Ki ế n th ứ c : Giúp học sinh hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức đã học ở lớp 8 và 9, cụ thể : Nguyên tử và thành phần của nguyên tử Nguyên tố hoá học và hoá trị của các nguyên tố
Trang 1Tiết 1 : Ôn tập đầu năm <T1>
Soạn ngày : Thursday, February 03, 2005
I M ụ c tiêu :
1 Ki ế n th ứ c : Giúp học sinh hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức đã học ở lớp 8 và 9, cụ thể :
Nguyên tử và thành phần của nguyên tử
Nguyên tố hoá học và hoá trị của các nguyên tố
Định luật bảo toàn khối lượng
Mol và tỉ khối của chất khí
2 K ĩ n ă ng :
Rèn luyện kĩ năng :
Xác định hoá trị của các nguyên tố
Tính tỉ khối hơi của các chất khí
II Chu ẩ n b ị :
Học sinh : Xem lại các kiến thức về :
Cấu tạo nguyên tử, hoá trị của các nguyên tố
Công thức tính tỉ khối hơi của các chất khí III Ph ươ ng pháp ch ủ đạ o : Đàm thoại ôn tập
IV H ệ th ố ng các ho ạ t độ ng :
1 Ho ạ t độ ng 1 : Nguyên tử và thành phần của nguyên tử
Giáo viên Các em đã biết như thế nào là nguyên tử, nó được cấu
tạo bởi những thành phần nào, vậy hãy cho thầy biết
như thế nào là nguyên tử?
Có hạt nào còn nhỏ hơn nguyên tử hay không?
Những hạt này có mối quan hệ gì với nguyên tử hay
không ?
Cấu tạo nên nguyên tử ? Vậy nguyên tử có cấu tạo
như thế nào ?
Chúng có mối quan hệ gì với nhau không ?
Lực hút này là như nhau với các e hay là khác nhau?
Tại sao hạt nhân lại có điện tích dương ?
Khối lượng của nguyên tử được tính như thế nào ?
Để đơn giản ta tính như thế nào ?
Học sinh
Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ bé, trung hoà về điện
Có, đó là các hạt proton, electron và notron Các hạt này chính là những thành phần cấu tạo nên nguyên tử
Nguyên tử bao gồm hạt nhân mang điện tích dương
và lớp vỏ có một hay nhiều e mang điện tích âm Lớp vỏ gồm các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và được xếp thành từng lớp, hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử
Có, hạt nhân và e hút nhau một lực Với các e trong cùng một lớp bị hút bởi một lực xấp
xỉ nhau và những e ở lớp trong bị hút mạnh hơn các e ở lớp ngoài
Vì hạt nhân được cấu tạo bởi hai loại hạt là proton và notron trong đó proton mang điện tích dương còn notron không mang điện
Khối lượng của nguyên tử được tính bằng cách cộng khối lượng các hạt cấu thành
Vì khối lượng của e rất nhỏ so với khối lượng của proton và notron nên khối lượng của nguyên tử được xem như là khối lượng của hạt nhân của nguyên tử đó
2 Ho ạ t độ ng 2 : Nguyên tố hoá học
Trang 2Giáo viên Nguyên tố hoá học là gì ?
Các nguyên tử cấu thành nên nguyên tố có đặc điểm
gì ?
Học sinh
Là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân
Chúng đều có tính chất hoá học giống nhau
3 Ho ạ t độ ng 3 : Hoá trị của nguyên tố
Giáo viên
Em hiểu gì về hoá trị ?
Hoá trị của các nguyên tố được xác định như thế nào?
Em hãy lấy ví dụ minh hoạ
Thế thì cacbon trong CO2 có hoá trị mấy ?
Nó có liên kết với nguyên tử hiđro nào đâu mà sao lại
biết ?
Lấy ví dụ về cách xác định trên
Chỉ số của các nguyên tố và hoá trị của nó trong một
phân tử có một mối quan hệ với nhau đó là gì ?
Quan hệ này được ứng dụng để làm gì ?
Xác định hoá trị của lưu huỳnh trong H2SO4
Học sinh
Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác
Xác định thông qua nguyên tố trung gian, quy ước hiđro có hoá trị I, một nguyên tử của nguyên tố khác có thể liên kết với bao nhiêu nguyên tử hiđro thì nó có hoá trị bấy nhiêu
HCl : Ta nói Clo có hoá trị I
H2O : Ta nói Oxi có hoá trị II
Có hoá trị IV
Vì ngoài cách xác định trên thì người ta còn dựa vào khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố khác với oxi biết oxi có hoá trị II
Na2O : Ta nói Natri có hoá trị I CaO : Ta nói Canxi có hoá trị II
Tích chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia
Biết hầu hết giá trị các đại lượng ta sẽ tính được giá trị của đại lượng còn lại
Gọi hóa trị của S là a : 1 a 2
H2SO4
⇒ 1*2 +a*1 = 2*4 ⇒ a = 6 Vậy lưu huỳnh có hoá trị VI trong H2SO4
4 Ho ạ t độ ng 4 : Định luật bảo toàn khối lượng
Giáo viên Định luật bảo toàn khối lượng được hai nhà khoa học
Lomonoxop và Loavadie phát biểu, định luật đó được
phát biểu như thế nào ?
Định luật này được ứng dụng để làm gì ?
Học sinh
Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia
Nó được ứng dụng vào rất nhiều việc trong đó là khả năng tính khối lượng một chất bất kì khi biết khối lượng của các chất còn lại trong một phản ứng hoá học
5 Ho ạ t độ ng 5 : Mol
Giáo viên Mol là gì ? Là lượng chất có chứa 6.10Học sinh23 nguyên tử hoặc phân tử
Trang 3Em hãy cho biết các công thức mô tả sự chuyển đổi
giữa khối lượng, thể tích ở đktc, số phân tử và lượng
chất
của chất đó
m = n M
V = 22,4 n
A = n N
6 Ho ạ t độ ng 6 : Tỉ khối của chất khí
Giáo viên
Có hai viên đá, để biết viên đá nào nặng hơn ta phải
làm gì ?
Vậy hai chất khí muốn so sánh với nhau thì phải như
thế nào ?
Hãy cho biết công thức tính tỉ khối hơi
Học sinh
Ta phải tiến hành đem cân nó lên xem khối lượng của chúng là bao nhiêu thì sẽ biết viên nào nặng hơn
Để so sánh hai chất khí với nhau thì ta phải biết tỉ khối hơi của chúng với nhau thì sẽ biết chất khí nào nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần
B
A
B M
M
d =
29
A kk A
M
d =
7 Ho ạ t độ ng 7 : Củng cố
Giáo viên Bt1 : Tính hoá trị của sắt trong các hợp chất sau :
FeO
Fe2O3
Bt2 : Hãy tính khối lượng của hỗn hợp chất rắn gồm
0,2 mol Fe và 0,5 mol Cu
Bt3 : Tính tỉ khối hơi của NH3, SO2 so với không
khí
Học sinh
a 2 FeO ⇒ 1 * a = 2 * 1 ⇒ a = 2
b 2
Fe2O3 ⇒ 2 * b = 3 * 2 ⇒ b = 3
Fe
m = 0,2 * 56 = 11,2 g
Cu
m = 0,5 * 64 = 32 g
⇒ m hh = m Cu + m Fe = 32 + 11,2 = 43,2 g
0,59
29
17
kk NH d
2,21
29
64
kk SO d
8 Ho ạ t độ ng 8 : Bài tập về nhà :
Bt1 : Tính hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau : HClO4 , CO , CH4 , HNO3 , SO2
Bt2 : Hãy giải thích vì sao khi nung đá vôi thì khối lượng chất rắn sau khi nung bị giảm còn khi nung một tấm đồng thì khối lượng sau khi nung lại tăng