BỒI DƯỠNG học SINH GIỎI môn SINH CẤP 2
Trang 1BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC ( THCS)
Câu 1: a Mặc dù có những sự khác biệt rõ rệt về cấu trúc tế bào giữa sinh vật
-nhân sơ và sinh vật -nhân thực, nhưng các nhà khoa học vẫn cho rằng chúng cócùng một tổ tiên chung Dựa vào cấu trúc tế bào, hãy chứng minh điều đó
b Giải thích cơ chế dẫn đến bệnh rối loạn chuyển hóa ở sinh vật
c. Ở đậu Hà Lan 2n = 14 Giả sử quá trình giảm phân và thụ tinh xảy rabình thường, không có hiện tượng trao đổi đoạn Hãy xác định số loạihợp tử tối đa được tạo ra chứa 2 nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ “ôngnội” và 3 nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ “bà ngoại”? Tỉ lệ phần trămcác loại hợp tử này?
Trả lời:
a. Cấu trúc tế bào sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực có:
- Cấu trúc màng sinh chất giống nhau: 1 lớp màng cơ sở
- Vật chất di truyền đều là axit nucleic.
- Ti thể và lục lạp của tế bào nhân thực có axit nucleic dạng vòng và các
ribôxôm 70S giống như ở tế bào nhân sơ
b.Khi tế bào không sản suất đủ enzim nào đó hoặc enzim đó bất hoạt thìcác sản phẩm cần thiết cho hoạt động sống của tế bào không được tổng
- Mặt khác, cơ chất của enzim đó tích lũy lại có thể gây độc cho tế bào
hoặc chuyển hóa theo các con đường phụ thành các chất độc cho tế bào
!
Trang 2
- Số loại hợp tử chứa 2 nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ “ông nội” và 3
nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ “bà ngoại”:
Câu 2: a Sự sinh trưởng ở vi sinh vật khác với sự sinh trưởng của cơ thể đa
bào như thế nào?
b Hãy giải thích vì sao vi khuẩn có cấu trúc đơn giản nhưng lại có tốc độ
sinh trưởng và sinh sản rất cao
Trả lời: a Sự sinh trưởng ở cơ thể đa bào là quá trình tăng lên về số lượng,
khối lượng và kích thước của tế bào làm cơ thể lớn lên Mỗi vi sinh vật là một
cơ thể đơn bào với kích thước bé, do đó sự sinh trưởng của vi sinh vật là sựtăng số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật
b.Vì: -Vi khuẩn có hệ enzim nằm trên màng sinh chất hoặc trong tế bào
chất, enzim này có hoạt tính mạnh nên vi khuẩn có khả năng đồng hóa mạnh
a Hãy cho biết sản phẩm sinh ra từ mỗi thí nghiệm.
b Hãy cho biết mục tiêu của các thí nghiệm sau:
Trang 3b Mục tiêu của các thí nghiệm:
- Thí nghiệm1 và 2: Enzim chỉ hoạt động trong điều kiện nhiệt độ cơ thể (khoảng
37oC) Ở nhiệt độ cao enzim bị phá hủy
- Thí nghiệm 3 và 5: Nhiệt độ môi trường càng tăng thì tốc độ xúc táccơ chất của
enzim càng tăng (trong giới hạn)
- Thí nghiệm 1, 3, 6 và 7: Mỗi enzim tiêu hóa hoạt động thích nghi trong môi
trường có độ pH xác định
- Thí nghiệm 3, 4, 7 và 8: Mỗi loại enzim chỉ xúc tác biến đổi một loại chất (cơ
chất) nhất định
Câu 4: Trong tế bào thực vật có hai quá trình chuyển hoá vật chất kèm theo chuyển
hoá năng lượng, tuy trái ngược nhau nhưng liên quan chặt chẽ với nhau
a Mỗi quá trình được gọi với 2 tên gọi khác nhau Hãy viết lại các tên gọi đó.
b Ghép các ý sau đây vào từng quá trình trên sao cho phù hợp
7 – có enzim ATP synthetaza
8 – có sản phẩm trung gian là AlPG
Câu 5: Các bằng chứng địa lí sinh vật học, phôi sinh học, sinh học tế bào và sinh học
phân tử đã giúp cho các nhà khoa học nhận biết điều gì liên quan đến sự tiến hoá củasinh vật trên Trái đất?
Gợi ý trả lời:
a. Bằng chứng địa lí sinh vật học chứng tỏ mỗi loài sinh vật đã phát sinh trongnhững thời kì địa chất nhất định, tại một vùng nhất định; cho thấy cách li địa lí lànhân tố thúc đẩy sự phân li của các loài
Trang 4
b. Bằng chứng phôi sinh học phản ánh một cách rút gọn sự phát triển của loài; phảnánh nguồn gốc chung của các loài thuộc các nhóm phân loại khác nhau.
Câu 6: Khi nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ lên thời gian sinh trưởng của 3 loài
côn trùng ở Nước ta, Các nhà khoa học đã thu được bảng số liệu sau:
Nhiệt độ
(độ C)
Thời gian phát triển (ngày)
a Từ bảng số liệu trên, ta rút ra được những nhận xét gì?
b Nếu nhiệt độ trung bình mùa đông ở miền Bắc Nước ta từ 10 – 150C thì 3 loàinói trên có hiện tượng đình dục hay không? Vì sao?
Gợi ý trả lời:
a.Từ bảng số liệu trên, tính được:
- Ở 35oC cả 3 loài đều chết giới hạn trên về nhiệt độ nằm trong khoảng trên 30oC
và dưới 35oC
- Nhiệt độ càng tăng thời gian phát triển càng giảm
- CA = 10,6 oC ; CB = 10,4 oC ; CC = 11 oC Giới hạn chịu đựng của loài B > A >
C
- SA = 138 độ/ngày ; Sb = 141 độ/ngày ; SA = 144 độ/ngày Loài C thích nghi với
môi trường có nhiệt độ cao hơn > loài B > loài A
b.Vì ngưỡng nhiệt phát triển của cả 3 loài đều trên 10,4 oC, nên khi nhiệt độ môitrường 10 - 15 oC là nhiệt độ nằm trong khoảng gây chết dưới phải có hiện tượngđình dục mới giúp 3 loài tồn tại qua mùa đông
Câu 7: Trình bày cấu trúc, chức năng các bào quan : peroxixom, bào quan glioxixôm a.Peroxixom cấu trúc :
Một loại bào quan gần với lizoxom là peroxixom Trong peroxixom có chứacác enzim oxi hóa đặc trưng: catalaza, D.amino – oxydaz, urat- oxydaza, trong đócatalaza là enzim có trong tất cả peroxixo
Trang 5Chức năng:
Peroxixom có vai trò quan trọng trong tế bào Chúng tham gia quá trìnhchuyển hóa các axit nucleic ở khâu oxi hóa axit uric (là sản phẩm chuyển hóa củapurin)
Peroxixom tham gia điều chình sự chuyển hóa glucozo và phân giải H2O2 làsản phẩm độc hại thành H2O nhờ enzim catalaza
b Glioxixom
Ở tế bào thực vật có loại peroxixôm đặc trưng được gọi là glioxixôm.Trong glioxixôm có các enzim của chu trình glioxilat là quá trình chuyển hóa cá lipitthành gluxit – là quá trình quan trọng và chỉ đặc trung cho thực vật – và ở một số độngvật bậc thấp Ở động vật có xương sống bậc cao không có quá trình này
Chu trình glioxilat được thực hiện bởi một loại peroxixom đặc biệt được gọi
là glioxixom nhờ hệ enzim của chu trình chứa trong đó.
Câu 8: Thế nào là apoenzim và coenzim?
Nhiều enzim, ngoài thành phần protein còn có thêm thành phần khác không phải
là protein Thành protein của enzim dược gọi là apoenzim, còn thành phần không phảiprotein được gọi là cofactor
Cofactor thường liên kết cố định hoặc tạm thời với trung tâm hoạt tính củaenzim và cần thiết cho hoạt động xúc tác của enzim Chất cofactor có thể là chất vô
cơ và thường là các ion kim loại như sắt, đồng, kẽm, niken, magie, mangan…chấtcofactor có thể là chất hữu cơ, thường là các vitamin.Trường hợp này chất cofactorđược gọi là coenzim Các cofactor rất cần thiết cho hoạt động của enzim, vì vậy trongthành phần dinh dưỡng của cây trồng, vật nuôi và con người, cần phải có đủ cácnguyên tố vi lượng và vitamin
Câu 9: Bài tập tế bào: Loài A 2n=20
a Nhóm tế bào thứ nhất của loài a mang 200 NST ở dạng sợi mảnh Hãy xácđịnh: Số tế bào của nhóm và các tế bào của nhóm này đang ở kì nào?
b Nhóm tế bào thứ 2 của tế bào a mang 400 NST kép: Các tế bào của nhóm nàyđang ở kì nào? - Số lượng tế bào của nhóm là bao nhiêu?
c Nhóm tế bào thứ 3 của loài A mang 640 NST đơn đang phân li về 2 cực tếbào: Nhóm tế bào thứ 3 đang ở kì nào? - Số lượng tế bào của nhóm làbao nhiêu?
Biết mọi diễn biến của các tế bào trong mỗi nhóm là như nhau
Gợi ý trả lời:
a) Nhóm thứ nhất: theo đề bài nhóm này ở thời điểm từ cuối kì cuối đầu kì
trung gian
Số tế bào Tế bào lưỡng bội = 200/ 20 =10 tế bào.
Tế bào đơn bội = 200/10 = 20 tế bào
b) Nhóm tế bào thứ 2
Phân bào nguyên phân
Tế bào đang ở kì trung gian kì dầu, kì giữa Số tế bào 400/20= 20 tế bào.
Phân bào giảm phân
-Tế bào đang ở cuối kì trung gian, kì đầu 1, kì giứa, kì sau 1, nên số lượng
tế bào lai 400/20 = 20 tế bào
Trang 6- Tế bào đang ở kì đầu 2, kì giữa 2, kì cuối 1 nên số tế bào là: 400/10= 40
tế bào
Ở những kì này NST là bộ NST đơn ở trạng thái kép
c) Nhóm tế bào thứ 3
Phân bào nguyên phân
- Tế bào ở kì sau nên : Số tế bào là: (640NST đơn): (40 NST đơn)=16
tế bào
Phân bào giảm phân
- Tế bào ở vào kì sau 2 nên : - Số tế bào: (640 NST đơn): (20NST đơn)=32
Kích thước vi sinh vật càng nhỏ thì tổng diện tích bề mặt của các vi sinh vật
trong 1 đơn vị thể tích càng lớn.Chẳng hạn,đường kính của 1 cầu khuẩn (Coccus) chỉ
có 1 mm ,nhưng nếu xếp đầy chúng thành một khối lập phương có thể tích là 1 cm3 thìchúng có diện tích bề mặt rộng tới 6 cm2
Hấp thụ nhiều, chuyển hóa nhanh
Tuy vi sinh vật có kích thước rất nhỏ nhưng chúng lại có năng lực hấp thụ vàchuyển hóa vượt xa các sinh vật khác
Chẳng hạn,1 vi khuẩn lactic (Lactobacillus ) trong 1 giờ có thể phân giải được
latôzơ lớn hơn 100-10.000 lần so với khối lượng của chúng.Tốc độ tổng hợp prôtêincủa nấm men cao gấp 1000 lần so với đậu tương và sấp 10.000 lần so với trâu,bò
Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh
Chẳng hạn,1 trực khuẩn đại tràng ( Escherchia coli ) trong điều kiện thích hợp
chỉ sau 12-20 phút lại phân cắt 1 lần Nếu lấy thời gian thế hệ là 20 phút thì mỗi giờphân cắt 3 lần,sau 24 giờ phân cắt72 lần và tạo ra 4.722.366×1017 tế bào, tương đươngvới 4722 tấn.Tất nhiên,trong tự nhiên không có được các điều kiện tối ưu như vậy ( vìthiếu thức ăn, thiếu ôxi, dư thừa các sản phẩm chuyển hóa vật chất có hại…).Trongnồi lên men,với các điều kiện nuôi cấy thích hợp, sau 24 giờ,từ 1 tế bào có thể tạo rakhoảng 108-109 tế bào.
Thời gian thế hệ của nấm men dài hơn,ví dụ với men rượu (Saccharomyces cereviside) là 120 phút Nhiều vi sinh vật khác có thế hệ dài hơn nữa,ví dụ với tảo tiểu cầu (Chloralla)là 7 giờ, với vi khuẩn lam Nostoc là 23 giờ.Có thể nói,vi sinh vật có tốc
độ sinh sôi nảy nở nhanh nhất trong các loài sinh vật.
Có năng lực thích ứng mạnh và dễ dàng phát sinh biến dị
Trong quá trình tiến hóa lâu dài, vi sinh vật đã tạo cho mình những cơ chế điềuhòa vật chất để thích ứng đựoc với những điều kiện hết sức bất lợi mà các sinh vậtkhác thường không thể tồn tại được Có vi sinh vật sống được ở môi trường nóng đến
130oC, lạnh đến 0 - 5oC , mặn đến nồng độ 32% muối ăn,ngọt đến nồng độ mậtong,pH thấp đến 0,5 hoặc cao đến 10,7,áp suất cao đến trên 1103 at hay có độ phóng
xạ cao đến 750.000rad nhiều vi sinh vật có thể phát triển tốt trong điều kiện tuyệt đối
Trang 7kị khí, có loài nấm sợi có thể phát triển dày đặc trong bể ngâm tử thi với nồng độformôn rất cao
Vì vi sinh vật đa số là đơn bào,đơn bội,sinh sản nhanh, số lượng nhiều,tiếp xúctrực tiếp với môi trường sống …nên rất dễ phát sinh biến dị.Tần số biến dị thường ởmức 10-5-10-10.Chỉ sau một thời gian ngắn đã có thể tạo ra một số lượng rất lớn các cáthể biến dị Những biến dị có ích sẽ mang lại hiệu quả rất lớn trong sản xuất.khi mớiphát hiện ra pênixilin, hoạt tính chỉ đạt 20 đơn vị/ml dịch lên sản xuất Khi mới pháthiện ra pênixilin, hoạt tính chỉ đạt 20 đơn vị/ml dịch lên men (năm 1943 ) đến nay đã
có thể đạt trên 100.000 đơn vị/ ml Khi mới phát hiện ra axit glutamic,hoạt tính hỉ đạt1-2g/l thì nay đã đạt dến 150g/ml dịch lên men
Phân bố rộng,chủng loại nhiều:
Vi sinh vật có mặt ở khắp mọi nơi trên Trái Đất:trong không khí,trong đất,trênnúi cao,dứoi biển sâu,trên cơ thể ( người,động vật,thực vật ), trong thực phẩm,trên mọi
đồ vật…
Vi sinh vật tham gia tích cực vào việc thực hiện cácvòng tuần hoàn sinh-địa-hóahọc như vòng tuần hoàn C,vòng tuần hoàn N, vòng tuần hoàn P, vòng tuần hoàn S,vòng tuần hoàn Fe…
Trong nước, vi sinh vật có nhiều ở vùng duyên hải, vùng nước nông và ngay cả
ở vùng nước sâu,vùng đáy ao hồ
Trong không khí,càng lên cao số lượng vi sinh vật càng ít số lượng vi sinh vậttrong không khí ở các khu dân cư đông đúc cao hơn rất nhiều so với không khí trênmặt biển và nhất là trong không khí ở Bắc Cực, Nam Cực…
Hầu như không có hợp chất cacbon nào( trừ kim cương,đá graphit…) mà không
là thức ăn của những nhóm vi sinh vật nào đó (kể cả dầu mỏ , khí thiên nhiên , formôn, điôxin… ).Vi sinh vật có nhiều kiểu dinh dưỡng khác nhau:quang tự dưỡng,quang dịdưỡng,hóa tự dưỡng,hóa dị dưỡng,hóa tự dưỡng,tự dưỡng chất sinh trưởng, dị dưỡng
chất sinh trưởng…
Xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất
Trái Đất hình thành cách đây 4,6 tỉ năm nhưng cho đến nay mới chỉ tìm thấy dấuvết của sự sống từ cách đây 3,5 tỉ năm.Vi sinh vật hóa thạch cổ xưa nhất đã được pháthiện là những dạng rất giống với vi khuẩn lam ngày nay.Chúng được J.WilliamSchopf tìm thấy tại các tầng đá cổ ở miền Tây Ôtrâylia Chúng có dạng đa bào đơngiản, nối thành sợi dài đến vài chục mm với đường kính khoảng 1-2mm và có thành tếbào khá dày Trước đó,các nhà khoa học cũng đã tìm thấy vết tích của chi
gloaodiniopsis có niên đại cách đây 1,5 tỉ năm và vết tích của chi Palaoeolybya có
niên đại cách đây 950 triệu năm
Câu 11: Điện thế cục bộ địa phương là gì ? Có những đặc điểm gì so với điện thế hoạt
Trang 8từ các mô bị tổn thương hay các phân tử chất thơm có trong khí thở đã tác động lêncác thụ thể trên sợi nhánh hay thân của nơtron cảm giác Các thụ thể này khi tiếp nhậncác phân tử chất kích thích sé mỡ các kênh Na+ và Na+ tràn vào trong dịch bào, trước
hết trung hòa một số anion (điện tích âm) gây hiện tượng khử cực và đảo cực Các
Na+ vào tong dung dịch bào sẽ khuếch tán dọc phía trong màng sinh chất và tạo nên
một dòng điện chuyển từ điểm bị kích thích đến vùng khởi động (trigger zone0) của
axon Sự thay đổi điện thế trong một phạm vi hẹp mang tính chất cục bộ địa phương
như vậy được gọi là điện thế cục bộ (địa phương).
Điện thế cục bộ có những đặc điểm phân biệt với điện thế hoạt động Đó là:
- Điện thế cục bộ thay đổi theo cường độ kích thích Cường độ kích thích
càng mạnh hoặc kích thích càng kéo dài thì số lượng các kênh mở càng nhiều so vớicác kích thích yếu hơn hoặc kích thích ngăn hơn, do đó Na+ tràn vào dịch nội bào càng
nhiều và sự thay đổi mạnh càng lớn so với các kích thích yếu, ngắn.
- Điện thế cục bộ lan truyền càng xa điểm kích thích càng bị suy giảm.
- Điện thế cục bộ sẽ nhanh chóng trở lại điện thế nghỉ khi kích thích ngừng
- Điện thế cục bộ có thể có tác dụng hoặc gây hưng phấn hoặc kìm hãm việc
tạo điện thế hoạt động của nơtron.
Trong khi đó:
- Điện thế hoạt động được hình thành do các kênh của vùng khởi động và
sợi trục hoạt động và luôn bắt đầu bằng sự khử cực và đảo cực.
- Điện thế hoạt động xảy ra tuân theo quy luật: “tất cả không có gì” nghĩa làhoặc không xảy ra gì cả hoặc xảy ra như nhau không phụ thuộc vào cường độ kíchthích khi đã đạt ngưỡng và không hề suy giảm so với vùng khởi động dù dường lan
truyền xung dài hay ngắn.
- Điện thế hoạt động một khi đã hình thành (khi đã đạt ngưỡng) thì lantruyền tới cùng, nghĩa là không dừng một khi bắt đầu
- Điện thế hoạt động không hề bị suy giảm khi lan truyền trên sợi trục.
Câu 10: Hãy trình bày sự cân bằng hoocmon trong cây?
Trả lời:
Khác với động vật và người, ở thực vật, bất cứ hoạt động sinh trưởng và pháttriển nào,đặc biệt là các quá trình hình thành cơ quan (rễ, thân, lá,hoa, quả…) cũngnhư sự chuyển qua các giai đoạn đoạn sinh trưởng,phát triển của cây đều được điềuchỉnh đồng bởi nhiều loại hoocmôn có một ý nghĩa quyết định Chính vì vậy mà sựcân bằng giãu các hoocmôn có một ý nghĩa quyết định
Nhìn chung có thể phân thành hai loại cân bằng là :sự cân bằng chung và sự cânbằng riêng giữa các hoocmôn
a) Sự cân bằng chung
Sự cân bằng chung được thiết lập trên cơ sở hai nhóm hoocmôn thực vật cóhoạt tính sinh lí trái ngược nhau, sự cân bằng được xác định trong suốt quá trình sinhtrưởng và phát triển của cây từ lúc bắt đầu nảy mầm cho dến khi chết Các hoocmônkích thích sinh trưởng được sản xuất chủ yếu trong các cơ quan còn non như chồi non,
Trang 9lá non ,rễ non , quả non, phôi đang sinh trưởng… và chi phối sự hình thành các cơquan sinh dưỡng Các tác nhân kích thích chiếm ưu thế trong giai đoạn sinh trưởng,phát triển sinh dưỡng Trong lúc đó các hoocmôn ức chế sinh trưởng được hình thành
và tích lũy chủ yếu trong các cơ quan già, cơ quan sinh sản và cơ quan dự trữ Chúnggây ảnh hưởng ức chế lên toàn cây và chuyển cây vào giai đoạn hình thành cơ quansinh sản, cơ quan dự trữ, gây nên sự già hóa và sự chết
Trong quá trình phát triển cá thể từ khi sinh ra cho đến khi cây chết (chẳng hạn cây ra hoa, quả một lần) thìsự cân bằng trong chúng diễn ra theo quy luật là các
ảnh hưởng kích thích giảm dần và các ảnh hưởng ức chế thì lại tăng dần.Sự cân bằngnhư nhau giữa hai tác nhân đó là thời điểm chuyển cây từ giai đoạn sinh sản mà biểuhiện là sự phân hóa mầm hoa Từ thời điểm đó trở về truớc ưu thế thế biểu hiện là các
cơ quan sinh dưỡng sinh trưởng mạnh Nhưng từ sau thời điểm đó thì các tác nhân ứcchế chiếm ưu thế nên sự sinh trưởng của cây bị ngừng lại,cây ra hoa kết quả, già góa
và chết
b)Sự cân bằng riêng
Trong số cạy có vô số cá quá trình phát sinh hình thái và hình thành cơ quankhác nhau như sự hình thành rễ ,thân, lá,hoa, quả,sự nảy mầm,sự chín,sự rụng, sự ngủnghỉ đều được điều chỉnh bằng hai hay một vài hoocmôn đặc hiệu
Sự tái sinh rễ hoặc chồi được điều chỉnh bằng tỉ lệ giữa auxin và xitôkinintrong mô Nếu tỉ lệ này nghiêng về auxin thì rễ được hình thành mạnh hơn và ngượclại thì chồi được hình thành Đây là cơ sở cho việc tạo cây hoàn chỉnh trong nuôi cấymô
Sự ngủ nghỉ và nảy mầm được điều chỉnh bằng tỉ lệ giữa AAB/GA Tỉ lệ nàynghiêng về AAB thì hạt,củ ở tình trạng ngủ nghỉ Sự nảy mầm chỉ xảy ra khi nào trong
cơ quan đó có hàm lượng GA cao hơn và ưu thế hơn AAB Đây cũng là cơ sở để xử líphá ngủ cho hạt,củ
Hoa qủa từ xanh chuyển sang chín được điều chỉnh bằng tỉ lệ giữa auxin /êtilen Trong quả xanh, auxin chiếm ưu thế, còn trong quả chín thì êtilen được hìnhthành rất mạnh mẽ
Hiện tượng ưu thế ngọn được điều chỉnh bằng tỉ lệ auxin/xitôkinin.Auxin làm
tăng ưu thế ngọn còn xitôkinin thì lại làm giảm ưu thế ngọn.
Sự trẻ hóa và già hóa trong cây có liên quan chặt chẽ đến tỉ lệ xitôkinin/AAB
AAB là tác nhân gây già hóa còn xitôkinin là tác nhân gây trẻ hóa trong cây.
Tại bất cứ một thời điểm nào trong các quá trình đó cũng đều xác định đượcmột sự cân bằng đặc hiệu giữa các hoocmôn đó Con người cũng đều xác định đượcmột sự cân bằng đặc hiệu giữa hoocmôn đó Con người cũng có thể điều chỉnh cácquan hệ cân bằng đó theo chiều hướng có lợi cho con người
Câu 12: Trình bày các phép lai dùng trong nghiên cứu di truyền và ý nghĩa của các
Trang 10– Khái niệm: Lai thuận nghịch là phép lai theo 2 hướng, ở hướng thứ nhất dạng
này được dùng làm mẹ thì ở hướng thứ 2 nó được dùng làm bố
– Ví dụ: + Lai thuận: mẹ (AA) × bố (aa)
+ Lai nghịch: mẹ (aa) × bố (AA)
– Ý nghĩa:
+ Người ta dùng phép lai thuận nghịch để kiểm tra và khẳng định tính trạng
do gen nằm trên NST thường quy định, kết quả phép lai thuận nghịch là như nhau
Ví dụ trong thí nghiệm của Menđen, lai thuận và lai nghịch hai giống
đậu thuần chủng hoa đỏ và hoa trắng với nhau đều được cây F1 toàn hoa đỏ Các câyF1, tự thụ phấn cho cây F2 có sự phân li với tỉ lệ xấp xỉ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
+ Moocgan đã phát hiện ra quy luật di truyền liên kết giới tính nhờ phân
tích kết quả phép lai thuận nghịch về tính trạng màu mắt ở ruồi giấm (kết quả phép laithuận nghịch khác nhau nhưng tính trạng mắt trắng chỉ có ở ruồi đực F1 cho phép kếtluận gen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trênNST Y
+ Coren và Bo cũng đã phát hiện ra quy luật di truyền qua tế bào chất
nhờ phân tích kết quả phép lai thuận nghịch về tính trạng màu sắc hạt mầm loa kèn.Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau nhưng con lai luôn biểu hiện tính trạng của
mẹ cho phép kết luận gen quy định tính trạng nằm trong các bào quan ở tế bào chấtcủa hợp tử do mẹ truyền cho
Phép lai phân tích:
Khái niệm: Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết
kiểu gen với cơ thể mang tính trạng lặn tương ứng, nhằm mục đích phân tích kiểu gencủa cá thể mang tính trạng trội đem lại
Ví dụ: Đậu Hà Lan hạt vàng (A-) × đậu Hà Lan hạt xanh (aa)
Nếu con lai F1 chỉ có một kiểu hình màu vàng, chứng tỏ cây đậu hạt vàng
P chỉ cho ra một loại giao tử (kí hiệu là A), con lai F1 có kiểu gen Aa Suy ra kiểu gencủa cây đậu Hà Lan hạt vàng P là AA
Nếu con lại F1 có kiểu hình 50% hạt màu vàng : 50% hạt màu xanh,chứng tỏ cây đậu hạt vàng P đã cho ra hai loại giao tử khác nhau là A và a với tỉ lệngang nhau, con lai F1 có kiểu gen 1AA : 1Aa Suy ra kiểu gen của cây đậu Hà Lanhạt vàng P là Aa
Ý nghĩa: + Xác định kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội là đồng hợp tử
hay dị hợp tử Vì cơ thể mang tính trạng lặn chỉ cho 1 loại giao tử nên tỉ lệ phân tính
về kiểu hình ở thế hệ lai phản ánh tỉ lệ các loại giao tử của cơ thể có kiểu hình trộiđem lai, tức là phản ánh cơ cấu di truyền của cơ thể này
+ Xác định được tính trạng do một cặp gen alen quy định hay do
nhiều cặp gen tương tác với nhau quy định.
Ví dụ: Phân tích hiện tượng di truyền tính trạng hình dạng mào của gà, người ta lai
gà có mào hình hạt dẻ với gà có mào dạng hình lá (được xác định là đồng hợp tử lặn).Nếu con lai F1 chỉ có 1 hoặc 2 dạng mào giống bố, mẹ thì gen xác định tính trạng màocủa gà là do một gen quy định và có tính trội lặn Nếu con lai F1 cho 3 kiểu hình dạngmào thì tính trạng mào gà vẫn do một cặp gen alen quy định và có hiện tượng trội
không hoàn toàn.
Trang 11Thực tế tính trạng hình dạng mào ở F1 của phép lai trên lại có tới 4 kiểuhình với tỉ lệ 1 gà có mào hình hạt dẻ : 1 gà có mào hình lá : 1 gà có mào hình hoahồng : 1 gà có mào hình hạt đậu Gà P đồng hợp tử lặn chỉ cho một loại giao tử, cá thểkia phải cho 4 loại giao tử bằng nhau, quy định 4 hình dạng mào, điều đó chứng tỏrằng gen quy định tính trạng máo của gà không phải do một gen quy định Để có 4 loạigiao tử bằng nhau quyết định 4 dạng mào ở con lai thì gà mào hạt dẻ phải dị hợp haicặp gen không alen phân li độc lập quy định Quy ước kiểu gen này là AaBb (kiểuhình là mào hình hạt dẻ) Gà mào hình lá có kiểu gen là aabb Các dạng mào còn lại
lần lượt là mào hình hoa hồng có kiểu gen A-bb, mào hình hạt đậu
+ Xác định các gen là phân li độc lập, liên kết hoàn toàn hay hoán vị
gen; kiểm tra tần số hoán vị gen.
Ví dụ: Khi lai phân tích cặp cá thể có hai tính trạng cần theo dõi phân li độc lập thì
sơ đồ lai phải như sau: AaBb × aabb ⇒1 AaBb : 1 Aabb: 1 aaBb : 1 aabb
Kết quả này cho phép khẳng định 2 locut A (a) và B (b) nằm trên 2 NST tươngđồng khác nhau
Khi lai phân tích cặp cá thể có 2 tính trạng cần theo dõi liên kết hoàn toàn thì sơ
đồ lai phải như sau:
Sự giống nhau về cấu tạo mọi tế bào thể hiện ở :
Màng tế bào: Mọi tế bào đều có một màng nguyên sinh chất bao bọc ởmặt ngoài Đây là một màng sống do hoạt động của nguyên sinh chất tạo nên Màng tếbào có chức năng bảo vệ khối chất nguyên sinh trong tế bào, điều chỉnh thành phầncác chất chứa trong tế bào; chức năng trao đổi chất: moị quá trình trao đổi chất vơímôi trường của tế bào đều diễn ra qua màng tế bào
Trang 12Tế bào chất: là nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào và liên hệ tất
cả thành phần cuả tế bào làm cho tế bào trở thành một khối thống nhất
Các bào quan như: Ti thể có vai trò quan trọng trong sự hô hấp cuả tếbào Nơi tạo ra năng lượng sinh học quan trọng là hợp chất cao năng ATP cung cấpcho mọi hoạt động sống cuả tế bào; Trung thể có vai trò quan trọng trong sự phân bàoquy định sự di chuyển và tập kết của các NST; Bộ máy Gôngi giữ vai trò trong sự thải
bỏ chất thải cuả hoạt hoạt động trao đổi chất trong tế bào; Lưới nội chất dẫn các chấtdinh dưỡng lưu thông trong tế bào, làm tăng bề mặt hoạt động của tế bào; Ribôxôm lànơi diễn ra quá trình tổng hợp prôtêin của tế bào,…
Vật chất chứa đựng, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền là các đạiphân tử axit nuclêic (AND và ARN)
Tất cả các tế bào đều bắt nguồn từ những tế bào sống trước nó và không
có sự hình thành ngẫu nhiên từ chất vô sinh.
Các hình thức sinh sản và sự lớn lên cuả cơ thể đa bào đều liên quanvới sự phân bào- phương thức sinh sản cuả tế bào:
+ Vi khuẩn con được sinh ra từ vi khuẩn mẹ thông qua trực phân
+ Các cơ thể đa bào được hình thành qua sinh sản vô tính có liên quanmật thiết vơí quá trình nguyên phân từ bào tử hay các tế bào sinh dưỡng ban đầu + Ở những loài sinh sản hữu tính, cơ thể mới được tạo thành do sự kếthợp của 2 giao tử đực và cái qua thụ tinh
Bên cạnh những điểm giống nhau, các loại tế bào ở các sinh vậtkhác nhau cũng phân biệt nhau về một số đặc điểm cấu tạo do hướng tiến hoá thíchnghi
2/Hãy phân tích nhận định: Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hoá phân li của
sinh giới
Trong quá trình tiến hoá lâu dài của mỗi loài sinh vật đã thích nghi vơíđiều kiện sống của mình để tồn tại Tuy nhiên, kiểu cấu tạo giống nhau của các cơquan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung của chúng
Cơ quan tương đồng (cơ quan cùng nguồn) là những cơ quan nằm ở
những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôicho nên có kiểu cấu tạo giống nhau
Ví dụ: + Như chi trước của các loài động vật có xương sống hiện nay rất đa
dạng, phong phú, thích nghi cao độ vơí lối sống của chúng Từ một kiểu xương chi
trước điển hình gồm: xương cánh, xương cẳng (gồm xương trụ và xương quay), các
xương cổ, xương bàn và xương ngón, đã phân hoá theo chiều hướng khác nhau như:tay ở người thích nghi với việc cầm nắm, chân trước của ngựa thích nghi với việcchạy, chi trước của chuột chũi thích nghi với việc đào bới đất làm hang, cánh chim cólông vũ hay cánh màng da của dơi thích nghi với việc bay
+ Hay tuyến nọc độc của rắn tương đồng với tuyến nước bọt của cácđộng vật khác
+ Vòi hút của bướm tương đồng với đôi hàm dưới của các sâu bọ khác
+ Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan là biến dạng của lá.(0,25)
Trang 13+ Sự đa dạng phong phú của các nhóm sinh vật ngày nay rõ ràng đãphân li từ những tổ tiên chung, nguồn gốc chung, vì thế dựa trên cơ quan tương đồng
có thể thấy sự tiến hoá phân li của sinh giới.
Câu 14: Hãy cho biết :
a.Tại sao có thể nói ánh sáng là nhân tố chủ yếu của môi trường toàn cầu? b.Trong mùa đông hay mùa hạ, nhiệt độ môi trường vượt quá giới hạn sinhthái của bò sát, ếch nhái.Vậy chúng có bị chết không ? Giải thích tại sao ?
c Có mấy dạng phân bố của các cá thể trong không gian của quần thể ? Hãy
mô tả đặc trưng của mỗi dạng
Gợi ý trả lời:
a Có thể nói ánh sáng là nhân tố chủ yếu của môi trường toàn cầu
Vì: ánh sáng chính là năng lượng Khi ánh sáng chiếu xuống mặt đất tạo ranhiệt, nhiệt tạo nên sự chênh lệch áp suất giữa các vùng gây ra gió, nhiệt còn làm bốchơi nước Khi nhiệt lên cao gặp lạnh hơi nước ngưng tụ thành mưa, tuyết gây mưa và
tuyết rơi, nhiệt ẩm điều hòa khí hậu toàn hành tinh.
b Trong mùa đông hay mùa hạ, nhiệt độ môi trường vượt quá giới hạn sinh thái của
bò sát, ếch nhái chúng có không bị chết, vì: Chúng có tập tính tìm đến nơi có điều
kiện nhiệt độ thích hợp để trú ngụ.
c Có 3 dạng phân bố của các cá thể trong không gian của quần thể
Có 3 dạng : Phân bố đều
Phân bố theo nhóm ( điểm )
Phân bố ngẫu nhiên
- Phân bố ngẫu nhiên : ít gặp, xuất hiện trong môi trường đồng nhất,
nhưng các cá thể không có tính lảnh thổ và cũng không sống tụ họp
Thí dụ ; Sự phân bố của các cây gổ trong rừng nhiệt đới.
Câu 15: Bài tập: Nghiên cứu thực nghiệm của 1 loài sống ở 2 tỉnh A và B Tổng nhiệt
hữu hiệu của chu kì sống từ trứng đến trửong thành là 250 oC / ngày Ngưởng nhiệtphát triển của loài đó là 13,5 o C Thời gian phát triển của loài sâu trên là : ở tỉnh A là
20 ngày, còn tỉnh B là 41 ngày
a/ Xác định nhiệt độ trung bình của môi trường 2 tỉnh A và B
b/ Rút ra mối quan hệ nhiệt độ và môi trường và thời gian phát triển của loàisâu bọ đó.?
Gợi ý trả lời:
1 / Ta có công thức T= ( x - k) n
Loài sâu sống ở tỉnh A có nhiệt độ môi trường là
Trang 142 / Mối liên hệ giữa nhiệt độ mội trường và thời gian phát triển của loài sâu bọ:
- Nhiệt độ môi trường 25 o C thì thời gian phát triển của loài là 20 ngày
- Nhiệt độ môi trường 19,6 oC thì thời gian phát triển của loài là 41ngày
Vậy, nhiệt độ môi trường và thời gian phát triển tỉ lệ nghịch.
Câu 16:
a/.Các tế bào 1,2,3 trong hình đang ở kì nào, thuộc kiểu phân bào gì ? (Cho biết
bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài này 2n = 4).
b/ Một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, mà mỗi nhiễm sắc thể có 400
nuclêôxôm Mỗi đoạn nối ADN trung bình có 80 cặp nu Số đoạn nối ít hơn sốnuclêôxôm
Khi các cặp NST đó tái bản 2 lần liên tiếp, môi trường nội bào đã cung cấpnguyên liệu tạo nên các nuclêôxôm tương đương với bao nhiêu nuclêôxôm? Sốlượng prôtêin histon các loại cần phải cung cấp là bao nhiêu?
Trả lời:
a Tế bào 1 đang ở kì sau của giảm phân 2.
Tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân
Tế bào 3 đang ở kì sau giảm phân 1
b Tổng số nu có trên cả sợi ADN của 1 NST: [400 x 146 x 2] + [ 80 x 2 x (400 – 1)] =
Câu 17 a/ Vận chuyển phân tử protein ra khỏi tế bào cần các bào quan nào?
b/ Mô tả quy trình vận chuyển này.
Trang 15b - Protein tổng hợp bởi riboxom được vận chuyển trong mạng lưới nội chất hạt đến
Câu 18 So sánh hiệu suất tích ATP của quy trình đường phân, chu trình Crep và
chuỗi truyền electron trong hô hấp tế bào Nêu ý nghĩa của chu trình Crep?
Gợi ý trả lời:
a So sánh:
- Đường phân tạo 2ATP→7,3 x 2 / 674≈2,16%
- Chu trình Crep 2ATP→7,3 x 2 / 674≈2,16%
- Chuỗi truyền electron →7,3 x 34 / 674≈36,82%
- Hô hấp hiếu khí 38ATP→7,3 x 38 / 674≈41,15%
b Ý nghĩa chu trình Crep:
- Phân giải chất hữu cơ, giải phóng năng lượng, một phần tích lũy trong ATP, mộtphần tạo nhiệt cho tế bào, tạo nhiều NADH, FADH2 dự trữ năng lượng cho tế bào
- Tạo nguồn C cho các quá trình tổng hợp sản phẩm hữu cơ trung gian
Câu 19 Hãy kể một số enzym vi sinh vật được dùng phổ biến trong đời sống và trong
công nghiệp.?
Gợi ý trả lời:
+ Trong đời sống: amilaza được dùng trong rượu nếp, làm tương; amilaza vàproteaza được dùng làm chất trợ tiêu hoá
+ Trong công nghiệp
- amilaza được dùng trong công nghiệp bánh kẹo, công nghiệp dệt;
- amilaza và proteaza được dùng trong công nghiệp sản xuất tương;
- proteaza và lipaza được dùng trong công nghệ thuộc da;
-amilaza, proteaza,lipaza được dùng trong công nghiệp chất tẩy rửa; xenlulazađược dùng trong công nghiệp chế biến rác thải…
Câu 20 Các vi sinh vật thường gặp trong đời sống hằng ngày thuộc nhóm dinh
dưỡng nào? Tại sao?
Gợi ý trả lời:
+ Hóa dị dưỡng
+ Vì chúng thường sinh trưởng trên các loại thực phẩm chứa các chất hữu cơ
Câu 21 Ở người nữ, hormone của buồng trứng có tác động ngược như thế nào đến
tuyến yên và vùng dưới đồi?
Gợi ý trả lời:
+Dưới tác dụng của hormone GnRH của vùng dưới đồi ,tuyến yên tiết ra FSH
và LH kích thích buồng trứng tiết oestrogen (do nang noãn) và progesteron (do thểvàng)
+Ở giai đoạn đầu chu kỳ kinh nguyệt: lượng oestrogen do nang noãn tiết ra sẽtác động ngược lên tuyến yên, kích thích tăng tiết LH,có tác dụng kích thích trứngchín,rụng
Trang 16+Ở giai đoạn sau của chu kì: hàm lượng estrogen và progesteron tăng cao,gâytác động ngược lên vùng dưới đồi và thùy trước tuyến yên, ức chế tiết FSH,LH ứcchế rụng trứng.
Câu 22:(1 điểm) Hãy cho biết đặc điểm cấu tạo,hoạt động của hệ hô hấp ở lớp chim
và thú Ưu điểm quan trọng giúp đảm bảo hiệu quả trao đổi khí ở mỗi lớp là gì?
Gợi ý trả lời:
* Chim:
- Phổi: + Là hệ thống ống khí bao bọc bởi hệ mao mạch,liên hệ với các túikhí
+ dán sát vào hốc xương sườn khó thay đổi thể tích
- Hoạt động phối hợp của các túi khí giúp không khí qua phổi khi hít vào thở rađều theo một chiều, giàu O2 hiệu quả trao đổi khí cao
* Thú:
- Phổi: + Cấu tạo bởi các phế nang tổng diện tích bề mặt lớn
+ Biến thiên thể tích dễ dàng theo thể tích lồng ngực Khí lưu thôngtạo sự chênh lệch khí ở bề mặt trao đổi tốt
- Tổng diện tích bề mặt trao đổi khí lớn + đảm bảo sự chênh lệch khí hiệuquả trao đổi khí
Câu 23: Là một hình thức sinh sản vô tính đặc biệt, trinh sinh có đặc điểm gì khác biệt
so với các hình thức sinh sản vô tính khác ở động vật?
Gợi ý trả lời:
- Từ tế bào của cơ thể mẹ trải qua giảm phân nguyên phân,chuyên hóa cơthể mới
- Các cá thể sinh ra trong cùng một lứa không hoàn toàn giống nhau,do cơ thể
mẹ có khả năng tạo ra 2n loại trứng khác nhau
Câu 24: Khi đưa cây từ ngoài sáng vào trong tối thì sức căng trương nước của tế bào
lỗ khí tăng hay giảm? Giải thích?
Gợi ý trả lời:
Tăng,do lỗ khí đóng lại thoát hơi nước giảm), trong khi đó quá trình hútnước của rễ vẫn tiếp tục, nước từ rễ theo mạch dẫn dồn lên trên làm sức căng của tếbào lỗ khí tăng
Câu 25: a/ Nguyên nhân chính giúp thực vật C4 và CAM không có hiện tượng hô hấp
sáng là gì?
b/ Tại sao đều không có hiện tượng hô hấp sáng,nhưng thực vật C4 có năng suất
cao còn thực vật CAM lại có năng suất thấp?
Gợi ý trả lời:
a/ Do ở 2 nhóm thực vật này có hệ enzim phosphoenolpyruvat cacboxylaz với
khả năng cố định CO2 trong điều kiện hàm lượng CO2 thấp, tạo acid malic là nguồn dựtrữ CO2 cung cấp cho các tế bào bao quanh bó mạch,giúp hoạt tính carboxyl của enzimRibDPcarboxilaz luôn thắng thế hoạt tính ôxy hóa nên ngăn chận được hiện tượngquang hô hấp
b/Thực vật CAM sử dụng sản phẩm cuối cùng của quá trình quang hợp tích lũy
dưới dạng tinh bột làm nguyên liệu tái tạo chất nhận CO2 của chu trình CAM,điều nàylàm giảm chất hữu cơ tích lũy trong cây năng suất thấp
Trang 17Câu 26: Người ta đã tiến hành thí nghiệm trên 2 nhóm thực vật như sau:
* Nhóm ngày ngắn :- thời gian chiếu sáng < 12 giờ: ra hoa
- thời gian chiếu sáng > 12 giờ: không ra hoa
- thời gian chiếu sáng < 12 giờ nhưng thời gian tối bị gián đoạn: không
ra hoa
* Nhóm ngày dài: - thời gian chiếu sáng >12 giờ: ra hoa
- thời gian chiếu sáng < 12 giờ: không ra hoa
- thời gian chiếu sáng < 12 giờ nhưng thời gian tối bị giánđoạn: ra hoa
a/ Thí nghiệm trên chứng minh điều gì?
b/ Thời gian chiếu sáng và thời gian tối có vai trò gì đối với sự ra hoa
của cây?
Gợi ý trả lời:
a/ Thí nghiệm chứng minh chính thời gian tối mới quyết định sự ra hoa của cây b/ - Thời gian tối là yếu tố cảm ứng ảnh hưởng đến sự xuất hiện mầm hoa.
- Thời gian chiếu sáng làm tăng số lượng hoa
Câu 27: Sự tiến hóa của sinh giới được xác định dựa trên những bằng chứng nào? Gợi ý trả lời:
1 Bằng chứng khoa học về giải phẫu so sánh
2 Bằng chứng khoa học về phôi sinh học so sánh
3 Bằng chứng khoa học về địa lý sinh học
4 Bằng chứng khoa học về tế bào
5 Bằng chứng khoa học về sinh học phân tử
Câu 28: Hãy nêu nhận định bằng chứng sinh học phân tử chứng tỏ nguồn gốc thống
nhất của các loài?
Gợi ý trả lời:
Sự thống nhất về cấu tạo chức năng ADN của các loài
Sự thống nhất về cấu tạo chức năng của prôtêin của các loài
Sự thống nhất về mã di truyền của các loài
Các loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự, tỉ lệ các axit amin và cácnucleotit càng giống nhau và ngược lại
Câu 29.Kể các đặc điểm hình thái sinh lí và tập tính của động vật thích nghi với môi
trường nóng khô?
Gợi ý trả lời:
Ở động vật:
- Cơ thể bọc vỏ sừng (bò sát)
- Giảm tuyến mồ hôi
- Nhu cầu nước thấp, tiểu ít, phân khô
- Tạo nước nội bào nhờ phản ứng phân hủy mỡ (lạc đà)
- Chuyển hoạt động vào ban đêm, trốn nóng trong hang
Câu 30 Trong phòng ấp trứng tằm, người ta giữ ở nhiệt độ cực thuận 250C và chothay đổi độ ẩm tương đối của không khí, thấy kết quả như sau:
Độ ẩm tương đối của không khí Tỉ lệ trứng nở
Trang 1890% nở90% nở ….
5% nởKhông nở
a/ Tìm giá trị độ ẩm không khí gây hại thấp, gây hại cao và cực thuận đối với việc
nở của trứng tằm
b/.Giả thiết máy điều hoà nhiệt độ của phòng không giữ được ở nhiệt độ cực thuận
250C nữa,kết quả nở của trứng tằm còn như ở bảng trên nữa không? Nó sẽ như thếnào nếu nhiệt độ thấp hơn hay cao hơn?
Gợi ý trả lời:
a/ - Giá trị độ ẩm không khí gây hại thấp ở trong khoảng từ 74% đến 76% :
% 75 2
% 76
%
- Giá trị độ ẩm không khí gây hại cao ở trong khoảng từ 94% đến 96%:
% 95 2
% 96
%
- Giá trị độ ẩm không khí cực thuận từ 86% đến 90%:
% 88 2
% 90
% 86
≈ +
b/ -Nếu nhiệt độ không còn giữ được ở điểm cực thuận nữa thì tỉ lệ nở của trứng tằm
sẽ không như bảng trên
-Nếu ở nhiệt độ thấp hơn hoặc cao hơn, nhưng vẫn nằm trong giới hạn chịuđựng về nhiệt độ của sự phát triển trứng tằm thì giới hạn chịu đựng đối với độ ẩmkhông khí của sự phát triển trứng tằm sẽ thu hẹp lại (từ 95% - 75%)
- Nếu ngoài giới hạn chịu đựng về nhiệt độ thì trứng tằm sẽ không nở và chết
-Câu 31:
a) Vẽ sơ đồ cấu trúc màng sinh chất và cho biết chức năng màng sinh chất
b) Trong tế bào 2n của người chứa lượng ADN bằng 6.109 cặp nuclêôtit
b1) Cho biết số đôi nuclêôtit có trong mỗi tế bào ở các giai đoạn sau :
- Pha G1
- Pha G2
- Kỳ sau của nguyên phân
- Kỳ sau của giảm phân II
b2) Quá trình nào xảy ra ở cơ thể người, có sự tham gia của 2 tế bào cùng 1 lúc, mỗi
tế bào có 46 crômatit?
Trả lời:
Trang 19a) - Sơ đồ cấu trúc màng sinh chất:
- Chức năng màng sinh chất:
+ Bao bọc và bảo vệ tế bào + Màng sinh chất giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách chọn lọc + Màng sinh chất có các prôtêin thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào + Màng sinh chất có cac “dấu chuẩn” là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tếbào Nhờ vậy các tế bào cùng cơ thể nhận biết nhau và nhận biết tế bào của cơ thểkhác
b) b1) - Pha G1 có 6.109 cặp nuclêôtit
- Pha G2 có 12.109 cặp nuclêôtit
- Kỳ sau của nguyên phân có 12.109 cặp nuclêôtit
- Kỳ sau của giảm phân II có 109 cặp nuclêôtit
b2) - Quá trình giảm phân II
- Tạo 4 tế bào
- Mỗi tế bào có 3.109 cặp nuclêôtit
Câu 32: Dựa vào nguồn cung cấp năng lượng và cacbon hãy phân biệt các kiểu dinh
dưỡng của những sinh vật sau đây: Tảo, Khuẩn lam, Vi khuẩn lưu huỳnh màu tía màulục, Nầm men, Vi khuẩn lactic, vi khuẩn nitrat hoá, Vi khuẩn lục và vi khuẩn tíakhông có lưu huỳnh
dưỡng
Nguồn năng lượng
Nguồn cacbon
- Tảo, khuẩn lam
- Vi khuẩn có lưu huỳnh
màu tía, màu lục
Quang tự dưỡng Ánh sáng CO2
- Vi khuẩn không có lưu
huỳnh màu tía, màu lục
Quang dị dưỡng Ánh sáng chất hữu cơ
- Vi khuẩn nitrat hoá Hoá tự dưỡng chất hữu cơ CO2
- Nấm men, vi khuẩn lactic Hoá dị dưỡng chất hữu cơ chất hữu cơ
Câu 33: a Tại sao nói chim hô hấp kép?
b.Tại sao thiếu Iod, trẻ em ngừng hoặc chậm lớn, trí tuệ chậm phát triển, thường bịlạnh?
Gợi ý trả lời:
Lớp Lipit
Prôtêin bám màng