Bài mới Hoạt động của giáo viên – học sinh Đọc văn bản “Tôi đi học”- Thanh Tịnh.. Bài mới : Giới thiệu bài : Nguyên Hồng là một trong những nhà văn có một thờithơ ấu thật cay đắng, khốn
Trang 1Tuần 1 (Từ tiết 1 -> tiết 4) Ngày soạn :
- Tranh, ảnh buổi tựu trường
C Tiến trình các hoạt động dạy và học
1 Bài cũ : KT sách, vở
2 Bài mới : Giới thiệu : Trong cuộc đời mỗi con người, những kỷ niệm tuổi học tròthường được lưu giữ lâu bền trong trí nhớ Đặc biệt, đáng nhớ hơn là các kỷ niệm,
ấn tượng của ngày tựu trường đầu tiên…
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
- HS đọc CT Em hiểu gì về tác giả, tác
phẩm?
- Đọc giọng chậm, dịu, hơi buồn, lắng
sâu Chú ý lời nhân vật tôi, người mẹ,
ông đốc
- Đọc lại các CT : 2, 6, 7
- Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường của
“tôi” được kể theo trình tự không gian
và thời gian nào?(trên đường tới trường
→ nhìn thấy ngôi trường → ngồi vào
chỗ của mình; từ hiện tại nhớ về dĩ
Trang 2tâm trạng hỗn hợp, cảm giác bỡ ngỡ của
nhân vật “ tôi ” khi cùng mẹ tới trường?
- Cảm giác quen mà lạ của nhân vật “
tôi” có ý nghĩa gì?
- Chi tiết “ tôi không học… sơn nữa ” có
ý nghĩa gì?
- Có thể hiểu gì về NV “ tôi ” qua chi
tiết “ Ghì thật chặt hai quyển …” và “
muốn thử sức mình tự cầm bút thước ”?
* TL nhóm : Khi nhớ lại ý nghĩ chỉ có
người thạo mới cầm nổi mút thước, tác
giả nhận xét : “ ý nghĩ ấy…trên ngọn
núi” Hãy phát hiện và phân tích ý nghĩa
của BPNT được sử dụng trong câu văn
trên ”?
(NTSS → kỷ niệm đẹp, đề cao việc học)
Hoạt động 3 :
- Cảnh trước sân trường làng Mĩ Lí
trong tâm trí tác giả có gì nổi bật?
(đông người, ai cũng đẹp)
- Cảnh tượng được nhớ lại có ý nghĩa
gì?
(Không khí ngày khai trường, tinh thần
hiếu học, tình cảm sâu nặng của tác giả
đối với mái trường)
- Hình ảnh so sánh : “ Trường… như cái
đình ” có ý nghĩa gì?
- Khi tả những học trò nhỏ tuổi lần đầu
tiên đến trường học, tác giả dùng hình
ảnh so sánh nào? ý nghĩa của hình ảnh
so sánh đó?
(Miêu tả sinh động, khát vọng bay
bổng)
Hoạt động 4 :
- Khi chờ nghe đọc tên, cảm giác của
NV “tôi” như thế nào?
Hoạt động 5 :
- Em suy nghĩ gì về tiếng khóc của các
a Khi cùng mẹ đi trên đường tới trường
- Có sự thay đổi lớn trong lòng
- Thấy mình lớn lên, nhận thức về sự nghiêm túc học hành
- Cảm thấy trang trọng, đứng đắn với
bộ quần áo mới, vở mới
- Muốn được chững chạc như bạn
b Khi đứng giữa sân trường
- Cảm thấy mình bé nhỏ so với trường
→ lo sợ
c Khi ông đốc gọi tên
- Hồi hộp chờ nghe tên mình
d Khi cùng các bạn đi vào lớp
- Cảm thấy mình bước vào một thế giớikhác và cách xa mẹ hơn bao giờ hết
→ giàu cảm xúc với trường, người thân
e Khi ngồi trong lớp học
Trang 3cậu học trò khi xếp hàng vào lớp?
- Đến đây, em hiểu gì về NV “tôi”?
Hoạt động 6 :
- Những cảm giác mà NV “tôi” nhận
được khi bước vào lớp học là gì?
- Những chi tiết cuối văn bản nói thêm
điều gì về NV “tôi”?
(yêu thiên nhiên, tuổi thơ nhưng yêu cả
việc học)
- Em có cảm nhận gì về thái độ, cử chỉ
của những người lớn đối với các em bé
lần đầu tiên đi học?
(Mọi người yêu thương, chăm chút,
khuyến khích)
Hoạt động 7 :
- Nhận xét về đặc sắc NT của truyện?
- Sức cuốn hút của tác phẩm, theo em
được tạo nên từ đâu?
V Hướng dẫn học ở nhà
- Phân tích tâm trạng NV “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên
- Làm BT2 (SGK); 1, 2, 4 (SBT)
- Soạn cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
D Đánh giá điều chỉnh kế hoạch.
Ngày soạn : Ngày giảng :
Trang 4Tiết 3 : CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
- HS quan sát sơ đồ Chú ý cách trình
bầy thành ba hàng
- Nghĩa của từ “ động vật ” rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của từ “ thú, chim, cá ”?
Vì sao?
- Nghĩa của từ “ thú ” rộng hơn hay hẹp
hơn nghĩa của các từ “ voi, hươu ”?
Hoạt động 2 :
- Qua phân tích, em hiểu như thế nào về
phạm vi khái quát nghĩa của từ ngữ?
- HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3 :
Bài 1: Giáo viên hướng dẫn làm
theo hồ sơ
Bài 2 + 3: Học sinh đọc bài và
xác định yêu cầu của bài tập
- Gọi học sinh lên bảng làm, cho
I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp
- Quần : quần đùi, quần dài…
- Áo : áo dài, áo sơ mi…
b.Vũ khí : -Bom : bom bi-Súng : súng trường, đại bác
Trang 5điểm, nhận xét.
Bài 4:
- Chia nhóm thảo luận, phát phiếu
học tập
- Mỗi nhóm đại diện một em lên
chữa 1 ý - giáo viên nhận xét
c Hoa quả : quả cam, quả bưởi, quảdứa…
d Họ hàng : ông, bà, cha, mẹ, bác, cô…
- ĐT có nghĩa rộng : khóc
- ĐT có nghĩa hẹp : nức nở, sụt sùi
V Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm BT 6, 7 (SBT)
- Xem trước bài : Trường từ vựng
D Đánh giá điều chỉnh kế hoạch.
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 4 : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Nắm được chủ đề của VB, tính thống nhất về chủ đề của VB
Trang 6- Biết viết một VB bảo đảm tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duytrì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần để nêu bật ý kiến, cảm xúc củamình.
B Chuẩn bị
- Bảng phụ (luyện tập)
C Tiến trình các hoạt động dạy và học
1.Bài cũ : Nội dung chính của VB “ Tôi đi học ”
2 Bài mới
Hoạt động của giáo viên – học sinh
Đọc văn bản “Tôi đi học”- Thanh Tịnh
? Đối tượng chính mà văn bản phản ánh
là ai?.
? Văn bản miêu tả sự việc gì? Sự việc đó
đã hay đang diễn ra?.
? Hồi tưởng lại sự việc lần đầu tiên đi
học nhằm mục đích gì?
⇒ Giáo viên: Chủ đề của văn bản.
- Bài tập: Bánh trôi nước - HXH.
? Đối tượng bài thơ đề cập đến.
? Qua hình tượng bánh trôi nước t/giả
muốn nói lên điều gì?
⇒ G/v: Chủ đề của bài thơ.
? Qua 2 nội dung vừa tìm hiểu, em hiểu
thế nào là chủ đề của văn bản?.
- Đối tượng: Tôi
- Vấn đề chính: Hồi tưởng ngày đầu tiên
Trang 7* G/v: Một văn bản hay → có tính
thống nhất.
? Nhắc lại chủ đề của văn bản “Tôi
? Để tái hiện lại những ngày đầu tiên đi
học, tác giả đã đặt nhan đề văn bản sử
dụng các từ ngữ, các câu như thế nào?.
⇒ Tất cả góp phần làm rõ chủ đề.
? Dòng hồi tưởng về buổi tựu trường đầu
tiên của “tôi” theo mạch cảm xúc nào?
⇒ Theo trình tự của buổi tựu trường.
(Theo bố cục của văn bản).
Các phần của văn bản đều hướng vào
làm rõ tâm trạng mơn man.
- Trong truyện nhiều lần tác giả dùng
văn bản: Tiếng gà trưa - L7.
- Chủ đề: Đ.tượng: Tiếng gà trưa.
- Từ: Tôi, lúng túng được nhắc lại nhiềulần
- Tính thống nhất về chủ đề:
Trang 8V/đề chính: Tiếng gà
gợi lên trong lòng người chiến sỹ trẻ t/cảm gđ gắn liền với t/y QH.
? Tác giả đã chọn phương thức biểu đạt
nào? (Biểu cảm).
? Vậy muốn tạo đựơc văn bản ta phải
làm gì?
- HS đọc ghi nhớ 3.
- Đọc lại toàn bộ phần ghi nhớ.
+ Nhan đề: Tiếng gà trưa gợi nhớ về 1miền quê thân thuộc
+ Các từ ngữ then chốt: Tiếng gà trưađược lặp lại nhiều lần
- Dòng cảm xúc:
+ Tiếng gà trưa → hiện tại
IV Cách hiểu, các viết một văn bản.
* Ghi nhớ 3:
III Luyện tập.
- Bài tập 1: Phân tích tính thống nhất về chủ đề của văn bản “Rừng cọ quê tôi”
- G/viên hướng dẫn hs theo trình tự
* Chủ đề: Đ/tượng: Rừng cọ sông Thao
+ Giới thiệu cảnh đẹp của quê tôi: Rừng cọ
+ Cây cọ: Màu, Thân, Búp, Lá
+ Rừng cọ
Trang 9+ ích lợi của cây cọ.
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tuần 2 (Từ tiết 5 -> tiết 8)
- Hồi kí “ Những ngày thơ ấu ”
C Tiến trình các hoạt động dạy và học
1 Bài cũ :
- Phân tích tâm trạng NV “ tôi ” trong buổi tựu trường
- Nhận xét về đặc sắc NT của truyện Theo em, sức cuốn hút của tác phẩm được tạonên từ đâu?
Trang 102 Bài mới : Giới thiệu bài : Nguyên Hồng là một trong những nhà văn có một thờithơ ấu thật cay đắng, khốn khổ, Những kỷ niệm ấy được viết lại…
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
giả dối, giả vờ)
- Sau lời từ chối của Hồng, bà cô hỏi lại với
giọng điệu ntn? Điều đó thể hiện cái gì?
(Sự giả dối, độc ác)
-Vì sao bé Hồng cảm nhận trong lời nói của
bà cô những ý nghĩa cay độc, những rắp tâm
tanh bẩn?
- Qua phân tích, em thấy bà cô là người ntn?
- Khi kể về cuộc đối thoại của người cô với
bé Hồng, tác giả đã sử dụng NT gì?
(tương phản, đặt hai tính cách trái ngược :
hẹp hòi, tàn nhẫn của người cô > < tâm hồn
trong sáng, giàu tình thương của bé Hồng)
-Nhận xét về ý nghĩa của phép tương phản
- Giọng nói : ngọt ngào
- Lời lẽ : mỉa mai, cay độc, nhiếcmóc
→ Là người lạnh lùng, độc ác, tànnhẫn
Trang 11- Những phản ứng trên giúp ta hiểu gì về bé
Hồng? (bảo vệ mẹ, xuất phát từ tình yêu
mãnh liệt đối với mẹ)
- Khi gặp lại mẹ đột ngột trên đường đi học
về, cảm xúc sung sướng cực điểm của chú
- NV người mẹ được kể qua cái nhìn và cảm
xúc tràn ngập yêu thương của người con
Điều đó có tác dụng gì?
(Niềm sung sướng vô bờ, dào dạt, miên man
được nằm trong lòng mẹ, được cảm nhận
bằng tất cả các giác quan → giây phút thần
tiên, người mẹ vừa vĩ đại, vừa thân thương)
- Cảm giác của chú bé khi nằm trong lòng
- Đoạn trích là bài ca thiêng liêng về tình
mẫu tử.Em có đồng ý với nhận xét này
2 Nhân vật bé Hồng
a Những ý nghĩ, cảm xúc của chú békhi trả lời người cô
- Phản ứng thông minh xuất phát từ
sự nhạy cảm và lòng tin yêu mẹ ( cúiđầu không đáp → cười và đáp lại)
- Đau đớn, phẫn uất (lòng thắt lại,khoé mắt cay cay, nước mắt ròngròng…)
- Căm tức thành kiến và cổ tục xãhội
- Quyết tâm trả thù mãnh liêt
b Cảm giác sung sướng cực điểmkhi được ở trong lòng mẹ
- Đuổi theo xe với cử chỉ vội vã, sốcsốc, lập cập
- Lên xe và khóc nức nở
- Chìm ngập trong cảm giác vuisướng, rạo rực, ấm áp
→ Bé Hồng có nội tâm sâu sắc, yêu
mẹ mãnh liệt, khao khát yêu thương
IV Tổng kết
Ghi nhớ (SGK)
Trang 12không? Vì sao?
- Qua đoạn trích, em hiểu thế nào là hồi kí?
(người viết kể lại những chuyện, những điều
chính mình đã trải qua, đã chứng kiến)
Trang 13chung nào về nghĩa?
- Qua phân tích VD, em hiểu thế nào là
trường từ vựng? Cho một vài VD?
- Các từ in đậm trong đoạn trích được
tác giả sử dụng với biện pháp NT nào?
tay, miệng có nét chung về nghĩa : chỉ
bộ phận của cơ thể con người → tạothành trường từ vựng
2 Ghi nhớ (SGK)
3 Lưu ý
a Một trường từ vựng có thể bao gồmnhiều trường từ vựng nhỏ hơn (tính hệthống)
b Một trường từ vựng có thể bao gồmnhững từ khác biệt nhau về từ loại ( Đặcđiểm ngữ pháp)
c Một từ có thể thuộc nhiều trường từvựng khác nhau do hiện tượng nhiềunghĩa
d Người ta thường dùng cách chuyểntrường từ vựng để tăng thêm tính NTcủa ngôn từ và khả năng diễn đạt (nhânhoá, ẩn dụ, so sánh)
II Luyện tập
BT1 :
- Các từ thuộc trường từ vựng “ ngườiruột thịt ” : thầy, mẹ, mợ, cô, con, em.BT2 : Đặt tên trường từ vựng :
a Phương tiện đánh bắt thuỷ sản
b Đồ dùng để chứa đựng
c Hoạt động của chân
d Trạng thái tâm lí của người
e Tính nết của người
g Phương tiện để viết
BT4 : Xếp từ theo trường từ vựng :
- Khứu giác : mũi, thơm, điếc, thính…
- Thính giác : tai, nghe, điếc, rõ, thính…BT5 : Tìm các trường từ vựng của mỗi
từ
- Lạnh :+ Trường thời tiết : lạnh lẽo, mát mẻ, ấmấp…
Trang 14- Lưới :+ Trường công cụ (lưới, câu, giậm,vó…)
+ Trường hành động (lưới, câu, đánhgiậm, thả vó…)
+ Trường kĩ thuật, chiến thuật (lướiđiện, mạng lưới, cán bộ…)
BT6 :Tác giả đã chuyển những từ in đậm từtrường “ quân sự ” sang trường “ nôngnghiệp ”
Trang 152 Bài mới
D Tiến trình các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
- Phần thân bài VB “ Tôi đi học ” kể về
những sự kiện gì? Các sự kiện ấy được
sắp xếp theo thứ tự nào?
- Hãy chỉ ra diễn biến của tâm trạng của
bé Hồng trong phần thân bài?
I Bố cục văn bản
1 VB : Người thầy đạo cao đức trọng
- VB có ba phần :+ Mở bài (Từ đầu… danh lợi) : giớithiệu tổng quát NV
+ Thân bài (tiếp…vào thăm) : Kể rõ đạocao đức trọng của NV
+ Kết bài (còn lại) : Khi NV mất, mọingười đều thương tiếc
- Mối quan hệ giữa các phần :+ MB : Giới thiệu NV
+ TB : NV sẽ được làm rõ+ KB : tôn cao, nhấn mạnh thêm
• Trên đường đến trường
• Khi bước vào lớp
→ Thứ tự thời gian
- Liên tưởng đối lập những cảm xúc vềcùng một đối tượng trước đây và buổitựu trường đầu tiên ; con đườn, ngôitrường…
b.Trong lòng mẹ
- Tình thương mẹ và thái độ căm ghétcao độ những cổ tục đó đày đoạ mẹ
Trang 16- Khi tả người, vật, con vật, phong
cảnh… em sẽ lần lượt miêu tả theo trình
tự nào?
- Hãy cho biết cách sắp xếp các sự việc
trong phần TB để thể hiện chủ đề “
Người thầy…”
- Từ các bài tập trên và bằng những hiểu
biết của mình, hãy cho biết cách sắp xếp
nọi dung phần TB của VB?
- Người : ngoại hình – nội tâm
- Phong cảnh : thứ tự không gian
d Hai nhóm sự việc về Chu Văn An
- Là người tài cao
- Là người đạo đức, được học trò kínhtrọng
V Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc ghi nhớ - Làm BT 2, 3 (SGK); 3, 4(SBT)
- soạn bài:Tức nước vỡ bờ
D Đánh giá điều chỉnh kế hoạch.
Trang 17
Tuần 3 (Từ tiết 9 -> tiết 12) Ngày soạn :
Trang 182 Bài mới : Giới thiệu vài nét về Ngô Tất Tố và tiểu thuyết “ Tắt đèn ”
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
- Khi bọn tay sai xông vào, nhà chị
Dậu lúc ấy có ai? Sức khỏe của anh
Dậu ntn? Những đứa con của chị ra
sao?
- Anh Dậu đang là mục tiêu gì của
bọn tay sai?
- Chị Dậu bán cả con và ổ chó cho
Nghị Quế có đủ tiền nộp sưu cho
- Tên cai lệ có mặt ở làng Đông Xá
với vai trò gì? (thúc sưu của những
- Bọn tay sai đi thúc sưu
- Anh Dậu là người thiếu sưu
- Chị Dậu không có tiền nộp sưu
→ Bảo vệ chồng trong tình thế nguy ngập
2 Nhân vật cai lệ
Trang 19- Hắn và tên người nhà Lí trưởng
xông vào nàh anh dậu với ý định gì?
(thu nốt suất sưu của người em đã
chết)
- Thái độ, cử chỉ, hành động và ngôn
ngữ của tên cai lệ được thể hiện ntn?
(không phải ngôn ngữ của con người,
giống như tiếng sủa, gầm của thú dữ;
dường như rên; hết nói tiếng người,
không có khả năng nghe tiếng nói của
đồng loại)
(ra tay đánh trói kẻ thiếu sưu, bỏ
ngoài tai mọi lời van xin, hành động
đểu cáng táng tận lương tâm)
(GV nhắc lại tình thế của chị Dậu)
- Chị Dậu đối phó với bọn tay sai để
bảo vệ chồng bằng cách nào?
- Vì sao chị lại phải thiết tha van xin?
(bọn tay sai hung hãn, chồng chị đang
có tội, biết rõ thân phận mình)
- Vì sao chị dậu cự lại?
(cai lệ đánh chị, xông vào anh Dậu )
- Chị cự lại ntn?
- Theo em, sự thay đổi thái độ của chị
dậu có hợp lý không?
- Do đâu chị Dậu có sức mạnh quật
ngã hai tên tay sai? (lòng căm hờn,
+ Bằng lực : sức mạnh tiềm tàng
→ Chị Dậu yêu thương chồng tha thiết
III Tổng kết
-ND : Ghi nhớ
Trang 20- Nét đặc sắc về NT của đoạn trích là
gì?
-NT : Khắc hoạ nhân vật sinh động, miêu
tả tâm lý nhân vật chân thực hợp lý
V Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài, tập đọc diễn cảm
- Soạn bài : Lão Hạc
D Đánh giá điều chỉnh kế hoạch.
Trang 21
- Vb trên gồm mấy ý? Mỗi ý được viết
thành mấy đoạn văn?
- Em thường dựa vào dấu hiệu nào để
nhận biết đoạn văn?
- Hãy khái quát các đặc điểm cơ bản của
đoạn văn?
- Qua phân tích, em hãy cho biết thế nào
là đoạn văn? → HS đọc ghi nhớ
- Tìm câu nêu ý khái quát của đoạn?
- Em hãy cho biết vị trí và cấu tạo của
câu chủ đề trong đoạn văn?
- Đoạn 1 có câu chủ đề không ?
- Yếu tố nào duy trì đối tượng trong
đoạn văn ?
- Mối quan hệ ý nghĩa giữa các câu
trong đoạn văn NTN ?
- ND của đoạn vă được trình bày theo
-Đoạn văn : +Vai trò+Hình thức+Nội dung+Số lượng câu
1 Nhận xét
- Đoạn 1 :+Không có câu chủ đề+ Yếu tố duy trì đối tượng : NTT, ông…+ Quan hệ câu độc lập
+ ND triển khai theo trình tự : Quêhương- gia đình – con người – nghềnghiệp – tác phẩm
- Đoạn 2 :+ Câu chủ đề : đầu đoạn+ ND triển khai theo trình tự phân tích
ND – NT
Trang 22- Ý của đoạn văn được trình bày theo
- Qua đó , em hiểu có mấy cách trình
bày ND trong đoạn văn ?
Hoạt động 3 :
- Đoạn 2b+ Câu chủ đề cuối đoạn+ ND trình bày theo trình tự : các ý cụthể đến ý kết luận
2 Ghi nhớ (sgk )
II Luyện tập
Bài 1 : VB có 2ý ; 2đoạnBài 2 : cách trình bày ND trong đoạnvăn
+ a : diễn dịch ( câu 1 : câu chủ đề )+ b : Song hành ( không có câu chủ đề )
Trang 23- Nội dung: Những kỷ niệm ngày đầu tiên đến trường.
- Cảm xúc: Cảm xúc, tâm trạng trong ngày đầu tiên tựu trường
* Lưu ý:
- Cần xác định ngôi kể: Thứ nhất, thứ 3
- Xác định trình tự kể: + Theo thời gian, không gian
+ Theo diễn biến của sự việc
+ Theo diễn biến của tâm trạng
- Xác định cấu trúc của văn bản (3 phần), dự định phân đoạn (số lượng đoạncho mỗi phần - nhất là phần thân bài và cách trình bày các đoạn văn)
- Thực hiện đúng các bước tạo lập văn bản đã học ở lớp 7
+ Tìm hiểu đề bài
+ Tìm ý
+ Lập dàn ý
+ Viết thành bài văn, chú ý liên kết
+ Tự kiểm tra, sửa chữa
- Thu bài chấm
3 Nhận xét giờ làm bài của học sinh
V Hướng dẫn học ở nhà
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Lão Hạc
D Đánh giá điều chỉnh kế hoạch.
_
Trang 24Tuần : 4 (Từ tiết 13 -> tiết 16) Ngày soạn :
- Thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của NV lão Hạc, qua
đó hiểu thêm về số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngườinông dân Việt Nam trước cách mạng tháng 8
- Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn (qua NV ông giáo) : thươngcảm đến xót xa và thật sự trân trọng đối với người nông dân nghèo khổ
- Bước đầu hiểu được đặc sắc NT truyện ngắn Nam Cao : khắc họa NV tàitình, cách dẫn truyện tự nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lí với trữ tình
B.Chuẩn bị
- Ảnh tác giả
C Tiến trình các hoạt động dạy và học
1 Bài cũ :
- Phân tích diễn biến tâm lí của chị dậu trong đoạn trích Theo em, sự thay đổi tháu
độ của chị có được miêu tả chân thực, hợp lí không? Qua đoạn trích, em có nhẫnétntn về bản chất tính cách của chị
2 Bài mới : Giới thiệu : nhà văn và tác phẩm
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
- Yêu cầu đọc : Giọng điệu biến hoá đa
dạng, phù hợp với ngôn ngữ đối thoại
Phần đầu chậm rãi, phần cuối gấp gáp
- HS tóm tắt
Hoạt động 2 :
- Vì sao lão Hạc đành phải bán cậu
Vàng?
(Tình cảnh : nghèo, cô độc, túng quẫn)
- Vì sao nói : con Vàng có vị trí quan
trọng trong cuộc đời lão Hạc?
I.Tìm hiểu chung
- Nghèo khổ, cô độc, túng quẫn
b Diễn biến tâm trạng của lão Hạcxung quanh việc bán “ cậu Vàng ”
Trang 25(Vàng – kỷ vật duy nhất của con trai, là
người bạn thân thiết của lão Hạc)
- Phân tích diễn biến tâm trạng của lão
Hạc xung quanh việc bán chó?
+ Qua lời kể
+ Qua diễn biến trên khuôn mặt Các chi
tiết đó có ý nghĩa gì? (diễn tả nội tâm)
+ Những lời nói của lão Hạc với ông giáo
giúp em hiểu gì về tâm trạng của lão
người nông dân? (cơ cực, đáng thương ở
những năm đen tối trước CMT8)
+ Vì sao còn tiền (30 đồng), vườn (3 sào)
mà lão Hạc phải tìm đến cái chết?
+ Qua việc lão Hạc thu xếp, nhờ cậy ông
giáo, em có suy nghĩ gì về tính cách của
lão
- Suy nghĩ của em về NV lão Hạc?
Hoạt động 3 :
-Em thấy thái độ, tình cảm của NV “ tôi ”
đối với lão Hạc ntn?
(Khi nghe lão Hạc kể chuyện, cách cư xử,
những ý nghĩ về tình cảnh, nhân cách lão
Hạc)
- Em hiểu thế nào về ý nghĩ của NV “ tôi
” qua đoạn “ Chao ôi! … che lấp mất”
- Hai lần NV “ tôi ” cảm thấy cuộc đời
đáng buồn Điều đó có ý nghĩa gì?
(vừa có giá trị tố cáo sâu sắc lại mang ý
nghĩa nhân đạo cao cả)
- Suy tính, đắn đo nhiều lắm → việc rất
hệ trọng
- Cõi lòng vô cùng đau đớn, xót xa, ânhận
- Băn khoăn, day dứt
* Là người sống rất tình nghĩa, thuỷchung, trung thực, thương con sâu sắc
c Cái chết của lão Hạc
- Nguyên nhân :+ Đói khổ, túng quẫn
+ Lòng thương con âm thầm+ Lòng tự trọng cao
2 Nhân vật ông Giáo
- Thông cảm sâu sắc, kính trọng và sẵnsàng giúp đỡ khi lão Hạc nhờ cậy
- Thương yêu chân thành, tìm cách giúp
Trang 26- Theo em, cái hay của truyện thể hiện rõ
- Việc tạo dựng tình huống truyện bất
ngờ (chi tiết lão Hạc ăn bả chó) có tác
dụng gì?
- Qua truyện, em nhận thức về số phận và
phẩm chất của người nông dân lao động
trong XH cũ ntn?
- NV ông Giáo giúp em hiểu gì về tác
giả? Nét đặc sắc về NT của truyện là gì?
- Đọc phân vai
3 Nghệ thuật kể chuyện của tác giả
- Kể bằng ngôi thứ nhất khiến câuchuyện trở nên thật, xúc động
- Xây dựng NV sinh động, thể hiện quadiễn biến tâm trạng, qua cử chỉ, ngônngữ
- Tạo dựng tình huống bất ngờ gâyhứng thú, lôi cuốn
IV Tổng kết
1 ND :-Số phận đau thương và phẩm chất caođẹp của người nông dân trong XH cũ
- Soạn : Cô bé bán diêm
D Đánh giá điều chỉnh kế hoạch.
Ngày dạy:
Ngày soạn:
Tiết 15 : TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS hiểu được :
- Thế nào là từ tượng hình, tượng thanh
- Ý nghĩa, giá trị từ tượng hình, tượng thanh trong văn miêu tả, tự sự
- Rèn ý thức sử dụng từ tượng hình, tượng thanh trong giao tiếp để tăng tínhhình tượng, tính biểu cảm cho câu văn
Trang 27B.Chuẩn bị
- Bảng phụ, đoạn văn có từ tượng hình, tượng thanh
C Tiến trình các hoạt động dạy và học
1 Bài cũ :
- Chữa BT7
- Nhận xét đoạn văn của bạn Đọc đoạn văn của mình Tìm 2 – 3 từ cùng trường từvựng → đặt tên cho trường từ vựng đó
2 Bài mới : Giới thiệu : nhà văn và tác phẩm
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
+ Những từ nào mô phỏng âm thanh của
tự nhiên, con người?
+ Những từ đó có tác dụng gì trong cách
miêu tả và tự sự của tác giả?
- Vậy em hiểu thế nào là từ tượng hình,
từ tượng thanh?
- Tìm một số từ tượng hình, tượng thanh?
- Qua các VD trên, em thấy các từ tượng
hình, tượng thanh có giá trị ntn trong quá
trình giao tiếp?
Hoạt động 2 :
* HS đọc yêu cầu BT :
- Cá nhân suy nghĩ, trả lời
- Cá nhân làm theo mẫu
I Đặc điểm, công dụng
1 VD
- Từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng tháicủa sự vật : móm mém, xồng xộc, vật
vã, rũ rượi, sòng sọc, xộc xệch
- Từ mô phỏng âm thanh : hu hu, ư ư…
- Tác dụng :+ Hình dung cụ thể hình ảnh lão Hạc+ Đoạn văn sinh động, gợi cảm
- Từ tượng hình : rón rén, lẻo khoẻo,
- Từ tượng thanh : xoàn xoạt, bịch, đốp
BT2 :
- Từ tượng hình gợi tả dáng đi củangười : đủng đỉnh, khệnh khạng, lẫmchẫm, lừng thững, thướt tha
BT3 :Phân biệt ý nghĩa của các từ tượngthanh tả tiếng cười :
Trang 28- Hô hố : mô phỏng tiếng cười to và thôlỗ.
- Hề hề : mô phỏng tiếng cười thoảimái, vui vẻ không cần che đậy, giữ gìn
Trang 29B Chuẩn bị
- Bảng phụ, đoạn văn mẫu
C Tiến trình các hoạt động dạy và học
1 Bài cũ :
- Thế nào là từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, chữa BT3
- Có mấy cách trình bày nội dung đoạn văn, chữa BT2
2 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
- HS đọc VD 1, 2 (SGK)
- So sánh mối quan hệ ý nghĩa giữa hai
đoạn văn trong hai VD (trước và sau khi
thêm cụm từ “ Trước đó mấy hôm ”)
+ BT1a (trả lời câu hỏi)
+ Tìm thêm các từ ngữ chuyển đoạn có
- Đoạn 1 : tả cảnh ngôi trường hiện tại
- Đoạn 2 : cảm giác về ngôi trường trướcđây
→ Hai đoạn không có sự gắn kết
(2) :
- Đầu đoạn 2 thêm cụm từ “ Trước đómấy hôm ” (đó : phép thế, tạo sự liên kếtvới đoạn 1)
→ tạo sự gắn kết về nội dung
2 Ghi nhớ 1 (SGK)
II Tách liên kết các đoạn văn trong văn bản
1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn
a Từ ngữ chỉ quan hệ liệt kê : trước hết,đầu tiên, bắt đầu, tiếp theo, sau đó, saunữa; một là, hai là…
b.Từ ngữ chỉ quan hệ đối lập tương phản: nhưng, song, trái lại, ngược lại, đối lậpvới…
c Dùng đại từ và các từ ngữ có tác dụngthay thế : đó, này, đây…
d Dùng từ ngữ có tính chất khái quát,
Trang 30+ BT1d
- Đọc VD mục II2/tr.53
- Tìm câu liên kết giữa hai đoạn và cho
biết vì sao câu đó có tác dụng liên kết?
- Qua phân tích, ta thấy có thể sử dụng
phương tiện liên kết nào để thể hiện
quan hệ giữa các đoạn văn?
Hoạt động 3 :
- Cá nhân suy nghĩ, trả lời
tổng kết : tóm lại, nhìn chung, kết luậnlại, khái quát lại…
2 Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn
3 Ghi nhớ 2 (SGK)III Luyện tập
Bài 1 :
a Cụm từ : Nói như vậy → thay thế chođoạn 1
b Từ : thế mà → chỉ sự đối lập, tươngphản giữa đoạn trước (nóng bức),đoạnsau (rét)
c Từ : cũng (nối đoạn 2 với đoạn 1), tuynhiên (nối đoạn 3 với đoạn 2)
Tuần 5 (Từ tiết 17 -> 20) Ngày soạn :
Ngày giảng :
Trang 31
Tiết 17 : TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
- Biết sử dụng chúng đúng lúc, đúng chỗ Tránh lạm dụng gây khó khăn trong giao tiếp
B Chuẩn bị
- Bảng phụ, đoạn văn có từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
C Tiến trình các hoạt động dạy và học
-Trong ba từ : bắp, bẹ, ngô, từ nào là từ địa
phương, từ nào là từ toàn dân?
- Vậy em hiểu thế nào là từ ngữ địa
phương?
Hoạt động 2 :
- Tại sao có chỗ tác giả dùng từ “ mẹ ”, có
chỗ lại dùng “ mợ ”
(mẹ trong lời kể → đối tượng là độcc giả;
mợ trong câu đáp của bé Hồng với cô →
hai người cùng tầng lớp xã hội)
- Trước CMT8, trong tầng lớp XH nào,
cha mẹ được gọi bằng cậu mợ?
(trung lưu, thượng lưu)
- Các từ : ngỗng, trúng tủ có nghĩa là gì?
- Qua phân tích VD, em hiểu thế nào là
biệt ngữ XH?
Hoạt động 3 :
- HS đọc câu hỏi 1 – trả lời
I.Từ ngữ địa phương
b Ngỗng, trúng tủ → từ dùng hạn chếtrong tầng lớp HS
Trang 32- HS đọc câu hỏi 2 – trả lời.
- Thảo luận nhóm 4 – trình bày
(hoàn cảnh giao tiếp, NV giao tiếp)b.Trong thơ văn
- Đoạn thơ (Hồng Nguyên) : từ ngữmiền Trung
→ tạo dựng không khí quê hương, sựđồng cảm của người chiến sĩ
- Câu văn của Nguyên Hồng : các biệtngữ XH khắc hoạ tính cách của NVthuộc tầng lớp lơu manh
2 Ghi nhớ (SGK)
IV Luyện tập
Bài 1 :
- Từ ngữ địa phương : + Choa, nhá, thẹn (Trung Bộ)+ Bự, mắc cỡ, té (Nam Bộ)
- Từ ngữ toàn dân :+ Nước, cưỡi, cự nự, xấu hổ+ To, củ sắn, xấu hổ, ngãBài 2 :
- Quay : chép hoặc xem bài của bạntrong giờ kiểm tra (thi)
→ Thà bị điểm kém còn hơn là quaybài của bạn
- Viêm màng túi : hết tiền; tụng kinh;học thuộc lòng; xạc : phê bình hoắctrách mắng gay gắt…
Trang 33D Đánh giá điều chỉnh kế hoạch.
- Vậy theo em, thế nào là tóm tắt VB tự sự?
- Suy nghĩ và lựa chọn câu trả lời đúng nhất
trong các câu?
Hoạt động 2 :
- HS đọc VB tóm tắt
-VB trên kể lại ND của VB nào? Dựa vào
đâu mà em nhận ra điều đó? VB trên có nêu
được ND chính của VB ấy không?
-VB tóm tắt trên có gì khác so với VB ấy
không?
(độ dài, lời văn, số lượng nhân vật, sự
việc )
- Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho biết các yêu
cầu đối với một VB tóm tắt?
* VB : Sơn Tinh Thuỷ Tinh
- Nêu được nội dung chính
- Ngắn gọn, lời văn cô đúc
- Sự việc lược tốt hoặc tóm tắt lại
- Không trích nguyên văn từ tácphẩm → là lời của người viết tómtắt
b Yêu cầu đối với VB tóm tắt
- Bảo đảm tính khách quan: trungthành với VB được tóm tắt
- Bảo đảm tính hoàn chỉnh : giúp
Trang 34- Muốn viết được một VB tóm tắt, theo em
phải làm những việc gì? Theo trình tự nào?
- Viết bản tóm tắt bằng lời văn củamình
Trang 352 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
* Thảo luận nhóm :
- Bản liệt kê đã nêu được những sự việc
tiêu biểu và các NV quan trọng của “
1 Bản liệt kê đã nêu lên các sự việc, NV
và một số chi tiết tiêu biểu tương đối đầy
đủ nhưng sắp xếp còn lộn xộn, thiếumạch lạc
2 Sắp xếp theo thứ tự hợp lí+ 1 – b (Lão Hạc có một người con trai,một mảnh vườn…)
+ 2 – a (con trai lão đi phu đồn caosu…)
+ 3 – d (vì muốn giữ lạ mảnh vườn…)+ 4 – c (Lão mang tiền dành dụm…)+ 5 – g (cuộc sống mỗi ngày một khókhăn…)
+ 6 – e (Một hôm lão xin Binh Tư ít bảchó)
+ 7 – i (Ông Giáo rất buồn…)+ 8 – h (Lão bỗng nhiên chết…)+ 9 – k (Cả làng không hiểu vì sao…)3.Viết VB tóm tắt theo thứ tự đã xếp lại
4 Trao đổi và đánh giá VB tóm tắt
Trang 36C Tiến trình các hoạt động dạy và học
1.Kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh
I.Tìm hiểu chung
1 Đề bài : Người ấy sống mãi trong tâm trí tôi
2 Yêu cầu của đề tài :
- Người thân trong hiện tại đã để lại cho em những ấntượng, kỷ niệm gì?
Trang 37- Bài viết sẽ phải đạt
được những yêu cầu gì
- HS tự chữa bài của
mình vào bên lề hoặc
phía dưới bài làm các
- Trở lại hiện tại, ý nghĩa của những sự việc và hình ảnh
ấy trong cuộc đời mình
để suy trì đối tượng
- Bố cục mạch lạc có mối liên hệ giữa 3 phần MB, TB,KB
- Nắm được phương pháp xây dựng đoạn văn trong VB
- Bài viết diễn đạt rõ ràng mạch lạc có sức thuyết phục,truyền cảm bởi biết kết hợp hợp lý kể + tả + biểu cảm
b Tồn tại
- Một số bài viết chưa thể hiện rõ chủ đề
- Chưa nắm được cách XD đoạn văn, tách đoạn
Trang 38+ Trình bày
V Hướng dẫn học ở nhà
- Soạn : “ Cô bé bán diêm ”
D Đánh giá điều chỉnh kế hoạch.
Tuần 6 (Tiết 21 -> tiết 24) Ngày soạn :
Hoạt động của giáo viên – học sinh
- HS theo dõi phần 1 trong văn bản.
? Em hiểu gì về hoàn cảnh của cô bé?
Nội dung cần đạt
I Tỡm hiểu chung
1 Tỏc giả: (SGK)
2 Tỏc Phẩm
1- Hoàn cảnh của cô bé bán diêm.
(Hoặc em bé trong đêm giao thừa).
* Hoàn cảnh:
Trang 39? Hoàn cảnh ấy đã đẩy em bé đến tình
trạng như thế nào?
? Cô bé và những bao diêm xuất hiện
trong hoàn cảnh đặc biệt nào?.
? Thời điểm đó khiến con người ta
thường nghĩ đến điều gì?
? Trong đêm giaot hừa, cảnh tượng từng
ngôi nhà hiện ra như thế nào?.
? ở ngoài đường phố thì sao?
? Kể về h/cảnh của cô bé bán diêm, tác
giả đã sử dụng nghệ thuật gì?
? Tác dụng của nghệ thuật này?.
- HS theo dõi phần 2 trong văn bản.
? Lần quẹt diêm thứ nhất cô bé thấy
những gì?.
? Đó là cảnh tượng như thế nào?
? Điều đó cho thấy mong ước gì của cô
bé?.
- Bà nội hiền hậu mất, mồ côi mẹ sốngvới bố, gia tài tiêu tán, nơi ở của 2 bốcon là 1 xó tối tăm
- Em bé hoàn toàn bị cô đơn, đói rét
- Luôn bị bố đánh
- Phải tự mình đi bán diêm ở ngoàiđường để kiếm sống và mang tiền vềcho bố
* Xuất hiện trong đêm giao thừa
- Con người thường nghĩ đến gia đình(sum họp, đầm ấm) tràn đầy niềm vui,hạnh phúc
- Cửa sổ mọi nhà đều sáng rực, sực nứcmùi ngỗng quay
- ở ngoài đường phố cô bé bán diêm.+ Ngồi nép trong 1 góc tường
+ Thu chân vàongười → càng thấy rét.+ Không thể về nhà nếu không có tiền
→ Nhất định bị cha đánh
- Tác giả sử dụng n/thuật tương phản:Cảnh sum họp ấm áp trong các nhà ><cảnh đơn độc, đói rét của cô bé ở ngoàiđường
→ Tác dụng: Nêu bật nỗi cực khổ của
cô bé bán diêm, gợi niềm thương cảm cho người đọc Đối với một cô bé không khổ đáng thương
2- Những lần quẹt diêm của cô bé bán diêm.
Trang 40? Cô bé mong ước gì từ cảnh tượng ẩy?
? ở lần quẹt diêm T4 em thấy có gì đặc
biệt?.
? Khi ấy cô bé đã mong ước điều gì?
* Lần quẹt diêm thứ nhất:
- Ngồi trước lò sưởi rực hồng
→ Là cảnh tượng sáng sủa, ấm áp, thânmật
⇒ Mong ước được sưởi ấm trong mộtmái nhà thân thuộc
* Lần quẹt diêm thứ hai.
- Phòng ăn với những thứ đồ đạc quý
và ngỗng quay
→Cảnh sang trọng, đầy đủ, sung sướng
⇒ Mong được ăn ngon trong 1 mái nhàthân thuộc
- Em bần thần cả người và chợt nghĩ rarằng cha đã giao cho em đi bán diêm.Đêm nay về nhà thế nào cũng bị chamắng
- Chẳng có bàn ăn thịnh soạn mà chỉ cóphố xá vắng teo, lạnh buốt, tuyết phủtrắng xoá, gió bấc vi vu và mấy ngườikhách qua đường quần áo ấm áp vội vã
đi, họ hoàn toàn lãnh đạm với cảnhnghèo khổ của em
⇒ Làm nổi rõ mong ước chính đáng vàthân phận bất hạnh của em bé bándiêm
Đồng thời thấy được sự thờ ơ vô tráchnhiệm, vô nhân đạo của xã hội đối vớicon người
* Lần quẹt diêm thứ 3:
- Cây thông Nô - en với hàng ngàn bày trong các tủ hàng