoạch trên cơ

sở những vấn đề môi trường

Cuốn ''QHMT bền vững'' được biên tập bởi Andrew Blowers xuất

bản lần đầu ở Luân Đôn vào năm 1993, sau đó tái bản nhiều lần (1994,

1995, 1996, 1997) đã đưa ra 10 vấn đề cho QHMT

Theo Jahan Hansson (2005), QHBVMT hướng đến liên kết các vấn đề môi

trường vào trong quy hoạch, định giá (weight, trọng số) chúng dựa vào tầm quan trọng của chúng và bao gồm cả những cân nhắc có lý luận tập trung đến các các công cụ, quy trình cũ và mới

Hiện nay vấn đề quy hoạch môi trường đã được quan tâm và phát triển mạnh ở nhiều nước trên thế giới, một số tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB)…

Ở Châu Á vấn đề quy hoạch phát triển nhất tại Nhật Bản, khởi đầu từ năm 1975 quy hoạch phát triển cho các vùng nông thôn nhằm đạt được việc sử dụng hiệu quả đất và các nguồn tài nguyên

1.1.2 Trong nước

Cho đến nay, ở Việt Nam đã có một số công trình khoa học tiêu biểu

về phương pháp luận và thực nghiệm về QHBVMT như sau:

Nghiên cứu quy hoạch môi trường đồng bằng sông Hồng và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (KC.08.03) Tại Hải Dương năm 2001 đã thực hiện dự án: Quy hoạch môi trường khu vực Sặt, huyện Bình Giang Tại Nghệ An năm 2002 Sở KH&CN đã phê duyệt đề án “QHBVMT thành phố Vinh tỉnh Nghệ An” trong thời gian 2 năm (2002 – 2004) do

TS Mai Trọng Thông, Viện Địa lý làm chủ nhiệm

QHBVMT cũng đã được nghiên cứu và xác nhận như một công cụ

hữu hiệu trong bảo vệ môi trường như: “Quy hoạch quản lý môi trường

vịnh Hạ Long và Tp Hà Nội” do JICA (1999) thực hiện; hay Nguyễn

Cao Huần “QHBVMT theo hướng phát triển bền vững lãnh thổ cấp tỉnh

và cấp huyện, trường hợp nghiêm cứu tại Uông Bí, Quảng Ninh” và

Nguyễn Cao Huần, Trương Quang Hải, Đặng Văn Bào (2004-2005)

“QHBVMT thị xã Uông Bí đến năm 2010 và 2020”

Năm 2007 – 2008 Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội được giao nhiệm vụ thực hiện Dự án “QHBVMT

Trang 7

QHBVMT lưu vực sông Nhuệ -sông Đáy đến năm 2015 và định hướng

đến năm 2020 Năm 2012, tác giả Hoàng Lưu Thu Thủy cũng đã thực

hiện đề tài “Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và

Môi trường phục vụ lập quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Nghệ An”

làm luận án Tiến sỹ chuyên ngành Địa lý tài nguyên và môi trường

1.1.3 Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

Hiện nay trong khu vực này vẫn chưa có tỉnh nào xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường mà chỉ có đề án, dự án về bảo vệ môi trường

Năm 2011 Tp Đà Nẵng đã xây dựng dự án MTĐT và BĐKH

Năm 2008 UBND tỉnh Quảng Ngãi đã ra chỉ thị về việc tăng cường

các hoạt động BVMT trong nông nghiệp và phát triển nông thôn

Năm 2011, UBND tỉnh Bình Định đã ban hành Kế hoạch bảo vệ môi

trường tỉnh Bình Định năm 2012

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế vẫn chưa xây dựng QHBVMT, nhưng trong những năm gần đây đã có nhiều đề án, dự án, kế hoạch nhằm mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

1.1.4 Tổng quan các quy hoạch liên quan ở địa bàn nghiên cứu

1.1.4.1 Các quy hoạch của cơ quan Trung ương

1.1.4.2 Các quy hoạch của tỉnh Thừa Thiên Huế

1.1.4.3 Quy hoạch tổng thể phát triển KT- XH huyện Phú Lộc đến năm 2020 và định hướng đến 2025

Quy hoạch đã chỉ ra mục tiêu tổng quát là xây dựng Phú Lộc trở thành trung tâm phát triển kinh tế mạnh của tỉnh Thừa Thiên Huế; một trong những trung tâm du lịch, dịch vụ lớn của Tỉnh, của vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung và khu vực miền Trung Đến năm 2020, đầu tư phát triển Phú Lộc trở thành một đô thị hiện đại, sinh thái, công nghệ cao với trung tâm là đô thị Chân Mây - Lăng Cô

1.2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.2.1 Khái niệm chung về QHBVMT ở Việt Nam

Năm 2008 tác giả Nguyễn Cao Huần đã đưa ra khái niệm

QHBVMT dưới góc nhìn của nhà Địa lý: QHBVMT là một trong những

Trang 8

6

nhiệm vụ quan trọng cho sự phát triển bền vững lãnh thổ, là một phần của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thân thiện với môi trường QHBVMT nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa bảo vệ môi trường và phát triển của từng vùng

Trong Luật BVMT (sửa đổi) năm 2014 (55/2014/QH13) đã có

giải thích về thuật ngữ QHBVMT như sau: Quy hoạch bảo vệ môi

trường là việc phân vùng môi trường để bảo tồn, phát triển và thiết lập

hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường gắn với hệ thống giải pháp bảo vệ môi trường trong mối liên quan chặn chẽ với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội nhằm phát triển bền vững

1.2.2 Quan điểm nghiên cứu

1.2.4 Các nội dung chính khi nghiên cứu QHBVMT

1.2.5 Phương pháp nghiên cứu

1.2.5.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu

1.2.5.2 Phương pháp điều tra và khảo sát thực địa

1.2.5.3 Phương pháp bản đồ, GIS và viễn thám

Trang 9

1.3.2 Quan niệm về PVCNMT

Quan niệm vùng chức năng môi trường ở huyện Phú Lộc là một bộ phận thuộc cấp phân vị của lãnh thổ, có một số thuộc tính xác định về môi trường, sinh thái, có thể phân biệt nó với vùng khác Vùng CNMT Phú Lộc được phân chia dựa trên 3 chức năng cơ bản: 1) Không gian sống (hệ sinh thái) cho muôn loài động vật, thực vật và con người 2) Nơi cung cấp nguyên vật liệu cho hoạt động sống và hoạt động KT 3) Nơi chứa đựng

và chuyển hóa chất thải của hoạt động sống và hoạt động phát triển KT

1.3.3 Nguyên tắc và tiêu chí phân vùng chức năng môi trường

1.3.3.1 Nguyên tắc phân vùng chức năng môi trường

Nguyên tắc khách quan; Nguyên tắc đồng nhất tương đối; Phù hợp với chức năng tự nhiên của vùng; Phù hợp với phương thức quản lý

1.3.3.2 Tiêu chí phân vùng chức năng môi trường huyện Phú Lộc

Nhóm yếu tố tự nhiên; Nhóm nhân tố về tai biến môi trường; Nhóm yếu tố nhân sinh; Nhóm nhân tố về các vấn đề bức xúc riêng môi trường

và tai biến thiên nhiên

1.3.3.3.Quy trình phân vùng chức năng môi trường huyện Phú Lộc

Hình 1.3 Quy trình xây dựng PVCNMT huyện Phú Lộc

Trang 10

8

1.4 QUY TRÌNH XÂY DỰNG QHBVMT Ở HUYỆN PHÚ LỘC

Hình 1.4 Quy trình xây dựng QHBVMT huyện Phú Lộc

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN PHÚ

LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý: Phú Lộc là huyện nằm ở phía nam tỉnh Thừa Thiên

- Huế, có toạ độ địa lý: 107038’48’’ – 108012’30’’ độ kinh Đông và 160

09'54'' - 160 24'48'' độ vĩ Bắc; Có tổng diện tích đất tự nhiên 72.092,23

ha chiếm 14,4% diện tích tự nhiên toàn tỉnh

2.1.1.2 Đặc điểm địa chất

2.1.1.3 Khái quát đặc điểm địa mạo: trên cơ sở phân chia kiểu địa

hình, nhóm dạng địa hình đã chia bản đồ địa mạo của huyện thành 7 kiểu nguồn gốc hình thái với 36 nhóm dạng địa hình

C

2.1.1.5 Thuỷ văn

a Nguồn nước mặt;

Trang 11

9

b Nước ngầm: Đặc điểm nước ngầm ở Thừa Thiên Huế nói chung

và Phú Lộc nói riêng đang ở giai đoạn nghiên cứu thí

2.1.1.6 Thảm thực vật

Luồng thực vật phía Bắc xuống bao gồm những loài thuộc các họ Ðậu (Leguminosae), họ Dẻ (Fagaceae), họ Re (Lauraceae), họ trầm (Melaleucadendre) Còn luồng thực vật từ phía Nam lên phần lớn là những loài thuộc họ Dầu (Dipterocarpaceae) như: Kiền kiền, Chò đen, Dầu đọt tím (dầu rái)

2.1.2 Phân vùng tự nhiên lãnh thổ huyện Phú Lộc

Từ việc phân tích các yếu tố chính là khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, thảm thực vật và kết hợp với đặc điểm chức năng KT-XH – môi trường

đã phân chia huyện Phú Lộc thành 9 tiểu vùng lãnh thổ chính bao gồm 3 tiểu vùng đồi núi và 6 tiểu vùng đồng bằng và ven biển

2.1.3 Một số tai biến thiên nhiên

2.1.3.1 Sóng thần: Theo các tính toán lý thuyết, sóng thần từ nguồn

động đất ở xa có thể đạt độ cao 1,5-5m tại vùng bờ biển Trung Bộ

2.1.3.2 Lũ lụt: Phú Lộc là tâm mưa của tỉnh Thừa Thiên Huế nên tình

trạng ngập lụt thường xuyên xảy ra, tập trung ở vùng ven đầm Cầu Hai, Lộc An, Lăng Cô

2.1.3.3 Trượt lở đất: Theo kết quả điều tra khảo sát trong năm 2011 và

2012 cho thấy ở địa bàn huyện Phú Lộc trượt lở đất tập trung chủ yếu dọc theo các tuyến đường giao thông, đặc biệt là khu vực đèo Phước Tượng, đèo Phú Gia, đèo Hải Vân và tỉnh lộ 14B

2.1.3.4 Xói lở bờ sông, bờ biển

2.1.3.5 Bão và áp thấp nhiệt đới: Trong thời kỳ 1891-2000 0,79 cơn

ảnh hưởng đến Thừa Thiên Huế trong đó có huyện Phú Lộc

2.1.4 Ảnh hưởng của BĐKH và nước biển dâng

Theo kịch bản BĐKH của Việt Nam cập nhật năm 2011 cho thấy Thừa Thiên Huế nằm trong khu vực từ đèo Ngang đến đèo Hải Vân Theo kịch bản trung bình dự báo đến năm 2100 khu vực TT Huế nước biển dâng khoảng 60-71cm

2.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI

2.2.1 Dân số, lao động

Dân số, lao động: Năm 2012 dân số trung bình toàn huyện là 134.628 người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,11%

Trang 12

10

2.2.2 Cơ sở hạ tầng

2.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

2.3 TÌNH HÌNH KHAI THÁC VÀ SD CÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN

2.3.1 Tài nguyên đất: Toàn huyện có tổng diện tích tự nhiên là

72.092,03 ha, bao gồm 19 loại đất được chia thành 8 nhóm đất

2.3.2 Tài nguyên nước

2.3.3 Tài nguyên rừng

2.3.4 Tài nguyên biển và đầm phá:Phú Lộc có bờ biển dài 60 km, có

4 cửa lạch với lượng hữu cơ khá lớn hàng năm theo các sông và triền núi đổ ra biển do đó vùng biển nơi đây có nhiều loại hải sản quý như mực, tôm hùm, sò huyết và có khoảng 80 loại cá có giá trị kinh tế cao,

2.3.5 Tài nguyên khoáng sản: Phú Lộc có 3 loại tài nguyên khoáng

sản chủ yếu là: titan, vỏ hàu (Đầm Lập An), đá granit và Gabro (Lộc Điền); ngoài ra còn có mỏ sét, mỏ vàng ở Núi Bông, Núi Nghệ (Lộc

3.1 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

3.1.1 Các vấn đề môi trường chính ở huyện Phú Lộc

Chất lượng nước các con sông, đầm phá và nước biển ven bờ đang

có chiều hướng suy giảm; Môi trường tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp ở địa bàn huyện đang có nguy cơ ô nhiễm; Ô nhiễm môi trường ở khu vực nông nghiệp, nông thôn; Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn ở địa bàn huyện còn thấp; Suy giảm đa dạng sinh học

3.1.2 Các nguồn thải tại địa bàn huyện Phú Lộc

3.1.2 Hiện trạng môi trường không khí

CLKK ở đây chưa có dấu hiệu ô nhiễm Qua phân tích và đo đạc, hàm lượng các loại khí độc trong không khí như SO2, NO2 và CO phần lớn không phát hiện được hoặc rất nhỏ so với giới hạn cho phép, hàm lượng bụi thấp hơn nhiều lần so với quy định trong tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí xung quanh

Trang 13

11

3.1.3 Hiện trạng môi trường đất

3.1.4 Hiện trạng môi trường nước

3.1.5 Thực trạng thu gom chất thải rắn

Thị trấn Phú Lộc; Đô thị Chân Mây- Lăng Cô; Trung tâm La Sơn; Trung tâm Vinh Hưng

3.2 CÁC NHÂN TỐ GÂY BIẾN ĐỔI MÔI TRƯỜNG

3.2.1 Nhóm các nhân tố gây áp lực tới tài nguyên và môi trường

3.2.1.1 Gia tăng dân số

Bảng 3.9 Dự báo gia tăng dân số đến năm 2020 (đv: 1.000 người)

Chỉ tiêu 2009 2010 2015 2020

Tốc độ tăng trưởng 2009-

Bảng 3.10 Dự báo gia tăng nước thải sinh hoạt đến năm 2020

l/người.ngày

Lượng nước sử

Lượng nước thải ra m 3 /ngày

Như vậy, trung bình 1 ngày trên địa bàn huyện Phú Lộc phải tiếp nhận khoảng 5.712m3 nước thải năm 2010 và 9.520 m3 vào năm 2020

3.2.1.2 Phát triển công nghiệp

3.2.1.3 Phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch: Thương mại, dịch vụ,

du lịch của vùng phát triển mạnh trong thời gian vừa qua với cơ sở thương mại đã trở thành một trong những nguồn quan trọng ảnh hưởng đến môi trường nước

3.2.1.4.Phát triển đô thị: Quy hoạch mở rộng quỹ đất đô thị, phát triển

hạ tầng giao thông, các khu công nghiệp thị đã phát sinh các vấn đề môi trường bức xúc, như mất diện tích đất nông nghiệp, nguy cơ gây ô

nhiễm môi trường đất, nước, không khí tăng cao

3.2.1.5 Đặc điểm tự nhiên: Phú Lộc là vùng có lượng mưa lớn nhất của

tỉnh Thừa Thiên Huế cũng như cả Việt Nam, lượng mưa trung bình hàng năm đạt trên 2500mm và có khoảng 60% diện tích là vùng đồi núi,

Trang 14

12

dẫn đến nguy cơ xảy ra các tai biến môi trường cao như: trượt lở đất đá,

lũ quét, xói lở bờ biển (Vinh Hiền), sạt lở bờ sông

3.2.1.6 Suy giảm tài nguyên rừng: Theo kết quả giải đoán ảnh viễn

thám trong giai đoạn hơn 20 năm cho thấy diện tích thảm thực vật tự nhiên đã giảm hơn 8.000 ha

3.2.2 Các nhân tố tác động tích cực tới tài nguyên và môi trường:

Các dự án vệ sinh môi trường; Chính sách môi trường; Năng lực quản lý của các cơ quan bảo vệ môi trường; Vốn đầu tư; Khoa học công nghệ; Ý thức của cộng đồng

3.3 DỰ BÁO DIỄN BIẾN MÔI TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2020

3.3.1 Phân tích xu hướng biến đổi môi trường

3.3.1.1 Xu hướng biến đổi hiện trạng sử dụng đất

Nhìn chung, hiện tại lượng phân bón hóa học sử dụng trong nông nghiệp tại vùng nghiên cứu chưa lớn, khoảng 0,5 - 0,7 tạ/ha Nhưng để đáp ứng và đảm bảo lương thực cho quá trình phát triển và gia tăng dân

số thì ngoài việc cải thiện giống cây trồng, việc bón phân, phun thuốc trừ sâu cũng góp phần vào việc đảm bảo tăng năng suất đồng thời cũng dẫn đến nguy cơ ô nhiễm môi trường đất

3.3.1.3 Phân tích xu hướng biến đổi môi trường không khí

Đến năm 2020 tổng lượng bụi phát sinh do hoạt động công nghiệp được dự báo là 5280,18 tấn/năm, SO2 là 43.916,85 tấn/năm, NO2 là 2.855,46 tấn/năm, CO là 1.262,29 tấn/năm và THC là 368,8 tấn/năm

3.3.3 Dự báo ô nhiễm môi trường nước

3.3.3.1 Ô nhiễm môi trường nước mặt: Theo kết quả dự báo đến năm

2020 tổng khối lượng nước thải sinh hoạt phát sinh ở địa bàn huyện Phú Lộc là 3.474.800 m3/năm kéo theo tải lượng các chất ô nhiễm cũng sẽ tăng mạnh như: BOD là 2792,22 tấn/năm, COD là 4.467,60 tấn/năm, TSS là 4.343,5 tấn/năm

b Đối với nước thải do hoạt động công nghiệp: Hiện tại định hướng

phát triển công nghiệp ở huyện Phú Lộc tập trung ở KKT Chân Mây – Lăng Cô, CCN Vinh Hưng, CCN La Sơn Theo quy hoạch phát triển KT-XH của huyện đến năm 2020 thì tỷ lệ lấp đầy ở KCN Chân Mây là 80% và ở các CNN khác là 100% thì khối lượng CT sẽ rất lớn và tác động xấu đến môi trường nước ở các thủy vực xung quanh và vịnh Chân Mây

c Ô nhiễm nước do hoạt động nông nghiệp: Theo kết quả dự báo đến

năm 2020 tổng khối lượng NT phát sinh do hoạt động CN lên đến 16.868.904 m3/năm, kéo theo đó khối lượng các chất ô nhiễm trong nước

Ngày đăng: 07/04/2015, 13:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mô hình hệ thống  1.2.3.2. Quan điểm phát triển bền vững - tóm tắt luận án tiến sĩ XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Hình 1.1. Mô hình hệ thống 1.2.3.2. Quan điểm phát triển bền vững (Trang 8)
Hình 1.3. Quy trình xây dựng PVCNMT huyện Phú Lộc - tóm tắt luận án tiến sĩ XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Hình 1.3. Quy trình xây dựng PVCNMT huyện Phú Lộc (Trang 9)
Hình 1.4. Quy trình xây dựng QHBVMT huyện Phú Lộc - tóm tắt luận án tiến sĩ XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Hình 1.4. Quy trình xây dựng QHBVMT huyện Phú Lộc (Trang 10)
Bảng 3.9. Dự báo gia tăng dân số đến năm 2020 (đv: 1.000 người) - tóm tắt luận án tiến sĩ XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 3.9. Dự báo gia tăng dân số đến năm 2020 (đv: 1.000 người) (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm