1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Hoá

66 601 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Ngữ Văn
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Chuyên Luận
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 519,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chuyên luận gồm: - Chơng một: Những kiến thức cần cung cấp +Tiếng Việt+Giai đoạn văn học+Tác giả , tác phẩm tiêu biểu+Lí luận văn học -Chơng hai: Những thao tác làm văn +Thuyế

Trang 1

Nội DungVà Phơng Pháp Bồi Dỡng Học Sinh Giỏi Môn Ngữ Văn ở THPT

Bồi dỡng học sinh giỏi là một nhiệm vụ góp phần nâng cao chất lợng dạy và học ở THPT

Đồng thời là tiêu chí đánh giá công tác thi đua của ngành học

Trong thời đại công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, môn ngữ văn ít nhiều bị coi nhẹ Cuộc sống đặt con ngời phải đối diện với hiện thực phức tạp , bộn bề , đa dạng Sự kiện Việt Nam ra nhập VVTO đang khẳng định vị trí đất nớc trên trờng quốc tế Đi cùng với nó là sự lên ngôi củagiá trị vật chất và sự hạ thấp vai trò của những giá trị tinh thần Thực tế ấy đòi hỏi mỗi thầy , cô giáo dạy văn không chỉ có tấm lòng , sự nhạy cảm phải bằng trí tuệ, khoa học Chuyên luận này

đáp ứng yêu cầu ấy Nội dung chuyên luận gồm:

- Chơng một: Những kiến thức cần cung cấp

+Tiếng Việt+Giai đoạn văn học+Tác giả , tác phẩm tiêu biểu+Lí luận văn học

-Chơng hai: Những thao tác làm văn

+Thuyết minh+Giải thích +Chứng minh +Bình giảng +Bình luận+So sánh +Phản bác+Tổng hợp:

+Kĩ năng tìm hiểu đề bài +Kĩ năng lập dàn ý +Kĩ năng mở bài , thân bài , kết bài +Kĩ năng điễn đạt

+Kĩ năng viết đoạn-Chơng bốn: Đề và đáp án

Nội dung trên đây đợc bố trí dạy ở cả ba khối lớp : 10 , 11 , 12 Cụ thể là :

Trang 2

*Văn học dân gian ( chú ý truyện cổ tích , ca dao)

*Thuyết minh

*Giải thích

*chứng minh+Rèn luyện kĩ nng

*Kĩ năng tìm hiểu đề

*Lập dàn ý

*Kĩ năng diễn đạtLớp 11

+Tác giả ,tác phẩm

*Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Khuyến , Tú Xơng

*Nguyễn Tuân, Nam Cao, Xuân Diệu , Tố Hữu , Hồ Chí Minh+Lí luận văn học

*Tính chất văn học( Hiện thực ,nhân đạo , dân tộc , nhân dân )+Thao tác làm văn

Trang 3

*Thơ Quang Dũng, Nguyễn Đình Thi, Hoàng Cầm, Nguyễn Khoa Điềm, Xuân Quỳnh và một số tác giả khác

*Truyện của Nguyễn Trung Thành , Kim Lân , Anh Đức , Tô Hoài , Nguyễn Minh Châu và nhiều tác giả khác

+Lí luận văn học

*Mối quan hệ giữa nhà văn và cuộc sống

*Mối quan hệ giữa nhà văn và tác phẩm

*Vòng đời của tác phẩm văn học+Thao tác làm văn:

*Thao tác tổng hợp : nghị luận về t tởng đạo đức, nghị luận về hiện tợng đời sống, nghị luận về vấn đề văn học, nghị luận về thơ , nghị luận về văn xuôi

+Rèn luyện kĩ năng :

*Tìm hiểu đề , lập dàn ý các đề bài ở chơng bốnChú ý trong một buổi dạy( 2, 3 tiết ) chủ yếu thực hành Đề và đáp án ở chơng bốn

Chuyên luận này không đi sâu vào kiến thức sách giáo khoa đã có mà mở rộng những vấn

đề sgk cha bàn tới hoặc còn bỏ ngỏ

*

Chơng Một

Kiến thức cần cung cấp I-Tiếng Việt

Tiếng Việt có năm nguyên âm đơn đằng trớc ( i,e, ê,u, ) và sáu nguyên âm đơn hàng sau

( o,ô,ơ,a,ă,â ) Đồng thời có hai nguyên am đôi ( (ia,uô) Nguyên âm hàng trớc có độ mở hẹp không tròn môi khi phát âm Những nguyên âm này tạo ra âm thanh trầm tối Nguyên âm hàng sau có độ mở rộng , tròn môi khi phát âm Những nguyên âm này tạo ra âm thanh bổng sáng

Điều này chú ý khi phân tích , bình giảng thơ

Trang 4

Tiếng Việt có 21 phụ âm Ta phải chú ba phụ âm: c,t,p Những âm tiết nào kết thúc bằng một trong ba phụ âm này thì âm thanh bị đóng lại không vang lên đợc vì đó là phụ âm tắc vô thanh

Ví dụ:

“ Nửa chừng xuân thoắt gẫy cành thiên hơng” Đọc đến âm tiết “ thoắt” buộc phải duừng lại Đây là diều cần nắm khi phân tích , bình giảng thơ Âm tiết tiếng Việt góp phần chủ yếu vào việc tạo ra âm thanh , nhịp điệu

Từ trong tiếng Việt có nét nghĩa rất phong phú Ta cần nắm đợc cách giải nghĩa từ Giải nghĩa từ phải dựa vao hai yếu tố Nghĩa biểu vật và ý nghĩa tác dụng của sự vật Ví dụ : giải nghĩa từ “nhà” Đây là Công trình kiến trúc do ngời làm ra có nhiều kiểu , đợc cấu tạo bằng nhiều vật liệu khác nhau ( tre,tranh,nứa lá gạch ngói ,sắt thép xi măng ” , có tác dụng để cho ngời sinh hoạt và học tập Nắm đợc cách giải nghĩa có tác dụng trong văn giải thích , phân tích

Câu trong tiếng Việt rất phức tạp Ta cần phải chú ý cấu tạo từng loại câu :( câu đơn , câu ghép đẳng lập , câu ghép chính phụ , câu phức ) Học sinh giỏi không thể viết sai câu

II- Giai đoạn văn học

+ Văn học dân gian+ Văn học từ thế kỉ X đến thế kỉ X I X+ Văn học từ đầu thế kỉ X X đến tháng Tám năm 1945+ Văn học từ 1945 đến năm 2000

Mỗi giai đoạn cần đi sâu một số tác giả , tác phẩm tiêu biểu Cụ thể là : Nguyễn Trãi , Nguyễn

Du , Hồ Xuân Hơng , Nguyễn Đình Chiểu , Nguyễn Khuyến , Trần Tế Xơng , Nguyễn Tuân , Xuân Diệu , Nam Cao , Tố Hữu , Hồ Chí Minh

III- Lí luận văn học

+ Nguồn gốc văn học+ Đối tợng văn học+Đặc trng văn học+Tính chất văn học ( hiện thực , nhân đạo , nhân dân , dân tộc )+ Vai trò chức năng văn học

+ Thuật ngữ văn học ( Nhân vật trữ tình , cái tôi , thơ , truyện , kí , kịch ( bi kịch , hài kịch ),

điểm đỉnh , kết cấu , cốt truyện , thơ điên , thi pháp , lời nửa trực tiếp , thế giới quan , nhân sinh quan của tác giả )

Trang 5

* Biết cách viết một bài văn về t tởng đạo lí

* Có ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai lầm

1- Khái niệm

Quá trình kết hợp những thao tác lập luận để làm rõ những vấn đề t tởng, đạo lí trong cuộc đời

- T tởng, đạo lí trong cuộc đời bao gồm:

+ Lí tởng (lẽ sống) + Cách sống

+ Hoạt động sống + Mối quan hệ trong cuộc đời giữa con ngời với con ngời (cha con, vợchồng, anh em và những ngời thân thuộc khác) ở ngoài xã hội có các quan

hệ trên, dới, đơn vị, tình làng nghĩa xóm, thầy trò, bạn bè

2-Yêu cầu

a Hiểu đợc vấn đề cần nghị luận là gì

Ví dụ: “Sống đẹp là thế nào hỡi bạn”

- Muốn tìm thấy vấn đề cần nghị luận, ta phải qua các bớc phân tích lí, giải để xác định đợc vấn

đề, với đề trên đây ta thực hiện

b Từ vấn đề nghị luận đã xác định, ngời viết tiếp tục phân tích, chứng minhnhững biểu hiện cụ thể của vấn đề, thậm chí so sánh, bàn bạc, bác bỏ nghĩa là biết áp dụng

Trang 6

nhiều thao tác lập luận

c Phải biết rút ra ý nghĩa vấn đề

d Yêu cầu vô cùng quan trọng là ngời thực hiện nghị luận phải sống có lí ởng và đạo lí

B- Câu hỏi và bài tập

Câu hỏi :

a- Nghị luận vể một t tởng đạo lí là gì ?

b- Yêu cầu làm bài văn nghị luận về một t tởng đạo lí

c- Nêu khái quát cách làm bài văn nghị luận về một t tởng đạo lí

Bài tập :

a-“Lí tởng là ngọn đèn chỉ đờng không có lí tởng thì không có phơng hớng kiên định, màkhông có phơng hớng thì không có cuộc sống” (Lép-Tôi-xtôi ) Anh (chị )hiểu câu nói ấy thếnào và có suy nghĩ gì trong quá trình phấn đấu tu dỡng lí tởng của mình

b- Gốt nhận định : “Một con ngời làm sao có thể nhận thức đợc chính mình Đó không phải làviệc của t duy mà là của thực tiễn Hãy ra sức thực hiện bổn phận của mình, lúc đó bạn lập tứchiểu đợc giá trị của chính mình”

Anh (chị ) hiểu và suy nghĩ gì

c- Bác Hồ dạy : “Chúng ta phải thực hiện đức tính trong sạch, chất phác, hăng hái, cần kiệm,xóa bỏ hết những vết tích nô lệ trong t tởng và hành động” Anh (chị ) hiểu và suy nghĩ gì C-Đề kiểm tra

a- “Dân tộc ta chủ yếu sống bằng tìng yêu thơng “ ( Tiến dới lá cờ vẻ vang của Đảng _ Lê Duẩn )

Trang 7

Anh ( chị ) hiểu và có suy nghĩ gì về lời nhận định trên.

b-“ Học để biết, học đẻ làm, học để chung sống, học đểtự khẳng định mình” ( unetsco) Anh ( chị ) hiểu và có suy nghĩ gì về lời nhận định trên

c- “ Đờng đi khó không phải vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng ngời ngại núi e sông” Anh ( chị ) hiểu và có suy nghĩ gì về lời nhận định trên

D- Gợi ý trả lời câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra

Câu hỏi : ( a, b, c ) dựa vào kiến thức trọng tâm để trả lời

Bài tập :

a _ Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý

- Giả thích lí tởng là gì ( Điều cao cả nhất, đẹp đẽ nhất, trở thành lẽ sống

mà ngời ta mong ớc và phấn đấu thực hiện)

- Tại sao không có lí tởng thì không có phơng hớng

+ Không có mục tiêu phấn đáu cụ thể

+ Thiếu ý chí vơn lên để giành điều cao cả

+ Không có lẽ sống mà ngời ta mơ ớc

- Tại sao không có phơng hớng thì không có cuộc sống

+ Không có phơng hớng phấn đấu thì cuộc sống con ngời sẽ tẻ nhạt, sốngvô vị, không có ý nghĩa , sống thừa

+ Không có phơng hớng trong cuộc sống giống ngời lần bớc trong đêm tốikhông nhìn thấy đờng

+ Không có phơng hớng, con ngời có thể hành động mù quáng nhiều khi

sa vào vòng tội lỗi ( chứng minh )

+ Nêu ý nghĩa của câu nói

b- Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý

- Hiểu câu nói ấy nh thế nào ?

+ Thế nào là nhận thức ( thuộc phạm trù của t duytrớc cuộc sống.Nhận thức về lẽ sống ở đời, về hành động của ngời khác, về tình cảm của con ngời)

Trang 8

+ Tại sao con ngời lại không thể nhận thức đợc chính mình lại phảiqua thực tiễn

* Thực tiễn là kết quả đẻ đánh giá, xem xét một con

ng-ời

* Thực tiễn cũng là căn cứ để thử thách con ngời

* Nói nh Gớt : “Mọi lí thuyết chỉ là màu xám, chỉ có cây đờimãi mãi xanh tơi.”

* Trong học tập, chon nghề nghiệp

* Trong thành công cũng nh thất bại, con ngoiừ biết rút ra nhận thức cho mình phát huy chỗ mạnh Hiểu chính mình con ngời mới có cơ may thnàh đạt

+ Nêu ý nghĩa lời nhận định của Gớt c- Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý

- Hiểu câu nói ấy nh thế nào ? + Giải thích các khái niệm

* Thế nào là đức tính trong sạch ( giữ gìn bản chất tốt đẹp, không làm việc xấu ảnh hởngđến đạo đức con ngời.)

* Thế nào là chất phác ( chân thật, giản dị hòa với đời ờng, không làm việc xấu ảnh hởng tới đạo đức con ngời)

* Thế nào là đức tính cần kiệm ( siêng năng, tằn tiện) + Tại sao con ngời phải có đức tính trong sạch, chất phác hăng hái cần kiệm?

* Đây là ba đức tính quan trọng của con ngời : cần kiệm, liêm chính, chân thật ( liêm là trong sạch )

* Ba đức tính ấy giúp con ngời hành trình trong cuộc sống

* Ba đức tính ấy làm nên ngời có ích

- Suy nghĩ + Vấn đè cần bình luận là gì ? Bác nêu phẩm chất quan trọng, cho đó là mục tiêu để mọingời phấn đấu rèn luyện Đồng thời Ngời yêu cầu xóa bỏ những biểu hiện của t tởng, hành

động nô lệ, cam chịu trong mỗi chúng ta

+ Khẳng định vấn đề : đúng + Mở rộng :

Trang 9

* Làm thế nào để rèn luyện 3 đức tính Bác nêu và xóa bỏ

t tởng, hành động nô lệ

* Phê phán những biểu hiện sai trái

* Nêu ý nghĩa vấn đề

Đề kiểm tra :

a- Giải thích, bình luận câu nói của cố Tổng Bí th Lê Duẩn

- Giới thiệu lời nhận định một cách tự nhiên

- Khái quát nội dung lời nhận định

- Nêu cách giải quyết và phạm vi dẫn chứng

- Hiểu lời nhận định nh thế nào + Quan niệm thế nào về tình yêu thơng ( Mối quan hệ tốt

đẹp, bình đẳng, dân chủ, nhờng nhịn, chia sẻ giúp đỡ lẫn nhau giũa con ngời với con ngờimột cách chân thành)

+ Tại sao dân tộc ta chủ yếu sống bằng tình yêu thơng :

* Xuất phát từ truyền thống dân tộc,từ phẩm chất con

ng-ời Việt Nam biết yêu thơng, đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau

* Xuất phát từ đặc điểm của vùng c dân nông nghiệp lại

đối mặt với thiên nhiên khắc nghiệt ( ma, bão ,hạn hán, lụt lội ) thờng xuyên xảy ra

* Dân tộc ta phải đối mặt với nhiều kẻ thù xâm

l-ợc Vì vậy con ngời phải trụ lại, đoàn kết yêu thơng nhau để vợt qua, giữ vững cuộc sống bình yên cho mình ( chứng minh bằng lịch sử dân tộc)

* Phánđối hiện tợng chia rẽ, mất đoàn kết

+ Nêu ý nghĩa vấn đề

Rút ra bài học rèn luyện về phẩm chất đạo đức, mình vì mọi ời

b- Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý

- Hiểu câu nói ấy nh thế nào ?

+ Học là gì ?

* Học để biết là học nh thế nào ?

Trang 10

* Làm thế nào để học tốt ?

* Phê phán một số hành vi, quan điểm sai trái và lạc lõng trong học tập

+ Nêu ý nghĩa tác dụng của vấn đề

c-`Sau khi vào đề, bài viết cần đạt đợc các ý

- Hiểu câu nói của Nguyễn Bá Học là nh thế nào ?

+ Mợn hình ảnh đờng đi không khó để diễn tả nội dung gì, vấn đề gì ?( Đờng đi khó, không vì ngăn sông cách núi _ Cho dù ngăn sông cách núi nhng con ngời vẫnkhẳng định không khó Điều này nhấn mạnh yếu tố tinh thần, t tởng quyết tâm của con ngời) + Vế thứ hai của câu nói “ Mà khó vì lòng ngời ngại núi e sông” Thì

ra t tởng của con ngời, tinh thần của con ngời rất quan trọng với mọi công việc

+ Tại sao đờng đi khó không vì ngăn sông cách núi, mà khó vì lòng

ng-ời ngại núi e sông

* T tởng, tinh thần của con ngời quyết định sự thành bại của côngviệc

* Trông thấy việc đã ngại thì không thể hoàn thành tốt

* Nếu con ngời có quyết tâm thì mọi việc không có gì khó ( chứngminh)

Trang 11

- Suy ngĩ về vấn đề đặt ra.

- Sử dụng tổng hợp các thao tác lập luận để làm cho ngời đọc hiểu rõ, hiểu đúng, hiểu sâu để

đồng tình trớc những hiện tợng đời sống, có ý nghĩa xã hội Đó là nghị luận về một hiện tợng

a1 Tìm hiểu về nội dung (đề có những ý nào)

a2 Thao tác chính (Thao tác làm văn)

Trang 12

a3 Phạm vi xác định dẫn chứng của đề bài

- Lập dàn ý

+ Mở bài  Giới thiệu đợc hiện tợng đời sống cần nghị luận

+ Thân bài  Kết hợp các thao tác lập luận để làm rõ các luận điểm và bàn bạc hoặc phêphán, bác bỏ

+ Kết bài  Nêu ra phơng hớng, một suy nghĩ mới trớc hiện tợng đời sống

B – Câu hỏi, bài tập

Câu hỏi

a-Thế nào là nghị luận về một hiện tợng đời sống

b-yêu cầu làm bài văn nghị luận về một hiện tợng đời sống

c- Nêu khái quát cách làm bài văn nghị luận vê một hiện tợng đời sống

Bài tập

a- “ Theo ban chỉ đạo tuyển sinh đại học năm 2004, sau hai đợt thi đã có 3186 thí sinh bị xử

lí kỉ luật do vi phạm quy chế thi, trong đó có 2637 thí sinh bị đình chỉ thi, chủ yếu do mang

và sử dụng tài liệu trong phòng thi Hình thức mang tài liệu, phao thi ngày càng tinh vi,chúng đợc giấu trong thớc kẻ, điện thoại di động, trong đế giày” Anh (chị ) có suy nghĩ gì

về thực trạng đó

b- Tình trạng ô nhiễm môi trờng sống với trách nhiệm của ngời dân

c- Tin học với thanh niên

c- Môi trờng sống đang hủy hoạị

D – H ớng dẫn trả lời câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra

Câu hỏi : ( a, b, c dựa vào phần kiến thức trọng tâm để trả lời )

Bài tập :

a- Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý :

-Hiểu bản tin của báo Tuổi Trẻ nh thế nào ?

+ Những con số biết nói về việc làm tiêu cực của thí sinh dự thi vào Đại học Đó làviệc mang tài liệu phòng thi

+ Phao thi : Đề giải sẵn

+ Tinh vi : tỉ mỉ, chính xác đến mức cao, những chi tiết nhỏ nhng rất khéo léo

- Suy nghĩ gì ?

Trang 13

+ Vấn đề cần bình luận : Đây là thực trạng đạo đức, vi phạm vào vấn đề thi cử cần phải lên án.

+Khẳng định vấn đề : nhận xét đúng đắn, không che dấu sự thật

+ Làm thế nào để khắc phục đựoc ?

* Mỗi thí sinh phải có ý thức

* Gia đình và xã hội phải có trách nhiệm

* Quản lí chặt chẽ trong thi cử Đặc biệt nói không với tiêu cực trong thi

cử Tất cả phải phát động trong toàn dân

+ Nêu ý nghĩa của vấn đề

b-Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý

- Tình trạng ô nhiễm môi trờng sống hiện nay nh thế nào?

+ ở các thành phố chất thải công nghiệp và động cơ xe ô tô, xe máy các loại làm chết các dòng sôngvà vẩn đục bầu khí quyển nh thế nào?

` + ở nông thôn các làng nghề thủ công, dùng bao ni lông, hằng ngày đổ rác thải bừa bãi

+ Nguồn nớc bị cạn kiệt + Ngời dân thiếu ý thức, trách nhiệm: rừng đầu nguồn bị phá, cây cối tha dần + Hệ thống lò gạch ở

- Suy nghĩ + Vấn đề cần bình luận: Thông báo khẩn cấpvề ô nhiễm môi trờng đồng thời

đòi hỏi, kiến nghị cá nhân, tập thể có biện pháp cải thiện môi trờng, bảo vệ cuộc sống của chính chúng ta

+ Khẳng định vấn đề: Đúng

+ Mở rộng vấn đề

* Làm thế nào để hạn chế ô nhiễm môi trờng? Tác dụng vào ý thức của mỗi ngời dân, tập thể, chính quyền các cấp Mặt khác phải có giải pháp khoa học để cứu vãn tìnhtrạng ô nhiễm

* Phê phán những việc làm ảnh hởng tới môi trờng

Trang 14

* Mở rộng mạng lới truyền thông, thông tin đại chúng.

c-Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý

- Vai trò của tin học đối với thanh niên đợc thể hiện nh thế nào?

+ Tin học cung cấp những kiến thức càn thiết cho tuổi trẻ, những tin tức, thành tựu nhiều mặt trong nớc, ngoài nớc Nó lu giữ, cung cấp cho ta nhiều tin, t liệu cần thiết của cổ kim, Đông , Tây

+ Nó mở đờng vào khoa học hiện đại

+ Phục phụ kịp thời, nhanh nhạy

- Suy nghĩ về trách nhiệm của thanh niên

+ Đến với tin học là yêu cầu quan trọng

+ Thanh niên (tuổi trẻ) phải thành thạo về tin học

+ Tin học mở đờng nhng chỉ với ai say sa, tìm tòi, nghiên cứu sáng tạo + ý nghĩa của tin học với đời sống con ngời

Với mọi ngời

Với thanh niên

Nhất là trong thời kì hội nhập

Vậy vấn đề cần bàn luận là: Vai trò trách nhiệm từ suy nghĩ đến hành

động của tuổi trẻ học đờng góp phần làm giảm thiểu tai nạn giao thông

- Khẳng định vấn đề: Vấn đề đặt ra lúc này và mãi mãi về sau là hoàn toàn phùhợp với mong muốn của mọi ngời

- Mở rộng vấn đề (có nhiều cách: giải thích + chứng minh, lật ngợc vấn đề, hoặc tiếptục bàn bạc, đào sâu mọt chi tiết nào đó)

Vi dụ: Giải thích và chứng minh

+ Tại sao tuổi trẻ học đờng cần có suy nghĩ và hành động đúng để góp phần làm giảm thiểu tai nạn giao thông Vấn đề này đòi hỏi suy nghĩ và hành động nh thế nào?

* Tai nạn giao thông nhất là giao thông đờng bộ đang diễn ra thành vấn đề lo ngại của xã hội

* Cả xã hội đang hết sức quan tâm Giảm thiểu tai nạn giao thông đây là cuộc vận đọng lớn của toàn xã hội

Trang 15

* Tổi trẻ học đờng là một lực lợng đáng kể trực tiếp tham gia giao thông.Vif thế tuổi trẻ học đờng cần suy nghĩ và hành động phù hợp để góp phần làm giảm thiểu tai nạngiao thông.

Suy nghĩ và hành động nh thế nào?

+ Bản thân chấp hành tốt luật lệ giao thông ( không đi dàn hàng ngang ra đờng, không đi xe máy tới trờng, không phóng xe đạp nhanh hoặc vợt ẩu, chấp hành các tín hiệu chỉ dẫn trên đờng giao thông Phơng tiện bảo đảm an toàn…

+ Vận động mọi ngời chấp hành luật lệ giao thông

+ Tham ra nhiệt tình vào các phong trào tuyên truyền cổ động hoặc viết báo nêu

điển hình ngời tốt , việc tốt trong việc giữ gìn an toàn giao thông

+ Bất cứ trờng hợp nào, ở đâu phải nhớ “an toàn là bạn tai nạn là thù”

+ An toàn giao thông không chỉ có ý nghĩa xã hội mà còn có ý nghĩa quan hệ quốc

tế nhất là trong thời buổi hội nhập này

+ Ta thật xót xa trớc tình cảnh những mái đầu xanh còn thơ dại phải lìa mẹ lìa cha Thần chết đã cớp các em trong một tai nạn bất ngờ

+ Những trẻ thơ trắng khăn tang trên đầu vì phải vĩnh biệt ngời cha, ngời mẹ, nhữngngời thân yêu trong gia đình vì một tai nạn giao thông Rất mong những cảnh ấy không diễn ra trong cuộc đời Chúng ta hãy suy nghi và hành động thiết thực, đúng đắn góp phần làm giảm thiểu tai nạn giao thông

b- Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý

- Giới thiệu vấn đề: ở thế kỉ 21 chúng ta chứng kiến nhiều vấn đề hệ trọng Trong

đó hiểm họa căn bệnh HIV/AIDS là đáng chú ý

- Những con số biết nói

 Mỗi phút đồng hồ của một ngày trôi đi có khoảng 10 ngời bị nhiễm HIV

 ở những nơi bị ảnh hởng nặng nề, tuổi thọ của ngời dân bị giảm sút nghiêm trọng

 HIV dang lây lan báo động ở phụ nữ, chiếm một nử số ngời bị nhiễm trên toàn thế giới

 Khu vực Đông Âu và toàn bộ Châu á

- Làm thế nào để ngăn chặn hiểm họa này?

 Đa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chơng trình nghị sự của mỗi quốc gia

Trang 16

 Mỗi ngời phải tự ý thức để tránh xa căn bệnh này.

 Không kì thị phân biệt đối xử với những ngời mắc bệnh AIDS

 Mở rộng mạng lới tuyên truyền

c-Môi trờng sống đang bị hủy hoại

Sau khi vào đề bài viét cần đạt đợc các ý

- Môi trờng sống bao gồm những vấn đề gì (nguồn nớc, nguồn thức ăn, bầu

không hkí, cây xanh trên mặt đất)

- Môi trờng sống đang bị đe dọa nh thế nào?

- Củng cố và nâng cao tri thức về văn nghị luận

- Biết cách làm văn nghị luận về tác phẩm thơ, đoạn thơ

1- Khái niệm

- Ta đã làm quen với phân tích thơ, bình giảng thơ, bình luận thơ, so sánh về thơ

Vậy nghị luận về thơ (tác phẩm và đoạn thơ) là quá trình sử dụng tất cả những thao tác làm vănsao cho làm rõ nội dung t tởng, phong cách nghệ thuật của thơ đã tác động tới cảm xúc thẩm

mĩ, t duy nghệ thuật và những liên tởng sâu sắc của ngời viết

Ví dụ ta có đoạn thơ:

“Bãi cát dài lại bãi cát dài Đi một bớc lùi một bớc Mặt trời đã lặn cha dừng đợc Lữ khách trên đờng nớc mắt rơi”

(Bài ca ngắn đi trên cát - Cao Bá Quát)

- “Bãi cát dài lại bãi cát dài” âm hởng của câu thơ nh mở ra trớc mắt con đờng dài vô tận Đó làcon đờng hành đạo của kẻ sĩ Không ai cùng đi trên con đờng mờ mịt, chỉ có “Lữ khách” “Nớcmắt rơi” Cô độc quá! Nhân vật trữ tình là kẻ cô đơn Sự thực ấy làm sao cầm nổi n ớc mắt Đó

là giọt nớc mắt đầy xót xa, cay đắng Ngời đọc tự mình chia sẻ với ngời đi đờng

Trang 17

- Ngời đi dờng nh dừng lại, dậm chân tại chỗ Con ngời ấy đầy khát vọng mà bế tắc bởi lực cảncuộc đời Nó tạo thành mâu thuẫn nội tâm Ngao ngán thay.

Cách làm trên đây là thể hiện nghị luận về thơ

2- Yêu cầu

a - Đọc kĩ đoạn thơ, bài thơ, nắm chắc hoàn cảnh mục đích sáng tác, vị trí đoạn thơbài thơ

b - Đoạn thơ, bài thơ có dấu hiệu gì đặc biệt về hình ảnh, ngôn ngữ

c - Đoạn thơ, bài thơ thể hiện phong cách nghệ thuật, t tởng tình cảm của tác giả

nh thế nào?

3- Cách làm : ví dụ bài thơ “Hà Nội vắng em” của Tế Hanh

Thế là Hà Nội váng emAnh theo các phố đi tìm ngày quaPhố này bên cạnh vờn hoaNhớ khi đón gió quen mà cha thânPhố này đêm ấy có trângCùng đi một quãng nói bầng lậng im

Phố này anh đến tìm emNgời qua lại tổng anh tìm bóng câyAnh theo các phố đó đâyThêm yêu Hà Nội vấng đầy cả em

- Phải phân tích bài thơ để chỉ ra vấn đề cần bình luận

Ngời đọc cảm nhận đợc hai hình tợng Một là Hà Nội và phố Hai là nhân vật trữ tình Hà Nộiphố đẹp, ngời đông Hà Nội có vờn hoa nằm kề dãy phố Hà Nội có nhiều cây xanh Những

đêm Hà Nội có trăng càng thơ mộng Nhng nhân vật trữ tình bộc lộ lòng cô đơn trống trải.Cảnh vật ngay trớc mắt mà cảm thấy “cha thân”, đi trong đêm trăng mà âm thầm lặng lẽ Tìnhyêu Hà Nội cũng không lấp đầy khoảng trống vắng em: Cái chung và cái riêng hoà trong tâmtrạng con ng ời Con ng ời không chỉ sống, chỉ vui với tình yêu chung mà cần có tình yêu riêng ở

đấy (Phần gạch chân là vấn đề cần bình luận)

- Thao tác tiếp theo là khẳng định vấn đề

Vấn đề đặt ra trong bài thơ “Hà Nội vắng em” hoàn toàn phù hợp với tâm trạng, thái độ, tìnhcảm của con ngời

- Sau khẳng định vấn đề là thao tác mở rộng Đây là bớc bàn bạc giúp ngời đọc hiểu rõ, hiểusâu và cụ thể Mở rộng vấn đề có ba cách

Trang 18

+ Cách một là giải thích và chứng minh + Cách hai là lật ngợc vấn đề

+ Cách ba đi sâu bàn bạc một khía cạnh nào đó của vấn đề

- Cụ thể: Mở rộng bằng cách giải thích, chứng minh

+ Tại sao cái chung hoà cùng cái riêng và nó đ ợc thể hiện nh thế nào?

* Con ngời cá thể đều sinh ra và chịu sự tác động của cộng đồng Vì thế nókhông thể tách rời cái chung Tiêu đề bài thơ đã thể hiện sự hoà hợp giữa cái chung và cái riêng

“Hà Nội vắng em”

* Trong xã hội chúng ta, cái riêng không bao giờ đối lập với cái chung Hình ảnh phố, con đờng, vờn hoa, ánh trăng, hàng cây choán hết cả bài thơ Tâm trạng củanhân vật trữ tình chỉ là phần nhỏ nhng cũng không thể thiếu đợc

* Cái riêng làm nổi bật lên cái chung

Tình yêu đợc biểu hiện bằng hành động cụ thể: “Anh theo các phố đi tìm ngày qua”, hoặc thểhiện bằng thái độ “quen mà cha thân”, “nói bằng lặng im”, “tìm bóng cây” Chính tâm trạngnày đã làm nên cái hồn cốt của bài thơ “Hà Nội vắng em”

+ Tại sao con ng ời không chỉ sống, chỉ vui với tình yêu chung mà còn có tình yêu riêng ở đấy

 Mọi cái riêng làm nên cái chung, tình cảm riêng của con ngời phải hoà vào

 tình cảm chung Đó là mối quan hệ ràng buộc có tính truyền thống Sự hoàhợp giữa tình cảm riêng chung làm nên sức mạnh cho con ngời Câu thơ kết

đã thể hiện rõ mối quan hệ riêng chung ấy: “Thêm yêu Hà Nội, vắng đầy cảem”

* Tình cảm riêng làm đẹp cho cuộc đời chung

Cả bài thơ, ngời đọc nhận ra cách trình bày theo từng câu Đây là ý định của tác giả ở mỗi cặpcâu chỉ có cảnh Hà Nội và nhân vật trữ tình bộc lộ tâm trạng của mình Mọi sự vật, hiện t ợngdiễn ra nh có đôi vậy : Hà Nội và phố , Hà Nội và hoa , Hà Nội và trăng , ngời và cây

Trong khi đó, anh không có em ở bên cạnh, buồn biết bao nhiêu Tuy nhiên vắng em, buồnthiếu em nhng dày thêm, cộng hởng nhiều hơn ở tình yêu Hà Nội, tình yêu quê hơng đất nớc

* Cái riêng không hề đối lập với cái chung Nhân vật trữ tình cảm thấy hẫng hụt vì “vắng em”, nhng không thấy nỗi buồn tuyệt vọng màchỉ thấy Hà Nội với phố, với hàng cây, vờn hoa, đêm trăng sáng tỏ phô bày ra trớc mắt Chỉ

có thế, bài thơ không thể đứng vững Linh hồn của thi phẩm là ở cảm xúc của nhân vật trữ tình.Cảm xúc này không hề đối lập với cảnh phố đẹp, ngời đông

- Trong mở rộng có thể sử dụng thao tác so sánh hoặc phản bác Ví dụ: Cũng là đi giữa phố HàNội, cũng mang đầy ắp những tâm trạng nhng có ngời chẳng nhìn thấy gì, chỉ có sự thành kiến

Trang 19

mà mang đến trong thơ nỗi sầu ảm đạm:

“Tôi đi không thấy phố thấy nhà Chỉ thấy ma xa trên nền cờ đỏ”

Thiếu niềm tin vào cuộc sống, con ngời có cái nhìn sai lệch đến nh thế Thật đáng trách

- Sau mở rộng là nêu ý nghĩa vấn đề

Ví dụ:

- Bài thơ không chỉ làm ta yêu Hà Nội, biết cảm nhận sâu sắc về cảnh phố phờng đô hội

mà còn thể hiện nỗi niềm của tình cảm riêng t Vì thế bài thơ không sa đà vào mô phỏng cảnhvật Mỗi cảnh vật, một hiện tợng đều chứa đựng cảm xúc Thơ là tiếng nói của cảm xúc mãnhliệt, là chiều sâu của tâm trạng Hơn thế, bài thơ giúp ta biết thổ lộ nỗi lòng chân thành mà vẫngiữ đợc mối quan hệ riêng chung Bài thơ tuy có nghiêng về nỗi vắng em mà vẫn rạt rào tìnhyêu, chan hoà trong sự gắn bó với Hà Nội Một bản tình ca đợc thể hiện bằng âm điệu thơ lụcbát Nó giản dị, mộc mạc mà chứa bao điều chân thành ở bên trong

B- Câu hỏi , bài tập

Câu hỏi :

a _Thế nào là nghị luận về tác phẩm thơ, đoạn thơ

b _Yêu cầu khi làm bài văn nghị luận về tác phẩm thơ, đoạn thơ

c _Nêu khái quát cách làm bài văn ngị luận về tác phẩm thơ, đoạn thơ

… Sao xót xa nh rụng bàn tay”

c- Suy nghĩ về bài thơ “Tây tiến” của Quang Dũng C- Đề kiểm tra

a- Qua bài thơ “Tây Tiền” của Quang Dũng, anh (chị ) hình dung nh thế nào về chân dung ngời lính

b- Sự kết hợp giữa tính dân tộc và cách mạng thể hiện trong bài thơ “ Việt Bắc” của Tố Hữu

c- “Sóng” của Xuân Quỳnh là bài thơ thể hiện quá trình nhận thức và khám phá của ngời phụ nữ đang yêu

D – Gợ ý trả lời

Câu hỏi: (a,b,c dựa vào phần kiến thức trọng tâm để trả lời)

Bài tập:

Trang 20

a-Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý.

- Nêu hoàn cảnh sáng tác, vị trí đoạn thơ

- Nêu nội dung cơ bản; Đây là đoạn thơ đa cảm xúc của Xuân Diệu lên tới

đỉnh cao trong bài Vội vàng Đọan thể hiện mãnh liệt niềm khát khao sống, lí tởng sống lấy ởng thụ “đã đầy”, “no nê” để tự khẳng định mình

h Đoạn thơ sử dụng nhiều câucó chung một lời kết cấu khẳng định thái độ sống sôi nổi, trẻ trung, vồ vập đến vội vàng, gấp gáp Cảm xúc của đoạn thơ tràn trề, ào ạt trong niềm ngây ngất

(Tác giả tự xng “ta” là muốn đối diện với cuộc sống ở trần gian

“Ta muốn ôm”

“Ta muốn say”

“ Ta muốn thâu” và “Ta muốn cắn”

Một chuõi câu lặp lại diễn tả tấm lòng khao khát của chủ thể trữ tình, gắn với mỗi câu là một trạng thái “cho chénh choánh, cho đã đầy, cho no nê” Hàng loạt từ ngữ thể hiện vẻ đẹp thanh tân, tơi trẻ: sự sống mơn mởn, mây đa, gió lợn, cái hôn nhiều, cỏ rạng, mùi thơm, ánh sánh, thanh sắc, thời tơi, xuân hồng…Tâtc cảlà tình ý mãnh liệt, táo bạo của cái tôi thi sĩ “Vội vàng” thực chất là cách sống chạy đua với thời gian Đó là khao khát đợc sống mãnh liệt, sống hết mình với một tâm thế cuồng nhiệt cha từng thấy) Cảnh sống vội vàng ấy rất phù hợp với cái tôi

tự ý thức về mình, khao khát tình yêu tuổi trẻ Đây cũng là cảnh sống của nhận thức: cuộc đời này đẹp lắm, đáng sống, đáng yêu Cảnh sống ấy đối lập với sự lãng quên của ngừoi đời hoặc

đang buồn, đau rên xiết, thậm chí còn khuyên ngời ta lên tiên mà ở Cách sống ấy đáng trân trọng biết bao Mặt khác cảnh sống ấy không phải gấp gáp, sống theo lối hởng thụ cá nhân mà xuất phát từ cái đẹp của tình yêu tuổi trẻ, giữa cái giới hạn của kiếp ngời trong cõi đời

-Nêu ý nghĩa đoạn thơ

b- Sau khii vào đề bài viết cần đạt đợc các ý

- Nêu hoàn cảnh, mục đích sáng tác, vị trí đoạn thơ

- Xác định vấn đề cần bình luận: Đây là cái nhìn qua tâm tởng Hoàng Cầm

về bức tranh toàn cảnh bên kia sông Đuống (nam phần Bắc Ninh) Lời thơ nh an ủi, vỗ về đã làmsống lại những hồn quê và cả nỗi đau khi quê hơng đầy bóng giặc Mời bốn câu thơ nh khúc nhạc dạo đàucủa bản tình ca da diết đén khôn nguôi

- Khẳng định vấn đề đúng: Đây là đoạn thơ tiêu biểi của cả bài thơ

- Mở rộng bàn bạc: Tại sao đúng? Đúng nh thế nào?

- Nêu ý nghĩa của bài thơ

(Ngời viết phải vận dụng nhiều chi tiết trong bài thơ để giải thích, chng minh)

c- Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý

- Nêu hoàn cảnh và mục đích sáng tác của bài thơ Tây Tiến

Trang 21

- Xác định vấn đề cần bình luận: Bài thơ đợc sáng tác theo cảm hứng lãng mạn và tinh thần bi tráng, khắc sâu hình ảnh ngời lính Tây Tiến với vẻ đẹp hào hùng, hào hoa nổi giữa thiên nhiên miền Tây Bắc vừa dằn dữ vừa thơ mộng Tất cả đợc diễn tả theo nỗi nhớ và hoài niệm của Quang Dũng.

- Khẳng định vấn đề: Đúng

- Mở rộng vấn đề cần bàn bạc: Vì sao đúng? Đúng nh thế nào?

- Có ngời cho Tây Tiến là nỗi buồn rớt, mộng rớt mang đặc điểm của giai cấp tiểu t sản Điều đó

đúng hay sai Phản bác ý kiến này để khẳng định giá trị bài thơ

- Nêu ý nghĩa bài thơ

Đề kiểm tra:

a-Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý

- Từ nỗi nhớ mở đầu, mạch cảm xúc tái hiện lại cuộc hành quân chiến đấu với những thử thách, gian khổ, hi sinh và tình quân dân thắm thiết Nỗi nhớ về những đêm liên hoan đốt lửa traij và một vùng Châu Mộc đầy thơ mộng Khung cảnh thiên nhiên ấy làm nổi bật hình ảnh ngời lính với những cảm hứng lãng mạn anh hùng, nét hào hoa của những chàng trai

Hà Nội Nỗi nhớ đã gợi về một thời đẹp đẽ hào hùng của tuổi trẻ

- Câu thơ 3, 4 gợi cho ta nhận thức đợc những địa danh tên đất tên làng Đó

là Sài Khao, Mờng Lát bốn mùa mây bao phủ mang vẻ hấp dẫn của xứ lạ Đoàn quân đi trên

đỉnh núi cao mù sơng và dừng chân ở những bản làng với gió núi hoa rừng… đầy lãng mạn Nỗi gian khổ vì thế cứ vơi đi Mời một thanh bằng trên tổng số mời bốn âm tiết tạo âm hởng đều đều lan tỏa lung linh huyền ảo trong nỗi nhớ Ngời ta chỉ nhận ra núi, bản làng, hoa và sơng khói bàng bạc Ngời lính Tây Tiến hiện lên giữa thiên nhiên hùng vĩ

- Cuọc hành quân chiến đấu đầy gian hkổ thử thách và hi sinh:

- Trong gian khổ vẫn tìm thấy niềm vui tinh nghịch của ngời lính qua hình

ảnh “súng ngửi trời” Đặc biệt hình ảnh “gục lên mũi súng bỏ quên đời” không hề nói đến cái chết, coi cái chết nhẹ nhàng nh một giấc ngủ

- Câu thơ: “Nhà ai Pha Luông ma xa khơi” đợc cấu trúc toàn vần bằng diễn tả âm thanh của những trận ma rừng đều đều không ngớt trong một không gian rộng mà đoàn quân Tay Tiến đi trong gió núi ma rừng

- Hai câu thơ cuói đoạn là điểm đến, điểm hẹn của cuộc hành quân Ngời lính Tây Tiến tạm dừng chân ở một bản nào đó thuộc đất Mai Châu Bữa cơm đơn giản giữa rừng, hơng vị

Trang 22

ngọt ngào của nắm sôi em trao để tình quân dân nặng hơn tình cá nớc Câu thơ nhẹ nhàng gợi cảm giác vơng vấn lan tỏa trong tâm hồn ngời đọc ngời nghe.

- Ngời lính hiện lên trong đêm liên hoan đốt lửa trại Cảnh vật trở lên rực rỡ lung linh Trong những bộ áo xiêm rực rỡ, dáng điệu e ấp, các cô gái vẫn giữ đợc vẻ đẹp riêng Bút pháp lãng mạn tìm đến những liên tởng diễn tả niềm vui tràn ngập tình tứ Ta nh thấy anh bộ đội Tây Tiến nắm tay các cô gái Các cô gái nở nụ cời tơi thiết tha trong vũ điệu, sống động trong tiếng khèn ở một vùng sơn cớc Đâu chỉ chiến đấu dũng cảm chịu nhiều gian khổ, ngời lính Tây Tién bộc lộ niềm vui, vẻ đẹp tâm hồn.Ta bỗng liên tởng tới câu tho của Tố Hữu trong bài “Nớc non ngàn dặm”: “Những chàng lính trẻ măng tơ / Nghêu ngao gõ bát hát chờ cơm sôi”

- Thiên nhiên ở vùng Châu Mộc chiều sơng làm nổi bật hình ảnh ngời lính Tây Tiến

đầy thơ mộng QuangDũng ghi lại trong thơ mình dáng ngời và đôi mắt “đong đa” Có ngời cho

đó là cô gái giao liên Cũng có ngời cho đó là dáng ngời cchắc khỏe ngồi trên con thuyền độc mộc lớt nhanh trên dòng nớc lũ, len lỏi bên những cây rừng, những đám hoa mọc ở hai bên bờ suối hẻm Thơ hay bao giờ cũng có nhiều cách hiểu

- Hình ảnh ngời lính Tây Tiến đợc thể hiện đậm nét trong đoạn thơ:

“Tây Tiến đoàn binh…khúc độc hành”

“Đoàn binh” chứ không phải ‘đoàn quân” “Đoàn binh” gợi ra âm vang mạnh mẽ Không mọc tóc hiện ra nét ngang tàng độc đáo ngời lính bị sốt rét đến xanh da trọc tóc, qua cảm hứng của Quang Dũng thì sự thật ấy không tỏ ra tiều tụy ốm yếu mà khỏe khoắn dữ dội đầy chát ngang tàng

- Đó còn là vẻ đẹp mơ mộng của những chàng trai Hà Nội Những dáng kiều thơm vẫn hiện lên trong tâm tởng với nỗi nhớ da diết

- Quang Dũng không né tránh sự thật Nhà thơ nói về sự hi sinh bằng một cảm hứng

đầy bi tráng:

“Rải rác biên cơng …khúc độc hành”

Những nấm mồ chiến sĩ nằm rải rác ở biên cơng mà nhân lên cảm xúc của sự bi

th-ơng Nhng tinh thần khí phách của tuổi trẻ đã sẵn sàng hiến dâng mạng sống của mình cho tổ quốc Đây không còn cảm xúc của thơ ca mà là dũng khí tinh thần, hành động của tuổi trẻ Việt Nam trên hành trình cứu nớc

- Tình đồng đọi thật cảm động Khi ngời lính ngã xuống, đồng đội chỉ có thể khâm niệm bằng chính áo quần của họ Quang Dũng không đi theo hớng của đạo thánh Gia Tô khi hạ hai tiếng “về đất” mà biểu hiện bằng xúc cảm trang trọng thiêngliêng Đoạn thơ có hai tám tiếng

có tới mời ba tiếng là từ Hán Việt Nhà thơ tạo lên sự tôn kính trang nghiêm Hai tiếng “gầm lên” nh là âm thanh của khúc nhạc cử hành của non sông, tổ quốc Quang Dũng đã gửi vào thơ một khúc bi tráng

b- Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý

Trang 23

- Sử dụng thể thơ lục bát, một hình thức thể thơ dân tộc Nó phát huy đầy đủ tiếng Việt nhất là ngữ âm, giọng điệu.

- Thơ diễn tả hình ảnh đạm màu sắc Việt Bắc, quen thuộc của Việt Bắc

- Thơ diễn tả những suy nghĩ, t tởng tình cảm của ngời Việt Bắc, của con ngời Việt Nam Đó là thủy chung , tình nghĩa, đạo lí uống nớc nhớ nguồn

- Những suy nghĩ, ttởng tình cảm của con ngời đất nớc gắn liền với đạo lí, nghĩa tình cách mạng

+ Tình nghĩa thủy chung son sắt với căn cứ địa cách mạng

“Mình về có nhớ …mái đình cây đa”

+ Tình nghĩa thủy chung gắn bó trong nững ngày gian khổ ác liệt:

“Mình đi có nhớ…mối thù nặng vai”

“Nhớ sao ngày tháng … ca vang núi đèo”

“Nhớ khi giặc đến … rừng vây quân thù”

+ Thủy chung , tình nghĩa, thơ diễn tả lối sống theo đạo lí uống nớc nhớ nguồn:

“Mời lăm năm ấy … cây đa Tân Trào”

+ Thủy chung, son sắt với niềm tin vào Đảng, Bác Hồ:

“Nhớ từng bản khói … suối Lê vơi đầy”

“Ta về mình có … ân tình thủy chung”

- Thể thơ lục bát đợc vận dụng trong một bài thơ dài và nhiều lời thể hiện truyền thống của dân tộc để làm sáng tỏ nghĩa tình cách mạng

+ Thơ lục bát tạo ra âm hởng thống nhất mà lại biến hóa đa dạng

Tha thiết ở nỗi nhớ (chứng minh)

Sôi nổi, mạnh mẽ, hào hùng ở ca ngợi kháng chiến (chứng minh)

Trang trọng, thiết tha, thể hiện niềm tin biết ơn

+ Lời nói giàu hình ảnh

Thiên nhiên, con ngời Việt Bắc (chứng minh)

Biểu dơng lực lợng và sức mạnh (chứng minh)

Thế trận của chiến tranh nhân dân (chứng minh)+ Sử dụng nhiều cách chuyển nghĩa truyền thống

Lối so sánh (chứng minh)Lối ẩn dụ (chứng minh)

Trang 24

Tựong trng, ớc lệ (chứng minh) “Ta về ta nhớ những hoa cùng ngờii”

“ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan”

“ở đâu u ám quân thù”

c-Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý

Bài thơ là sự song hành giữa sóng và em Sóng cũng là em mà em cũng là sóng

Hai khổ thơ đầu:

“Dữ dội và dịu êm … bồi hồi trong ngực trẻ”

Hai câu thơ đầu “Dữ dội … lặng lẽ”, tác giả tạo ra tiểu đối để diễn tả biến thái phức tạp của sóngcũng là tâm trạng của em Khi tình yêu đến với ngời con gái, họ có thể sôi nổi, cời, nói, hát suốt ngày Nhng cũng có lúc lặng lẽ trong suy t Điều đáng nhớ là khát vọng tình yêu, nhất là tình yêu đôi lứa bao giờ cũng thờng trực trongtrái tim tuổi trẻ:

“Ôi con sóng ngày xa … Bồi hồi trong ngực trẻ”

Điều đáng nói nhất ở hai khổ thơ này là sự chủ động của ngời con gái khi yêu:

“Sông không hiểu nổi mình

Sóng tìm ra tận bể”

Chủ động không phải là ngỏ lời mà vơn tới cái cao cả, cái lớn lao

- Khổ 3 và 4:

“Trớc muôn trùng … Khi nào ta yêu nhau”

“Em nghĩ” hai tiếng ấy lặp lại nh là sự khám phá, tìm tòi “Em” nhận thức đợc “Sóng bắt đầu từ gió” Nhng gió từ đâu? Nào ai biết Ngời ta có thể chứng minh nguồn gốc của gió qua khoa học Nhng không thể giải thích đợc nguồn gốc của tình yêu Có nhà thơ tự bộc bạch:

“Anh yêu em vì sao không biêt rõ

Chỉ biết yêu em anh thấy yêu đời

Nh chim bay tỏa hút khí trời

Nh ruộng lúa uống dòng nớc ngọt”

Ba khổ thơ (5, 6, 7)

“Con sóng dới lòng sâu…Dù muôn vàn cách trở”

Khổ thơ 5 đọng lại một chữ “nhớ”

Trang 25

“Nhớ” + Gắn với không gian dới lòng sâu, trên mặt nớc.

em nhớ đến anh / Cả trong mơ còn thức” Nhớ cả lúc tỉnh, cả trong vô thức

Khổ 6 và 7 mợn hình ảnh sóng vỗ vào bờ “Con sóng nào chẳng tới bờ” để khẳng định tấm lòng son sắt thủy chung Dù đi đâu vào Nam, ra Bắc, em đều nghĩ tới anh, hớng về anh

Hai khổ 8, 9:

“Cuộc đời tuy dài thế…Để ngàn năm còn vỗ”

Khổ thơ thứ tám là nỗi khắc khoải tự nhận thức về mình, về tình yêu và hạnh phúc trong cái quy luật muôn thủa của con ngời

Biển vẫn rộng, gió thổi, mây vẫn bay Những hình ảnh này là biểu hiện sự nhạy cảm với cái vô hạn của vũ trụ So với cái vô cùng vô tận ấy, cuộc sống con ngời thật ngắn ngủi Một tiếng thở dài nuối tiếc Nhịp thơ lúc này nh lắng xuống, hình ảnh thơ mở ra qua các từ (đi

xa, biển dẫu rộng, bay về xa) Nhận thức khám phá thơ Xuân Quỳnh manh đến những dự cảm

Đó là nỗi lo âu, sự trăn trở bởi hạnh phúc hữu hạn của đời ngời giữa cái vô cùng, vô tận của thời gian

Suy nghĩ nh thế, thỡuân Quỳnh không dẫn ngời ta đến bế tắc, buồn chán mà thành khát vọng:

- Là quá trình vận dụng nhiều thao tác lập luận nh giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận,

bình giảng, phản bác, so sánh để làm cho ngời đọc, ngời nghe hiểu rõ, hiểu sâu ý

kiến đó ở nhiều góc độ khác nhau Ngời ta phân các ý kiến đó theo thể loại:

- Nghị luận về tác phẩm văn xuôi (tác giả, nhân vật, cốt truyện, đề tài , chủ đề )

- Nghị luận về thơ

- Nghị luận về sân khấu (kịch, tuồng, chèo)

Trang 26

2- Yêu cầu

a Xác định đợc hoàn cảnh và mục đích của lời nhận định

b Xác định đợc nội dung của lời nhận định: Đề cập tới vấn đề gì

c Ngời tham gia nghị luận phải có hiểu biết về văn học ở nhiều phơng diện

Thống kê những lĩnh vực thuộc văn học

Lĩnh vực

Thuật ngữ văn học Cốt truyện, kết cấu, đề tài, chủ đề, t tởng

chủ đề, lãng mạn, hiện thực, nhân văn,tình huống, sáng tạo nghệ thuật, hình

ảnh, hình tợng, điển hình, không giannghệ thuật, trữ tình, trào phúng, nhân vậttrữ tình, sử thi, bi kịch, hài kịch, bi hùng,ngôn ngữ ngời kể chuyện, ngôn ngữ

nhân vật, độc thoại, đối thoại, thi pháp,vòng đời tác phẩm, tiếp nhận văn học,trào lu, khuynh hớng sáng tác

Tính chất văn học Tính hiện thực, tính nhân đạo, tính nhân

dân, tình dân tộc (Hiện thực và nhân đạocòn có quan niệm chủ nghĩa hiện thực,chủ nghĩa nhân đạo) ở phơng Tây cóchủ nghĩa nhân văn

d Thành thạo các thao tác làm văn nh giải thích, bình luận, phân tích, chứng minh, bìnhgiảng, so sánh, phản bác và đặc biệt là biết phối hợp các thao tác khi nghị luận

3- Cách làm

a Tìm hiểu đề (nội dung, thao tác chính, phạm vi dẫn chứng)

b Lập dàn ý (Mở bài, thân bài, kết bài) ý kiến của thạch Lam

Trang 27

Sau khi vào đề, bài viết cần đạt đợc các ý

1 Xác định vấn đề cần bình luận: Phân tích lời nhận định

+ Văn chơng là một khí giới thanh cao và đắc lực  văn chơng là phơng tiện + Vừa tố cáo, vừa thay đổi một thế giới giả dối và tàn ác  Xác định văn ch-

ơng

phải nêu cao tính chiến đấu, vạch tìm bộ mặt của cái xấu, cái ác Đồng thời văn chơngcũng có khả năng nhân đạo hoá con ngời

Lời nhận định của Thạch Lam đề cao tính chiến đấu và nhân đạo hoá con ngời

của văn chơng đích thực Văn chơng chân chính bao giờ cũng thể hiện giá trị

+ Đặc biệt chức năng của văn học giúp con ngời nhận thức đợc cuộcsống, nhìn rõ bất công ngang trái và bộ mặt tàn bạo của “thế giới giả dối vàtàn ác”, giáo dục cho con ngời lòng căm thù, dám vợt lên giành cuộc sốngcho mình Đồng thời văn học cũng góp phần giáo dục t tởng, tình cảm chocon ngời “thêm trong sạch và phong phú hơn”

Chứng minh:

- Trong truyện ngắn Gió lạnh đầu mùa Thạch Lam đã miêu tả tình yêu thơng con

ng-ời Hai đứa trẻ truyện ngắn giàu tâm trạng là sự cảm thông với cuộc sống mòn mỏi, lay lắt

của những c dân nghèo

Nam Cao, Ngô Tất Tố, Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng bằng những tác phẩm của mình

đã khơi sâu lòng căm thù với chế độ ngời bóc lột ngời và trong bất hạnh vẻ đẹp của tình yêu

th-ơng con ngời còn để lại nhiều ấn tợng sâu sắc Sự hốt hoảng và lòng tốt của bà hàng xóm vớigia đình chị Dậu, mối quan hệ gần gũi giữa Lão Hạc và ông giáo làng, sự thức tỉnh, hoàn lơngcủa Chí Phèo cố gắng vơn lên giữ vững lẽ sống nhân đạo của Hộ tất cả đã giúp ngời đọc liêntởng và nhận ra vẻ đẹp của nhân cách con ngời văn chơng đã mang lại

4 Nêu ý nghĩa câu nói

Trang 28

- Góp một tiếng nói khẳng định thiên chức của văn chơng chân chính.

- Định hớng và cổ vũ những ngời cầm bút tâm huyết với cuộc đời

- Sự quan tâm của nhà văn Thạch Lam với văn chơng dân tộc, với cuộc sống của nhữngngời dân đang bị áp bức lầm than

- Ngày nay, lời nhận định của Thạch Lam vẫn còn giá trị

B – Câu hỏi và bài tập

Câu hỏi

a _Thế nào là nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

b _ Nêu yêu cầu khi làm bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

c_ Nêu khái quát cách làm bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

Bài tập :

a _“ Thơ phải có t tởng, có ý thức , vì bất cứ cảm xúc , tình tiết nào của con ngời cũngdính liền với sự suy nghĩ Những t tởng trong thơ là t tởng dính liền với cuộc sống, ở trongcuộc sống T tởng của thơ nằm ngay trong cảm xúc, tình tiết” (Mấy ý nghĩ về thơ- Nguyễn

Đình Thi ) Anh (chị ) hãy nêu những suy nghĩ của mình

b _“Thơ là thơ, nhng đồng thời là họa, là nhạc, là chạm khắc theo một cách riêng” Sóng Hồng Anh (chị ) hiểu và suy nghĩ gì về ý kiến trên

c _“Một cuốn tiểu thuyết thực sự hứng thu là tiểu thuyết không chỉ mua vui cho chúng ta

mà quan trọng hơn là giúp chúng ta nhận thức cuộc sống, lí giải thế giới” (Nhà văn phápGióoc-giơ Duy-a-men (1884-1966) ) Anh (chị ) có suy nghĩ gì ?

C- Đề kiểm tra

a- “Thơ là tầm lòng nhng trớc hết thơ phải là cuộc sống” ( Thơ và mấy vấn đề trong thơ Việt Nam hiện đại – Hà Minh Đức )

Anh ( chị ) hiểu và suy nghĩ gì về lời nhận định trên

b- “ Nếu văn học chỉ câm đi trong một phút thôi thì chẳng khác nào cái chết của cả một dân tộc” ( Bông Hồng Vàng – Pau-tôp-xki)

Anh ( chị ) hiểu và có suy nghĩ gì ?

c- “Nỗi buồn trong thơ mới lãng mạn (1930-1945 ) là nỗi buồn nhiều cung bậc rung lên từ đáy lòng mỗi nhà thơ

D- Gợi ý trả lời

Câu hỏi: (a ,b, c dựa vào kiến thức trọng tâm để trả lời)

Bài tập:

a- Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý

- Phân tích lời nhận định của Nguyễn Đình Thi để chỉ ra vấn đề cần bình luận là gì.+ Cảm xúc của con ngời bao giờ cũng gắn liền với suy nghĩ Suy nghĩ xuất phát

từ t tởng của ngời làm thơ

Trang 29

+ Đụng chạm tới hành động hàng ngày, tâm hồn nảy lên bao hình ảnh Đó là hình ảnh sôi động có sức lôi cuốn.

+ Hình ảnh trong thơ phải ở ngay trong đời thực

- Vấn đề cần bình luận: Thơ phải có t tởng, có ý thức, t tởng trong thơ phải gắn liền với suy nghĩ và biểu hiện bằng hình ảnh của đời sống thựctế

- Khẳng định vấn đề: Hoàn toàn đúng

- Mở rộng bàn bạc: Tại sao thơ phải có t tởng, ý thức, t tuởng trong thơ phải gắn liền với suy nghĩ qua hình ảnh của đời sống và nó thể hiện nhu thế nào?

+ Ngời làm thơ phải có xúc cảm trên cơ sở của t tởng, ý thức, suy nghĩ

+ Ngời làm thơ phải mựon hình ảnh trong thực tế để diễn tả t tởng tình cảm của mình Có nh vậy thơ mới chân thực

+ Ngời làm thơ bao giờ cũng hớng cảm xúc của mình vào mục đích nhất

định Thơ là tấm lòng nhng trớc hết thơ phải là cuộc sống

(Chứng minh bằng một vài đoạn thơ, bài thơ đã học)

- Nêu ý nghĩa vấn đề

b- Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý

- Tìm hiểu câu nói của Sóng Hồng nh thế nào?

+ Thơ là gì?

+ Thơ là họa biểu hiện nh htế nào? (hình ảnh trong thơ)

+ Thơ là nhac biểu hiện nh thế nào? (tính nhac trong thơ)

+ Thơ là chạm khắc theo một cách riêng là gì? (phong cáhc riêng)

- Tại sao thơ là … riêng?

(Phải dựa vào đặc trng của thơ, cách nói (ngôn ngữ) của nhà thơ, phong cách riêng của mỗi nhà thơ để giải thích Cụ thể thơ nhận thức cuộc sống và thể hiện qua ngôn ngữ thơ Ngôn ngữ thơ có đặc trng giàu hình ảnh, và có tiết tấu tức nhạc điệu Đặc biệt qua phong cách riêng của mỗi nhà văn)

c-Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý

- Hiểu câu nói của nhà văn Pháp Gioóc-giơ Đuy-a-men nh thế nào?

+ Thế nào là cuốn tiểu thuyết hứng thú? Nhận thức? Lí giải?

+ Thế nào cuốn tiểu thuyết hứng thú giúp ta nhận thức cuộc sống?

(Dựa vào chức năng nhận thức của văn học để giải thích: Nhà văn quan sát cuộc sống, suy nghĩ lựa chọn viết lên tác phẩm; tác phẩm tác động đến nhận thức ngời đọc Mặt khác,

Trang 30

tác phẩm muốn giáo dục t tởng , tình cảm và hành động cho ngời đọc phải làm saoa cho họ nhậnthức đợc, lí giải đợc tức là thông hiểu vấn đề) (chứng minh bằng đời sống văn học).

- Suy nghĩ

+ Khẳng định lời nhận định

+ Mở rộng bàn bạc: Có ngời nhận thức đợc vấn đề nhng cha chắc đã thông hiểu (lí giải đợc) Nói cách khác, con ngời chỉ có kiến thức mà không đồng cảm thì cũng cha gọi là nhận thức đầy đủ

+ ý nghĩa lời nhận định

Đề kiểm tra:

a- Sau khi vào đề, bài viết cần đạt đợc các ý :

+ Hiểu câu nói đó nh thế nào

Thơ là tấm lòng Nhấn mạnh xúc cảm trong thơ

Thơ là cuộcsống khả năng phản ánh hiện thực Tại sao thơ là tấm lòng nhng trớc hết thơ phải là cuộc sống

- Thơ là tiếng nói của tâm hồn gắn liền với t tởng , suy nghĩ từ hiện thực cuộc đời

- Đối tợng của văn học là cuộc sống , con ngời

- Chức năng văn học là nhận thức cuộc sống và phản ánh hiện thực cuộc sống (chứng minh qua các bài thơ đã học trong chơng trình )

- Cảm xúc chứa ở độ mãnh liệt không thể nào có thơ

- Cảm xúc phải gắn liền với suy nghĩ và biểu hiện bằng hình ảnh có thựctrong đời sống (chứng minh qua các bài thơ đã học )

* Nêu ý nghĩa vấn đề

- Đối với ngời làm thơ

- Đối với cuộc sống con ngời

b- Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý

+ Hiểu câu nói đó nh thế nào ?

* Văn học câm đi không có văn học , văn học không lên tiếng

* Cái chết của cả dân tộc không ai biết đến dân tộc ấy

* Tại sao “ Văn học lại câm đi … dân tộc”

- Văn học là hình thái ý thức phản ánh cuộc sống con ngời

Trang 31

- Văn học là một bộ phận của đời sống văn hóa con ngời

- Văn học là kết tinh thành tựu t tờng , nghệ thuật của dân tộc

Nêu ý nghĩa tác dụng c-Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý

+ Hiểu đợc câu nói đó nh thế nào

_Nỗi buồn của thơ mới lãng mạn 1930-1945 là xuất phát từ cái tôi tự ý thức Nó

đối lập với cuộc đời hiện tại Cái tôi không cam tâm trở thành những kẻ bồi bút

Nó mang tâm sự của ngời dân mất nớc , Nhng nó bất lực không đủ sức đứng vàohàng ngũ của những ngời tiên phong Nó chỉ biết buồn

_Nỗi buồn của nhiều cung bậc : Cái tôi mang những phạm trù riêng không aigiống ai T tởng , tình cảm của mỗi nhà thơ cũng khác nhau Hoàn cảnh sốngcủa mỗi nhà thơ cũng khác nhau Đặc biệt cái nhìn khác nhau dẫn đến cái hồncủa nhiều cung bậc

+ Chứng minh qua các nhà thơ mới

- Xuân Diệu buồn nhng vơn lên lí tởng thẩm mĩ (chứng minh )

- Huy Cận buồn tan nát đén chia lìa (chứng minh )

- Hàm Mặc Tử buồn gợi nhớ đến bâng khuâng (chứng minh )

- Chế Lan Viên sụt sùi than khóc (chứng minh ) + ý nghĩa của việc tìm hiểu nỗi buồn trong thơ mới

7- Luyện tập vận dụng tổng hợp

các thao tác lập luận

Trang 32

A

Kiến thức trọng tâm

- Củng cố vững chắc kiến thức, kĩ năng về các thao tác lập luận đã học

- Vận dụng vào làm văn viết đợc một văn bản nghị luận về đời sống cũng nh văn học biết sửdụng và kết hợp ít nhất là ba thao tác lập luận

Bảng thống kê các thao tác lập luận

Các thao tác lập luận Đặc trng cơ bảnGiải thích Giúp ngời đọc hiểu đúng, hiểu rõ, hiểu sâu

vấn đề thuộc về đời sống hoặc văn học Trả

lời câu hỏi: ai, cái gì, tại sao, vì sao

Chứng minh Kết hợp với lí lẽ, chứng minh là dẫn chứng

cơ bản, đúng đắn, toàn diện đủ sức thuyếtphục ngời đọc, ngời nghe Trả lời câu hỏi

nh thế nào

Phân tích Quá trình chia tách, tháo gỡ một vấn đề

thuộc về đời sống hoặc văn học để thấy

đ-ợc giá trị nhiều mặt của nó Quá trình phântích đòi hỏi vừa chia tách, vừa tổng hợp

Bình luận Đòi hỏi ngời viết phải xác định đợc vấn đề

bình luận Từ đó khẳng định, mở rộng bànbạc, nêu ý nghĩa vấn đề Thao tác đòi hỏi

có hiểu biết, có lập trờng, chủ kiến rõ ràng

So sánh Thao tác nhằm đối chiếu giữa hai hay nhiều

sự vật để chỉ ra sự giống nhau và khácnhau Ngời ta có thể so sánh đối tợng cónét tơng đồng hoặc đối lập Muốn so sánhphải đặt cùng một bình diện Quá trình sosánh là quá trình biết tổng hợp và nâng vấn

Trang 33

Diễn dịch Từ một vấn đề có tính chất khái quát, bao

trùm đợc triển khai thành những vấn đề cụthể

Quy nạp Quá trình lập luận ngợc với diễn dịch Nó đi

từ những chi tiết cụ thể để cuối cùng rút rakết luận có tính khái quát, bao trùm

Tổng - phân - hợp Lập luận theo quá trình: Từ vấn đề lớn,

phân tích ra thành những vấn đề nhỏ, cụthể (diễn dịch) Sau đó nhìn ở góc độ caohơn, sâu hơn mà nâng vấn đề lên Quá

trình tổng phân hợp là quá trình diễn raliên tục

B- Câu hỏi và bài tập

Câu hỏi:

a _Thế nào là vận dụng tổng hợp các thao tác lập luận

b _Nêu yêu cầu vận dụng tổng hợp các thao tác lập luận c_Nêu khái quát các bớc kết hợp thao tác lập luận Bài tập :

a _“Triết lí nhân sinh của Nguyễn Đình Chiểu là lấy nhân nghĩa làm gốc” Cố thủtớng Phạm Văn Đồng đã kết hơp các thao tác lập luận trong bài viết : “ Nguyễn ĐìnhChiểu ngôi sao sáng trên bầu trời văn nghệ”nh thế nào

b_Kết hợp các thao tác lập luận để giải quyết vấn đề sau “yêu là tên gọi khác của sựhiểu biết”

c_“Ngời ta sống không để thiếu tình bạn” kết hợp các thao tác lập luận để giảiquyết vấn đề trên

C- Đề kiểm tra

Kết hợp những thao tác lập luận đẻ thực hiện những đề sau :

a _Nét đặc sắc mà anh ( chị ) đã phát hiện đợc từ một bài thơ

b_Một tác phẩm văn học mới ra đời và đang đợc nhiều ngời quan tâm bàn luận

c _Tình cảm ruột thịt giữa cha mẹ và con cái là tình cảm chân thành nhất, thiêng liêng nhất Nó không có lịch sử, không có biên giới, là cái tình chung của loài ngời

D- Gợi ý trả lời

Câu hỏi: (a, b, c, dựa vào phần kiến thức trọng tâm để trả lời)

Ngày đăng: 09/07/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w