1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 1_Ôn tập đầu năm

4 314 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập đầu năm
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 123 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM Ngày soạn: 20/08/2008 I. Mục tiêu bài giảng 1. Kiến thức Qua bài giảng học sinh có được được những điểm sau: Cách hệ thống lại các kiến thức hóa học cơ bản đã được học ở THCS có liên quan trực tiếp tới chương trình hóa học lớp 10. + Nguyên tử là gì? Cấu tạo của nguyên tử như thế nào? + Nguyên tố hóa học, hóa trị và cách xác định hóa trị của nguyên tố. + Định luật bảo toàn khối lượng, mol, tỉ khối của chất khí. 2. Kĩ năng - Rèn luyện kỹ năng làm một số bài tập có liên quan đến cấu tạo nguyên tử - Rèn luyện kỹ năng lập công thức, tính toán theo công thức và phương trình phản ứng, tỉ khối của chất khí. - Rèn luyện kỹ năng chuyển đổi giữa khối lượng mol (M), khối lượng chất (m), số mol (n), thế tích khí ở đktc (V), và số mol phân tử chất (A). 3. Thái độ - tình cảm - Gây hứng thú, ham thích học tập môn hóa học. - Rèn luyện ý thức cẩn thận, trung thực, kiên trì, tỉ mỉ, chính xác trong công việc. - Có ý thức trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội. II. Phương pháp - Phương tiện 1. Phương pháp: Phát vấn, tái hiện, bài tập 2. Phương tiện: a. Giáo viên: Giáo án, hệ thống câu hỏi, bài tập b. Học sinh: Ôn tập lại kiến thức có liên quan trong chương trình hóa học lớp 8. III. Thời gian lên lớp: Thời gian Lớp Sĩ số Vắng Ngày…./…./……… Ngày…./…./……… Ngày…./…./……… Ngày…./…./……… Ngày…./…./……… IV. Tiến trình giảng dạy 1. Tổ chức lớp: 2. Bài học: Tiết 1 : ÔN TẬP ĐẦU NĂM Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 1. Nguyên tử (?) Dựa vào những kiến thức đã học ở lớp 8, các em hãy cho biết: - Nguyên tử là gì? - Là hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất. - Nguyên tử gồm có: hạt nhân mang điện tích dương và có lớp vỏ có một hay nhiều electron mang điện tích âm. - Cấu tạo của nguyên tử? - Đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử? + Nghe ý kiến của HS + Nhận xét và đưa ra kết luận lại cuối cùng - Cấu tạo của nguyên tử: + Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương nằm ở tâm nguyên tử, gồm hạt proton (p) và hạt nơtron (n) * Hạt p, điện tích 1+, khối lượng lớn hơn khối lượng e khoảng 1836 lần. Trong nguyên tử, số hạt p bằng số hạt e. * Hạt n, không mang điện, có khối lượng bằng khối lượng của hạt p. + Vỏ nguyên tử gồm các hạt e mang điện tích âm (kí hiệu là e). Các e có khối lượng rất nhỏ bé so với khối lượng của nguyên tử Hoạt động 2 2. Nguyên tố hóa học (?) Dựa vào các kiến thức đã học, em hãy cho biết nguyên tố hóa học là gì? - Tính chất hóa học của các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học? + Lắng nghe, suy nghĩ tìm cách giải quyết - Là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân. - Những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau. Hoạt động 3 3. Hóa trị của một nguyên tố (?) Hóa trị của một nguyên tố hóa học là gì? (?) Cách xác định hóa trị của một nguyên tố hóa học? - Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác. - Cách xác định hóa trị: trong hợp chất A x B y , tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia: a b x y A B a x b y→ × = × - Biết được giá trị 3 đại lượng => đại lượng thứ 4 (?) Yêu cầu HS xác định hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất Na 2 O, CH 4 , SO 3 , NH 3 (biết hóa trị của O là 2 và H là 1)? HS: Làm bài tập vào vở * VD: 2 2 1 4 2 2 1 3 2 2 1 1 1 1 4 4 .1 2.2 4 .1 1.3 3 x x x x Na O x x C H x x S O x x N H x x → × = × => = → × = × => = → = => = → = => = Hoạt động 4 4. Định luật bảo toàn khối lượng (?) Nêu nội dung của định luật bảo toàn khối lượng? - Lấy ví dụ minh họa. - Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng. VD: Trong phản ứng hóa học (?) Yêu cầu HS làm bài tập áp dụng: BT: Cho 1,4 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe tác dụng vừa đủ với với 160 ml dung dịch HCl 2M, sau phản ứng ta thu được 0,896 lít H 2 ở đktc. Tính khối lượng muối khan thu được. + Hướng dẫn HS làm bài - Nhận xét về phản ứng - Tính khối lượng của HCl, H 2 - Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng + Nhận xét và cho điểm bài làm của học sinh. 3 2 6 2 2 3HCl Al AlCl H ↑ + → + Ta có: 3 2 HCl Al ACl H m m m m ↑ + = + HS: Làm bài tập áp vào vở Phương trình phản ứng: 2 2 2Mg HCl MgCl H ↑ + → + 2 2 2Zn HCl ZnCl H ↑ + → + Ta có 2 0,896 . . .2 0,08 22,4 22,4 H V m n M M g= = = = . . . 2.0,16.36,5 11,68 HCl M m n M C V M g= = = = Theo định luật bảo toàn khối lượng: 2 HClkk muoi H m m m m ↑ + = + => 2 13,44 muoi kl HCl H m m m m g ↑ = + − = Hoạt động 5 5. Mol GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm: - Mol là gì? - Khối lượng mol là gì? - Khái niệm thể tích mol chất khí? HS: Nhắc lại khái niệm mol, khối lượng mol, thể tích mol. * Mol là lượng chất chứa 6.10 23 nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Con số 6.10 23 gọi là số Avogađro và được kí hiệu là N = 6.10 23 . * Khối lượng mol (kí hiệu M) của một chất là khối lượng tính bằng gan của N nguyên tủ hoặc phân tử. VD: M O = 16g; M H = 1g; 2 O M = 32g; * Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó GV: Yêu cầu HS đưa ra mối quan hệ giữa: - Khối lượng chất (m) ↔ khối lượng mol (M). - Khối lượng chất (m) ↔ số mol (n). - Khối lượng mol (M) ↔ số mol (n) - Số mol (n) ↔ thể tích chất khí (V) - Số mol (n) ↔ Số phân tử, số nguyên tử (A) (?) Yêu cầu HS làm bài tập: Hãy tính thể tích (ở đktc) của hỗn hợp có chứa 1,1 gam CO 2 và 1,6 gam O 2 . + Hướng dẫn HS làm bài tập - Tính số mol của các chất CO 2 , O 2 - Tính số mol hỗn hợp => V hh - Ở đktc, thể tích mol của các chất khí đều là 22,4 lít. HS: Đưa ra mối liên hệ m n M = .m n M m M n =    =   ( ) 22,4 khi V l n = 22,4.V n→ = . A n A N n N = → = HS: Làm bài tập vào vở. Ta có 2 2 1,1 0,025( ) 44 1,6 0,05( ) 32 CO O m n mol M m n mol M = = = = = = Vậy thể tích hỗn hợp là: 1,68( ) hh V l= Hoạt động 6 6. Tỉ khối của chất khí GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm: - Tỉ khối của chất khí là gì? - Công thức tính tỉ khối của khí A so với khí B. Giải thích các kí hiệu có trong biểu thức tính. (?) Yêu cầu HS làm bài tập: - Tính tỉ khối của khí CH 4 , SO 2 so với Hiđro ? - Tính tỉ khối của khí Cl 2 , SO 3 so với không khí ? + Hướng dẫn HS làm bài + Nhận xét bài làm của SH HS: nhắc lại khái niệm * Tỉ khối của khí A đối với khí B cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần. - Công thức tính: . . A A A A A B B B B B m M n M d m M n M = = = HS: làm bài tập vào vở. 4 4 2 2 2 2 2 2 16 8 2 44 22 2 CH CH H H CO CO H H M d M M d M = = = = = = ; 2 2 3 3 71 2.45 29 80 2.76 29 Cl Cl kk kk SO SO kk kk M d M M d M = = = = = = Hoạt động 7 Củng cố kiến thức – Bài tập về nhà (?) HS hệ thống hóa lại các kiến thức quan trọng trong bài. - Hướng dẫn học sinh làm các bài tập. - Nhắc học sinh nội dung các kiến thức sẽ ôn tậptiết 2 và yêu cầu HS về ôn tập các nội dung sau: 1. Các công thức về dung dịch như: độ tan, nồng độ C%, nồng độ C M 2. Sự phân loại các hợp chất vô cơ 3. Bảng tuần hoàn HS: Hệ thống hóa lại các kiến thức quan trọng đã học trong bài. - Làm các bài tập theo sự hướng dẫn của giáo viên HS: Lắng nghe các nội dung cần ôn tậptiết 2 để về nhà chuẩn bị. NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM . NH 3 (biết hóa trị của O là 2 và H là 1) ? HS: Làm bài tập vào vở * VD: 2 2 1 4 2 2 1 3 2 2 1 1 1 1 4 4 .1 2.2 4 .1 1.3 3 x x x x Na O x x C H x x S O x. Tiến trình giảng dạy 1. Tổ chức lớp: 2. Bài học: Tiết 1 : ÔN TẬP ĐẦU NĂM Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 1. Nguyên tử (?) Dựa

Ngày đăng: 03/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Bảng tuần hoàn - Tiết 1_Ôn tập đầu năm
3. Bảng tuần hoàn (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w